Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

buổi thảo luận thứ nhất chương 1 những vấn đề chung về kinh doanh và chủ thể kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.2 KB, 33 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>NHÓM: 7</b>

<b>BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT</b>

<b>CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂKINH DOANH</b>

<b>Bộ môn: Pháp luật về chủ thể kinh doanh và phá sảnGiảng viên: Tăng Thị Bích Diễm</b>

<b>Nhóm sinh viên thực hiện:</b>

<i><b>Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2023</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp...1 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thơng qua mơ hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp...1 3. Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.2 4. Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp.. .2 5. Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp...3 6. Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá...4 7. Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp...4 8. Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp...4 9. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký...5 10. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng...5 11. Chi nhánh và văn phịng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp...5 12. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh...6 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp...6 14. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp...6

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh...7

17. Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện...8

18. Cơng ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ...8

19. Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau...9

20. Tập đồn kinh tế là một trong những hình thức pháp lý của Doanh nghiệp...9

<b>II. LÝ THUYẾT...10</b>

1. Phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vốn vào doanh nghiệp. Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp có sự phân biệt hai nhóm quyền này...10

2. Trình bày và cho ý kiến nhận xét về thủ tục thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành...12

3. Phân tích các hình thức kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật? Cho ví dụ đối với mỗi hình thức kinh doanh có điều kiện...14

4. Phân biệt vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn có quyền biểu quyết...18

5. Hãy xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

CSPL Cơ sở pháp lý

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>I. NHẬN ĐỊNH</b>

<b>1.Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thànhlập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan củadoanh nghiệp thì phải áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp.</b>

<b>CSPL: Điều 3 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (LDN năm 2020).</b>

Nhận định trên làbnm Sai .Vì khi Luật chuyên ngành và Luật Doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành. Căn cứ vào Điều 3 LDN năm 2020.

<b>2.Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mơ hình doanh nghiệp đều phảithực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. </b>

<b>CSPL: khoản 10 Điều 4 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Tổ chức kinh doanh muốn tham gia vào mơ hình doanh nghiệp qua 2 con đường: góp vốn ngay từ thời điểm ban đầu (phải đăng ký kinh doanh); còn góp vốn theo trường hợp đã có doanh nghiệp từ trước, chỉ góp thêm vào thì khơng cần đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, theo khoản 10

<i>Điều 4 LDN năm 2020: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có</i>

<i>trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của phápluật nhằm mục đích kinh doanh.” Nên việc đăng ký thành lập doanh nghiệp</i>

được quy định trong pháp luật chứ không phải chỉ theo Luật Doanh nghiệp. Như một số lĩnh vực đặc thù như công chứng, luật sư,... sẽ được quy định thủ tục theo Luật đặc thù của lĩnh vực đó như Luật Cơng chứng, Luật Luật sư,...

<b>Hỏi thêm: Đăng ký doanh nghiệp chỉ là hoạt động đăng ký thành lập DN.CSPL: khoản 1 Điều 3 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.</b>

Đây là nhận định Sai. Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

<b>3. Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo phápluật.</b>

<b>CSPL: Điều 188; khoản 3 Điều 190 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì doanh nghiệp tư nhân chỉ có duy nhất một cá nhân là chủ sở hữu nên để đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân thể hiện và thực hiện đúng theo ý chí của chủ doanh nghiệp, pháp luật quy định tại Điều 188 LDN năm 2020, như vậy trong mọi trường hợp thì chủ doanh nghiệp phải là người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp tư nhân theo khoản 3 Điều 190 LDN năm 2020.

<b>Hỏi thêm: Hộ kinh doanh có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật.CSPL: khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.</b>

Đây là nhận định Sai. Vì người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh chỉ có thể là một cá nhân được quy định theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì chủ hộ kinh doanh là một trong các đối tượng sau:

 Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh;

 Người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

<b>4.Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp. CSPL: điểm a, điểm g khoản 2 Điều 17 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì khơng phải tổ chức nào có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 17 LDN năm 2020:

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i><b>“Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gópvà quản lý doanh nghiệp</b></i>

<i>2. Tổ chức, cá nhân sau đây khơng có quyền thành lập và quản lý doanhnghiệp tại Việt Nam:</i>

<i>g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt độngtrong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”</i>

