Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.37 MB, 76 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Họ và tên :Bùi Trung AnhMãSV :11160053</small>
<small>Hà Nội, 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>MỤC LỤC</small>
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT
DANH MỤC BANG BIEU SƠ DO
CHUONG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN DỊCH VỤ TÀI TRỢ DỰ ÁN TRỌN GÓI DÀNH CHO DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG
<small>/?109)1657100777—... 4</small>
1.1. Lý thuyết chung về tài trợ dự án...---s- 5c s sssessessesseseesessessesee 4 1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư...---cc:-52+vttctktrrtrrtrrtrtrrrrrirrrrrirerriee 4 1.1.2. Chu trình của dự án đầu tư...----:¿-++22+++£x++Exxttrrkrtrrkrrrrkrrrrrrree 5 <small>1.1.3. Tài trợ dự án trọn gói trong hoạt động của ngân hàng ... -- 6</small> 1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ...--- 5 s-ssscsscsecseesessesse 6
1.2.1.Hệ thống ngành Xây dựng — Lắp đặt trong hệ thống ngành Kinh tế
1.2.3. Vai trò của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói đối với hoạt động cấp tín dụng
1.3.2. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương 1.4. Phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp <small>của ngần hàng thương MAI ... << << 2< %9 9 9. 999. 9.96909.5894 980949622</small> 1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp của ngân hang thương mại ...-- 2-2: 52©522csz=s2 22
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">1.4.2. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói
dành cho doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại...--- 25
TMCP TIEN PHONG ...--- <2 cs©ss©vss©+sEvserseErsetrseresersserserrsersssrsee 29
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Tiên Phong ...--.---s-s<cssssess 29 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong... 29 2.1.2. Mơ hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên <small>19777 ... 30</small> 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai <small>Goan 2015-2018 001017077... ... 32</small> 2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng TMCP Tiên Phong ...--.---s--s° s2 << 40
2.2.1. Các ngân hàng TMCP cung cấp dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho
doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam...--:- 252222 S2EEEeEEEEEEEEEErrrrrerree 40 2.2.2. Thực trạng t6 chức, quản lý của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong ...--- 41 2.2.3. Thuc trang phat triển của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong...---¿- 5¿55s+55++¿ 50
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọng gói dành cho
<small>DNXL tại TPBannk ... 5-5 << << << 0905000600645 8050080830655</small> 2.3.1. Két quả đạt ẨƯỢC... ..- SG SH TH HH HH HH nh 55 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân...--- 2-2 +£+x+2E++EE++E++2EE2EEtrErerkesrkerred 57
CHUONG III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN DỊCH VỤ TÀI TRỢ DỰ AN TRON GÓI DÀNH CHO DOANH NGHIỆP XÂY LAP TẠI NGAN HANG
3.1. Định hướng phát triển dich vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong...--.- s5 sssss62 3.2. Giải phát phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong...--.-- «<< s<s62
3.2.1. Giải pháp phát triển về quy mơƠ...--- 2 2 2+ £+x+£E+EE+EE+EzEzrezrered 62
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng...---2- 2+s+zxezzz+zssred 64 3.2.3. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin đối
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát trién Việt Nam CĐT Chủ đầu tư
CTCP Công ty cô phần
DNXL Doanh nghiệp xây lắp <small>DVNH Dịch vụ ngân hàng</small>
<small>DNCV Dư nợ cho vay</small>
<small>DVKD Don vi kinh doanh</small>
<small>NHTM Ngân hàng thương mại</small>
<small>TPBank Ngân hàng TMCP Tiên Phong</small>
<small>TCB Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam</small>
TPCP Trái phiếu chính phủ
<small>SHB Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương Tín</small>
<small>VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam</small>
VIB Ngân hàng TMCP Quốc Tế
<small>PAVV Phương án vay vốn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Bang 1: Tình hình tài chính của CTCP Xây dựng Confeccon...- --‹--s«+<«<++ 9</small>
<small>Bang 2: Tình hình tài chính của CTCP Tập đồn Xây dựng Hịa Bình... 10</small>
Bang 3: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của ngân hàng...---- 2-5252 30 Bảng 4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2015 -2018)...--.:---:--5: 32 Bang 5: Cơ cau huy động theo kỳ hạn...---2-© 2 2 E+SE+2E£2EE+EEvEEeEEErrkerkrrkrrex 34 Bang 6: Dư nợ cho vay khách hàng và trái phiếu TCKTT...-- 5 s2 s+s2 +2 35 <small>Bảng 7: Phân loại dư nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2015-2018...---«++-<+5+ 36</small> Bảng 8: Dau tư vào TPCP và trái phiếu của TCTD khác ...---:--5:2 5+ 37 Bảng 10: So sánh kết quả kinh doanh của TPBank so với các ngân hàng niêm yết <small>0020130117 ... 39</small>
Bang 11: Một số ngân hàng cung cấp dịch vụ riêng cho DNXL...--- 40
Bảng 12: Chỉ tiêu về mức độ phát triển dư nợ cho vay DNXL...--- 50
Bang 13: Mức độ phát triển số du bảo lãnh tại TPBank giai đoạn 2015-2018... 52
<small>Bảng 14: Thu nhập lãi cho vay của DNXL tại TPBank... .-- 5 5< < << <c<++ 52Bang 15: Thu từ phí bảo lãnh DNXL tại TPBank ...- -¿- 5 5555 <<<<+s+sessx2 53</small> Bang 16: Ty lệ nợ xấu của DINXXL...-- 2-2-5 +E22EE2EE£EEEEEE2EESEEEEEEEEErEkerkrrkrrer 54 <small>Bảng 17: Ty lệ nợ quá hạn của DNXL ...- ---- - - 2c 1+ + skeeeerrerereere 54</small> Bang 18: Mức trích lập dự phịng cụ thé của ngành xây lắp năm 2017... 55
Biểu đồ 1: Xu hướng huy động, dư nợ thị trường Ì...----2- 5 s2+cs+cs+zxc=sz 32 Biểu đồ 2: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn ...-- 2-2 52+ £+x+£xezEzEerxerxerex 35 Biểu đồ 3: Có cấu du nợ cho vay và trái phiếu TCKT...- 2 ¿2 s2 s+s2 +2 35 Biểu đồ 4: Chất lượng tín dụng giai đoạn 2015-2018...--- 2-5 ©5z2c++csvrxcrez 36 Biéu đồ 5: Tỷ lệ nợ xấu các NHTM cổ phần ...--- 2 2¿+¿+++2+++£x++zxzxzsrsz 38 Biểu đồ 6: So sánh quy mô vốn điều lệ của TPB và các NHTM cổ phan năm 2018...39
Biểu đồ 7: Cơ cầu dư nợ cho vay DINXL...--2¿22¿©5222S22£Ec2EEtEEterxezrxrrreeree 50 Biểu đồ 8: Quy mơ dư nợ cho vay của DNXL tại một số NHTM năm 2018... 51
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Tiếp tục chiến lược đến năm 2020 của ngân hàng TPBank đã đề ra đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp về: thị trường khách hàng trong đó có: Day mạnh việc thâm nhập sâu hơn, mở rộng cơ sở khách hàng đối với 1 số ngành trọng điểm là các ngành TPBank đã có kinh nghiệm và quan hệ bao gồm: xây lắp, điều,
cao su. Về sản phẩm dịch vụ: tập trung đây bán sản phẩm bảo lãnh, tăng cơ sở
<small>khách hàng (Bản cáo bạch 2016 TPB)</small>
Với đặc thù của DNXL, để thực hiện đầu tư xây dung một cơng trình, dự án
phải tn theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Thương mại số 36/2005/QH11, Luật Dau thầu số 43/2013/QH13 và các nghị định thông tư khác <small>liên quan.</small>
Cụ thể tại điều 50, khoản 1, Luật Xây dựng quy định về trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa <small>cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng. Trong giai đoạn thực hiện dự án, NÐ</small>
59/2015/QH13, tại điểm b, khoản 1, điều 6 nêu rõ các công việc của giai đoạn thực hiện dự án trong đó có hoạt động đầu thầu. Theo điều 11, Luật Đấu thầu số 43/2013
