Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.89 MB, 92 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Địa điểm: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><i><b>Địa điểm: </b></i>
<b>ĐƠN VỊ TƯ VẤN0918755356- 0903034381</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">MỤC LỤC...1
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU...4
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...4
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN...4
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ...5
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ...6
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN...7
5.1. Mục tiêu chung...7
5.2. Mục tiêu cụ thể...7
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN...9
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN...9
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án...9
1.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án...9
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG...9
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...12
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...12
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư...13
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG...16
4.1. Địa điểm xây dựng...16
4.2. Hình thức đầu tư...16
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.16 5.1. Nhu cầu sử dụng đất...16
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án...17
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ...18
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ...18
2.1. Kỹ thuật trồng cây sầu riêng...18
2.2. Trang trại nuôi lợn giống...22
2.3. Trang trại nuôi gà giống...34
2.4. Cơng nghệ đóng gói, dãn nhãn các sản phẩm bằng mã vạch...37
2.5. Kỹ thuật trồng chuối...38
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN...52
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG...52
1.1. Chuẩn bị mặt bằng...52
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:...52
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...52
1.4. Các phương án xây dựng cơng trình...52
1.5. Các phương án kiến trúc...53
1.6. Phương án tổ chức thực hiện...54
1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...55
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...56
I. GIỚI THIỆU CHUNG...56
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG...56
III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG...57
<i>3.1. Giai đoạn xây dựng dự án...57</i>
3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...59
IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM...60
4.1. Giai đoạn xây dựng dự án...60
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...61
V. KẾT LUẬN...63
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN...64
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN...64
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN...66
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án...66
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án:...66
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:...66
2.4. Phương ánvay...67
2.5. Các thơng số tài chính của dự án...67
KẾT LUẬN...70
I. KẾT LUẬN...70
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ...70
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...71
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án...71
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm...75
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dịng tiền hàng năm...79
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...87
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án...88
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn giản đơn...90
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn có chiết khấu...93
Phụ lục 8: Bảng Tính tốn phân tích hiện giá thuần (NPV)...98
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)...101
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ</b>
Điện thoại: ……….Fax: ……….Email: ...
<b>I. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN</b>
Tên dự án:
<i><b>“CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO”</b></i>
<b>Địa điểm thực hiện dự án:.</b>
<b>Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 0 ha.</b>
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án:
<b>II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ</b>
Nước ta hiện là một nước nơng nghiệp, trong q trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa. Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẽ. Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng. Tuy nhiên đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó chăn ni đóng vai trị quan trọng thiết yếu. Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và chăn
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">phẩm đặc biệt là thịt heo không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực của đất nước. Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng xuất. Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.
Các sản phẩm nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trường nội địa. Với thị trường xuất khẩu, chúng ta thường hay không thành cơng là do chất lượng sản phẩm, an tồn thực phẩm không bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế. Hơn nữa, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể là thịt heo hiện đang đứng trước một thực tế khó khăn là giá bán khá cao so với một số nước khác, không cạnh tranh được mà nguyên nhân sâu xa cũng chính vì hình thức chăn ni ở nước ta vẫn là hình thức truyền thống và lạc hậu nên năng suất sản lượng thấp, chi phí cao.
Hiện nay các cơ sở chăn nuôi kỹ thuật tiên tiến hiện đại vẫn cịn ít. Quy mơ của các cơ sở vẫn còn nhỏ hẹp, chưa thể cung cấp ra thị trường cùng một lúc một lượng sản phẩm lớn. Trong khi đó nhu cầu về nơng sản thực phẩm cụ thể là thịt heo của thị trường là rất cao, nhất là heo được chăn ni từ quy trình kỹ thuật hiện đại, đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh thị trường trong nước cịn rộng lớn thì thị trường xuất khẩu cịn bỡ ngỡ.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án <i><b>“Chăn</b></i>
<i><b>nuôi công nghệ cao Xuyên Mộc”</b></i>tại huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhnông nghiệp củaBà Rịa - Vũng Tàu.
<b>III. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ</b>
Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
Nghị định số148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thơng Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng cơng trình và giá xât dựng tổng hợp bộ phận kết cấu cơng trình năm 2020;
<b>IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁNIV.1. Mục tiêu chung</b>
<i><b>Phát triển dự án “Chăn nuôi công nghệ cao”theohướng chuyên nghiệp,</b></i>
hiện đại, cung cấp sản phẩm, chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.
Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu .
Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hố - hiện đại hố và hội nhập nền kinh tế của
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">địa phương, của Bà Rịa - Vũng Tàu .
Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hố môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.
<b>IV.2. Mục tiêu cụ thể</b>
<i><b>Phát triển theo mơ hình“Chăn ni công nghệ cao”cung cấp heo giống</b></i>
và các loại nông sản đem lại sản phẩm chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao. Dự án sản xuất với quy mô, công suất như sau:
<i>Sản lượng từ nuôi lợn </i>
Mơ hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.
Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.
Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và Bà Rịa -Vũng Tàu nói chung.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆNDỰ ÁN.</b>
<b>I.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.Vị trí địa lý</b>
Bà Rịa Vũng Tàu Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, ở vị trí cửa ngõ ra Biển Đơng của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, Bà Rịa – Vũng Tàu kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác bằng đường bộ, đường không và đường thủy.
- Phía bắc giáp tỉnh Đồng Nai.