Theo quy định trên, mặc dù tổ chức có tư cách pháp nhân thương mại nhưng bị cấm kinh doanh và hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự cũng khơng có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

<b>5.Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sởhữu tài sản góp vớn cho doanh nghiệp.</b>

<b>CSPL: khoản 1 Điều 35 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Đúng. Vì đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì khi góp vốn thành lập doanh nghiệp người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất đó cho doanh nghiệp căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 LDN năm 2020:

<i><b>“Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn</b></i>

<i>1. Thành viên cơng ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đôngcông ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quyđịnh sau đây:</i>

<i>a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thìngười góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sửdụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu,chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn khơng phải chịu lệ phí trướcbạ;</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i>b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải đượcthực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừtrường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.”</i>

<b>6.Mọi tài sản góp vớn vào doanh nghiệp đều phải được định giá.</b>

<b>CSPL: khoản 1 Điều 34 LDN năm 2020; khoản 1 Điều 36 LDN năm</b>

<i>Nhận định trên là Sai. Căn cứ khoản 1 Điều 34 LDN năm 2020 “Tài sản</i>

<i>góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất,quyền sở hữu trí tuệ, cơng nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giáđược bằng Đồng Việt Nam.” Đồng thời, theo khoản 1 Điều 36 LDN năm 2020:“1. Tài sản góp vốn khơng phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giáđịnh giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.” Nên các tài sản góp vốn là</i>

Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng không cần phải được định giá theo quy định của pháp luật.

<b>7.Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệmhữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp. </b>

<b>CSPL: điểm b khoản 1 Điều 177 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ điểm b khoản 1 Điều 177 LDN năm

<i>2020, thì “Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng tồn bộ</i>

<i>tài sản của mình về các nghĩa vụ của cơng ty”. Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư</i>

cách pháp nhân trong đó bao gồm chủ sở hữu doanh nghiệp (thành viên hợp danh) của công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn, tức chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình với các nghĩa vụ của công ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>8.Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm gópvớn vào doanh nghiệp.</b>

<b>CSPL: khoản 2, 3 Điều 17 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ khoản 2, 3 Điều 17 LDN năm 2020, theo đó, vẫn tồn tại một số trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp nhưng khơng bị cấm góp vốn thêm vào vốn điều lệ của cơng ty đã thành lập. Ví dụ: công chức, người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,…

<b>9.Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọcgiống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.</b>

<b>CSPL: khoản 1 Điều 41; điểm a khoản 2 Điều 41 LDN năm 2020.</b>

<i>Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ khoản 1 Điều 41 LDN năm 2020, “Tên</i>

<i>trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàngiống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký”. Theo đó, tên trùng là tên</i>

mà phải được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Còn trường hợp tên của doaneh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký là thuộc các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn theo điểm a khoản 2 Điều 41 LDN năm 2020.

<b>10. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếngViệt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng.</b>

<b>CSPL: khoản 1 Điều 39 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ theo khoản 1 Điều 39 LDN năm 2020 thì

<i>“Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việtsang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếngnước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩatương ứng sang tiếng nước ngồi” Từ đó, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước</i>

ngoài phải được dịch sang tiếng nước ngoài bằng hệ chữ La-tinh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>11. Chi nhánh và văn phịng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt độngkinh doanh sinh lợi trực tiếp.</b>

<b>CSPL: khoản 1, khoản 2 Điều 44 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ theo khoản 1 và 2 Điều 44 LDN năm 2020 thì văn phịng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích doanh nghiệp và bảo vệ lợi ích đó. Tuy nhiên, văn phịng đại diện lại khơng thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện tồn bộ hay một phần chức năng của doanh nghiệp. Vậy, chỉ có chi nhánh mới có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp.

<b>12. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng kývới cơ quan đăng ký kinh doanh.</b>

<b>CSPL: khoản 1, khoản 2 Điều 31 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 31 LDN năm 2020 thì doanh nghiệp được phép kinh doanh ngồi các ngành nghề đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo với Cơ quan đăng ký kkinh doanh trong thời hạn là 10 ngày kể từ khi kinh doanh các ngành nghề mới.

<b>13. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp,trung thực và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. </b>

<b>CSPL: khoản 5 Điều 26 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ theo khoản 5 Điều 26 LDN năm 2020 thì cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh. Chứ khơng phải tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như nhận định đã nêu trên. Doanh nghiệp mới phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>14.Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp.</b>

- CSPL: khoản 15 Điều 4 LDN năm 2020; Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020.