về bảo đảm dự thầu thì DNXL phải thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của ngân hàng trước thời điểm đóng thầu. Tuy nhiên,
<small>hình thức kỹ quỹ hiện nay doanh nghiệp ít sử dụng do chi phí cơ hội của hình thức</small>
này, mà thay vào đó các DNXL chủ yếu sử dụng hình thức phát hành thư bảo lãnh của ngân hàng. Trong trường hợp, DNXL trúng thầu ngân hàng sẽ tiếp tục phát
hành các loại bảo lãnh khác và cấp vốn cho DNXL để thực hiện cơng trình xây
dựng/lắp đặt. Chính vì thế, TPBank đã đưa ra dịch vụ dành riêng cho DNXL dé phát triển hoạt động cho vay — bảo lãnh, đáp ứng nhu cầu vốn và các dịch vụ cần thiết
<small>phù hợp với đặc thù kinh doanh của DNXL. Tuy nhiên, quy mơ cịn khá nhỏ vẫn</small>
dụng đối với lĩnh vực xây dựng — lắp đặt ở top cuối trong tồn hàng, lãi suất cho
vay cịn cao khoảng 9-11% dẫn đến khó cạnh tranh với các NHTM khác. Đây là
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">một ngành mà hoạt động kinh doanh nhiều đặc thù tiềm ân rủi ro cao khi cấp tín dụng, do vậy, TPBank ln đưa ra chính sách tăng trưởng trong tầm kiểm sốt
Hơn nữa, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về phát triển các dịch vụ ngân
hàng, đặc biệt là nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của các dịch
vụ ngân hàng. Tuy nhiên, các đối tượng này chủ yếu là dịch vụ ngân hàng bán buôn,
bán lẻ (Đào Lê Kiều Oanh, 2012), dịch vụ phi tín dụng của NHTM (Phan Thị Linh, <small>2015), dịch vụ cho vay tiêu dùng (Phạm Thái Hà, 2017), dịch vụ ngân hàng dành</small> cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nguyễn Minh Tuan, 2008). Các nghiên cứu này mới
chỉ tập trung vào các mảng dịch vụ lớn chưa đi sâu cụ thê về đối tượng, các dịch vụ
cụ thé hoặc lĩnh vực/ngành cụ thé. Dựa vào các điều kiện trên, em chon đề tài “Phat triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói cho DNXL tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong”
làm đề tài nghiên cứu.
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>
Mục tiêu chung của dé tài: Hệ thơng hóa cơ sở lý thuyết phát triển dịch vụ tài
<small>trợ dự án trọn gói tại NHTM</small> Mục tiêu cụ thể:
e Phân tích thực trang phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho <small>DNXL tại TPBank</small>
¢ Quản lý rủi ro tin dụng đối với DNXL tai TPB
e Đề xuất giải pháp dé hoàn thiện va phát triển dich vụ tai trợ dự án trọn <small>gói dành cho DNXL tại TPBank</small>
<small>3. Câu hỏi nghiên cứu</small>
(1) Vai trò của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói đối với sự phát triển tín dụng <small>của ngân hàng?</small>
(2) Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói cho
(3) Kiểm sốt rủi ro tín dụng như thé nào?
(4) Hạn chế của dịch vụ tai trợ dự án trọn gói cho DNXL là gì? Giải pháp
phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói cho DNXL?
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>4. Đôi tượng và phạm vỉ nghiên cứu của đê tài</small>
<small>- Phạm vi nghiên cứu</small>
Về không gian nghiên cứu: Dịch vụ tài trợ dự án trọn gói tại ngân hàng <small>TMCP Tiên Phong</small>
Về thời gian nghiên cứu: Số liệu thu thập trong giai đoạn 2015 — Q2/2019 <small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>- Quy trình nghiên cứu:</small>
Tìm hiểu về các sản pham/dich vụ của ngân hàng®>Đánh giá khả năng thu thập về mặt số liệu>lựa chọn dé tài3>thu thập thông tin, số liệu và đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu so sánh, tổng hợp: miêu tả về dữ liệu thu thập được, miêu tả về quy trình nghiên cứu
<small>- Phương pháp nghiên cứu tại bàn</small>
Kết cấu đề tài
Chương mở đầu
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho <small>DNXL tai NHTM</small>
Chương II. Thực trang phat triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho
<small>DNXL tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong</small>
Chương III. Giải pháp phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho <small>DNXL tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong</small>
Kết luận
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">CHUONG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHÁT TRIEN DỊCH VỤ TÀI TRỢ DỰ ÁN TRỌN GÓI DÀNH CHO DOANH NGHIỆP XÂY LẮP CỦA NGÂN HÀNG
<small>THƯƠNG MẠI</small>
1.1. Lý thuyết chung về tài trợ dự án 1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư
<small>e Khái niệm</small>
Đứng trên các quan điểm khác nhau, người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về <small>tài trợ dự án.</small>
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chỉ tiết,
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thé các hoạt động và chi phí cần thiết, được bồ trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định dé tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện mục tiêu nhất định
<small>trong tương lai</small>
(Nguôn: Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê)
Dự án đầu tư theo Ngân hàng thé giới: “Dự án đầu tư là tong thé các hoạt
động và các chi phí liên quan được hoạch định một cách có bài bản, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian xác định”
Tuy nhiên, về mặt cơ bản dự án phải gồm 4 thành phan:
- Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án
- Các kết quả
<small>- Các hoạt động</small>
- Các nguồn lực cần thiết cho dự án
© Vai trò của dự án đâu tư Với chủ đầu tư:
- Là căn cứ quan trọng nhất dé quyết định bỏ vốn dau tu
- Là cơ sở dé xin phép được dau tư và cấp giây phép hoạt động; là cơ sở dé được xin
phép nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi dau tư
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">- Là phương tiện dé thuyết phục các tổ chức tiền tệ trong nước và nước ngoài tài trợ
hoặc cho vay vốn
- La căn cứ quan trọng dé xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia dự án. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh
chấp giữa các bên
Đối với nhà nước: Là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư
Đối với nhà tài trợ:
- Là cơ sở dé ra quyết định có tài trợ hay khơng tài trợ cho dự án đó
- Khi chấp nhận đầu tư, dự án đó là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn
hoặc cho vay phù hợp với tiến độ thực hiện đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn vay.
1.1.2. Chu trình của dự án đầu tư
Chu trình dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua
bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoàn thành cham dứt
<small>hoạt động</small>
Hình 1: Chu trình của dự án đầu tư xây dựng
<small>Chuân bị thực Thực hiện dự án Kêt thúc dự án</small>
<small>hiện dự án</small>
Nguồn: Điêu 6, ND 59/2015/NĐ-CP
Giai đoạn 1 - chuẩn bị thực hiện dự án: Là giai đoạn rất quan trọng, mang tính nền móng và có ý nghĩa quyết định đến thành công hoặc thất bại của dự án. Giai đoạn này vấn đề nguồn thông tin, chất lượng của các kết quả nghiên cứu, tính
tốn là quan trọng nhất.
Giai đoạn 2 - Thực hiện dự án: Là giai đoạn tiến hành các hoạt động nhằm
tạo nên cơ sở vật chất — kỹ thuật, tiền đề cho dự án đi vào hoạt động sau cùng
Giai đoạn 3 — Kết thúc dự án: Là giai đoạn cuối cùng của dự án đầu tư. Thực
chất của giai đoạn này là đưa cơng trình đã được xây dựng lắp đặt vào vận hành, khai thác nhằm đạt được mục tiêu của dự án đề ra.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Cụ thé công việc chỉ tiết của từng giai đoạn sẽ được trình bày ở phan sau.
