Tải bản đầy đủ (.pdf) (161 trang)

Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước: Nghiên cứu quản lý nước tiết kiệm trên ruộng lúa vùng đồng bằng sông Hồng - thí điểm tại xã Phú Thịnh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.86 MB, 161 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BAN CAM KET

Tôi là Trịnh Hồng Qn xin cam doan diy là cơng trình nghiền cứu của riêng tơi, các

<small>kết quả nghiên cứu được tình bày trong luận văn là trung thực, khách quan có nguồn</small>

sốc rỡ ring và chưa từng ding để công bổ trước đây

<small>“Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,</small> sắc thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

<small>Hà Nội ngây thing năm 2019Tác giả</small>

Trịnh Hồng Quân

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ON

Trong suốt thai gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tơi đã nhận được sự

<small>hướng din, chi bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè.</small>

đồng nghiệp và gia định

<small>"Nhân dip hoàn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu</small> xắc ti TS. Lê Xuân Quang - Phó viện trưởng - Viện Nước, Tưới tiêu & Môi trường và các thy cô trong khoa Kỹ Thuật Tài Nguyễn Nước của trường Đại học Thủy lợi đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều cơng sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt

<small>tiq trình học tập và thực hiện</small>

<small>Tôi xin chân thành cảm ơn tập thé lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Nuctới tiêu &Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện để tài</small> Xin chân thành cảm ơn gia định, người thân, bạn bê, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành luận văn.

<small>Hà Nội, ngày thang nấm 2019Tác giả</small>

Trinh Hồng Quân

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT

<small>Biến đổi khí hậu</small>

<small>Ban liên chính phủ về biển đổi khí hậuViện nghiên cứu lứa quốc tế</small>

<small>Khí nhà kính</small>

<small>Hệ thơng canh tác lúa cải tiếnTrạm khí tượng nơng nghiệp</small>

“Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc <small>“Tổ chức thương mại thé giới</small>

Đồng bằng sông Hing CCơ chế phát triển sạch

<small>Khu khô kiệtKhu khô vừa</small> Khu truyền thông

<small>Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>MỞ ĐẦU. 11. Tinh cắp hit của để tài 12. Mục tiêu nghiên cứu ?</small>

<small>CHƯƠNG 1: TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỬU VA KHU VỰC NGHIÊN CỬU... 31.1. Tổng quan vẫn để nghiên cứu 31.11. Mỗi quan hệ giữa nước tưới và cây tng 31.2, Tổng quan in hình quản lý nước tiết kiệm trên ThE giới và Việt Nam. 41.13. Tổng quan tình hình nghiên cứu phat thải khí nhà kính trong sản xuất la... 1S</small>

<small>1.14. Cơ chế hình thành khí nhà kính 21.2. Đặc diém tự nhiền-kinhtế xa hội Khu ve Khu vc nghiền cứu 251.2.1 Khai quất đặc điểm vùng đồng bằng sông Hồng +</small>

<small>1.33. Nghiên cứu lựa chọn địa điểm xây dụng mơ hình 281.2.3. Khái qi điều kiện tự nhiên xã Phú Thịnh 2»1.244, Hiện trang kinh xã hội xã Phú Thịnh 31.2.5. Nhận xế và ảnh giá chưng 38CHUONG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨI ”21- Phương pháp kế thừa 392.2. Phương pháp bo tri thi nghiệm va đánh giá dong ruộng. 39</small>

<small>2.2.1. Nguyén ti bố tri và eich bd tr thí nghiệm, ”</small>

<small>2.22. Xây đựng mơ hình thí nghiệm, 462.2.3. Mita vụ, giống lúa, mật độ gieo trồng và phân bón. 522.24. Chỉtiêu đánh giá 3</small>

<small>2.3. Phuong pháp phân tích ong phơng thi nghiệm “</small>

<small>2.3.1. Phân ích năng suất lúa st23.2 Phân ích, tính ốn khí nhà kính 55</small>

<small>24, Phuong pháp phân tích xử Is lig. sCHƯƠNG 3: KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN 593.1, Kết qua do đạc, quan rắc các thông số của mô hình, 39</small>

<small>3412.Độm “</small>

<small>3.1.3. Mực nước trên kênh, 6 ruộng. 61</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>3.1.4, Lượng phát thải khí nhà kính “33. Binh gié m6 hình quản lý nước 432 1. Banh giá mỗi quan hệ giữa chế độ tưới với phát thải khi nhà kí 6</small>

<small>3222. Binh giá mỗi quan hệ gia chế độ tưới với ming sult cây tng “</small>

<small>3.2.3, Đánh giá hiệu quả mơ hình. 713, ĐỀ xuất biện pháp quản lý nước tiệm rên đồng mông vũng đồng bằng sơng Hồng</small>

<small>3.3.1. Quy trình quan lý nước mat ruộng. 753.3.2. Quy trình kỹ thuật phục vụ quản lý nước mặt ruộng. 30KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 51. Kết hận ¬</small>

<small>2. Kign nghị 4s“TÀI LIỀU THAM KHẢO. 86</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>Bảng 22: Giống, mật độ và thời vu gieo cấy khu vue nghiên cứu.</small>

<small>Bảng 2.3: Các chỉ tiêu đánh giá các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của lứa</small>

<small>Bang 3.1: Tổng hợp hệ số phát thải CH và mực nước mộng xuân mùa 2017.Bảng 32: Tin</small>

<small>Bang 3.3: Cường độ phát thai khí mê tan trúng bình 2 vụ năm 2017.hợp hệ số phá thải CH và mục nước ruộng vụ mùa 2017Bảng 3.4: Các chỉ tiêu cầu thành năng suất lúa năm 2017.</small>

<small>Bảng 3.5: Tổng hợp lượng nước tưới va năng suBing 36: Bing tổng hợp đánh giá hiệu quả kánhtế</small>

<small>Bảng 3: Lượng phá thải khí nhà kính theo các ông thức</small>

<small>Bảng 38: Lượng bơm tưới một mộng cho từng kh th nghiệm vụ xuân 2017Bảng 3.9: Lượng bơm nai mặt eng cho từng khu thí nghiệm vụ mùa 2017</small>

<small>Bảng 3.10: Lượng nước tới âm 2017</small>

<small>Bảng 3.11: Tổng hop quy tình quảnlý nước cho la vụ xuân (110 ngày)Bảng 3.12/Tổng hợp quy trình quản lý nước cho lúa mùa (95 ngày).</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

<small>"Hình 1.1: Phát thai khi nhà kính năm 2010 tronnh vực nơng nghiệp</small>

<small>Hình L2: Sod phân hủy Xenluloze</small>

<small>Hình 1.3: Sơ đồ phân giả các hợp chất hữu cơ chữa NHình L4: Viti địalý vùng đồng bằng sơng Hồng</small>

<small>Hình L5: Vị trí kha bổ tí thí nghiệm</small>

<small>Hình 1.6: Tram bơm và kênh khu thí nghiệmHình 1.7: Sơ đồ tổ chức của Hợp tác xã địch vụ nơiHình 2. Sơ đồ khu thí nghiệm từ ảnh vệ tinhHình 22: Sơ đồ lấy nước cho các khu thí nghiệm</small>

<small>Hình 2.3: Sơ đồ quy tình tưới vụ Xuân 6 kh Kit).Hình 34: Quy tình trới vụ mùa -ð khơ kiệt (S)</small>

<small>Hình 25: Quy trình trới vụ xn cơ khơ vừa (W)</small>

<small>Š khơ văn (W)thống (C)Hình 28: Quy trình tưới vụ mùa - 6 tmyễn thing (C)Hình 2.6: Quy trình tưới vụ mù</small>

<small>Hình 2.7: Quy trình tưới vụ xn - 6 truy</small>

<small>"Hình 2.9: Vị tí các cơng điều tiết</small>

<small>Hình 2.10: Hiện trạng và sau khi hồn thành cổng điềnHình 2,11: Thi cơng bờ bao chống thốt nước</small>

<small>Tình 2.12: Thiết bị đo mục nước rên mật mộng</small>

<small>Hình 2.13: Thiết bị đo mục nước trên mặt kênh (ráp), tiết bị đo độ âm.Hình 2.14: Thết bị đo và ding dung bảo vệ thiết bị tại mộng</small>

<small>Tình 2.15: Chember và thiết bị lấy khí nhà kính diy đủ.Tình 2.16: Thiết bị đo khí tượng thủy văn</small>

<small>Tình 217: Liy mẫu 1h lúa hàng hóa xã Phú Thịnhong mơ h</small>

<small>Hình 3.1: Biểu đồ lượng mưa và nhiệt độ vụ xuân năm 2017.Hình 32: Biểu đỗ lượng mưa và nhiệt độ vụ mùa năm 2017</small>

<small>Hình 3.3: Biểu đổ độ âm vụ xuân năm 2017Hình 3.4: Biểu đồ độ âm vụ mùa năm 2017</small>

<small>Hình 3.5: Mục nước trong kênh, lượng mưa và lượng bơm tưới vụ xuân 2017</small>

<small>Hình 3.6: Mực nước trong kênh, lượng mưa và lượng bơm tưới vụ mùa 2017.Hình 3.7: Mục nước trẻje 6 niộng vụ xuân 2017</small>

<small>"Hình 3.8: Mực nước trên các ô ruộng vụ mùa 2017,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>THình 3 9: Biểu đỗ phát thải khí CH vụ xn 2017Hình 3 10: Biểu đỗ phát thải khí CH vụ mba 2017</small>

<small>inh 3.11: iễn biển cường độ phá thi khí métan tung bình vụ xn heo 3 cơng thứcinh 3.12: Diễn biển cường độ phát thải khí métan trung hình vụ mùa theo 3 cơng thức</small>

<small>Hình 3.13: Cường độ phát thải khí mtan trung bình 2 vụ năm 2017</small>

<small>Hin 3.14: Lượng nước tưới trung bình rên tha năm 2017.in 3 15: Quy tinh quản lý nước vụ xuân — vùng ĐBSH.</small>

<small>Hình 3 16: Quy tình quản lý nước mật miộng vụ mùa ~ vùng ĐBSH,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>1. Tính cấp thiết của để tài</small>