Nhận định trên là Sai. Vì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là do Luật Đầu tư điều chỉnh, được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam. Và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Luật Doanh nghiệp điều chỉnh, được cấp cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

<b>15. Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.</b>

<b>CSPL: Điều 30, Điều 31 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì chỉ khi thay đổi những nội dung quy định tại Điều 28 LDN năm 2020 thì mới phải đăng kí để cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận mới trong trường hợp những thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có sự thay đổi so với nội dung ban đầu khi đăng ký doanh nghiệp thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi. Còn trong trường hợp những thông tin khác về doanh nghiệp không được in trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà nó có sự thay đổi thì thực hiện thủ tục thơng báo thay đổi và hệ quả là không phải cấp lại giấy chứng nhận mới mà chỉ cập nhật lại trên hệ thống cơ quan đăng ký doanh nghiệp.

<b>16.Doanh nghiệp khơng có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinhdoanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh.</b>

<b>CSPL: khoản 6 Điều 16 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Đúng. Vì căn cứ vào khoản 6 Điều 16 LDN năm 2020

<i>về các hành vi bị nghiêm cấm, thì bao gồm: “6. Kinh doanh các ngành, nghề</i>

<i>cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trườngđối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i>điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặckhơng bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạtđộng.”. Nên doanh nghiệp không được phép kinh doanh các ngành, nghề đầu tư</i>

kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh.

<b>17. Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng kýkinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.</b>

<b>CSPL: khoản 1 Điều 8 LDN năm 2020; khoản 8 Điều 7 Nghị định </b>

<i>Nhận định trên là Đúng. Vì căn cứ khoản 1 Điều 8 LDN năm 2020: “Đáp </i>

<i>ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt q trình hoạt động kinh doanh.” </i>

Đồng thời, theo khoản 8 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký

<i>doanh nghiệp: “Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh </i>

<i>doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phảibảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt q trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”</i>

Như vậy, mọi điều kiện kinh doanh của ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải được đáp ứng đủ trước khi đăng ký kinh doanh và phải được bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt q trình hoạt động của doanh nghiệp.

<b>18. Cơng ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ. </b>

<b>CSPL: khoản 2 Điều 194 LDN năm 2020; khoản 1, khoản 2 Điều 44 LDN</b>

2020; theo khoản 1 Điều 196 LDN năm 2020.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ theo khoản 2 Điều 194 LDN năm 2020, công ty con là một doanh nghiệp độc lập, có quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp hoàn toàn độc lập trước pháp luật. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 196 LDN năm 2020, tùy thuộc vào loại hình pháp lý của cơng ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với cơng ty con theo quy định của pháp luật.

Từ đó, nhận định công ty con là đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ là sai. Đơn vị phụ thuộc một công ty phải là chi nhánh hoặc văn phịng đại diện của cơng ty theo khoản 1 và khoản 2 Điều 44 LDN năm 2020.

<b>19. Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vớn góp, cổphần của nhau.</b>

<b>CSPL: khoản 2 Điều 16 Nghị định 96/2015/NĐ-CP; khoản 2 Điều 195 </b>

LDN năm 2020.

Nhận định trên là sai . Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 96/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh Nghiệp, “Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần vốn góp, cổ phần của nhau”. Đồng thời,

<i>theo khoản 2 Điều 195 LDN năm 2020, “Công ty con khơng được đầu tư mua </i>

<i>cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một cơng ty mẹ khơng được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau”</i>

<b>20. Tập đồn kinh tế là một trong những hình thức pháp lý của Doanhnghiệp.</b>

<b>CSPL: khoản 1 Điều 194 LDN năm 2020.</b>

Nhận định trên là Sai. Vì căn cứ theo khoản 1 Điều 194 LDN năm 2020:

<i>“Tập đoàn kinh tế, tổng cơng ty khơng phải là một loại hình doanh nghiệp, khơng có tư cách pháp nhân, khơng phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này”. Đồng thời, các hình thức pháp lý của Doanh nghiệp chỉ bao gồm </i>

Doanh nghiệp tư nhân và Cơng ty, trong đó có các loại hình Cơng ty hợp danh,

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Công ty TNHH, Công ty cổ phần. Nên Tập đồn kinh tế khơng phải là một trong những hình thức pháp lý của Doanh nghiệp mà Tập đồn kinh tế là nhóm cơng ty có mối quan hệ với nhau thơng qua sử hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.