<small>1.1.3. Tài trợ dự án trọn gói trong hoạt động của ngân hàng</small>
Theo định nghĩa của ngân hàng “Tài frợ dự án trọn gói là hình thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp trong suốt chu trình của dự án bao gồm dịch vụ bảo lãnh,
cấp tín dụng (vay vốn ngắn hạn, trung và dai hạn), thanh tốn theo trình tự phát
sinh nhu cau của khách hàng khi tham gia một dự án hoặc thực hiện một hợp đông ”
1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp
121. Hé thing nginh VậU dung — Lip dt trong hé thing nginh Kinh rẾ quoc din
Ngành Xây dựng (mã ngành F - ngành cấp 1), ngành này gồm:
- Tất cả các hoạt động xây dựng cơng trình chung và xây dựng chun dụng cho các cơng trình nhà và cơng trình kỹ thuật dân dụng. Bao gồm xây mới, sửa
chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các cấu trúc hoặc cấu kiện đúc sẵn trên mặt băng <small>xây dựng và xây dựng các cơng trình tạm.</small>
- Mã ngành 432 (ngành cấp 3): Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát
nhà, bao gồm lắp đặt hệ thống điện, hệ thống đường ống (nước, khí đốt và nước
thải), hệ thống sưởi và điều hồ khơng khí, thang máy...
(Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt
1.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp (DNXL) hiểu theo cách chung nhất là doanh nghiệp
sản xuất, lắp đặt với sản phẩm là các cơng trình đầu tư xây dựng cơ bản như là: nhà
<small>ở, văn phòng, trung tâm thương mại, đường giao thơng...</small>
(Ths Phạm Tiến Hưng, GV Bộ mơn Kiểm tốn, khoa Kế tốn — Học viện tài chính) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này có những đặc thù riêng về sản phẩm va cách thức tổ chức sản xuất xây dựng, hoạt động dau tư xây dựng
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">1.2.2.1. Về sản phẩm xây lắp
Sản phâm xây lắp là những cơng trình mang tính có định, được phân bố ở nhiều nơi. Trong q trình thi cơng các nhà thầu phải thực hiện thay đổi địa điểm thường xun từ đó cũng phát sinh các chi phí cần thiết. Sản phẩm xây lắp có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, cách cấu tạo, cách thiết kế, chế tạo, đòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật cao
Sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện lâu dài, kỳ tính giá sản phẩm khơng phải là hàng tháng như các loại hình doanh nghiệp khác, mà được xác định tùy theo đặc điểm của từng cơng trình, điều này được thé hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên nhà thầu và khách hàng. Vì thời gian sản xuất dài và thường khách hàng chỉ tạm ứng một phần số tiền của cơng trình thi cơng nên các DNXL cần nguồn vốn lưu động cao.
Hoạt động xây lắp có tính lưu động cao: hoạt động sản xuất sản phẩm phải tiễn hành ngoài trời nên chịu tác động lớn của điều kiện thời tiết, do vậy thi công xây lắp
mang tinh chat thời vụ. Các yêu môi trường này ảnh hưởng đến kỹ thuật và tiến độ thi
công, đồng thời các nhà thầu còn phải chú ý đến các biện pháp quản lý máy thi cơng và
<small>vật liệu ngồi trời. Việc thi cơng diễn ra dài và thi cơng ngồi trời còn tạo ra những</small>
khoản thiệt hai bất ngờ. Đây cũng là một rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DNXL. 1.2.2.2. Trình tự dau tư xây dựng của doanh nghiệp xây lắp
Đây là điểm khác biệt lớn của DNXL so với các doanh nghiệp khác. Luật Xây dựng 54/2014/QH13, quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cơ quan, tổ
chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng. Khoản 1, Điều 50, Luật xây dựng quy định trình tự đầu tư xây dựng cở bản của DNXL gồm 3 giai đoạn: chuẩn bi dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án.
Cu thé tại khoản1, điều 6, ND59/2015, quy định chỉ tiết các công việc của
<small>từng giai đoạn sẽ được mô phỏng qua bảng sau:</small>
<small>Giai đoạn chuẩn bị dự</small>
<small>án</small> <sup>Giai đoạn thực hiện dự án</sup> <small>Giai đoạn kết thúc dự án</small>
<small>1. Báo cáo nghiên cứu</small>
tiền khả thi
<small>2. Báo cáo nghiên cứu</small>
<small>khả thi</small>
3. Báo cáo kinh tế kỹ
1. Thực hiện việc giao đất
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">thuật 4. Thiết kế, dự toán xây 4. Quyết định đầu tư xây | dựng
khối lượng hoàn thành
<small>10. Nghiệm thu cơng trình</small>
<small>11. Bàn giao cơng trình</small>
<small>hồn thành</small>
Nguồn: Diéu 6, NP 59/2015/NĐ-CP
Thơng qua bảng trên ta có thé thấy, DNXL được thực hiện thi cơng xây dựng
cơng trình thì phải thông qua hoạt động đấu thầu. Day là 1 bước của giai đoạn thực <small>hiện dự án</small>
Theo Luật Thương mại 2015, Mục 3, trình tự đấu thầu gồm 5 bước: Mời
thầu, dự thầu, mở thầu, chấm thầu và ký kết hợp đồng.
(Theo điều 18, ND63/201 4/ND_CP vé huong dan Luật đấu thầu về lựa chọn
gốc hồ sơ dự thầu, đơn dự thầu, bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), các tài liệu về đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu. Đề hồ sơ dự thầu hợp lệ thì DNXL cần có bảo đảm dự thầu tuân theo điều 11, Luật Dau thấu và Điêu 222,231,
Luật thương mại quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng: Sau khi có thơng báo
trúng thầu, các bên có thé thỏa thuận trúng thầu phải đặt cọc, ký quỹ hoặc được bảo lãnh đề đảm bảo thực hiện hợp đồng.
Căn cứ vào quy trình xây dựng cơ bản đối với DNXL, nhận thấy ngân hàng có vai trị rất lớn trong việc tài trợ đối với DNXL trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dưng, đảm bảo quá trình xây dựng tiễn hành theo
đúng quy định. Đây là điểm khác biệt rất lớn của DNXL so với các doanh
<small>nghiệp khác.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Ngân hàng Ngân hàngcung cap</small>
<small>Tài trợ</small>
Hình 2: Sơ đồ thể hiện vai trò của ngân hàng đối với DNXL 1.2.2.3. Đặc điểm tài chính của DNXL
<small>Dé khái quát đặc điểm về tình hình tai chính của DNXL, tác giả sử dụng báo cáo tài</small>
chính đã được kiểm tốn của 3 doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng — lắp đặt. Đó là CTCP Xây dựng Conteccon, CTCP Tập đồn xây dựng Hịa Bình,
CTCP Xây dựng FLC ROS làm vi dụ điển hình.
<small>Bang 1: Tình hình tài chính của CTCP Xây dựng Conteccon</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Bảng 2: Tình hình tài chính của CTCP Tập đồn Xây dựng Hịa Bình</small>
<small>(Báo cáo tài chính HBC — CTCP Tập đồn XD Hoa Bình năm 2017-2018)</small>
<small>Bang 3: Tình hình tài chính của CTCP Xây dựng FLC Faros</small>
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2018 Các doanh nghiệp ngành xây lắp phần lớn có tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên
tổng tài sản nằm trong khoảng 70-90%. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn một phần do các doanh nghiệp chỉ được chủ đầu tư ứng trước tiền theo từng đợt nhất định nên các doanh nghiệp phải ứng trước vốn của mình ra thi cơng nên các khoản phải thu ngắn hạn lớn, dẫn đến tài sản ngắn hạn nhiều. Hơn nữa, cũng do đặc thù của sản phẩm ngành xây dựng là thời gian thi cơng dài, có những cơng trình kéo dài đến vài năm, khi các cơng trình này chưa hồn thành thì giá trị dở dang của san phâm được
tính vào hàng tồn kho, kéo theo tài sản ngắn hạn lớn.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, đặc biệt là các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, ty trọng nợ vay ngắn
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">hạn chiếm tỷ trọng khoảng 20-30% trong tổng nợ ngắn hạn. Với những doanh nghiệp tiềm lực tài chính mạnh, vốn tự có lớn, uy tín trên thị trường sẽ ít sử dụng nợ vay. Hoạt động thi công xây dựng cơng trình chủ yếu đến từ vốn tự có và nguồn
<small>tiên tạm ứng của chủ đâu tư</small>
Nguồn vốn ngắn hạn của các doanh nghiệp xây dựng còn được tài trợ từ các
khoản nợ ngắn hạn khác. Tuy nhiên, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp chỉ chiếm khoảng 5-10%, các DNXL thường thanh toán ngay cho các nhà cung cấp hoặc sau
<small>5-7 ngày khi nhận hàng</small>
Chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí. Nguyên vật liệu chủ yếu là xi măng, sắt thép, cát đã xây dựng, máy móc thiết bị... phục vụ cho hoạt động thi công xây lắp
Nhu cầu về vốn lưu động lớn: Nhu cầu về vốn lưu động của DNXL phụ thuộc vào 2 yếu tố: thứ nhất là vốn tự có của doanh nghiệp, thứ hai là tỷ lệ tạm
ứng của CĐT. Khi vốn tự có lớn hoặc DNXL nhận được tiền tạm ứng lớn từ
CĐT thì nhu cầu vay vốn sẽ thấp, chủ yếu là phát hành bảo lãnh liên quan đến bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng va bảo lãnh bảo hành. Đối với 1
doanh nghiệp khi vốn tự có thấp, số tiền tạm ứng của CDT không đủ dé thực hiện toàn bộ dự án doanh nghiệp cần phải vay vốn. Lúc này việc đánh giá CDT và nguồn vốn là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán sau này,
đây cũng là nguồn trả nợ cho ngân hàng.