- Phía tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía đơng giáp tỉnh Bình Thuận và Biển Đơng. - Phía nam giáp Biển Đông.
Xuyên Mộc là một huyện ven biển nằm ở phía đơng bắc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Đơng Nam Bộ
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Huyện Xuyên Mộc có vị trí địa lý:
- Phía bắc giáp huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai - Phía tây bắc giáp huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai - Phía đơng giáp huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận - Phía nam giáp Biển Đơng
- Phía tây giáp huyện Châu Đức, Đất Đỏ.
Hiện nay, Xuyên Mộc là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với tổng diện tích khoảng 642,18 km².
<b>Địa hình</b>
Bà Rịa - Vũng Tàu có 7 đơn vị hành chính nằm trên đất liền và một đơn vị hành chính hải đảo là huyện Cơn Đảo. Địa hình tỉnh có thể chia làm 4 vùng: bán đảo hải đảo, vùng đồi núi bán trung du và vùng thung lũng đồng bằng ven biển. Bán đảo Vũng Tàu dài và hẹp diện tích 82,86 km2, độ cao trung bình 3-4m so với mặt biển. Hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo Long Sơn. Vùng đồi núi bán trung du nằm ở phía Bắc và Đơng Bắc tỉnh phần lớn ở Thị xã Phú Mỹ (huyện Tân Thành cũ), Châu Đức, Xuyên Mộc. Ở vùng này có vùng thung lũng đồng bằng ven biển bao gồm một phần đất của các thị xã Phú Mỹ, huyện Long Điền, Thành phố Bà Rịa, huyện Đất Đỏ. Khu vực này có những đồng lúa nước, xen lẫn những vạt đơi thấp và rừng thưa có những bãi cát ven biển. Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2.
<b>Khí hậu</b>
Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam. Mùa khơ bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đơng Bắc.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 26,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C. Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2.400 giờ. Lượng mưa trung bình 1.500 mm.
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão.
<b>Thủy văn</b>
Phù hợp với chế độ mùa mưa, chế độ dòng chảy của sơng ngịi cũng có hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung từ tháng 6 đến tháng 8; mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, cạn nhất vào
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">tháng 3. Lưu lượng nước các sơng ở đây có sự dao động rất lớn. Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa. Vào mùa đông, các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất nhanh. Lưu lượng mùa khô 1,45 m3/s, mùa mưa lên tới 1500 m3/s, chênh nhau 1.000 lần. Sơng Tiên n ở Bình Liêu lưu lượng nhỏ nhất là 1,45m3/s, lớn nhất lên tới 1500m3/s. Hầu hết các sông chảy qua khu vực địa hình miền núi có cấu tạo bằng các nham cứng nên lưu lượng phù sa không đáng kể.
<b>Tài nguyên thiên nhiên</b>
<b> Tài nguyên đất:</b>
Với diện tích 197.514 ha, chia thành 4 loại: đất rất tốt là loại đất có độ phì rất cao, chiếm 19.60% diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất phù sa và đất xám; đất tốt chiếm 26,40%; đất trung bình chiếm 14,4%; cịn lại 39,60% là đất nhiễm phèn, mặn, đất xói mịn.
Đánh giá các loại đất của Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy: nhóm đất có ý nghĩa lớn cho sản xuất nơng – lâm nghiệp chiếm 60%, tỷ trọng này tương đối lớn so với nhiều tỉnh trong cả nước. Nhóm đất này bao gồm đất phù sa, đất xám, đất đen và đất đỏ vàng. Điều này cho phép tỉnh có thể phát triển một nền nơng nghiệp đủ mạnh. Ngồi ra, cịn một tỷ trọng lớn đất khơng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp bao gồm đất cát, đất nhiễm phèn, mặn, đất xói mịn…
<b> Tài ngun rừng</b>
Diện tích rừng của Bà Rịa - Vũng Tàu không lớn. Đất có khả năng trồng rừng là 38.850 ha, chiếm 19,7% diện tích tự nhiên, trong đó đất hiện đang có rừng là 30.186 ha (rừng tự nhiên là 15.993 ha, rừng trồng là 14.253 ha), như vậy còn khoảng 8,664 ha đất lâm nghiệp chưa có rừng.
Hiện nay tỉnh có hai khu rừng nguyên sinh là: khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu có diện tích 11.392 ha và khu vườn quốc gia Cơn Đảo diện tích gần 5.998 ha. Tài nguyên rừng đang có xu hướng giảm, các loại rừng giàu (trữ lượng gỗ trên 180 m3/ha) khơng cịn, rừng trung bình chỉ cịn lại 1,5% diện tích có rừng. Trước kia trong rừng có trên 700 loài gỗ, thảo mộc và hơn 200 loài động vật trong đó có nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm nhưng đến nay hầu như các loại gỗ và động vật q hiếm khơng cịn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Rừng của Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ có tầm quan trọng trong tạo cảnh quan, mơi trường, phịng hộ và phát triển du lịch, còn việc khai thác rừng lấy gỗ, nguyên liệu không lớn.