LỞ nước ta, nơng nghiệp là ngành sử dụng nước nhiễu nhất. Theo thống kẻ, lượng nước: <small>sử dụng hing năm cho sản xuất nông nghiệp vào khoảng 93 tỷ m`, cho công nghiệpkhoảng 17,3 tỷ m’, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ mỲ và cho ngành địch vụ là 2.0 tỷ mét“rong tương lai đến năm 2030, cơ cầu dùng nước giữa các ngành sẽ thay đổi theo xuhướng: nông nghiệp 75%, công nghiệp 16% và ngành dịch vụ, tiêu dùng là 9%. Trong.sản xuất nông nghiệp thi nước ding cho canh tc lúa là hủ yếu: tập quấn canh te lúa</small> nước truyền thống của người dân hiện nay thường sử dụng rất nhiều nước. Lượng. nước tưới mặt muộn hùng vụ tiêu tốn từ 4500-5500 mỲ ha vụ hè thu và 5300.6500 <small>mÖ/ha vụ chiêm xuân, chưa kể lượng nước King phí do quản lý nước tưới khơng hiệu</small> «qua, Theo thơng kế năm 2017, tổng diện ích

<small>hà (vụ Đơng Xn 3,12 triệu ha, HE Thu 2.11 triệu ha, Mùa 1.97 triệu ha, Thu Đôngong lúa được tưới đạt trên 7.8 triệu</small>

0,615 triệu ha). tập trung chủ yếu tại vùng Đồng bằng sông Hồng (DBSH), ven biển <small>miễn Trung và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Lượng nước sử dụng hang năm.ít nhất cũng khoảng 46,8 ty mẺ nước.</small>

“Theo kết quả kiểm kế phát thải kh nhà kính (KINK) của Việt Nam năm 2000, ngành <small>nơng nghiệp là ngành có lượng phát thải KNK cao nhất với lượng phát thải là 65.9co:43,1% tổng lượng phát thải KNK, trong ngành nông nghiệp khu.</small> ng lúa là khu vực có lượng phát thải lớn nhất với lượng phát thải chiếm 57.56 <small>tổng lượng phát thải ngành nông nghiệp. Ước tinh đến năm 2030 tong lượng phát thai</small>

<small>KNK lô tối 96.7 triệu tấn. Như vậy, nếu khơng có các giải pháp giảm phát thải KNKthì ngành nơng nghiệp vin tiếp te là ngành phát thải KNK chiếm tỷ trọng cao,</small>

CCác nghiên cứu chỉ ra ring bing các biện pháp thủy lợi, rất nước trong một số gia <small>đoạn của việc tồng lúa có thể giảm từ 20+44%6 lượng phát thải khí CHs so với kỹ</small> thuật tưới tuyển thống

Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (BNNPTNT) đã thực hiện nhiều

giải pháp đồng bộ để phát triển nông nghiệp mang lại năng suất cao, phát thải thấp và

<small>bảo vệ môi trường. Vì vậy, nghiên cứu quản lý nước tiết kiệm trên ruộng lúa vùng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Đồng bing sông Hồng - Thi diém tại xã Phú Thịnh. huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

<small>có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.2. Mục tiêu nghiên cứu</small>

“Xác định được chế độ quản lý nước tiết kiệm cho lúa giúp giảm phát thải khí nhà kính <small>(CH) vùng Đồng bằng sơng Hồng, từ đó làm cơ sở đề xuất quy trình quản lý nước</small> kiệm trên ruộng lúa vùng Đẳng bằng sông Hồng.

<small>3. Phạm vi nghiên cứu.</small>

Phạm vi nghiên cứu là ving đồng bing sông Hồng gồm 10 tinh, thành phổ bao gồm: <small>Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình, HàNam, Nam Dịnh và Ninh Bình</small>

<small>Hà Nội, Hải Phịm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU VÀ KHU VUC NGHIÊN CUU

<small>1.1. Tổng quan vấn dé nghiên cứu.</small>

<small>1.1.1. Mi quan hệ giữa nước tưới và cây trong</small>

"Nước là nhân tổ ảnh thi quan trong bậc nhất đối với tit cả các cơ thể sống trên Trai

<small>"ĐẤU, Thực vật không thể sống thiểu mu s. Chỉ cần giảm chút ít hàm lượng nước tong16 bào đã gây ra sự kim hãm ding kể những chức năng sinh lý quan trọng như quanghợp, hơ bắp và do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Vai trò sinh lý của nước</small>

<small>đối với cây là rắt phúc tap, nhưng được phản ánh tập trung như sau</small>

Nước được xem như là thành phẫn quan trong xây dựng nên cơ thé cây trồng. Trong chất nguyên sinh ham lượng nước chiếm 90% trọng lượng và nó quyết định tính ổn dinh cầu tạo nguyên sinh chit cũng như các bia đổi của các trang thái keo sinh chit. <small>Nước là dung mỗi đặc biệt cho các phản ứng hóa sinh say ra trong cây, là nguyên liệu</small> {quan trọng cho một số phan ứng. Chẳng han nước tham gia vào phan ứng quang hop

<small>‘va oxi hóa ngun liệu hơ hip giải phóng năng lượng cung cắp cho các q trình sôngkhác; nước tham gia vào hàng loạt các phản ứng thủy phân quan trọng như thủy phântinh bột, protein, v.v.</small>

Nước trong ¢: từ đất lên và tắt cả các<small>là mơi trường hịa tan tắt cả các chất khống kchit hưu cơ trong cây như các sin phẩm quang hợp, các vitamin, các phytohormon,các enzym,v.v... Và vận chuyển lưu thông đến tắt cả ế bảo, các mô co và các cơ quan</small>

trong trong cơ thé. Chính vì vậy mà nước đã đảm bảo mỗi quan hệ mật thiết và hài hòa giữa các cơ quan trong cơ thể như là một chỉnh thể thống nhất. Nước tham gia vận <small>chuyễn các sản phẩm hữu cơ về dữ trữ lại ở cơ quan có giá trị kính</small>

Nước tong cây cịn là chất điều chỉnh abi <small>độ, nhất là gặp nhiệt độ không khí cao,</small> nhờ q trình bay hơi nước làm giảm nhiệt độ ở bE mặt lá tạo điều kiện cho quá trình quang hợp và các hoạt động sống khác tin hành thuận lợi

Nước được xem như là một chất dự trữ trong thân và lá, nhờ đó ma sống được tong điều kiện khô hạn như sa mạc, các bãi cát và d <small>tree</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

trương nhất định. Nhờ w

<small>Khi tế bào ở trạng thi no nước mà cây luôn ở trạng thái tươi tnh,rấ thuận lợi cho các</small>

TE bào thực vật bao giờ cũng duy trì một s © trường nước <small>hoạt động sinh fi, quá tình sinh trưởng và phát triển của cây.</small>

Rõ răng, nước vừa tham gia cấu trúc nên cơ thể thục vật vừa quyết định các biến đỗi sinh hóa và các hoạt động sinh Ii trong cây cũng như quyết định sinh trưởng, phát triển <small>của cây. Clvì vậy mà nước được xem là yếu tổ sinh thái quan trọng nhất đảm bảo.va quyết định năng suắt cây trồng</small>

<small>Nước thực hiện được các chức năng quan trọng của nó ở trong cây là nhờ có nhữngđặc tính lý hóa đặc thi, Chẳng hạn, nước so tính dẫn nhiệtao nên có tác dụng điều</small>

<small>chỉnh được nhiệt trong cây. Nước có sicăng b8 mặt lớn gi p cho quá trình hấp thụvà vận chuyển vật chất trong cây được đễ dàng, Nước có thé cho anh sing xuyên quanên các thực vật thủy sinh mới có thể quang hợp thủy tin tại. Nước 66 tính phân cựcrõ ring, nén trong chất nguyên sinh né gây ra hiện trong thủy héa, tạo nên mắng nước</small> bao quanh keo nguyên sinh chất và duy tì sự ổn định về cấu trúc keo nguyên sinh cũng như đảm bảo khả năng hoạt động sống của chủng. Nước có vai trồ quan trọng đối <small>với cây như vậy, nên trong đời sống của cây, chúng tiêu phí một khối lượng nước</small> không lồ. DE to nên Lg chất khô cây edn đến hing trim gam nước, Dé hình thành nên <small>tg chất khơ cây lúa cằn trên 300kg nước; Cây mía cần trên 200kg nước. cồn cây lạc</small> clin trên 400kg nước... Như vậy, phn lớn lượng nước cây trồng hip thụ vào bị mắt đi <small>quế tình bay hơi nước, cây chỉ git lại một phần nước rất nhỏ để tạo nên các sin phẩm,</small> hữu cơ, Đối với các cây trồng, tong hầu hết các điều kiện ln ln có một chế độ nước tối ưu. Bắt ky một sự thay đối nào về chế độ âm tối tu đều dẫn dén sinh trưởng <small>và nang suất giảm xuống</small>

1.1.2. Tầng quan tình hình quản lý nước tiết kiệm trên Thế giái và Việt Nam 1.1.2.1. Ting quan tình hình quản lý nước tiễ kiện trên ruộng lúa Thể giới

Hiện nay trên tồn thé giới có 3.800 tỷ m* nước được khai thác sử dụng, trong đỏ có <small>2.700 tỷ mỲ (chiếm 70%) được sử dụng trong tưới tiêu nông nghiệp. Tuy nhiên, nha</small> nước sử dụng tong tưới tu nông nghiệp li thay đổi tay thuộc vào điề kiện tự nhiên, cơ cầu kinh tế và dân số của tùng khu vục, quốc gia. Vi dy: Gần 95% lượng <small>nước tại các nước dang phát uiễn được sử dụng để ưới tiêu cho nông nghiệp. Trong</small>

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Khi đó tại các nước phát triển như Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đảo Nha lượng nước được sử dụng để tưới tiêu cho nông nghiệp lần lượt chiếm 88, 72%, 59%. Tùy theo điều kiện cung cấp nước, địa hình, đất trồng lúa có thể phân chia làm các loi như sau: đất lúa đồng bằng được tsi (chiếm khoảng 79 trigu ha), đất hia nhờ nước mưa ( 54 triệu ha), đất lúa ngập nước quanh năm (11 triệu ha), đắt lúa nương rẫy (14 triệu ha). <small>"Trong số 79 triệu ha đất lúa thu;khu vực đồng bằng được tutụng cấp cho thé giới75% tổng sản lượng lúa của thể giới. [3]. Như vậy nước đồng một vai trd quan trong</small> trong nền nơng nghiệp tồn thể giới song có một thực tế đó là hiện nay nguồn nước