1.3. Vai trò của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói đối với hoạt động cấp tín dụng
<small>của ngân hàng</small>
1.3.1. Đối với DNXL
Là kênh huy động vốn trực tiếp của DNXL, trong quá trình xây dựng — lắp đặt, các doanh nghiệp cần nguồn vốn lưu động ngắn han để trang trải cho các chi phí đầu vào như nguyên vật liệu, nhân công, quan lý... và nguồn trung và dai hạn dé đầu tư máy móc, thiết bị dé phục vụ cho hoạt động của cơng trình. Trong những trường hợp nguồn vốn tự có của doanh nghiệp khơng đủ thì ngân hàng sẽ là phương án tối
ưu nhất để huy động vốn. Với sản phẩm này, ngân hàng sẽ đánh giá dựa trên năng
lực - uy tín của nhà thầu và CDT dé đưa ra chính sách cấp tín dụng phù hợp
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn lớn dựa trên hợp đồng kinh tế mà không
cần tài sản thế chấp: Mỗi hợp đồng xây lắp thường có giá trị rất lớn, vì vậy, các DNXL cần nguồn vốn lớn và dé có đủ tài sản đảm bao là rất khó khăn. Như vậy, dé tạo thuận lợi cho khách hàng, các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, giải tỏa bảo lãnh tạm ứng được bố sung sau khi thực hiện giao dịch, thủ tục, hồ sơ tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ, hàng hóa được tỉnh giản.
<small>Khách hàng sẽ được hưởng các ưu đãi từ dịch vụ tài trợ dự án trọn gói: tỷ lệ</small> ký quỹ bảo lãnh, mức vay tối đa: Khi khách hàng tham gia gói dịch vụ này cũng sẽ
nhận được các ưu đãi với tỷ lệ tài trợ cao lên đến 100% tài sản đảm bảo là QĐN đối
với hạn mức tín dụng/hạn mức cơng trình đồng thời phát hành bảo lãnh theo mẫu
vọng sẽ hỗ trợ tích cực và thúc day hoạt động san xuất kinh doanh của doanh <small>nghiệp trong lĩnh vực này.</small>
1.3.2. Đối với ngân hàng
Giúp các DVKD dé dàng hơn trong việc tiếp cận khách hàng: Việc đưa ra một giải pháp tài chính riêng cho DNXL giúp các DVKD dễ dàng trong việc tiếp cận khách hàng, đảm bảo cho khách hàng yên tâm hoạt động kinh doanh trong suốt quá trình từ khi chuẩn bi dự án cho đến khi nghiệm thu cơng trình, thanh tốn va
<small>đưa vào sử dụng.</small>
Tăng cường hiệu quả kiểm soát tiến độ cơng trình và quản lý dịng tiền của
<small>khách đi đúng vào hạng mục cơng trình và phù hợp với đặc thù của ngành thi cơng</small>
xây lắp và kiểm sốt rủi ro
Việc áp dụng mơ hình tín dụng khép kín đối với các DNXL làm gia tăng quy mô dư nợ, nguồn trả nợ ngắn hạn được đảm bảo va quay vịng tín dụng an toan, mở rộng các dịch vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, tư van, thanh toán...
<small>Tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường: Lĩnh vực xây</small> dựng cùng với bất động sản phát triển khá mạnh mẽ trong những năm gần đây, dư nợ đối với DNXL tại nhiều NHTM là rất lớn đặc biệt là nhóm NHTM nhà nước. Theo cơng bố của NHNN đến tháng 9/2019, dư nợ tín dụng của lĩnh vực
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">bat động sản và xây lắp dat 755.355 tỷ đồng, tăng 7,88% so với năm 2018. Trong
đó dư nợ cho vay bất động sản chiếm trên 80%, còn lại là lĩnh vực xây lắp. Top ngân hàng có quy mơ cho vay bất động sản và xây dựng lớn nhất gồm BIDV, <small>Vietinbank, VPBank, SHB, Techcombank, MBBank và HDBank. Chính vì vậy,ngân hàng ln đưa ra chính sách riêng dành cho những doanh nghiệp mà có</small> hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù dé tăng tính cạnh tranh trên thi trường va
Nguồn: Báo cáo tài chính của các NHTM 1.4. Dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp của ngân <small>hàng thương mại</small>
141. Hoat dong bio linh dit vot doanh nghiép VẬU lip tai ngin hing
<small>thuong mar</small>
Cam kết bảo lãnh: là văn ban bảo lãnh của một TCTD bao gồm:
Thư bảo lãnh: là cam kết đơn phương bằng văn bản của tơ chức tín dụng về <small>việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không</small> thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Hợp đồng cấp bảo lãnh: là văn bản thỏa thuận giữa TCTD với khách hàng
và các bên liên quan (nếu có) về quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện <small>bảo lãnh của TCTD cho khách hàng</small>
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh
(ngân hàng) cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
<small>thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực</small>
hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh phải
Bản chất và ý nghĩa của bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh là một hình thức cấp tin dụng, qua đó khách hang có thé tìm được nguồn tài trợ mới, mua được hàng hóa hoặc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhăm thu lợi. Bảo lãnh là hình thức tài trợ thơng qua uy tín, ngân hàng khơng phải xuất tiền ngay khi bảo
<small>lãnh, do vay bảo lãnh được coi như tài sản ngoại bang. Tuy nhiên, trong trường hợp</small>
khách hàng không thực hiện cam kết, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho bên thứ 3 thì khoản chi trả này được xếp vào loại tài sản “xấu” trong nội bảng, cơ cấu thành nợ q hạn. Chính vì vậy, bảo lãnh cũng chứa đựng rủi ro như cho vay và <small>đòi hỏi ngân hàng phải đánh giá khách hàng như khi cho vay</small>
<small>Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh được gọi là phí bảo lãnh. Khoản thu nhập</small> này vẫn thuộc thu nhập lãi thuần từ hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. Phí bảo
lãnh được tính theo số tiền bảo lãnh, ngồi phí ngân hàng cũng có thé yêu cầu khách
hàng ký quỹ, tạo nguồn tiền thanh toán cho ngân hàng với mức lãi suất thấp. Bảo lãnh cũng góp phần mở rộng các dịch vụ phi tín dụng khác như kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, thanh tốn...