<b> Tài nguyên nước</b>
Nguồn nước mặt của Bà Rịa - Vũng Tàu chủ yếu do ba con sơng lớn cung cấp, đó là sơng Thị Vải, đoạn chảy qua tỉnh dài 25 km, sông Dinh đoạn chảy qua tỉnh dài 30 km, sông Ray dài 120 km. Trên các con sơng này có 3 hồ chứa lớn là hồ Đá Đen, hồ sông Ray, hồ Châu Pha…
Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm của tỉnh cũng khá phong phú, tổng trữ lượng có thể khai thác là 70.000 m3/ngày đêm, tập trung vào ba khu vực chính là: Bà Rịa – Long Điền 20.000 m3/ngày đêm; Phú Mỹ - Mỹ Xuân 25.000 m3/ngày đêm; Long Đất – Long Điền 15.000 m3/ngày đêm. Ngoài ba vùng trên, khả năng khai thác nước ngầm rải rác khoảng 10.000 m3/ngày đêm. Nước ngầm trong tỉnh nằm ở độ sâu 60 90 m, có dung lượng dịng chảy trung bình từ 10 -20 m3/s nên khai thác tương đối dễ dàng. Các nguồn nước ngầm có thể cho phép khai thác tối đa 500.000 m3/ngày đêm, bảo đảm cung cấp đủ nước cho nông nghiệp, công nghiệp và cho sinh hoạt.
<b> Tài nguyên biển</b>
Bà Rịa - Vũng Tàu có bờ biển dài 305,4 km, trong đó khoảng 70 km có bãi cái thoai thoải, nước xanh, có thể dùng làm bãi tắm quanh năm. Vịnh Giành Rái rộng khoảng 50 km2 có thể xây dựng một hệ thống cảng hàng hải.
Với diện tích thềm lục địa trên 100.000 km2 đã tạo cho tỉnh khơng những có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, mà còn tạo ra một tiềm năng to lớn để phát triển các ngành kinh tế biển. Thềm lục địa của Bà Rịa - Vũng Tàu có 661 lồi cá, 35 lồi tơm, 23 lồi mực, hàng ngàn lồi tảo, trong đó có nhiều lồi có giá trị kinh tế cao. Trữ lượng hải sản có thể khai thác tối đa hàng năm từ 150.000 – 170.000 tấn. Tài nguyên biển của Bà Rịa - Vũng Tàu rất thuận lợi cho phát triển vận tải biển, hệ thống cảng, du lịch và công nghiệp khai thác, chế biến hải sản.
<b> Tài nguyên khoáng sản </b>
Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều loại khống sản, nhưng đáng kể nhất là dầu mỏ, khí thiên nhiên và khống sản làm vật liệu xây dựng, Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí thiên nhiên của Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Tổng trữ lượng tiềm năng dầu khí theo xác minh năm 2000 vào khoảng 2.500 – 3.500 triệu m3 (bao gồm dầu 957 triệu m3, khí 1.500 tỷ m3). Trong tổng trữ lượng dầu khí đã xác minh, vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu có trữ lượng là 400 triệu m3 dầu, chiếm 93,29% trữ lượng cả nước; trữ lượng dầu khí khoảng trên 100 tỷ m3, chiếm 16,2% trữ lượng khí cả nước.
Dầu mỏ và khí đốt của Bà Rịa - Vũng Tàu phân bố chủ yếu ở bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn. Bể Cửu Long trữ lượng khai thác khoảng 170 triệu tấn dầu và 28 – 41 tỷ m3 khí. Trong đó, mỏ Bạch Hổ trữ lượng 100 triệu tấn dầu và 25 -27 tỷ m3 khí, mỏ Rồng trữ lượng 10 triệu tấn dầu và 2 tỷ m3 khí, mỏ Hồng Ngọc và Rạng Đông trữ lượng 50 - 70 triệu tấn dầu và 10 - 15 tỷ m3 khí. Bể Cửu Long có điều kiện khai thác tốt nhất do nằm không xa bờ, trong vùng biển nông (độ sâu đáy <50 m), thuộc khu vực khơng có bão lớn. Bể Nam Côn Sơn: trong 60 cấu tạo phát hiện, có nhiều cấu tạo đã khoan thăm dị và có dấu hiệu như Dừa, Mùa (lô 8), Đại Hùng, Thanh Long (các lô 05, 11, 12, 06, 04); các mỏ có triển vọng là Đại Hùng, Thanh Long, Lan Tây, Lan Đỏ, Mộc Tinh, Rồng Bay, Mỏ Đại Hùng đã đi vào khai thác từ tháng 10 - 1994, trữ lượng khai thác dao động trong khoảng 30 - 50 triệu tấn dầu và 6 - 10 tỷ m3 khí. Trữ lượng mỏ Lan Tây là 42 tỷ m3 khí, Lan Đỏ 14 tỷ m3 khí, sau đó có thể đưa lên 80 tỷ m3 cho cả 2 mỏ.
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng của Bà Rịa - Vũng Tàu rất đa dạng, bao gồm: đá xây dựng, đá ốp lát, phụ gia xi măng, cát thuỷ tinh, bentonit, sét gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng, than bùn, immenit… Hiện nay, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã xây dựng 19 mỏ với tổng trữ lượng 32 tỷ tấn, phân bố ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, nhưng chủ yếu ở các huyện Tân Thành, Long Đất, thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu. Chất lượng đá khá tốt, có thể dùng làm đá dăm, đá hộc cho xây dựng; giao thông, thuỷ lợi, đá khối cho xuất khẩu. Nhìn chung các mỏ nằm gần đường giao thông nên khai thác thuận lợi.