<small>ngằm đã giảm mạnh và cạn kiệt ở 20 nước với dân số chiếm tới 50% dân số thể giới</small>

[Nan khan hiểm nước cho nông nghiệp tại 3 nước sản xuất ngữ cốc hàng đầu thé giới là Mỹ, Trung Quốc, An Độ đặc biệt đáng lo ngại. Liên Hợp Quốc khẳng định Châu A có

<small>thể đối mặt với tình trạng thiểu lương thực triển miên nếu không tiến hành một cuộc</small>

cách mạng triệt để thói quen sử dụng nước. Châu A sở hữu tới 70% diện tích đất được <small>tới của thể giới vì vậy người nông din phải tự chịu trách nhiệm về việc đưa nước vào</small> đồng ruộng của họ. Phin lớn nông dân chỉ sử dụng những thiết bị bơm nước và <small>phương pháp tưới tiêu lạc hậu, không hiệu quả nhưng lại có thể lấy một lượng nước</small> khơng hạn chế vào đẳng ruộng khiến các nguồn nước ngày một cạn kiệt, Nếu thối

<small>«quen này vẫn tiếp diễn ti khủng hodng lương thực sẽ bùng phát khắp Châu A. Nếu cứ</small>

sử đụng nước như hiện nay, khu vực Nam A sẽ cin thêm 57% nước để tưới tiêu đồng xưng, cịn các nước Đơng A cần thêm 70%

<small>Nguồn nước cung cấp cho nén nơng nghiệp có tưới thậm chín bị cắt giảm nhiễu hơndo phải cạnh tranh với các ngành dùng nước khác như cấp nước sinh hoại, cấp nướccông nghiệp v.v... Trong bối cảnh như cầu lương thực gia tăng cũng với sự gin ting</small> của dân số thé giới. biến đổi

lậu cũng như sự suy giảm nguồn nước đã dẫn tới một

<small>thách thức lớn cho ngành nơng nghiệp tồn cầu, ddi hỏi cin tìm kiếm các giải phápnhằm tăng</small>

<small>vị nước tưới),</small>

<small>quả sử dụng nước (sản xuất lượng lương thực nhiễu hơn trên một đơn</small>

Điện tích đất canh tác trên thể gì <small>khoảng 1.500 triệu ha, trong đỏ có 288 triệu ha(hiểm 19%) hiện nay được tưới tiêu. Kỹ thuật tưới khô ướt xen kế dang gia tăng tạinhiều nước Châu Á.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

6 Trung Quốc do giảm nguồn cung cắp nước cho nông nghiệp, nên phương pháp tiết <small>kiệm nước tưới cho lúa đã được thử nghiệm, áp dụng và mở rộng ở các vùng khác</small> nhau của đất nước. Ba loại chính của tưới tiết <small>nước (WED) cho ché độ canh tácHứa là kết hợp lớp nước nơng có làm ướt và làm khô (SWD), làm tớt và làm khô xen</small> kẽ (AWD) và bán khô (SDC), Dựa trên các kết quả của các thí nghiệm so với tưới lúa truyền thing (TRD, việc sử dụng nước tưới đã được giảm 3:18, 72259 và 102505:

<small>tương ứng SWD, AWD và SDC. Do việc áp dang các WEI, hiện tượng thắm và rị rỉ</small>

thất thốt giảm, bên cạnh đồ việc tn dụng lượng mưa ổt hơn

<small>Tại Pakistan, lúa là cây lương thực quan trọng và được trồng trên diện tích 2.52 tiệuha với sin lượng hàng năm của 5,20 triệu tin, Theo tập quân và sử dụng nước tuyễnthống, nông dân áp dụng nhiều nước hơn cho cây lửa so với yêu cầu thực tế cây trồng.</small> Để tiết kiệm nước, lúa được rồng trên nn và rãnh nơi mà sử dụng nước ít hơn so với phương pháp truyền thống. Các kết quả của các thí nghiệm thực hiện trong ba năm cho thấy hiệu quả sử dụng nước cho lúa theo hệ thống có diy rãnh có thể được tăng lên

<small>đến 0,39 ke/m’ nước so với 0.20 kg/m’ thông thường được thu theo phương pháp tướitruyền thống. Cay hai hàng cây lúa trên nền (khoảng cách 22 em) kết hợp với rãnh đãtiết kiệm 32% nước.</small>

<small>"Nghiên cứu ở Mỹ được tiến hành ở các bang Texas, Missouri, Louisiana và Arkansas</small> đã đi đến các kết luận, Lúa có thể sinh trưởng và phát triển trong điều kiện tưới dải, <small>tưới rãnh hay trới phun nhưng không kinh té trong diễu kiện của Mỹ. Việc giảm năng</small> suất là yếu tổ quyết định của biện pháp tưới dm này. Do vậy, tong trường hợp thiểu nước thì tốt nhất là nên theo phương pháp tưới nông lộ phơi hơn là tưới âm. Kết luận <small>quan trọng được rút ra từ các nghiên cứu này là:</small>

Cy lúa trong điều kiện tưới âm thường giảm năng suất ti lệ thuận với việc giảm lượng <small>nước tưới, đặc biệt là trong các giai đoạn cây lúa nhạy cảm đối với việc thiểu nước.</small> Ning suất lúa trung bình đối với tưới dm thường thấp hơn năng suất lúa tưới ngập là <small>20% trong diều kiện tương tự về chăm sóc đất đai và bón phân. Trong điều kiện tốtnhất năng suất này cũng giảm từ 102505,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Tuy nhiên đối với các giống lúa năng suất thấp <small>sự khác nhau giữa tưới ngập và tướiphun được giảm nhỏ.</small>

<small>‘Su khác nhau giữa tưới ngập và tưới không ngập thay đổi từ 20:50% tùy thuộc vào</small> loại đt, mưa, và công tác quân lý nước của hệ thông

“Thời gian giữa các lần tưới rat quan trọng đối với tưới khơng ngập vì néu áp dụng <small>thời gian tưới hợp lý sẽ tránh được stress đối với lúa và tăng được lượng nước.mua hiệu quả.</small>

‘Tai Nhật Ban các nhiên cứu cho thấy phơï ruộng vào giữa giai đoạn sinh trưởng của

<small>lúa được công nhận là yếu tổ tăng năng suất lúa. Biện pháp này đã được ấp dụng từ</small>

những năm cuối thập kỹ 60 và ngày nay đã tr thành phổ biển ở Nhật Bản. Tuy nh <small>việc nghiên cứu biện pháp nông lộ phơi mới được các nhà khoa học Nhật Bản quan.</small> tâm nghiên cứu của Anbumozhi và các đồng sự được tiến hành vào năm 1998. Bằng <small>biện pháp tưới nông lộ phơi với nước mặt ruộng tối đa là 90 mm, áp dụng 30 ngày saukhi cấy và cho kết quả như sau</small>

<small>Ning suất lúa không giảm so với tưới ngập.</small>

<small>Chi số sản phẩm hia trên một đơn vị nước của phương pháp tưới nông 1 phơi I 1,26kg/m’ so với 0,96 kg/m” của phương pháp tưới ngập.</small>

<small>Việc tiết kiệm nước mà không làm giảm năng suất có thể thực hiện được khi duy trì</small> một chế độ nước trong điều kiện ngập-ơ hợp lý

Tại Ấn Độ thì các nghiên cứu ở đây được tiến hành trong 3 thập kj qua về một loạt <small>các biện pháp tưới tưới ngập truyền thống, tới nông 1 phơi và một số các biện pháp</small> khác) trên hầu.

<small>đến một</small>

dt các khu vực thuộc các hệ thống tưới chính tên tồn Ấn Độ đã đi <small>kết luận sau đây:</small>

~ Kết quá tại tất cả các khu thí nghiệm đều cho thấy có sự tăng năng suất lúa và giám. <small>lượng nước tưới khi áp dụng biện pháp tưới nông lộ phơi so với biện pháp tưới ngập.</small> liên tục hay các phương pháp khác. Tuy nhiên tỉ lệ tăng năng suất hay tỉ lệ giảm mite

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>tưới có sự khác nhau rất lớn tùy theo kết quả thí nghiệm tại từng vùng và từng địaphương. Giải thích cho sự khác nhau về kết quả thí nghiệm gồm 3 lý do sau:</small>

+ Sự khác nhau về sự ting năng suit là đo sự không đồng nhất v các yêu ổ chỉ phối khác như giống, khí hậu, loại đt, và lượng phân bón, sâu bệnh, vv

- Sự khác nhau về lượng nước tiết kiệm được là do chế độ mưa (lượng và sự phân. bổ) loại đất và vị trí thí nghiệm ở các khu vực thí nghiệm là yếu tổ chỉ phối sự <small>khác nhau nay.</small>

~ Các kết luận chung cho các thí nghiệm này chủ yu xoay quanh việc khẳng định biện <small>pháp tưới nông lộ phơi đã tiết kiệm được một lượng nước tưới từ 10% đến 77% so với</small> tưới ngập truyén thống. Năng suất lúa cũng ting từ 20% đến 87%

1.1.2.2. Tổng quan tình hình quân lý mước it kiện trên ruộng lúa ở Việt Nam Lúa nước được người dân Việt Nam rằng cấy hàng ngân đời nay. Đã từ lâu, cây lúa đã trở thảnh cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trong trong nên kinh tế và xã hội <small>của nước ta, Với vị tí trải đãi tên 5 vĩ độ, từ Bắc vào Nam đã hình thành những đồngbằng châu thổ trồng lúa phi nhiêu, cung cấp nguồn lương thực chủ yếu để nuôi sốngtrên 90 triệu người.</small>

<small>“Trước năm 45, diện tích trồng lúa ở 2 đồng bing Bắc Bộ và Nam Bộ là 1,8 triệu và 2,7</small> triệu ha với sản lượng thóc tương ứng 2,4 và 3,0 triệu tấn. Năng suất bình quân 13 tạha,Đắn năm 1974, năng suất lúa đạt 5,4 tạ hưnäm,

6 miễn Nam vào giữa những năm 60, các giống lúa của viện IRRI như IR8, IRS, Đài Trung 1, 1R20, IR22,v... cũng đã nhập nội. Dn năm 1973, điện ich cấy giống lúa