<small>KTOD, Hà Nội)</small>
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>1.4.1.1. Quy trình bảo lãnh của ngân hàng</small>
<small>Hinh 2: Quy trinh bao lanh cia NHTM</small>
<small>(Giáo trình Ngân hàng thương mại, PGS.TS Phan Thị Thu Hà)</small>
(a) Khách hàng (Nhà thầu) ký các hợp đồng với bên thứ ba (Chủ dau tư)
về thanh toán, xây dựng hay vay vốn.... Bên thứ ba yêu cầu phải có bảo lãnh của <small>ngân hàng.</small>
(1) Khách hàng làm đơn xin được bảo lãnh gửi ngân hàng. Nếu đồng ý,
ngân hàng và khách hàng sẽ ký hợp đồng cấp bảo lãnh và phát hành thư bảo lãnh
Hợp đồng cấp bảo lãnh là hợp đồng độc lập với hợp đồng kinh tế giữa khách
hàng với bên thứ ba, thé hiện ràng buộc tài chính giữa ngân hang và bên thứ ba
(2) Ngân hàng (hoặc khách hàng) thông báo về thư bảo lãnh cho bên thứ <small>ba (bên nhận bảo lãnh)</small>
<small>(3) Theo như đã thỏa thuận với bên thứ ba, ngân hàng thực hiện nghĩa vụ</small>
bảo lãnh với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra
(4) Theo như hợp đồng cấp bảo lãnh đã ký với khách hàng, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng (trả nợ
gốc, lãi, phí)
<small>1.4.1.2. Các loại bảo lãnh của ngân hàng</small>
Một số loại bảo lãnh mà các NHTM cung cấp cho DNXL gồm:
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Bảo lãnh thanh toán: LA cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền
theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng
<small>không thanh toán đầy đủ</small>
thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như
cam kết, gây ton thất cho bên thứ ba
- Bảo lãnh dự thầu: Là cam kết của ngân hàng với CDT (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu
- Bảo lãnh hoàn tiễn tam ứng: La cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiền ứng trước cho bên mua (người hưởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp (người được
<small>bảo lãnh) không trả</small>
- Bảo lãnh bảo hành: La cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về
việc bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp, khách hàng vi phạm
ngân hàng sẽ đứng ra trả thay những tốn that cho bên thứ ba.
(Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)
<small>1.4.1.3. Cơ sở pháp ly của hoạt động bảo lãnh của NHTM</small>
Bên cạnh các văn bản pháp lý theo thông lệ quốc tế, hoạt động bảo lãnh ngân
hàng của các NHTM ở Việt Nam được điều chỉnh bởi các quy định trong bộ Luật
Dân sự 2005, Luật Thương Mại 2005, Luật các TCTD 2010 và cụ thé hóa trong Quy chế Bảo lãnh ngân hàng quyết định số 26/06/2006/QĐ-NHNN.
1.4.2. Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương <small>mại</small>
Theo thông tư số 39/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của TCTD
định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong khoảng
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” e Nguyên tắc cho vay vốn
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa
thuận giữa TCTD và khách hàng, phù hợp với quy định tại thông tư số 39/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ <small>môi trường</small>
Khách hàng vay vốn tại TCTD phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hồn trả nợ gốc và tiền lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với TCTD
© Điều kiện vay vốn
<small>Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định củapháp luật</small>
Có phương án sử dụng vốn khả thi: Là tập hợp các thông tin về việc sử dụng vốn của khách hàng: tông nguồn vốn cần sử dụng, mục đích sử dụng, thời gian sử
dụng vốn, nguồn trả nợ
Có khả năng tài chính để trả nợ: là khả năng về vốn, tài sản, các nguồn tài <small>chính hợp pháp khác của khách hàng</small>
e_ Lãi suất cho vay
TCTD và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo nhu cầu vốn thị
trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách khác, trừ các trường hợp
NHNN có quy định về lãi suất cho vay với 1 số ngành nghề đặc thù
Thu nhập từ hoạt động cho vay thuộc thu nhập lãi thuần từ hoạt động cấp tín <small>dụng của ngân hàng. Đây là khoản thu nhập chính của các ngân hàng, ngồi ra</small> TCTD và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay gồm: phí trả nợ trước hạn, phí trả cho hạn mức tín dụng dự phịng, phí thu xếp cho vay hợp vốn.
1.4.2.1. Những nét đặc thù trong hoạt động cho vay đối với DNXL
Cho vay đối với DNXL cũng là một khoản vay của NHTM vi vậy, cũng phải đảm bảo nguyên tắc vay vốn theo quy định. Tuy nhiên, cho vay đối với DNXL cũng có những đặc điểm riêng biệt
Thứ nhất, DNXL với vai trò là nhà thầu có nhu cầu vay vốn lưu động dé thanh tốn cho nhà cung cấp đầu vào khi tiền tạm ứng của chủ đầu tư không đủ để
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">trang trải cho các chi phí. Mục đích vay vốn phục vụ hoạt động thi công xây lắp bao
gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến q trình sản xuất sản phẩm xây lắp
Thứ hai, việc cho vay căn cứ trên hợp đồng xây lắp được ký giữa Nhà thầu va CDT. Đây là cơ sở dé dé ngân hang cho vay và cũng là căn cứ dé giải quyết khi có phát sinh tranh chấp giữa hai bên. Trong hợp đồng xây lắp quy định cụ thể về giá trị hợp đồng, nguồn vốn tham gia, thời hạn thi cơng, tạm ứng thanh tốn và các nghĩa vụ khác theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
Thứ ba, thời gian cho vay thường là trung hạn do đặc điểm của ngành. Vòng quay vốn lưu động thường thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp khác. Ngoài ra, đối với DNXL thường có thời gian ân hạn vì trong những năm đầu của dự án thì
chưa có nguồn thu dẫn đến Nhà thầu chưa có nguồn dé trả nợ cho ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng thường tạo điều kiện cho DNXL bằng thời gian ân hạn
Thứ tư, ngân hàng chỉ thu được nợ khi cơng trình được nghiệm thu và quyết tốn với CDT, vì vậy, việc quan lý dòng tiền là rat quan trọng. Ngân hàng cần đảm
bảo tiền của cơng trình nào phải được trả nợ cho cơng trình đó. Sau khi cho vay
phải kiểm sốt được tiến độ thi cơng, kiểm sốt dịng tiền thanh tốn dé thu hồi nợ vay. Ngân hàng và DNXL cần thường xun tương tác với CDT dé năm được tính
<small>hình và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời khi có vấn đề xảy ra.</small>
1.4.2.2. Hình thức cho vay đối với DNXL
(1) Căn cứ vào phương thức dé cho vay
Cho vay theo hạn mức (cho vay luân chuyển): Căn cứ trên nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Do vốn vay tham gia vào tồn bộ q trình ln chuyền vốn
của doanh nghiệp nên các thủ tục vay đơn giản, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
nhận vốn kịp thời. Đồng thời các đơn vị không phải ký vào khế ước các trách nhiệm
và nghĩa vụ của các bên đi vay được ràng buộc trong điều khoản hợp đồng vay
Cho vay theo món: áp dụng với các trường hợp doanh nghiệp có đủ điều kiện
vay vốn nhưng khơng đủ điều kiện vay theo hạn mức tín dụng
<small>(2) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đơi với khách hàng</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay khơng có tài sản thé chấp, cầm cố
<small>hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 mà chỉ dựa vào bản thân uy tín của khách hàng. Loạinày thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc và có khả năng tài chính mạnh</small>
<small>Cho vay có dam bao: Là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phải có</small>
biện pháp bao đảm (thé chấp, cầm có hoặc bảo lãnh của bên thứ ba)
<small>(3) Căn cứ vào thời hạn tín dụng</small>
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay dưới 12 tháng, mục đích tài trợ cho việc
<small>dau tư vào tài sản ngăn hạn hoặc bô sung von lưu động</small>
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng (ở Việt Nam) mục đích cho vay dé đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cai tiến, đổi mới thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh
<small>Cho vay đài hạn: Là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam là trên 60 tháng,</small>
mục đích vay để tài trợ cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng xí
<small>nghiệp mới.</small>
<small>(4) Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng</small>
TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi
<small>mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận. TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn</small>
<small>hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng, mức phi trả cho hạn mức cho vay dựphịng nhưng khơng vượt qua | năm. Trong thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay</small> dự phịng, nếu khách hàng khơng sử dụng hoặc sử dụng khơng hết hạn mức dự phịng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết duy trì hạn mức dự phòng.