<b> Tài nguyên du lịch</b>
Bà Rịa - Vũng Tàu là một trung tâm du lịch lớn của cả nước. Tỉnh có khoảng 150 km bờ biển có bãi tấm đẹp, bãi cát dài thoai thoải, nước trong và sạch quanh năm như :Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Dâu, Bãi Dứa (Vũng Tàu), Long Hải (Long Đất), Hồ Cốc, Hồ Tràm (Xuyên Mộc), và dải bờ biển Côn Đảo. Gắn liền với các bãi tắm biển là các khu rừng nguyên sinh nh Bình Châu - Phước
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Bửu diện tích 11.293 ha với suối nước khống nóng Bình Châu,Vườn Quốc gia Cơn Đảo 6.043 ha với hệ động thực vật phong phú. Đặc biệt ở đây có di tích hệ thống nhà tù Côn Đảo. Điều kiện thiên nhiên lý tưởng và hệ thống phong phú các di tích lịch sử cách mạng và văn hóa, các danh lam thắng cảnh là những nguồn tài nguyên du lịch mà Bà Rịa - Vũng Tàu đang được khai thác. Ngoài ra, Vũng Tàu cịn có 3 bãi tắm tuyệt đẹp mà chỉ những ai là thích khám phá mới biết.
<b>Bãi Vọng Nguyệt</b>
Nằm dưới chân Núi Nhỏ và có thể nhìn thấy từ Tượng Đức Chúa giang tay trên đỉnh núi. Bãi Vọng nguyệt còn khá hoang sơ với cát trắng, nước trong, sóng nhiều. Đặc biệt là ba bề vách đá cheo leo hùng vĩ (nhất là mũi Nghinh Phong). Nhưng thích nhất là những ngọn gió, cứ lồng lộng và mát lạ thường. Nằm trong nội thành và ngay dưới chân một trong những địa điểm tham quan nổi tiếng, nhưng bãi Vọng Nguyệt ít được biết đến bởi muốn vào bãi, du khách phải chịu khó lần đường mịn qua dốc núi. Vì thế, đây có thể nói là bãi biển chỉ dành cho những người thích khám phá, trải nghiệm.
<b> Bãi Chí Linh:</b>
Bãi Chí Linh nằm trong khu du lịch Chí Linh, cách thành phố Vũng Tàu khoảng 3 km. Nếu đi từ Sài Gòn xuống quốc lộ 51C thì đến ngã tư Chí Linh (ngang với khu 3 tòa nhà cao ốc 18 tầng), quẹo trái chạy thẳng theo đường nhựa là đến.Trong KDL Chí Linh, màu xanh ngút ngàn của những dãy đồi chập chùng, thung lũng xanh mướt như hoà làm một với biển xanh, cát trắng nắng vàng. Chính vẻ đẹp ấy, nơi đây còn được biết đến như một “Đà Lạt biển”.Đến đây, ngồi việc thả mình trong làn nước mát rượi, chơi đùa với sóng biển. Buổi sáng, bạn cịn được thưởng thức dàn hợp xướng của những chú chim đang cất vang tiếng hót chào đón ngày mới, hay buổi trưa, thả mình dưới những tán cây xanh, đánh một giấc vơ lo trong tiếng sóng, tiếng lá cây xào xạc.Tại KDL có hai hình thức knih doanh là khu vực dành cho khách VIP va khu vực dành cho dân du lịch bụi. Tuỳ túi tiền mà bạn có thể lựa chọn dịch vụ.
<b> Bãi Đồi Nhái:</b>
Khác với cả hai bãi biển trên, bãi Đồi Nhái chưa được khai thác lại nằm trong khu vực cách xa dân cư nên là địa điểm dành cho du khách thích khám phá và dân địa phương là chính. Muốn đến bãi Đồi Nhái, từ thành phố Vũng Tàu,
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">xuôi theo đường 3.2, chạy mãi sẽ gặp biển báo rẽ vào Đồi Nhái, rẽ vào đó chạy thẳng là đến.Biển Đồi Nhái khá nông do được cát từ sông bồi lắp. Nước ở đây trong, sạch và không một bóng khách du lịch vào ngày thường. Chưa có hình thức kinh doanh hay khai thác du lịch nên đây là địa điểm lý tưởng cho việc cắm trại theo nhóm lớn.Một lưu ý nhỏ là tại đây khơng có bất kỳ hàng quán nào nên trước khi đến đó, bạn phải chuẩn bị đồ ăn, thức uống cũng như vật dụng để ngủ lại.
<b>I.2. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng dự án.1. Xã hội</b>
<i>Dân cư: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh đạt 1.148.313</i>
người, mật độ dân số đạt 556 người/km². Dân số nam đạt 576.228 người, trong khi đó nữ chỉ đạt 572.085 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 1‰; 58,4% dân số sống ở đô thị và 41,6% dân số sống ở nông thôn.