<small>là tahamới đã lên tới 890.000 ha với năng sud tồn vùng</small>

<small>Bình qn lương thực quy thóc năm 1976 là 274 kgngười năm. 1990 là 325kgingười/năm và 1994 là 346 kg/người/năm.</small>

"Việt Nam được cho là nước có tài nguyên dBi dào. Tuy nhiên, trong số hơn $30 tỉ mẺ <small>nước được hình thành hàng năm, có 2/3 được hình thành bên ngồi lãnh thổ. Điều nàykhơng đảm bảo sự ổn định về nguồn nước hing năm vì sự phụ thuộc vào tỉ lệ khai</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>thác, sử dung nước của các vùng thượng nguồn. Mặt khác trong số gần 300 tỉ mỲ nướcđược hình thành trong nội địa, sự phân bổ rắt không đồng đều cả theo không gian vàthời gian đã làm cho nhiều vàng rit khan hiểm nước</small>

Bên cạnh đó, nhủ cầu nước của các ngành kinh tẾ như công nghiệp, thủy sin, giao <small>thông thủy, du cha... ngày cảng gia ting làm cho tinh hình cấp nước càng trở nên</small>

<small>khó khăn. Ngành công nghiệp đang đứng trước thách thức to lớn trong sự cạnh tranh.ngày càng gay git với các ngành vỀ nguồn nước cắp cho tríThực tế đó đã thúc đâyviệc nghiê</small> cứu nâng cao hiệu quả sử dung nước trong tưới là giải pháp sống còn <small>trong điều kiện cấp nước ngày càng hạn ché trong nông nghiệp. Việc nâng cao hiệuqua sử dụng nước là việc nghiên cứu các giải pháp trong quy trình, cơng nghệ tưới cá</small> trên 2 phạm vi hệ thống hay lưu vie và phạm vi mặt ruộng nhằm giảm tổn thắt nước

<small>vơ ích, giảm lượng nước tiêu thụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm nơng nghiệp.Hay nói cách khác là tăng khối lượng sản phẩm nông nghiệp trên một đơn vị nước tưới</small>

<small>tiêu thụ</small>

“Theo số liu thống kê, năm 2014 cä nước tổng diện tích lúa được tưới đạt trên 7.8 triệu <small>ha (vụ xuân 3,12 triệu ha, Mùa 2,11 triệu ha, Mùa 1,97 triệu ha, Thu đông 0,615 triệu</small> ha), tập trùng chủ yếu tại vùng ĐBSH, ven biển miễn Trung và DBSCL. Mức tưới vụ <small>xuân là 6000 + 6500 m/ha-vụ, vụ mùa là 4500 + 5500 m°/ha-vụ, kỹ thuật tưới cho cây</small> lứa hiện nay ấp dụng phổ biến là tưới ngập. Mặt khác, trong thời gian gần đây cùng <small>với chủ trương tai cơ cầu ngành nông nghiệp, thi chuyển đổi sin xuất ở một số vùng</small> số điều kiện sin xuất khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai (hạn bán, mưa ID), biến đổi <small>khí hậu htrồng lúa không hiệu quả là một trong những nội dung của đề án tái cơcấu ngành nôtghiệp. Theo báo cáo của Tổng cục Thủy lợi, hạn hán xảy ra gây</small> nhiều thiệt hại trong những năm qua: Nam 2012 số đợt mưa tại các tinh Trung bộ íL hơn trung bình nhiễu năm, riêng trung 2 thủng mùa mưa (báng 10 và 11) i Quảng Trị ‘Ninh Thuận tổng lượng mưa thiểu hụt từ 70 + 90% so với trung bình nhiều năm.

<small>i" nước từ 30 + 50%,</small>

hứa thu lợi đều nằm trong nh trang tinh Tây Nguyên thiểu từ 15 + 30% so với dung tích thiết kể, Đặc bit các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng <small>Nam, Quảng Ngãi, Binh Định, Bak Lak thi</small>

<small>trên, khả năng đảm bảo nước tưới lúa trong vụ mùa 2012 6 các tinh trên là khó khăn1 hụt tới 60 = 80%. Với nguồn nước nói</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>Có một số nghiên cứu rên phạm vị hệ thống ở Việt Nam như:</small>

<small>Trên khía cạnh nghiên cứu cơ bản của Nguyễn Xn Đơng (2008) đã tiến hành nghiêncửu trên phạm vì ơ thí nghiệm cổ kích thước 1,5 x 1.5 m, bổ tr 126 tại xã Liêm Tuyết,</small> huyện Binh Lục, tỉnh Hà Nam trên nền đất sét pha với giống lúa trồng đại tra IR 203, Thời gian nghiên cứu được tiến hành 4 vụ tử 2005 + 2007. Thí nghiệm được tiền hành. <small>theo 10 công thức tưới</small>

<small>- Tưới nông thường xuyên với lớp nước mặt ruộng 30 + 50 mm- Tưới sâu thường xuyên với lớp nước mặt rộng 50 + 100mm</small>

<small>- Tưới nông lộ liên tiếp với công thức tưới 0 + 50 mm (tưới ngay sau khi ruộng cạn</small>

<small>= Tưới nông lộ phơi với công thức tưới 0 = 100 mm (tưới ngay khi ruộng cạn nước).</small>

<small>- Tưới nông lộ phơi với công thức tưới 0 + 100 mm (tưới ngay khi ruộng cạn nước 3</small>

“Kết quả cho thấy sự dao động của năng suất lúa của các cơng thức thí nghiệm là khơng <small>đáng kẻ. Trong tồn bộ các cơng thúc thí nghiệm, mức dao động khơng quá 10% giá</small> tị so với năng suất của 6 đối chứng. Tuy nhiên, về mức tưới kết quả thí nghiệm cho

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

thấy mức tưới dao động khá lớn. Ở các công thức tưới nông lộ phơi, thời gian phơi

<small>ruộng càng nhiễu thì hệ số sử dung nước cảng tăng. Do vay mức tưới tăng lên tùy theo</small>

mức độ nứt nẻ lượng nước bị mắt do thẳm lậu theo chiều thẳng đứng có khác nhau

<small>“Thí nghiệm trình dim tưới it kiệm nước tại thôn Bich Trung, xã Phương Binh huyệntghiệm làchứng là 1,98ha), Quy trình tưới theo các sinh</small>

<small>Dan Phượng đã được tiến hành trên quy mô 4,14 ha (điện tích 6 ruộng</small>

<small>2,16ha, diện tích 6 rng khu đi</small>

<small>trưởng của cây lúa được chia thành 5 giai đoạn gồm:</small>

= Giải doan 1 (10 ngây đầu sau cấy): Tưới binh thường như khu đối chứng,

<small>- Giai đoạn 2 (Từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 30): Tưới ngập Sem nước cho đến khíuộng can nước thì tưới tiếp.</small>

<small>~ Giai đoạn 3 (Từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 4ã, giải đoạn hãm đề nhánh): Thời giamnay phơi ruộng.</small>

- Giai đoạn 4 (Từ ngày thứ 46 đến lúa đò đuôi (ngủy thử 85 + 90)): Tưới ngập Sem,

<small>ruộng cạn nước 3 đến 5 ngày sau mới tưới, tùy thuộc vào vụ tưới. Đối với vụ xuân.</small>

rang cạn nước S ngày sau mới tưới. Đối với vụ hề thu mộng cạn nước 3 ngày sau mối tưới. Quy tình này nhằm tránh sự hình thành các vét nứt nẻ sâu làm phá ming chống thấm thẳng đứng, làm tăng sự thẳm lậu của ruộng lúa.

<small>- Đối với khu đối chứng nước được tưới theo phương pháp thông thường theo công.</small>

<small>thức tưới nông thưởng xuyên (30 + 50)mm. Tức là khi lớp nước mặt ruộng đạt đến trị</small> số 30mm th trời ngay.

<small>Kết quả thí nghiệm cho thấy lượng nước tưới dưỡng cho ơ thi nghiệm ít hơn từu</small>

21,6239,3% so với lô mộng đối chứng. Số lin tưới giảm từ 8 đến 9 Han, Riêng đổi với <small>năm 2008 trong một thời gian dài từ ngày 06/05/2008 đến ngày thu hoạch, tồn bộ khu.vực thí nghiệm khơng có nước tưới nên lượng nước tưới tiết kiệm ở các giải đoạn</small> trước là 13.4%. Qua đó thấy lượng nước tiết kiệm được từ áp dụng mơ hình là rất lớn và đặc biệt phát huy hiệu quả nếu mơ hình được áp dụng cho những vùng canh tác khan hiểm về nguồn nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>độ tưới tiết kiệm nước cho lúa trong điều kiện diện hẹp tạiThường</small>

`Về thí nghiệm chế độ tưới tưới tết kiệm nước cho lúa rong điều kiện diễn hẹp phục vụ cho nghiên cứu cơ bản, đề tai đã nghiên cứu tiền hành thí nghiệm trên quy mô 24 ô <small>hiên cứu Thủy nông Bắc bộ thuộc Viện Khoahọc Thủy lợi tai Thường Tín. Để nghiên cứu ảnh hưởng của đường quá trình lớp nước</small>

<small>"hành bổ trí 10 cơng thức thí nghiệt</small> trên tổng số 32 6 đặt tại Trung tâm ệ

<small>mặt ruộng đến mức tưới, đề tài đã tưới khácnhau gồm: nông thường xuyé (0 -50 mm); sau thường xuyên (50-100mm): nông - lộliên tiếp (0 ~ 50mm); sâu ~16 ign tiếp (0 -100mm); nông ~ lộ phơi (0 ~ 50mm); sâulộ - phơi (0 -100 mm) với các thời gian phơi rưộng là 3 ngày, 6 ngày và 9 ngày.</small>

Kết quả thí nghiệm trong 5 vụ tai Thường tín cho thấy, mức tưới phụ thuộc vào 2 yếu tổ của công thức tưới alf thời gian phơi ruộng và độ sâu và độ sâu lớp nước mặt

<small>- VỀ thời gian phơi ruộng: Kết qua thí nghiệm cho thấy thoi gian phơi rưộng tỉ lệnghịch với mức tưới. Thời gian phơi ruộng càng đài, mức tưới càng giảm. Nguyênnhân có thể là do lượng tổn thất do thắm giảm và làm tăng lượng mưa hiệu quả khithời gian phơi ruộng tăng lên.</small>