<small>(5) Cho vay quay vòng</small>
Là việc mà TCTD thỏa thuận với khachs hàng áp dung cho vay đối với nhu cầu vốn cho chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh không quá 1 tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 3 tháng
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1.4.2.3. Tổ chức, quản lý hoạt động cho vay đối voi DNXL
Quy trình cho vay đối với DNXL cũng phải đảm bảo theo quy trình cấp tín
<small>dụng chung gồm 7 bước</small>
Bước 1: Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng, tiếp xúc tìm hiểu khách hàng
Khi khách hàng đề xuất nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng cụ thể và đầy đủ về điều kiện vay vốn ngân hàng theo cơ chế tín
dụng hiện hành. Nếu khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn khách hang lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng để ngân hàng chính thức nghiên cứu thâm định. Hồ sơ thơng thường sẽ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp tín dụng
<small>- Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng: Giấy phép thành lập</small>
doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, biên bản góp von
- Tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn tín dụng: dự án đầu tư, phương
án sản xuất kinh doanh...Người vay vốn cần phải giải trình rõ mục đích sử dụng
vốn Vay, kế hoạch vốn vay, kế hoạch trả nợ...
- Tài liệu chứng minh khả năng tài chính: Báo cáo tài chính, báo cáo thuế
- Tài liệu liên quan đến bảo đảm tiền vay: giấy chứng nhận quyền sở hữu tài
sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký kinh doanh... Bước 2: Tham định trước khi cho vay
Đối với các DNXL hoạt động đầu ra chính là thực hiện các cơng trình xây dựng — lắp đặt, thời gian thực hiện dài vì vậy khâu thâm định rất quan trọng. Nội dung thâm định dự án đầu tư gồm:
- Tham định hồ sơ pháp lý của dự án
- Thâm định phương diện kỹ thuật — công nghệ của dự án - Thâm định hiệu quả kinh tế, tài chính dự án
- Sự phù hợp của tổng vốn đầu tư <small>- Đánh giá rủi ro của dự án</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">- Đánh giá nguồn trả nợ
Bước 3: Phê duyệt tin dung, ký hợp dong tín dung và hợp đông bảo đảm tiễn vay
Quyết định phê duyệt tín dụng được thực hiện bởi hội đồng tín dụng, hoặc
<small>trưởng/phó phịng, trưởng/phó chi nhánh, tách biệt với chức năng khởi tạo tín dụng</small>
và đánh giá rủi ro. Người phê duyệt có thể phê duyệt (có điều kiện) hoặc bác bỏ đề xuất tín dụng hoặc quyết định “tạm ngưng” đề xuất tin dụng dé yêu cầu bé sung <small>thông tin</small>
Nhận xét và quyết định của người phê duyệt được gửi cho phịng quản lý rủi
<small>ro tín dụng, qua đó tới cán bộ tín dụng có liên quan và cán bộ phịng khách hàng</small>
- Nếu đề xuất tín dụng được/khơng được phê duyệt, cán bộ phịng khách hàng sẽ
<small>thơng báo cho khách hàng</small>
- Nếu đề xuất tín dụng yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung, cán bộ phòng khách
hàng sẽ thông báo cho khách hàng, thảo luận một số điều kiện bổ sung theo yêu
<small>xẦ</small>
<small>Bước 4: Giải ngân</small>
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết theo hợp đồng. Giải ngân phải đảm bảo theo nguyên tắc vận động của tín dụng gắn liền vận động của hàng hóa. Hay nói một cách khác, việc phát triển tiền vay phải có hàng hóa đối ứng, phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng
Bước 5: Giám sát và kiểm sốt tín dụng
Giám sát và kiêm sốt là một yếu tố quyết định của công tác quản lý rủi ro
tín dụng. Đơn vị cho vay có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng
vốn vay và trả nợ của khách hàng: phân cấp, ủy quyên và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và <small>trả nợ của khách hàng</small>
Các kết quả kiểm tra phải được thể hiện trong báo cáo kiểm tra, kiểm soát sau vay. Trường hợp phát hiện các dấu hiệu xấu đi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng thì phải lập biên bản và báo cáo cho bộ phận kiểm soát rủi ro. Báo cáo
kiểm tra, kiểm soát sau vay phải được lưu trong hồ sơ tín dụng
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Bước 6: Điều chỉnh, sửa đổi tín dụng
Trong suốt thời hạn của hợp đồng vay, có thể khách hàng hoặc ngân hàng yêu cầu điều chỉnh/sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng (xin rút thêm vốn, điều chỉnh lãi suất, tài sản đảm bảo, giảm hạn mức...). Cả ngân hàng và khách hàng đều phải thảo luận về những điều chỉnh/sửa đôi trên cơ sở đảm bảo an toàn và
sinh lời cho ngân hàng cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. <small>Bước 7: Thu nợ, lãi, phí, thanh lý tín dụng, rà sốt định kỳ</small>
Tiền gốc vay có thể được hoàn trả một hoặc nhiều lần trong suốt thời gian vay theo <small>thỏa thuận của TCTD và khách hàng. Việc thu nợ thông thường được thực hiện theocác thứ tự sau:</small>
- Đối với các khoản nợ đến hạn: nợ lãi đến hạn, nợ sốc đến hạn
- Đối với các khoản nợ quá hạn: Đối với khoản nợ vay bị chuyền nợ quá hạn, ngân hàng thường tiến hành thu nợ gốc trước, lãi tiền vay thu sau
Định kỳ, ngân hàng căn cứ vào tình trạng trả nợ vay, kết quả đánh giá hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng vay để phân loại nợ cho khách hàng. Sau khi tat toán, sẽ tiến hành lưu trữ hồ sơ tín dụng và rà soát định kỳ.
1.5. Phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp
<small>của ngân hàng thương mại</small>
1.5.1. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại
1.5.1.1. Nhóm chỉ tiêu đánh gia mức độ phat triển của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói
<small>về quy mơ</small>
(1) Ty trọng dư nợ cho vay, số dư bao lãnh DNXL
Dư nợ cho vay DNXL phản ánh số tiền cho vay DNXL chưa thu hồi được của ngân hàng tại một thời điểm. Dư nợ cho vay càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng này
của ngân hàng ngày càng phát triển về lượng. Ngược lại, dư nợ cho vay - bảo
lãnh đối với DNXL qua các năm giảm chứng tỏ chính sách thu hẹp tín dụng đối
<small>với DNXL của ngân hàng.</small>
Tổng dư nợ
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Tổng số dư bảo lãnh
(2) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNXL và số dư bảo lãnh DNXL
<small>Dư nợ cho vay DNXL phản ánh số tiền ngân hàng cho khách hàng vay tại</small>
một thời điểm nhất định chưa thu hồi được. Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh của ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Sự gia tăng hoặc sụt giảm của hai chỉ tiêu này cho thấy sự gia tăng hoặc sụt giảm của hoạt động cho vay, bảo lãnh
ngân hàng so với thời điểm so sánh
Việc đo lường, đánh giá mức độ tăng trưởng của dư nợ cho vay DNXL và số
dư bảo lãnh của DNXL thông qua tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNXL và tốc độ tăng trưởng số dư bảo lãnh DNXL
Tốc độ tăng trưởng Dư nợ kỳ (N+1)-du nợ kỳ N
<small>= x 100%</small>
<small>dư nợ cho vay DNXL Dư nợ ky N</small>
Tốc độ tăng trưởng Số dư kỳ (N+1)-số dư kỳ N
<small>: = ; x 100%Số dư bảo lãnh DNXL Số dư kỳ N</small>
(3) Tỷ lệ tăng trưởng số lượng khách hàng là các DNXL
<small>Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu hút khách hàng là các DNXL và khả năng</small>
đáp ứng nhu cầu tài trợ cho DNXL của ngân hàng
Ty lệ tăng trưởng số Số lượng DNXL năm (N+1) - Số lượng DNXL năm (N-1) 100%
(4) Chỉ tiêu phan ánh về thu nhập của dich vu tai trợ dự án trọn gói cho DNXL
Thu nhập từ dich vụ tài trợ dự án trọn gói cho DNXL chủ yếu đến từ hoạt <small>động cho vay và bảo lãnh thông qua 2 chỉ tiêu:</small>
<small>Ty trọng lợi nhuận cho vay DNXL = Lãi thuân từ cho vay DNXL x 100%</small>
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Ty trọng lợi nhuận từ Lãi thuần từ hoạt động bảo lãnh DNXL
<small>R ee = : : x 100%</small>
<small>Chi tiêu này giúp đánh giá hiệu qua hoạt động cho vay va bao lãnh của</small> DNXL trong tông thu nhập hoạt động của ngân hang. Từ đó có định hướng rõ ràng
phát triển dich vụ cấp tín dụng cho DNXL. (5) Tỷ lệ nợ xấu của DNXL
Phát triển hoạt động cấp tín dụng đối với DNXL phải đi đơi với kiếm sốt chat lượng tín dụng. Điều này thé hiện ở mức độ an tồn vốn vay thơng qua chỉ tiêu
<small>nợ q hạn, nợ xâu</small>
<small>, No xau DNXL</small>
<small>Ty léng xau DNXL = —, x 100%Tong du no DNXL</small>
<small>" „ : Dư nợ bão lãnh quá hạn DNXL</small>
<small>Tỷ lệ dư bảo lãnh quá hạn = z — x 100%</small>
<small>Sô dư bao lãnh DNXL</small>
<small>Ty lệ nợ xâu của một ngân hàng càng thâp càng tôt. Tuy nhiên, các ngân hàng</small>
<small>đưa ra mức rủi ro có thể châp nhận được, tại Việt Nam tỷ lệ này là 3%. Đơi với các</small>
<small>nhóm nợ 3-5 là nợ xâu, tuy nhiên ngân hàng cân đặc biệt quan tâm đên các khoản nợ</small> nhóm 2, vì khi đã rơi vào nợ nhóm 2 thì khả năng cao sẽ chuyền thành nợ xấu.