Theo thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, trên địa bàn tồn tỉnh có 28 dân tộc và người nước ngồi cùng sinh sống. Trong đó, người Kinh đơng nhất với 972.095 người, tiếp sau đó là người Hoa có 10.042 người, đơng thứ ba là người Chơ Ro với 7.632 người, người Khơ Me có 2.878 người, người Tày có 1.352 người, cùng một số dân tộc ít người khác như người Nùng có 993 người, người Mường có 693 người, người Thái có 230 người, ít nhất là các dân tộc như người Xơ Đăng, người Hà Nhì, người Chu Ru, người Cờ Lao, mỗi dân tộc chỉ có một người, người nước ngồi thì có 59 người
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, tồn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 13 tơn giáo khác nhau, nhiều nhất là Cơng giáo có 270.996 người, Phật giáo có 220.336 người, Đạo Cao Đài có 23.600 người, các tơn giáo khác như Tin Lành có 4.077 người, Bửu Sơn Kỳ Hương có 1.424 người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 1.168 người, Phật giáo hịa hảo có 468 người, Hồi giáo 169 người, Minh Sư Đạo có 12 người, Bahá'í có 5 người, Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa có 4 người, Bà-la-mơn có 3 người, cịn lại là Minh Lý Đạo có 2 người
<i>Lao động, việc làm:Hầu hết các doanh nghiệp đang nỗ lực sắp xếp lại sản</i>
xuất để ứng phó với dịch Covid-19, bảo đảm nguồn lao động để duy trì sản xuất bằng các biện pháp như: làm việc tại nhà đối với lao động làm cơng việc gián
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">tiếp; chia nhóm làm việc luân phiên để đảm bảo duy trì sản xuất 24/2418 . Bắt đầu từ tháng 4/2020, do thiếu hụt ngun vật liệu cho sản xuất hoặc khơng có đơn hàng mới, các doanh nghiệp đã có kế hoạch cho công nhân nghỉ việc luân phiên và vẫn trả lương theo mức lương tối thiểu vùng; giảm giờ làm từ 48 giờ/tuần xuống 40 giờ/tuần19; không làm việc ngày thứ bảy; bố trí cho nhân viên nghỉ phép năm luân phiên giữa các bộ phận. Đặc biệt một số doanh nghiệp thuộc ngành may đang thực hiện cho người lao động nghỉ luân phiên20, có kế hoạch cắt giảm lao động khi tình hình dịch bệnh kéo dài làm ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Một số công ty đã cho lao động nghỉ việc hưởng 70% -100% lương; nghỉ việc ngày thứ Sáu, thứ Bảy hàng tuần không hưởng lương; nghỉ chờ hưởng 75% lương, …
<b>2. Phát triển kinh tếa. Nông, lâm, thủy sản</b>
<i><b>Tiến độ sản xuất nông nghiệp: diện tích gieo cấy lúa tính đến 15/9/2020</b></i>
ước tính 15.289,9 ha, giảm 0,46% so với cùng kỳ năm trước. Diện tích gieo trồng bắp (ngô) ước 8.077 ha, giảm 6,61%; diện tích gieo trồng khoai mì (sắn) ước 6.648,1 ha, giảm 4,52%; diện tích gieo trồng rau các loại 6.066,1 ha, tăng 10,58%; diện tích đậu các loại 464,5 ha, giảm 2,77%.
<i><b>Sản phẩm chăn nuôi: Sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng ước 9 tháng năm</b></i>
2020 là 43.599 tấn, giảm 0,68% so cùng kỳ (6 tháng giảm 2,59%, quý III tăng 2,56%). Sản lượng thịt bò hơi ước 4.433 tấn, tăng 2,9% (6 tháng tăng 2,84%, quý III tăng 3,02%). Sản lượng thịt gia cầm 21.920 tấn, tăng 6,16% (6 tháng tăng 5,96%, quý III tăng 6,47%). Sản phẩm chăn ni khác cũng có sản lượng cao hơn so với cùng kỳ, như: trứng gia cầm 121,8 triệu quả, tăng 4,01%; sữa bò tươi ước 525 tấn, tăng 2,15%.
<i><b>Lâm nghiệp: Sản lượng khai thác: Sản lượng gỗ khai thác 6 tháng năm</b></i>
2020 là 39.584,5 m3 , tăng 0,83% so với cùng kỳ; ước tính quý III là 18.968,5 m3 , tăng 0,6%; lũy kế 9 tháng năm là 58.553 m3 , tăng 0,76%. Sản lượng củi khai thác 6 tháng đầu năm 2020 là 4.507,4 m3 , tăng 1,37% so với cùng kỳ; ước tính quý III là 1.730,3 m3 , giảm 3,46%; lũy kế 9 tháng năm là 6.237,7 m3 , giảm 0,02%.
<i><b>Thủy sản: Sản lượng thủy sản: Tổng sản lượng thủy sản 9 tháng ước</b></i>
279.424 tấn, tăng 2,96% so cùng kỳ; trong đó 6 tháng tăng 2,97%, quý III tăng
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">2,94%. Trong 9 tháng năm 2020, trên động vật thủy sản không xảy ra dịch bệnh lớn; thời tiết, độ mặn tương đối thuận lợi, khơng có biến động bất thường nên thủy sản ni phát triển rất tốt và đạt năng suất thu hoạch cao. Sản lượng ni trồng các loại có giá trị kinh tế tăng cao như cá bớp, cá mú, tôm… là 9.070 tấn trong 6 tháng đầu năm 2020, tăng 3,49% so với cùng kỳ; ước quý III là 4.658 tấn, tăng 3,7%; lũy kế 9 tháng năm 2020 là 13.728 tấn, tăng 3,56% so với cùng kỳ (cá 3.455 tấn, tăng 4,49%; tôm 4.977 tấn, tăng 5,69%; thủy sản khác 5.296 tấn, tăng 1,06%. Trong tháng, trên địa bàn tỉnh có 2,7 ha tơm ni thương phẩm bị nhiễm bệnh đốm trắng, đã hướng dẫn người dân xử lý. Sản lượng thủy sản khai thác 6 tháng đầu năm 2020 là 182.933 tấn, tăng 2,95% so với cùng kỳ; ước quý III là 82.763 tấn, tăng 2,9%; lũy kế 9 tháng năm 2020 là 265.696 tấn, tăng 2,93% (trong đó: cá 222.922 tấn, tăng 2,69%; tơm 6.603 tấn, tăng 2,84%; thủy sản khác 36.171 tấn, tăng 4,42%).