<small>= VỀ độ sâu lớp nước mặt ruộng: Kết quả thí nghiệm cho thấy khi đồ sâu lớp nước mặt</small>

ruộng tăng lên , mức tưới có xu hướng tăng lên. Kết quả thí nghiệm tai 5 vụ từ 200-2008 cho thấy mức tưới sâu thường xuyên (50-100mwm) cao hơn mức tới của công

<small>thức nông thường xuyên (30-500mm) từ 10 đến xắp xi 18%. Tương útmức trới</small>

ông: ộ liên tấp so với sâu lộ lên tiếp chênh lệch nhau nhau từ 4 đền 18%, Mức tưổi <small>tưới của</small> công thức nông - lộ phơi và sâu lộ phơi đều chênh lệch nhan theo xu thể

tăng ti lệ thuận với chiều sâu lớp nước mặt ruộng của cơng thức tưới Kết quả thí nghiệm trình din tưới tiết kiệm nước tạ Bắc Nghệ An

Khu trình diễn mơ hình thí nghiệm cho lúa được xây dựng và vận hành trên khu ruộng

<small>của các hộ dân thôn 5 xã Quỳnh Hồng. Tổng diện tích khu ruộng tình diễn là 32500rm? được chia làm 26 gm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

= Ơ mộng thí nghiệm có điền tích là 16000 m2 với cơ cầu giỗng lửa trồng như sau: <small>+ Vụ đông xuân các năm 2006, 2007 sử dựng các giống lúa lai, vụ đông xuân năm</small> 2008 sử đọng giống lúa thuẫn do thời gian ma vụ thay đổi bối tác động bắt lợi của <small>thời&</small>

+ Vụ he thu các năm 2006, 2007 sử dụng gidng lúa thuần.

<small>~ Ơ mộng đổi ching có diện tích là 16500m', với cơ cầu giống lúa trồng tương tự như.6 muộng thí nghiệm.</small>

Kết quả cho thấy: Trên cỡ sở kết quảthí nghiệm trong các năm từ 2006 đến 2008. Quy

<small>đổi các kết qua th nghiệm trên đơn vị diện tích hecta, ta có th thấy rằng phương pháp</small>

tổng lượng nước tưới cho lúa giảm từ 20,4% đến 37,5% so với quy trình. <small>tưới truyền thống ở 6 ruộng đối chứng.</small>

<small>Ngày 06 tháng 11 năm 2013 Tổng cục Thủy lợi- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng</small> thơn đã có Quyết định số 726/QD-TCTLKHCN ban hành Số tay Hướng dẫn quy trình

<small>tưới kỹ thuật tưới lúa tit kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính do TS. Nguyễn ViệtAnh-DHTL chủ bi„đã đưa ra quy trình tưới ĐBSH như sau:</small>

<small>Giai đoạn sinh. Quan ký nước mặt</small>

<small>gian Quy trình trới</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>“Tưới lên 3-5em khi lộTưới bỗ sung 01 dot,</small>

<small>Lâm đồng 1215</small>

<small>mật ruông 2 ngây đêm 700m aldo.</small>

Tri bị 10-12 Duy ti lién twe 3 Tuoi Oahỗ bôn, - tuy t liên tục 3-5<sub>* * ` 200m /ha/đợt</sub>

<small>Chi tưới lên 3-Sem khi(Chi tưới lên 3-Sem khi</small>

"Đề nhánh. 15-20 | lớp nước thấph Tasik dasẻ nhấn! : nước thấp hơn mặt<sub>' ° 500-700m* ald.</sub>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

1.1.3, Tổng quan tình hình nghiên cẩu phát thải khí nhà kính trong sẵn xuất lúa 1.1.3.1. Tổng quan tình hình nghiên cửu phái thải tí nhà kính trong lin vục sản xuất <small>dia trên thé giới</small>

<small>“Trong Chương trình nghĩcửu liên vùng về phát hải khí métan tên ruộng lúa ở châu</small> Á do Quy Môi trường toàn cầu tài rợ, Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã phối hợp

<small>với Viện nghiên cứu mơi trường khí (Cộng hoà liên bang Đức) và các Viện nghiên cứu</small>

nội . An Độ, Indonesia, Thái Lan và Philippintiễn hành<small>1g nghiệp các nước Trung Quithí nghiệm sự phát thải khí métan trên ruộng lứa từ năm 1993 + 1999, tại các địa điểm</small> dại diện về hệ sinh thái nông nghiệp và chế độ quản lý nước mặt ruộng trong vùng <small>“Các kết quả nghiên cứu tại từng địa điểm được giới thiệu khái quát dưới đây.</small>

“Thi nghiệm do đạc phát thải khí métan ti Bắc Kinh (Trung Quốc) được tiễn hành từ năm 1995 + 1998, muộng cấy 1 vụ lúa (từ thắng 5 đến thing 10), sau đồ bỏ hoang. Khí hậu khơ ấm và cận nhiệt đới bán khơ với lượng mưa trung bình năm 541 mm, nhiệt độ sao nhất 17.8°C (thing 6) và thấp nhất 7,1°C (thing 1). Bit thịt nặng. độ pH = 74

<small>hàm lượng hữu cơ 0,99%, đạm tổng số 0,09%. Truyền thống canh tác của nơng dân.theo hình thức tưới ngập và kết hợp tiêu giữa vụ, bón phân lợn. Lượng phát thải mé tanbiển động tir 6503 kg/ha/vụ, trung bình 109 kg/ha/vụ, đối với khu mộng của nông</small> an, lượng phát thải trung bình 288 kg/ha/vụ. KẾt quá nghiên cứu đã chỉ ra rằng, rút <small>cạn nước giữa vụ có tác dụng giảm 23 lượng phát thải khí mê tan so với tưới ngập</small>

<small>thường xuyên. Bón phân gia súc có thể giảm lượng phát thải mê tan từ 86 + 90% so</small>

<small>với phân lợn và giảm tir 72 + 80% so với phân rom,</small>

<small>Nghiên cứu tại Jakenan (Indonesia) từ năm 1993 + 1998, trên ruộng cấy 2 vụ lúa, vụ</small> chiêm từ tháng 1 đến tháng 6), vụ mùa (tr thắng 10 đến tháng 2 năm sau), khi iw <small>nhiệt đới, âm và ấm, lượng mưa trung bình năm 1600 mm. Thí nghiệm trên đất thịnhẹ, độ pH = 4,7 hàm lượng hữu cơ 0,48%. Lượng phát thải mê tan từ 52 + 181kg/hafvuf(vụ chiêm) và từ 26 = 256 kgfha/vu(vụ mùa). Kết quả nghiên cứu cho thấy,</small> trên ruộng tưới hoàn toàn bằng nước mưa, lượng phát thải mê tan giảm khoảng 50% so với tưới truyền thống và việc rit nước định kỹ cũng có ác dụng giảm phát thải mê tan <small>rõ rột so với tưới ngập thường xuyên.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>‘Tai Prachinburi (Thấi Lan) từ năm 1994 + 1998, thi nghiệm trên đất 1 vụ lúa (từ tháng5 đến tháng 12)từ tháng 7 đến tháng 10, nước lũ ngập sâu từ 1 +mm, khí hậu nhiệt</small> đối bán âm ướt và ấm, lượng mưa trung bình năm 1750 mm, nhiệt độ cao nhất 32,5°C (háng 4) và thấp nhất 21,8°C (tháng 12), Bit sét, độ pH = 3,9, him lượng hữu cơ <small>1,54%, dam tong số 0,176%. Nơng dân trong vùng bón phân NPK + tro. Lượng mê tan</small>

<small>phát thải trong khoảng từ 5 + 92 kghuvg (ưới bình thường), từ 17 + 619keg/ha/vụ(ngập sâu) và lượng mêtan trên đất cát lớn hơn so với trên đắt sét</small>

Các kết quả nghiên cứu tại Cuttack (An Độ) từ năm 1996 + 1998 trên ruộng cấy 2 vụ <small>Ia, vụ chiêm (từ thang 2 đến tháng 5). vụ mùa (từ tháng 7 đến tháng 10), khí hậu nhiệt</small> đới bán ẩm ướt và dm, lượng mưa trung bình năm 1569 mm, nhiệt độ cao nhất 31,8°C <small>(tháng 6) và thắp nhất 22,I*C (tháng 1). Đắt thịt nhẹ, độ pH = 7,0 him lượng hữu co</small>

<small>0,36%, đạm tổng số 0,04%, trên ruộng canh tác của nơng dân bón phân đạm. Lượng.</small>

<small>phát thải dao động từ 36 = 77 kg/ha/vu(vụ chiêm), từ 42 + 132 kghuvwvụ mùa)Trên ruộng tuổi ngập thường xuyên, nếu thêm một lượng rơm (2 tua) thì métantăng 94% so với khơng có rom; trong trường hợp tuới ngập gián đoạn, lượng phát thaiít hơn (16 kg/ha) so với tưới ngập thường xuyên (19 kg/ha), v.v</small>

Nhu vậy, các nước có nền trồng lúa nước truyền thống trên thé giới như Trung Quốc, Nhat Bản, Ấn Độ và các nước Đơng Nam A đã có một số cơng trình nghiên cứu cho thấy một bức tranh tổng thể vẻ phát thải khí nhà kính (KNK) trong nơng nghiệp từ đầu những năm 90 của thé ky 20. Tuy nhiên. các kết quả nghiên cứu chủ yếu là kiểm kế

<small>khí nhà kính, các giải pháp giảm thiểu métan đã có đề xuất nhưng cơ bản dựa rên cáckết qua đo đạc cụ thể từng vùng, chưa lý giải và phân tích diy đủ q tình phát thảimêtan trên ruộng lúa nước cũng như ảnh hưởng của cây lúa đến phát thải métan,</small>

<small>1.1.3.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu phát thải khí nhà kinh trong lình vực sản xuấtlứa tại Việt Nam</small>

Ở Việt Nam, theo kết quả kiểm kế KNK năm 1994 lượng phát thải KNK khu vực nông nghiệp là 52.4 triệu tin CO» tương đương, chiếm 51% tổng lượng phát thải KNK toàn quốc, Kết quả kiểm ké KNK năm 2000, lượng phát thải KNK khu vực nông nghiệp là CO: tương đương chiếm 45,456 tổng lượng phat thải KNK toàn quốc và <small>Kết qua kiém kế KNK năm 2010, lượng phát thải KNK khu vực nông nghiệp là 88,3</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>triệu</small> ấn CO; tương đương chiếm 33.2% tổng lượng phát thái. Dự báo lượng phít thải <small>KNK năm 2020 của khu vực nông nghiệp là 100.8 triệu tin CO» tương đương và năm2030 là 109</small> triệu tin CO: tương đương