<small>(6) Tỷ lệ dự phịng RRTD của DNXL</small>
Trích lập dự phòng là việc ngân hàng ước lượng tổn thất, chuyển tôn thất vào chi phi dé lập quỹ dự phòng tốn thất, nhăm bù đắp/xử lý các khoản tin dụng khơng thu hồi được. Trích lập dự phịng rủi ro tín dụng dựa trên kết quả phân loại tồn bộ danh
<small>mục tín dụng của ngân hàng thành các nhóm nợ khác nhau và tỷ lệ trích lập tăng</small>
dần theo mức độ rủi ro
<small>Tỷ lệ trích lập dự phịng Tỷ lệ dự phòng RRTD của DNXL</small>
<small>„ : X 100%</small>
<small>RRTD của DNXL Tong du no DNXL</small>
Du phong chung = (Tổng dư nợ - Nợ nhóm 5) x tối đa 0,75%
Nếu số tiền phải trích trong kỳ cao, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng bị giảm,
<small>phản ánh rủi ro tín dụng của lĩnh vực đó đang gia tang</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Ty lệ trích lập dự phịng cụ thé theo nhóm nợ được quy định tại điều 12, thông tư <small>02/2013/TT-NHNN.</small>
<small>„ : No co dam bao cua DNXL</small>
<small>Ty lệ nợ có TSDB trên tông dung = 1 x 100%Tông dư nợ</small>
Ty lệ này cho biết tỷ trong món nợ có đảm bảo bang tài sản trong tổng dư nợ. TSĐB không chi là động cơ khuyến khích khách hàng trả nợ đúng han dé không bị
thanh lý tài sản, mà là còn nguồn bù đắp tổn thất cho ngân hàng khi khách hang
không thực hiện đúng trách nhiệm của minh theo hợp đồng tín dụng. Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng thấp
1.5.2. Nhân té ảnh hướng đến sự phát triển của dịch vu tài trợ dự án trọn gói dành cho doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng thương mại
1.5.2.1. Nhân tổ khách quan
(1) Khách hàng vay vốn
Đối với khách hàng doanh nghiệp đặc biệt là DNXL cần đánh giá các nội dung liên quan đến chỉ tiêu tài chính: tiến độ cơng trình, dịng tiền, tính khả thi của dự án, khả năng trả nợ và chỉ tiêu phi tài chính: mức độ tin cậy của khách hàng, điều này rat quan trọng trong việc đưa ra quyết định cho vay của ngân hang. Dé có thé
cấp tín dụng, các DNXL cần phải thỏa mãn các điều kiện cơ bản về vay vốn:
<small>- Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật</small> - Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
<small>- Có phương án sử dung von kha thi: là tập hợp các thông tin vê việc sử dụng</small>
<small>von của khách hang bao gôm nguôn von cân sử dụng, chi tiệt các loại nguôn vơntrong tơng ngn vơn cân sử dụng, mục đích vay vôn, thời gian sử dụng vôn, nguôn</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>(2) Sự cạnh tranh</small>
Đây ln là nhân tơ có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạt động kinh doanh của mọi thành phần kinh tế. Do đó, trong lĩnh vực ngân hàng thì sự cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm, chính sách tín dụng của các ngân hàng khác sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động tài trợ cho DNXL của một NHTM. Sự cạnh tranh giữa các NHTM là
một cuộc đua trong đó yếu tố nội tại của bản thân mỗi ngân hàng là cơ sở. Ngoài ra để khẳng định vị thế của mình thì trên cơ sở đó, ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt vượt trội trong chính sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các
đối thủ khác. Chính sự khác biệt vượt trội này sẽ tạo ra ảnh hưởng tích cực trong
chiến lược phát triển hoạt động tài trợ cho DNXL tại các NHTM.
<small>(3) Môi trường pháp lý</small>
Chính sách, quy định, luật lệ là những cơng cụ không thé thiếu dé điều hành
nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển công bằng, hiệu quả và bền vững. Hệ thống pháp
lý cũng có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng. Hệ thống pháp luật của Việt Nam đang được xây dựng trên nhu cầu điều chỉnh thực tế, nhưng đôi khi lại đi sau và kìm hãm sự phát triển. Đồng thời sự chồng chéo và tách rời một cách thiếu
khoa học của nhiều cơ quan, bộ ban ngành khiến hệ thống các quy định nhiều khi
mâu thuẫn và chồng chéo, gây khó khăn trong quá trình vận dụng. 1.5.2.2. Nhân tổ chủ quan
(1) Chiến lược của ngân hàng
Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển dịch vụ tài trợ dự án trọn gói cho
DNXL. Nếu trong kế hoạch phát triển mà NHTM không quan tâm đến lĩnh vực này thì DNXL có nhu cầu vay vốn cũng khơng có nhiều lựa chọn để được đáp ứng nhu cầu. Ngược lại, nếu chiến lược của ngân hàng là muốn phát triển hoạt động cấp tín dụng đối với ngành xây lắp thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thê để thu hút
khách hàng, tạo điều kiện cho các DNXL tiếp cận nguồn vốn.
<small>(2) Chính sách tín dụng của ngân hàng</small>
Chính sách tín dụng là tông thé các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng cụ thé bao gồm: chính sách khách hàng, quy mơ
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">và giới hạn tín dụng, lãi suất và phí, thời hạn, tài sản đảm bảo, chính sách đối với tài sản có vấn đề. Chính sách tín dụng như là tài liệu hướng dẫn cán bộ ngân hàng thực hiện theo một tính thống nhất trong hoạt động ngân hàng. Căn cứ vào nhu cầu tín
<small>dụng của khách hàng và khả năng sinh lời, ngân hàng sẽ đưa ra chính sách tín dụng</small>
phù hợp dé đảm bảo sự phát triển va tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận vốn vay, giúp ngân hàng hạn chế rủi ro tác nghiệp.