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>b. Cơng nghiệp</b>
Chỉ số sản xuất tồn ngành cơng nghiệp tháng 9 năm 2020 tăng 6,76% so với cùng kỳ năm 2019. Ngành cơng nghiệp khai khống có chỉ số tăng 4,91%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,73%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước có mức tăng 19%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,37%. Sản xuất công nghiệp 9 tháng năm 2020 chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 nên chỉ số sản xuất công nghiệp giảm 3,34% so cùng kỳ (quý I giảm 4,8%; quý II giảm 6,58%; quý III giảm 2,62%) chủ yếu do ngành khai khoáng giảm 8,64% (quý I giảm 10,05%; quý II giảm 13,19%; quý III giảm 8,62%). Chỉ số sản xuất cơng nghiệp trừ dầu thơ và khí đốt 9 tháng năm 2020 ước tăng 7,28% (quý I tăng 6,83%; quý II tăng 6,64%; quý III tăng 8,46%) so với cùng kỳ. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có mức tăng trưởng khác ổn định với mức tăng 8,27% (quý I tăng 7,98%; quý II tăng 7,52%; quý III tăng 8,79%). Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước tăng 4,27% (quý I tăng 0,95%; quý II tăng 3,28%; quý III tăng 4,35%). Cung cấp nước sinh hoạt quản lý rác thải, nước thải khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 7,08% (quý I tăng 6,07%; quý II tăng 6,87%; quý III tăng 7,14%). Chỉ số sản xuất 9 tháng của nhiều ngành cấp 2 trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng cao so với cùng kỳ năm trước như: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 82,16% (quý I tăng 85,99%; quý II tăng 86,22%; quý III tăng 76,24%); sản xuất đồ uống tăng 88,7% (quý I tăng 67,16%; quý II tăng hơn 2 lần; quý III tăng gần 2 lần); sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 46,18% (quý I tăng 64,4%; quý II tăng 42,39%; quý III tăng 37,63%); in, sao chép bản ghi các loại tăng 27,81% (quý I tăng 39,66%; quý II tăng 27,02%; quý III tăng 19,88%).
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>c. Thương mại- dịch vụ</b>
<i><b>Bán lẻ hàng hóa: Chính sách giảm thuế; nhập khẩu linh kiện về 0% theo</b></i>
Nghị định 57/2020/NĐ-CP và phí trước bạ giảm 50% theo Nghị định
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">70/2020/NĐ-CP làm cho giá bán xe ô tô đang có xu hướng giảm mạnh và nhu cầu về xe ô tô của người dân đang tăng lên; các giao dịch tạm ngưng trong thời gian dãn cách đã sôi động trở lại từ tháng 6 đến nay; giá bất động sản cũng tăng lên khá mạnh do tác động của thị trường vàng trong nước và thế giới. Doanh thu bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh tháng 9 năm 2020 ước tính 4.568,7 tỷ đồng, tăng 0,56% so tháng trước và tăng 24,12% so cùng kỳ năm 2019. Nhóm hàng tăng cao so cùng kỳ như: lương thực, thực phẩm tăng 19,04%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 58,06%; gỗ và vật liệu xây dựng tăng 18 25,75%; vật phẩm văn hoá, giáo dục tăng 30,31%; ô tô các loại tăng 10,36%; đá quý, kim loại quý tăng hơn 2 lần; hàng hóa khác tăng 64,74%; sửa chữa xe có động cơ, mơ tơ, xe máy tăng 22,04%. Các nhóm hàng giảm so cùng kỳ như: nhóm may mặc giảm 0,05%; xăng dầu các loại giảm 6,32%; nhiên liệu khác (trừ xăng dầu) giảm 21,15%. Tính chung 9 tháng, doanh thu bán lẻ hàng hóa trên địa bàn tỉnh ước 36.592,8 tỷ đồng, tăng 6,99% so với cùng kỳ (quý I tăng 6,93%; quý II giảm 1,03%; quý III tăng 14,85%); trong đó, nhóm tăng cao nhất là đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 21,91% (quý I tăng 22,63%; quý II tăng 18,42%; quý III tăng 24,41%); nhóm giảm mạnh nhất là phương tiện đi lại (trừ ô tô, kể cả phụ tùng) với mức giảm 23,97% (quý I giảm 11,7%; quý II giảm 45,03%; quý III giảm 12,28%).