<small>“Tổng phát thải KNK năm 2010 trong lĩnh vực nông nghiệp là 88,3 triệu tin CO; tương</small>

<small>đương, trong đó phát thải từ canh tác lúa nước chiếm 50,49%, từ q trình tiêu hóa</small>

<small>thức an: 10,729 „ từ qn lý phân bón: 9,69%, từ dit nơng nghiệp: 26,95%, từ đốt phụphẩm nơng nghiệp: 2.15%.</small>

<small>là khí“Trong lượng KNK ngành nơng nạiphát thải năm 2010, khí phát thai lớn nhị</small>

<small>métan với lượng phát thải là 57,9 triệu tắn CO: tương đương, trong đó khu vực canh.</small>

<small>tác lúa đóng góp 44,6 triệu tin CO; tương đương ch77,1% tổng lượng phát thảikhí métan ngành nơng nghiệp. Điều đó cho thấy, ở khu vực cánh tác lúa là nguồn phát</small> thải khí mêtan chủ yếu, ĐỂ giảm lượng phát thải KNK, một trong trong những biện <small>pháp là giảm phát thải mêtan trên ruộng trồng lúa nước.</small>

<small>Bang 1.1: Phát thai khí nhà kính năm 2010 trong lĩnh vực nông nghiệp.</small>

<small>Donv-nghin tắnCO, trơngđươngNguồn phát thi hấp thụ khí nhà COztrơg | TY</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

‘gun phát thải / hap thu khí nhà. CH‹ NO CO; tươn: Te —

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

|_Neuin nhátthải hấp thu khí nhà CHÍ | XaO | CO:tmE } TYIẾ

<small>Khác xo xo</small>

Ð. Dit nơng nghiệp ¬..C. Phác hả tực tếp _ pousse

<small>Phú tải ữ đồng có và bãi chân thể 99506 | - 9506</small>

<small>Phát thi gián tiếp 990241 99041</small>

<small>Nguồn: Báo cáo kiém ké khí nhà kính năm 2010</small> Dae ân “Tăng cường năng lục kiỗn kê Quốc ga khí nhà kin tại Việt Nam”, 2014

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>Hình 1.1: Phát thải khí nhà kinh năm 2010 trong lĩnh vực nông nghiệp,</small>

<small>Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có nhiễu hoạt động nhằm giảm lượng phát</small>

<small>thải KNK thơng qua các chính sách xây dựng nơng thơn mới, để án giảm 20% lượng</small>

<small>phát thải KNK, ting trưởng ngành 20%, xóa đói giảm nghèo 20% đến năm 2020</small>

(Quyết định 3119, 2011). Trong chiến lược phát triển xanh quốc gia cũng đã xác định

hoạt động nông nghiệp tiếp tục là ngành có tiêm năng giảm phát thải KNK thơng qua <small>các hoạt động tăng lượng tích trừ carbon, bảo đảm an ninh và an toàn lương thực và</small>

<small>các dịch vụ hệ sinh thai</small>

<small>Mặc dù rong Phụ lục 1 của Nghị định thư Kyoto, không ghỉ Việt Nam là nước bắt</small>

buộc phải cắt giảm KNK. Tuy nhiên, Việt Nam đã phê chuẳn nghị định thư và triển kai các hoạt động vé sản xuất, trao đổi cơ chế phát triển sạch (CDM) và có nhiều hoạt <small>động để giảm thiểu BDKH thông qua giảm phát thái KNK, tuy nhiên các dự ấn trao</small> đổi CDM chưa nhiều trong khi tiềm năng giảm phát thải KNK để trao đổi CDM trong nông nghiệp rit lớn.

<small>Tir những lý do nêu trên, việc nghiên cứu dé đề xuất biện pháp giảm phát thải KNK đã</small>

<small>được các nhà khoa học trong nước tích cực nghiên cứu,</small>

Các nghiên cứu chỉ ra rằng, bing các biện pháp thủy lợi, rit nước tong một số gai <small>đoạn của việc trồng hia có thể giảm từ 20 + 44% lượng phát thải khí CHe so với kỹ</small> thuật tưới truyền thống như

<small>Nguyễn Mông Cường, Nguyễn Văn Tinh và nnk (2000) đã nghiên cứu đo đạc sự phát</small>

<small>thải khí mêtan trên ruộng lúa tại Trạm khí tượng nơng nghiệp Hồi Đức vụ mùa năm.</small> 2000 từ 8/8/2000 đến 7/11/2000, ứng với hai trường hợp tưới ngập thường xuyên và rút nước định kỳ ở hai giai đoạn cuối đẻ nhánh và sau trỗ bông 15 ngày, theo tập quán.

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

canh ác bồn phân hữu cơ (phân chuồng) kết hợp vô sơ của nông din vùng Đồng bằng

<small>sông Hồng. Kết quả cho thấy, lượng phát thải lớn nhất tập trung vào giai đoạn sau cấy</small>

Xhoảng 25 ngày (từ 40 + 60 mg/m/gid) và nhỏ nhất và giai đoạn r - chí (từ 0.60 1,0 mgfmPigiờ). Tác giả rút ra kết luận, trong trường hợp rút nước định ky lượng CH <small>phat thai là 469,6 kg/ha/vụ, giảm 45,7 kg/ha/vụ (khoảng 10%) và năng suất lúa tăng3% so với tưới ngập thường xuyên (515,3 kg/ha/vụ).</small>

Các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Việt Anh (2010) từ năm 2003 đến 2006 về ảnh hưởng chế độ nước đến phát thải mê tan ở Đồng bằng sông Hồng (Việt Nam) với loại

<small>đt phủ sa trung tính ít chua, bón phân vơ cơ + hữu cơ, cấy lứa, ngập nước, pH=7, Eh= (176 = -287) mV, khi rất nước phơï mộng theo kỹ thuật tưới "nông - lộ - phơi"</small>

<small>cường độ CHs phat thải vụ mùa tir 16,54 + 18,95 mg/m?/h, trung bình 17,38 mg/m?/h,</small>

<small>vụ xuân từ 13,38 + 14,64 mg/mÈh, trung bình 14,05 mg/m?/h; Lượng CH: phát thảitoần vụ mùa từ 383.82 + 459.6 kg CHha, trung bình 414.97 kg CHƯha, tồn vụ xuân</small> từ 340,30 + 344,17 kg CH./ba, trung bình 342,24 kgCH./ha. Tác giả cũng đã kết luận: CChé độ nước mặt mộng hợp lý để giảm thiểu mêtan phat thả trên mộng lúa ở đồng

<small>bằng sông Hồng là chế độ tưới “nông - lộ - phơi” vi đấp ứng được 3 tiêu chí: () Giảmthiểu lượng CHỊ phát thải, trang bình vụ mùa 11.259, vụ xuân 8.97%. (i) Ti kiệmnước, trung bình vụ mùa 12,17%, vụ xuân 12.2%. Gi) Năng suất lúa, vụ mia khơnggiảm, vụ xn tăng trung bình 9,0% so với tưới ngập truythống.</small>

<small>(Cée kết quả nghiên cứu của Nguyễn Việt Anh và es (2012) Vụ mia năm 2010, trên md</small>

<small>hình 2ha tại xã Phương Đình huyện Dan Phượng Hà Nội, khi áp dụng chế độ nước.</small>

<small>trông - lộ - phơi” lượng phát thải mé tan toàn vụ là 329,22 kg CHa giảm 19.09% sovới ngập nước thường xuyên (406.89 kg CHư/ha); thực hiện “tucm lượng phát thải80,5 kg CHư/ha giảm 31,065: so với ngập nước thường xuyên; năngsuất lúa không bị ảnh hưởng, lượng nước tưới giảm từ 17,1 - 33.3% so với tưới truyềnmétan toàn vụ là</small>

<small>‘Tai xã Binh Hòa huyện Châu Thành, tinh An Giang, kết quả vụ xuân 2011 với quy mô</small> 100 ha, rút nước phơi ruộng kết hợp bón phân đúng cách, giảm lượng giống cho kết <small>quả: (i) Lượng CHỊ phát thải từ 262.9:403.3 kg CHưha, phát thải giảm 19.57 +</small> 31,56% khi tưới nông lộ phơi; (ii) Năng suất lúa tăng 2,7%; (iii) Tiết kiệm nước từ 30:25% (giảm 22,5 đợt bơm) (iv) Lợi nhuận tăng 19,7 + 32% (3 + 5 riện đồng/ha) so với tưới ngập truyền thông.

1.1.4. Cơ chế hình thành khí nhà kính

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Khí mé tan là một hydrocacbon có thành phần chủ yế li cicbon và hydro, trong đồ cacbon là nguyên tổ cơ bản cửa tt cả vit he hữu cơ và chu nh sinh học của nguyên tổ này thuộc về những quả trình cơ bản của thể giới sự sống. Trong qué tình bi của chất hữu cơ, tuỷ theo điều kiện môi trường mà sản phẩm cuối cũng có thể là COs, H:O, các axít hữu cơ, H2 và CH¡. Đây là quá trình biển đổi sinh học phức tạp, có sự tham. gia của vi sinh vật đã được nhiều tác giả dé cập (Muller G. (1964), Alexander M. <small>(1977) Pagel H. (1966).</small>

hin chung, đây là quá trình phân hay sinh hố của hợp chất cao phân từ ở trong đất, 6 sự xúc tác của enzym để chuyỂn thành những hợp chất hoà tan trong nước hoặc thốt rà ngồi như: khí CH, COs, Họ v.v. Tuỷ theo nguồn gốc chất hữu cơ ban

<small>di zeltulo, lignin, hoặc chit đạm, v.x... mà quá tình biến đổi và sản phẩm cuối cũng</small>

cũng rt khác nhau, Có thể hình dung những quá trình bin đổi chủ yêu dưới đây

<small>Xenlulozs cao phân từ:</small>

<small>“Tác động của quá trình thủy,phân và tác động của Enzym</small>

<small>Mạch xenlulozzo dom gián</small>

<small>CO; 0, Axit htu cơ, CHỊ, He</small>

Hình 1.2: Sơ đồ phân hay Xenlulozơ

<small>Nguồn : Pagel H. (1966)2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>1.1.4.1. Sự phân giải hydrocachon</small>