Chất lượng thông tin có tác động trực tiếp đến tính chính xác của những quyết định tín dụng đưa ra. Cơ sở dữ liệu khơng đầy đủ và thiếu tính minh bạch và mơi trường kinh doanh của khách hàng có thé đưa ngân hàng đến những quyết định sai lầm, tin dụng có thé được cấp cho những khách hàng có khả năng trả nợ kém, <small>chậm phát hiện rủi ro, biện pháp xử lý không phù hợp với nguyên nhân gây ra rủi</small> ro. Ngồi ra, các NHTM cần phải tích cực trao đổi thông tin về khách hàng vay lẫn
nhau. Một khách hang/doanh nghiệp có thé thực hiện vay tại nhiều ngân hàng, nếu
thiếu trao đôi thông tin, nhiều ngân hàng có thé cùng cho vay một khách hàng mà không được thường xuyên cập nhật thông tin, hoặc phải gia tăng chi phí dé có cùng một thơng tin. Nhưng khi rủi ro xảy ra, tổn thất có thé đến với bất kỳ ngân hang <small>nào.</small>
Yếu tố này có ảnh hưởng khơng nhỏ tới sự phát triển của dịch vụ tài trợ dự án trọn gói cho DNXL của NHTM.Với đặc điểm phức tạp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DNXL, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có hiểu biết về ngành, có khả năng đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thầm định tính hiệu quả và tính khả thi của dự án, đánh giá dịng tiền, tiến độ cơng trình...Nắm được điều này sẽ giúp ngân hàng hạn chế và kiểm soát rủi ro. Thêm nữa, cán bộ tín dụng phải có đạo đức nghề nghiệp, để khơng vì lợi
ích cá nhân gây ảnh hưởng đến lợi ích của ngân hàng, do khơng tuân thủ việc thâm định và giám sát khách hàng.
(5) Cơng tác kiểm tra, kiếm sốt sau vay
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Đối với DNXL, cơng tác kiểm tra, kiếm sốt sau khi cấp tín dụng vơ cùng quan trọng. Do hoạt động của DNXL có những đặc điểm riêng: Sản phẩm có giá trị lớn, khối lượng cơng trình lớn, thời gian thi công dài, những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn và chi phí cố định của ngành khá cao nên mức độ cho vay đối với ngành xây dựng thường có quy mơ lớn. Do đó, cơng tác kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay đối với ngành này cần được kiểm sốt kĩ dé đảm bao
<small>vơn vay được sử dụng đúng mục đích và tiên độ thi cơng.</small>
<small>(6) Chính sách giá của ngân hang</small>
Chính sách giá của ngân hàng liên quan đến lãi suất cho vay và phí phát hành
bảo lãnh đối với DNXL. Đây cũng công cụ dé các NHTM có thé cạnh tranh với <small>nhau, một chính sách giá phù hợp sẽ giúp cho ngân hàng giữ chân được khách hàng</small> đồng thời mở rộng khách hàng mới, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">TMCP TIEN PHONG 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Tiên Phong
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
<small>Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) được thành lập ngày 5/5/2008.</small>
<small>Tên gọi: Ngân hàng TMCP Tiên Phong</small>
Tên Tiếng Anh: Tien Phong Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: TPBANK
Trụ sở chính: 57 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Với khát vọng trở thành một tổ chức tài chính minh bạch, hiệu quả, bền vững, mang lại lợi ích tốt nhất cho các cổ đông và khách hàng, TPBank đã thừa hưởng sức mạnh vững mạnh từ các cô đông chiến lược gồm Tập đoàn Vàng bạc Da quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Tổng công ty Tái bảo hiểm Việt Nam
<small>(Vinare), Tập đồn Tài chính SBI Ven Holding Pte. Ltd (Singapore), Cơng ty Tài</small>
chính Quốc tế IFC (thuộc World Bank) và quỹ đầu tư PYN Elite Fund.
Tam nhìn: Trở thành 1 trong những ngân hang đầu tiên của Việt Nam với các sản phẩm, dịch vụ tài chính trên nền tảng cơng nghệ hiện đại góp phần xây dựng đất<sub>Pp Ị L g công nghệ hiện đại gop p y dựng</sub> <small>nước giau mạnh</small>
Sứ mệnh: TPBank cung cấp sản phâm/dịch vụ tài chính hồn hảo cho khách <small>hàng và đơi tác dựa trên nên tảng công nghệ hiện đại, tiên tiên và chât lượng cao</small>
TPbank là tổ chức kinh tế hoạt động minh bạch, an toàn, hiệu quả và bền vững, mang lại lợi ích tốt nhất cho các cơ đông. Trải qua hơn 10 năm không ngừng nỗ lực, với nền tảng vững chắc và chiến lược đúng đắn, TPBank đã có những bước
phát triển đột phá với kết quả kinh doanh vơ cùng ấn tượng. Tính đến hết năm 2018,
so với năm 2012 trước thời điểm tái cơ cấu, TPBank có hơn 2,2 triệu khách hàng tơ
chức và cá nhân, tăng gấp 40 lần, tổng tài sản đạt trên 136 nghìn tỷ đồng, tăng gấp
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">10 lần; vốn chủ sở hữu đạt 10,5 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 7 lần. Năm 2018, tông lợi
nhuận trước thuế TPBank đạt 2.258 tỷ đồng tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2017 và tăng trưởng gấp 4 lần so với năm 2005.
Với mục tiêu đi đầu về ngân hàng số, TPbank đã tạo ra nhiều sản phẩm đột phá như LiveBank — mơ hình ngân hàng tự động 24/7, Savy — ứng dụng tiết kiệm van năng, QuickPay — thanh toán bằng mã QRcode, Ebank...TPBank đã ứng dụng <small>thành cơng trợ lý ảo T’Aio với trí thơng minh nhân tao AI và công nghệ máy học</small> Machine Learning...Tat cả những sản pham độc đáo đó đã giúp TPbank trở thành
nhà băng đầu tiên có hệ sinh thái ngân hàng số đa dạng và vượt trội tại Việt Nam.
2.1.2. Mơ hình kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
<small>2.1.2.1. Mơ hình kinh doanh</small>
Theo Luật TCTD 2010, NHTM là loại hình tổ chức tín dụng có thể “được
thực hiện tắt cả các hoạt động cua ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Như vậy, về bản chất NHTM hoạt động kinh doanh với hai hình thức chính là kinh doanh tiền tệ và cung ứng <small>dịch vụ ngân hàng. Khác với doanh nghiệp thông thường, NHTM hoạt động trên cơ</small> chế kinh doanh băng tiền của tô chức, cá nhân đề thu lợi
Bảng 3: Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
STT Tên ngành nghề ĐKKD Mã ngành
<small>1 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại G4662</small>
2 Hoạt động trung gian tiền tệ (chính) K64190
<small>3| Ban lẻ hang hóa khác mới trong cửa hang chuyên doanh G4773</small>
Nguồn: Bản cáo bạch niêm yết, 2018 TPB 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>Đại hội đồng cổ đông</small>
<small>Ủy ban Quản trị Rủi ro(ARCO)</small>
<small>Ban kiêm soát (BOS)</small>
<small>Hội đồng quản trị (BOD) ban điều hành</small>
<small>(EXCO) Uy ban Quan ly</small>
<small>Trung tâm kiêm sốt nội</small>
<small>Hình 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của TPBank</small>
<small>Nguôn: Báo cáo thường niên TPBank</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Tiên Phong giải
<small>đoạn 2015-2018</small>
<small>2.1.3.1.Tinh hình hoạt động/tình hình tai chính chung cua Ngân hàng TPBank</small>
Bảng 4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (2015 -2018) Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | 1.555.223 | 2.308.865 | 3.609.726 | 5.626.800 Lợi nhuận sau thuế 562.160 | 565.211 | 963.609 | 1.805.238
<small>%LNST/TOI 36,14% |_ 24,48% 26,69 |_ 32,08%</small>
Nguồn: Báo cáo tài chính 2015-2018 TPBank
<small>Xu hướng huy động, dư nợ TT1</small>
Biểu đồ 1: Xu hướng huy động, dư nợ thị trường 1
Nguồn: Báo cáo thường niên 2015-2018
<small>32</small>
</div>