<i><b>Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống: Hoạt động của ngành dịch vụ ăn</b></i>
uống từ cuối tháng 7 đã chuyển biến tốt hơn nhiều so với những tháng trước; các quán ăn, nhà hàng đã mở cửa phục vụ khách, không chủ quan, vừa phục vụ khách vừa chủ động, ngăn ngừa, phịng chống dịch. Đầu tháng 8 tình hình dịch bệnh Covid-19 có diễn biến phức tạp hơn do sự xuất hiện trở lại những ca nhiễm trong cộng đồng tại Đà Nẵng, ảnh hưởng đến tâm lý của người dân và du khách. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 9 năm 2020 ước 743 tỷ đồng, giảm 32,5% so cùng kỳ; trong đó: dịch vụ lưu trú giảm 37,08%; dịch vụ ăn uống giảm 28,89%. Tính chung 9 tháng năm 2020, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước tính 5.656,7 tỷ đồng, giảm 41,43% so cùng kỳ (quý I giảm 52,07%; quý II giảm 26,21%; quý III giảm 65,73%); trong đó: dịch vụ lưu trú giảm 47,5% (quý I giảm 58,26%; quý II giảm 32,68%; quý III giảm 72,32%); dịch vụ ăn uống giảm 36,81% (quý I giảm 48,03%; quý II giảm 21,26%; quý III giảm 60,84%).
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i><b>Du lịch lữ hành: Mùa du lịch hè năm 2020 đã kết thúc trong khó khăn.</b></i>
UBND tỉnh đã có những chỉ đạo kịp thời, hiệu quả để kiểm sốt tình hình dịch bệnh trên địa bàn tỉnh, tạo tâm lý chủ động, bình tĩnh, an tồn hơn cho người dân và du khách. Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ du lịch lữ hành vẫn đang gặp nhiều khó khăn, như việc mở lại các tour, tuyến trong nước và đặc biệt khó khăn đối với thị trường quốc tế. Đầu tháng 8 tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp và khó lường hơn, các tour tuyến trong nước đã bị hủy khá nhiều nên kết quả kinh doanh tháng 9 năm 2020 chưa khả quan và tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ. Kết quả kinh doanh tháng 9 năm 2020 cho thấy, doanh thu của ngành du lịch lữ hành vẫn ở mức rất thấp, chỉ đạt khoảng 7,2 tỷ đồng, giảm 5,88% so với tháng trước và giảm 79,62% so với cùng kỳ. Tính chung 9 tháng, doanh thu du lịch lữ hành ước 96,7 tỷ đồng, giảm 68,54% (quý I giảm 56,07%; quý II giảm 53,4%; quý III giảm 81,7%).
<i><b>Khách du lịch: Dịch bệnh Covid-19 bùng phát tại một số tỉnh/thành</b></i>
nhưng đã được kiểm soát tốt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hiện nay, các khách sạn, cơ sở lưu trú phục vụ khách du lịch đã hoạt động gần như bình thường; tuy vậy, lượng khách du lịch lại giảm do mùa du lịch hè đã kết thúc, năm học 2020-2021 đã bắt đầu. Số lượt khách phục vụ tháng 9 ước 355,8 ngàn lượt khách, giảm 3,79% so với tháng trước và bằng 62,61% so với cùng kỳ năm trước; lũy kế 9 tháng là 2.531,8 ngàn lượt 19 khách, chỉ bằng 52,22% so cùng kỳ; trong đó, khách quốc tế 103,9 ngàn lượt khách, bằng 24,02% so với cùng kỳ. Số ngày khách phục vụ trên địa bàn tỉnh tháng 9 năm 2020 ước 336,9 ngàn ngày khách, giảm 7,02% so với tháng trước và bằng 51,68% so với cùng kỳ; lũy kế 9 tháng là 2,4 triệu ngày khách, bằng 44,92% so cùng kỳ, trong đó khách quốc tế 249,4 ngàn ngày khách, bằng 26,45% so với cùng kỳ.
<i><b>Dịch vụ khác: Doanh thu dịch vụ khác tháng 9 ước tính 1.336,4 tỷ đồng, tăng</b></i>
2,09% so với tháng trước và tăng 15,97% so cùng kỳ, trong đó nhóm dịch vụ giáo dục và đào tạo tăng mạnh với mức 9,26% do học sinh cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng bước vào năm học mới; đồng thời hoạt động đào tạo nghề theo kế hoạch năm 2020 bị đình trệ trong những tháng giãn cách xã hội đã được mở trở lại nhằm thực hiện đạt mục tiêu cả năm, đặc biệt là đào nghề như lái xe, cơ khí, lắp ráp, sửa chữa các cấu kiện, đào tạo về kỹ thuật an tồn lao
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">động…. Tính chung 9 tháng năm 2020, doanh thu dịch vụ khác ước 10.300,1 tỷ đồng, tăng 3,89% so cùng kỳ…
<b>II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG1. Nông nghiệp công nghệ cao- xu thế tất yếu</b>
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nơng nghiệp vẫn giữ vai trị quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, sự bùng nổ của công nghệ thơng tin; q trình hội nhập quốc tế địi hỏi chất lượng nơng sản càng cao; cùng với diện tích đất bị thu hẹp do đơ thị hóa, do biến đổi khí hậu trong khi dân số tăng nên nhu cầu lương thực không ngừng tăng lên… là những thách thức rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp.
Giải bài toán cho các vấn đề này, theo các chuyên gia, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu, là câu trả lời cho việc phát triển nền nông nghiệp nước nhà.
Nông nghiệp công nghệ cao là một nền nông nghiệp ứng dụng hợp lý những công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng nông sản, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và bảo đảm sự phát triển nông nghiệp bền vững.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đổi mới khoa học công nghệ được coi là một trong những giải pháp then chốt, trọng tâm. Ứng dụng khoa học công nghệ giải quyết các thách thức trong phát triển nông nghiệp bằng các ưu việt của các công nghệ như: Công nghệ sinh học, cơng nghệ nhà kính, cơng nghệ tưới nhỏ giọt, cơng nghệ cảm biến, tự động hóa, internet vạn vật… giúp sản xuất nơng nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường. Mặt khác, nông nghiệp công nghệ cao giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng nông sản.