Sự phân giải của hydrocacbon (xenlulozơ, tinh bội.) rong dé xenlulozo là chất khó <small>sơ đồ như hình L2</small>

<small>phân hủy nhất trong nhóm này</small>

<small>6 điều kiện háo khí, CO; và H:0 hình thành. Ở điều kiện yếm khí, các axit hữu cơ, khí</small>

<small>(CH, và He hình thành. Đây là qua trình biến đổi sinh hóa phức tạp, có sự tham gia của</small> llaceac, giống. <small>các vi khuẩn phân giải xenlulozơ thuộc bộ Pseudomonadales, họ Spit</small>

<small>Vibrio, Cellvibrio và Cellfaleiula. Bên cach dé cịn có sự tham gia của các lồi nấm.thuộc lớp Ascomycetes mà Myxotrichum chartarum là một đại diện điển hình thuộcching Gymnoascles, họ Chyuidiaccac.</small>

<small>1.14.2. Sự phân giải cia lignin và các hop chất tương te</small>

“Trong xác thục vật có chứa nhiều hợp chit hữu ox có mạnh vịng, khơng chứa N. Theo Feher, D. (từ Muller G. (1964) thi đơn vị hóa học cơ bản của lignin là các gốc sau: gốc <small>cguajacyl, gốc piperonyl, gốc syringyl,v.v</small>

<small>Lignin là hợp chất khó phân giải. Ở điều kiện háo khí, lignin bị nắm Basidiomycetenvà Ascomyceten phân gid, Vi khuẩn bầu như không có khả năng phân giả lignin, trừtrường hợp lignin trong lá thi vi khuẩn có thể phân giải được. Sự phân giải bắt đầu từ</small>

mạch nhánh đến nhóm cacboxya, nhóm methoxyn phân giải đến nhóm OH. Sau đó các liên kết đơi và mach vịng bị phá vỡ. Các bước tiếp theo của quá trình phân giải tương

<small>tự như hydateacbon,</small>

1.1.4.3. Stephin giải của hợp chất hit cơ chữa ni

“Theo Rippel (tt Pagel H 1966) có th bình dung q winh phân giải các hợp chất hữu <small>cư chứa N như hình 1.3.</small>

(Qua trình phân giải tên có sự tham gia của vỉ khuẩn. nắm và hàng loạt enzym. Sau <small>quá tình denaminaza thì NH và axit béo được giải phóng. Sau đồ, tương tự như</small> trường hợp của hydrocacbon, ở điều kiện háo khí sẽ khống hố thành COs, NĨ, SOI, HLO và các chất cặn. ở điều kiện yếm khí thì sẽ phân giải hành CH, CO, Ho, H:S. <small>'NH;, R-COOH, RNH;, RSH và chat cặn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

0. axit hữu cơ và Ho. Tuy điều kiện môi trường, yếm khí nước (yếm khơ

Nguồn gốc hình thành métan khơng những qua q tình phân hủy xác thực vật mà con có nguồn gốc phân huỷ xác thực vật Quá tình phân huỷ xác động vật để hình <small>thành métan tương tự như ở phần phân hủy chất đạm như trình bảy ở trên. Như vậyquá trình hình thành mêtan qua sự phân giải hữu cơ không phải là một quá trình hodhọc thuẫn túy mà là một quá tình sinh hóa tổng hợp, có sự tham gia của sinh vật, kể</small>

<small>cả động vật</small>

<small>1.1.44, Vai trd của sinh vật</small>

<small>wn có sự tham gia của vi khuẩn métan Các vitình thành</small>

<small>Trong q trình</small>

<small>khuẩn tạo ra mêtan có hình thái một tế bào, Một vài loại tình que, một vài loại hình.</small>

<small>“Tất cả các vi khuẩn tạo ra mêtan, mặc di có hình thái khơng giống nhau, nhưng,</small>

<small>”</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

du có quan hệ với nhau về sinh hóa và được phân loại chung trong một họ duy nhất <small>methannobacteiaccae. Họ này được chia thình hai loại khác nhau cơ bản như‘Methanosarcina, methanococcus, V.Y.</small>

CCác chit hữu cơ ban dẫu có cấu tạo phúc tạp. Trong q tình phân giải có tác động <small>của các q tình hóa, lý và sinh học, trong đó đã có sự tham gia của hàng loạt vi</small> khuẩn, ví dụ như nhóm vi khuẩn phân giải xenlulo. Khi đã thành những chất hữu co <small>don giản như đường, protein, xenlulo hay hemixelulo và dưới tác động của các nhómvi khuẩn métan, sẽ hình thành mêtan. Q tình này cịn gọi là q trình lên men.métan, Để chuyển đổi một chất hữu cơ đơn giản cin 2 hay nhiều nhóm vi khuẩnmétan, Do đó, q trình hình thành mê tan thực chất là quá trình sinh hố học, ở những.giai đoạn nhất định, cũng có thể gọi là quá trình sinh học hình thành métan,</small>

<small>CCác vi khuẩn ki khí tạo ra métan khơng thé sử đụng hydrocacbon và các aminosxit cósẵn. Gluco và các loại đường không được lên men bởi các biện pháp mui cây vi khuẩn</small>

<small>thuận túy, các polysacarit cũng có thé kháng cự được sự tin công của các vi khuẩn</small>

<small>là những axit như: axit formic, axit acetic,wit propionic, n-butyrie và n-valerie vàsác loại rượu như: methanol, ethanol, và isopropanol, và isobutanol, và </small>

n-pentanol. Tuy nhiên, trong tự nhiên sự xáo trộn của hệ động thực vật diễn ra rất phổ

biển. nhiều hợp chất tham gia váo sự lên men tự nhiên của métan. Tuy nhiễn sự chuyển đổi đường, protein, xenlulo và hemixelulo thành mêtan cần hai hay nhiễu <small>hơn các nhóm vi sinh vật.</small>

<small>Tóm lại, sự hình thành mêtan iên quan mặt thiết với sự hoạt động của vỉ sinh vật mkhí và cũng có thể nói là chỉ hình thành khi vi sinh vật hoạt động.</small>

1.2, Đặc điểm tự nhiên-kinh tế xã hội khu vực khu vực nghiên cứu. 1.2.1. Khái quát đặc điểm vùng đồng bằng sông Hằng

<small>Đồng bằng sông Hồng rải rộng từ vĩ độ 21°34°B (huyện Lập Thạch) tới vùng bãi bồi</small> khoảng 19°5B (huyện Kim Sơn), từ 105°17“Đ (huyện Ba Vì) đến 107°7Đ (trên đảo <small>“Cát Ba). Tồn vùng có diện tích trên 14860 km, tỷ lệ khoảng 4.5% tổng diện tích cả</small>

<small>nước</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Hình 1.4: Vị tí địa lý vùng đồng bằng sông Hồng.

‘Ving DBSH gồm 10 tỉnh. thành phổ bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng. ‘Yen, Bắc Ninh, Vinh Phúc, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình. Vùng có vị <small>trí giới hạn như sau:</small>

~ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang và Thái Ngun;

<small>- Phía Nam giáp tinh Thanh Hố;</small>

~ Phía Bong giáp biển Đơng;

<small>- Phía Tây giáp tỉnh Hồ Bình.</small>

Điện tích tồn vùng năm 2016 là 1495,8 nghin ha; trong đó đất sản xuất nơng nghiệp là 719,9 nghìn ha. Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng tới 84 % để trồng cây hàng

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

năm. Tinh đến năm 2016, dân số tồn vịng là 199 triệu người: dân số nông thôn <small>chiém khoảng 75,7% tổng dân sổ.</small>

Do chịu anh hưởng nhiều của giỏ mùa Đông Bắc trong mùa đồng và gió mùa Tây Nam <small>trong mùa hạ nên thời gian ấm nóng trong năm kéo đài tir 8 - 9 thing (thing 3 + 9, có</small>

<small>nhiệt độ trung bình tháng trên 20°C, tháng 5 + 9 có nhiệt độ cao hon 25°C). Nhiệt độ.</small> thấp nhất trong khu vục vào thing 1

<small>trung bình nhiều năm thing 1 là 16,8°C).</small>

2 thấp nhất thường vào tháng 1, nhiệt độ

Độ âm khơng khí tương đối trung bình nhỉ <small>a năm của lưu vực vào khoảng 85%. Độ</small> ‘im tương đối lớn nhất xuất hiện vào các thing mùa he, mùa xuân, nhất là các ngày có gió mùa Đơng Bắc hoạt động mạnh gây mưa lớn. Trong các thing này độ âm tương thường cao hơn 86%. Độ Âm thấp nhất xảy ra vào các thing mùa Đông, đặc biệt vào những ngày gió Tây Nam khơ nóng hoạt động, trong thời kỳ này độ am có thé nhỏ <small>hơn 50%.</small>

<small>Lượng bốc hơi trong vùng khá cao. Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trên 800mm.Bốc hơi mạnh nhất vào những ngày nắng nóng của các tháng mùa hè, thường xây ravào các tháng 6 + 12 với lượng bốc hơi trung bình tháng lên đến trên 90 mmitháng.</small> “Thắng có lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng 2 với lượng bốc hơi là 48 mm tháng.