<b>II. LÝ THUYẾT</b>

<b>1.Phân biệt quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vớn vàodoanh nghiệp. Giải thích vì sao Luật Doanh nghiệp có sự phân biệt hainhóm quyền này.</b>

Quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vốn là hai quyền khác nhau. Có những trường hợp quyền góp vốn sẽ đương nhiên làm phát sinh quyền quản lý doanh nghiệp và cũng có trường hợp khơng làm phát sinh quyền quản lý doanh nghiệp. Cũng giống như Luật Doanh nghiệp năm 2014, nhìn chung đối tượng có quyền góp vốn vào cơng ty theo quy định tại khoản 3 Điều 17 LDN năm 2020 rộng hơn nhiều so với các đối tượng được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Từ đó, quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và quyền góp vốn nào doanh nghiệp có những điểm phân biệt như sau:

<b>Quyền thành lập, quản lý doanhnghiệp</b>

<b>Quyền góp vớn vào doanh nghiệp</b>

- Khoản 25 Điều 4 LDN năm 2020 quy

<i>định “Người thành lập doanh nghiệp</i>

<i>là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc gópvốn để thành lập doanh nghiệp.”</i>

- Khoản 24 Điều 4 LDN năm 2020 quy

<i>định “Người quản lý doanh nghiệp là</i>

<i>người quản lý doanh nghiệp tư nhân</i>

- Khoản 18 Điều 4 LDN năm 2020

<i>“Góp vốn là việc góp tài sản để tạo</i>

<i>thành vốn điều lệ của cơng ty, bao gồmgóp vốn để thành lập cơng ty hoặc gópthêm vốn điều lệ của cơng ty đã đượcthành lập.”</i>

- Và Quyền góp vốn có phần khơng bị

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<i>và người quản lý công ty, bao gồm chủdoanh nghiệp tư nhân, thành viên hợpdanh, Chủ tịch Hội đồng thành viên,thành viên Hội đồng thành viên, Chủtịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quảntrị, thành viên Hội đồng quản trị,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cánhân giữ chức danh quản lý khác theoquy định tại Điều lệ công ty.”</i>

- Quyền thành lập doanh nghiệp thường đi đôi với quyền quản lý doanh nghiệp bởi lẽ người có quyền tạo lập ra doanh nghiệp đó thì có quyền quyết định các chính sách để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó.

- Nhưng khơng phải bất kì cá nhân, tổ chức nào cũng được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Cụ thể, đó là những trường hợp được quyđịnh tại khoản 2 Điều 17 LDN năm 2020.

hạn chế nhiều như Quyền thành lập, quản lý doanh Nghiệp nếu như các cá nhân, tổ chức không thuộc trường hợp bị cấm góp vốn được quy định tại

<i>khoản 3 Điều 17 LDN năm 2020: “Tổ</i>

<i>chức, cá nhân có quyền góp vốn, muacổ phần, mua phần vốn góp vào cơng tycổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty hợp danh theo quy định củaLuật này, trừ trường hợp sau đây:a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượngvũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhànước góp vốn vào doanh nghiệp để thulợi riêng cho cơ quan,đơn vị mình;b) Đối tượng khơng được góp vốn vàodoanh nghiệp theo quy định của LuậtCán bộ, công chức, Luật Viên chức,Luật Phòng, chống tham nhũng.”</i>

- Việc xác định những đối tượng bị cấm góp vốn vào cơng ty phải căn cứ theo quy định tại Luật Cán bộ, cơng chức và Luật phịng, chống tham nhũng.

Việc phân biệt quyền thành lập và quyền góp vốn vào doanh nghiệp là cần thiết và có ý nghĩa nhất định. Có thể thấy đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp rộng hơn các đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp. Sở dĩ có sự phân biệt giữa 2 nhóm quyền này, bởi vì người có quyền thành lập cũng sẽ đi đơi với có quyền quản lý. Nếu người quản lý đó đang làm việc tại Cơ quan Nhà nước thì sẽ khơng khách quan trong q trình quản lý cơng ty. Cịn góp vốn thì

</div>

×