Ving ĐBSH có thơ gian nắng nhiễu chủ yéu từ thing 5 + 11 nắng íf từ tháng 12 +4, “Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm khoảng 1450 giờ. Thời gian nắng một tháng trăng bình ao nhất à tháng 7 (170 giờ) và nhỏ nhất là tháng 3 (45 giờ)

<small>Lượng mưa trung bình năm tồn ving ĐBSH trong khoảng 1500 + 1900mm và biển đổi</small> «qua nhiều năm khơng lớn. Lượng mưa phân bé theo mùa. mùa mưa thường kéo dit 6 <small>tháng từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm; mùa</small> khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm khoảng 15% lượng mưa cá năm. BSH là ving kinh t, chính tị, văn hố và xã hội quan trong của đắt nước. Đây cũng là một trong hai vựa lúa của Việt Nam, nó có nhiệm vụ hỗ trợ lương thực cho các tỉnh. phía Bắc và một phần dành cho xuất khẩu. Nguồn nước đồng vai trồ quan trọng trong

<small>phát triển nơng nghiệp của vùng nói riềng và kinh tẾ của vùng nổi chung</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>1.2.2, Nghiên cứu lựa chon dja diém xây dựng mơ hình1.2.2.1. Tiêu chí lựa chọn địa diém xây dựng mơ hình</small>

<small>Địa điểm xây dựng mơ hình được lựa chọn dựa trên các tiều chí cơ bản sau</small>

<small>= Có truyền thơng thâm canh lứa</small>

~ Mặt ruộng khá bằng phẳng;

<small>- Hệ thống thủy lợi chủ động được tui tiêu</small>

<small>~ Khu ruộng khá hoàn thiện về hệ thống thủy nông nội đồng;</small>

<small>~ Khu diện tích tập trung khoảng 50: 100 ba;</small>

<small>~ Khu vực chuẳn bị cho công tác dồn điền đổi hứa;</small>

+ Khu vực có các loại đất đặc trưng của vùng đồng bằng sơng Hồng (đất phù sa trung <small>tính ít chúa);</small>

<small>~ Khu vực canh tác lúa của vùng;</small>

<small>~ Có các điều kiện tự nhiên là đại diện vùng Đông bằng sông Hồng.</small>

<small>1.3.2.2. Giới thiệu khu md hình</small>

Trên cơ sở các tiêu chi đặc trưng canh tác lúa vùng đồng bằng sông Hồng và kết quả <small>đã đi khảo sát các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình và Hà Nội</small>

<small>đề xuất mơ hình tại xã Phú Thịnh. ại huyện Kim Động, tỉnh Hung n.</small>

<small>Thời điểm 12/2015 xã có 100%én tích gieo cấy đã được áp dụng khoa học kỹ thuật</small> Các giống lúa cho năng suất cao được thay thé các giống lứa kém chất lượng. Năng uất bình quân đạt 12,8 thvhainăm, gi tị (hủ nhập bình qn Ì ba canh tác mang lại <small>thu nhập 95 triệu đồng (năm 2011).</small>

<small>Toàn bộ dit canh tác của xã, phần nằm trong dé đều được cắp nước bing động lực từ 2</small>

tram bom do trực tiếp hợp tác xã dich vụ nơng nghiệp điều hành bằng nguồn cí <small>thủy lợi phí</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<small>Ngoài trạm bơm.</small>

<small>đồng là kênh đất (mới kiên cổ được 0,6 km trên tổng số 1</small>

ia đồng mới được nâng cấp củi tạo còn lại hệ thống thủy lợi nội <small>2 km kênh tưới và tưới tiêu</small> kết hợp) và gần như thiểu hoàn toàn các cổng di <small>tiết nội đồng. Vì khơng có hệ thống</small> các công điều tiết nội đồng nên hiện tại ché độ tưới của cả cánh đồng là tưới đồng thi. Vi khơng có cơng tinh đi tiết nên thời gian tưới bị kéo di và sảy ra ngập lụt cục bộ <small>cũng như khô hạn cục bộ trên cánh đồng,</small>

<small>“Công tác dồn điền đkhí</small>

<small>thửa của xã đã hồn thành trong năm 2015, khu ruộng của xã</small> ing phẳng. hệ thống tưới bằng động lục nên chủ động cho việc tới iều, cũng <small>như áp dụng các tiền bộ kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp.</small>

<small>Xi Phú Thịnh là xã đại điện cho canh tác lúa của tỉnh cũng là đại diện cho canh tác,</small> văng của ving ĐBSH, có các đặc trưng về thờ ti, khí hậu, đắt đai thổ nhường của

<small>‘ving, mặt khác bạ ting thủy lợi mặt ruộng thuận lợi cho canh tác nơng nghiệp cũng</small>

<small>như bổ tí thí nghiệm,</small>

1.2.3. Khải quit điều kiện ty nhiên xã Phú Thịnh <small>123.1 Vitri đị lý</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Phú Thịnh là một xã trực thuộc và nằm về phía Tay Kim Động tinh Hung <small>‘Yén, cách trung tâm huyện khoảng 8 km. Phú Thịnh là xã nông nghiệp thuần túy, theoranh giới hành chính, xã bao gồm 3 thơn, với tổng diện tích tự nhiên La 485,65 ha. Dia</small> giới hành chính xã được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tho Vinh;

<small>Phía Nam giáp xã Mai Động,</small>

<small>Phía Đơng giáp xã Đức Hợp và xã Thọ Vinh;</small>

<small>= Phía Tây giáp sơng Hồng (TP Hà Nội)</small>

<small>“Xã Phú Thịnh có vị trí địa lý tương đối thuận lợi với tuyển đường huyện lộ 208 điqua, là điều kiện tốt để phát triển kinh tế, giao lưu bn bán, trao đổi hàng hóa với thịtrường bên ngồi.</small>

<small>1.2.3.2. Đặc điểm địa hình</small>

Xã Phú Thịnh thuộc vũng đồng bằng sơng Hỏng, có địa inh tự nhiên tương đổi bằng <small>phẳng, có tuyến dé 195 (dé sơng Hồng) chạy qua. Cao độ tự nhiên trung bình: Phía</small> trong để là 4/0 m (từ 2.7m đến 5.2m): phia ngồi đề (phía sơng) là 7.3m (tr 5.4m đến

<small>9,1m). Nhìn chung địa hình cỏ hướng thấp din vẻ phía Đông Nam,1.2.3.3. Đặc điểm khi tượng</small>

Xã Phú Thịnh thuộc vùng Đồng bing sơng Hồng nên mang đặc trưng của khí hậu <small>iét trong năm chia làm 4 mùa (xuân, hạ, thu, đơng), trong đó.nhiệt đới gió mùa. Thời</small>

<small>mùa xn và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp, mùa hạ và mùa đơng có khí hậu trái</small>

<small>đàingược nhau, mùa déng khơ hanh và lạnh, mùa hạ nóng Ẩm. Mùa mưa thường két</small> từ cuối tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 70% <small>tổng lượng mưa cả năm.</small>

<small>Do chịu ảnh hưởng nhiễu của gió mia Đơng Bắc trong mia đơng và gió mia ĐơngNam trong mùa hạ nên thời gian ấm nóng trong năm kéo dài từ 8 + 9 hing, Nhiệt độ</small> thấp nhất trong khu vực vào thing 12 - 2.Nhiệt độ trung bình năm là 23.2°C.

Độ ẩm khơng khi tương đối trung bình nhiều năm của lưu vực vào khoảng (85 + 87)%. Độ âm tương đi lớn nhất xuất hiện vào các tháng mùa hè, mùa xuân, nhất là các ngày

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

số gi mia Đông Bắc hoạt động mạnh gây mưa lớn, Độ âm tương đối nhỏ nhất xây ra <small>vito tháng 5 + 7 và khoảng từ tháng 10 +11 tương ứng vớ thời kỳ vào đầu và cuối mùa</small>

Lượng mưa trung bình năm tồn ving tong khoảng (L450 + 1.650) mm và biển đổi

<small>qua nhiều năm không lớn. Lượng mưa phân bố theo mùa, mùa mưa thường kéo dài 6</small>

tháng từ thing 5 dn thing 10 với lượng mưa chiếm khoảng 10% lượng mơn cả năm; <small>mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm khoảng 30% lượng mưa</small>

‘Ving có thời gian nắng nhiều chủ yéu từ tháng 5 + 11, nắng ít tử tháng 12 + 4. Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm khoảng 1.519 giờ. Thời gian nắng một thing tung <small>bình cao nhất là tháng 12 và nhỏ nhất là tháng 3.</small>

<small>1.2.3.4 Đặc điểm nguồn nước mặt</small>

Nguồn nước mặt ở xã Phú Thịnh chủ yếu là các nguồn được cung cấp từ sông Hồng, kênh Tân Hưng, hệ thống kênh mương nội đồng và trong các ao hỗ. Trong đó, diện

<small>tích ni trồng thuỷ sản chủ yếu là các hỗ ao nuôi cá nước ngọt khoảng 21.82 ha</small>

hin chung, tôi nguyễn nước mặt trên địa bản xã khi thuận li cho sin xuất nông nghiệp và cho các nhu cầu kinh té khác. Tuy nhiên, do nằm ở ving hạ lưu của hệ 2 sơng chính, nguồn nước phát sinh tại chỗ ít hơn nhiều so với lượng nước chảy <small>«qua nên việc khai thác sử dụng cũng gặp nhiều khó khăn.Nguồn nước sơng Hồng chứa</small> nhiều bùn cát, it phù hợp cho sử dụng sinh hoạt, cơng nghiệp. Ngồi ra nguồn nước. <small>kênh Tân Hưng cũng đang gặp các vẫn đề vỀ mỗi trường gây khó khăn cho hoạt độngsản xuất nông nghiệp</small>

1.2.3.5, Tài nguyên đất đi, thổ nhường a) Diện tích đất dai

“Tổng diện ích đất ự nhiên 485,65 ba. Trong đó diện tích đất sin xuất nông nghiệp là 266,69 ha chiếm 519% tổng diện tch dit tự nhiên, diện ích đất phi nơng nghiệp à <small>218,11 ha chiếm 45,1% tổng diện tích đắt tự nhiên của xã.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>Bang 1.2: Hitrạng sử dụng dit các xã Phú Thịnh.</small>

str "Mục đích sử dụng đất “Tổng diện tich(ha) 1 Dit sin xuất nông nghiệp 266.39

a | Đắt trồng cây hàng năm 188.28

12 Dit trồng cây lâu năm: 56,29 <small>13 ‘dt có mat nước nuôi thủy sảm 21822 pit phi nông nghiệp 218,11</small>

20 pire 4016

<small>22 Đất chuyên dùng. 87,94</small>

a | Dit tôn gio tin ngưỡng lá

24 Dit nghĩa trang, nghĩa địa 368

<small>25 ‘Dat sông và mặt nước chuyên dùng 84,683 Tang số 48665</small>

(Nguôn:UBND xã Phú Thịnh) 5) Địa chắc thổ nhường

Công tác khảo sắt địa chit được tiến hành vio mia khô được tiến hành đào 3 hồ phẫu diện đất tại khu mô hình: Khu thí nghiệm dự kiến bổ trí ơ khơ kiệc khu bổ ts ô khô vữa và khu b tí ơ truyền thống Kích thước hổ phẫu diện: 2m x 1.5m sâu 08 + Im,

</div>

×