Theo báo cáo, các tiến bộ về khoa học cơng nghệ đóng góp trên 30% giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp, 38% trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi. Mức độ tổn thất của nông sản đã giảm đáng kể (lúa gạo cịn dưới 10%,...). Mức độ cơ giới hóa ở khâu làm đất đối với các loại cây hàng năm (lúa, mía, ngơ, rau màu) đạt khoảng 94%; khâu thu hoạch lúa đạt 50% (các tỉnh đồng bằng đạt 90%).
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Nhận định về sự đóng góp của khoa học công nghệ đối với sự phát triển của nông nghiệp nước ta, nhiều chuyên gia, nhà khoa học chung nhận định, khoa học và công nghệ thực sự là một trong các giải pháp quan trọng đóng góp có hiệu quả, tạo ra chuyển biến mang tính đột phá trong phát triển sản xuất nông nghiệp, phục vụ tái cơ cấu nền nông nghiệp, nâng cao đời sống của người dân.
<b>2. Thực trạng tình hình phát triển nơng nghiêp công nghệ cao</b>
Nhận thức được tầm quan trọng của nơng nghiệp CNC, ngày 29/1/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 176/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020. Để hiện thức hóa Đề án, ngày 17/2/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1895/ QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển nơng nghiệp ứng dụng CNC thuộc Chương trình Quốc gia phát triển CNC đến năm 2020 nhằm góp phần thúc đẩy phát triển và xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao.
Thực hiện quyết định trên, các tỉnh, thành phố trong cả nước đã và đang tích cực đẩy mạnh ứng dụng cơng nghệ cao (CNC) vào sản xuất nông nghiệp. Đến tháng 6/2017, cả nước có 29 khu nơng nghiệp CNC, trong đó có 3 khu nơng nghiệp CNC được Chính phủ phê duyệt tại các tỉnh Hậu Giang, Phú Yên và Bạc Liêu, các khu nơng nghiệp CNC cịn lại do UBND tỉnh thành lập. Các khu nông nghiệp CNC được xác định là hạt nhân công nghệ để nhân rộng ra các vùng sản xuất nông nghiệp CNC. Nhiệm vụ của khu nông nghiệp CNC bao gồm: nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ; đào tạo nhân lực CNC trong nông nghiệp; sản xuất, dịch vụ; ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp CNC.
Bên cạnh đó, các vùng nơng nghiệp CNC cũng được các địa phương trong cả nước bước đầu quy hoạch, như: vùng rau, vùng cây ăn quả, vùng chè, vùng cà phê, vùng chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản... Đây là những vùng sản xuất tập trung, ứng dụng CNC để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nơng sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
Tuy vậy, cuối năm 2017, cả nước mới có hai vùng nơng nghiệp CNC được cơng nhận, đó là: vùng sản xuất tơm thẻ chân trắng ở Kiên Giang và vùng hoa Thái Phiên (Lâm Đồng). Trong và ngồi các khu, vùng nơng nghiệp CNC trên cả nước đã xuất hiện nhiều mô hình nơng nghiệp ứng dụng CNC vào sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">xuất như: mơ hình trồng rau khí canh, trồng rau thủy canh, trồng rau trong nhà lưới, nhà kính; mơ hình trồng hoa trong nhà kính; mơ hình ni tơm siêu thâm canh trong nhà kính; mơ hình chăn ni lợn ứng dụng nền đệm lót sinh học... Các mơ hình nơng nghiệp CNC chủ yếu do các doanh nghiệp đầu tư. Đến nay, cả nước có 35 doanh nghiệp nông nghiệp CNC được công nhận, chiếm 0,69% số doanh nghiệp đang đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp.
Mặc dù mới thực hiện trong thời gian ngắn, chưa có số liệu thống kê, song việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp CNC thời gian qua đã mang lại những kết quả đáng khích lệ. Chỉ riêng giai đoạn 2011-2015, hơn 100 giống cây trồng mới đã được nghiên cứu, tạo ra, do đó tỷ lệ diện tích cây trồng cả nước sử dụng giống mới khá cao: lúa trên 90%, ngơ 80%, mía 60% và điều 100%. Đến năm 2016, cả nước đã có 327 xã sử dụng nhà lưới, nhà kính, nhà màng ni trồng cây con, chiếm 3,6% tổng số xã trong cả nước với diện tích 5.897,5 ha, chiếm 0,07% diện tích đất trồng cây hằng năm và đất nuôi trồng thủy sản(2). Một số tỉnh ứng dụng CNC vào sản xuất nông nghiệp đã đem lại kết quả vượt trội so với sản xuất truyền thống.
Chẳng hạn, ở Lâm Đồng, mơ hình sản xuất rau cao cấp doanh thu đạt 500 triệu đồng/ha/năm; rau thủy canh đạt từ 8-9 tỷ đồng/ha/năm; hoa đạt 1,2 tỷ đồng/ha/năm, cao gấp từ 20-30 lần so với trước..., góp phần đưa giá trị sản xuất bình quân của tỉnh đạt 150 triệu đồng/ha/năm và hiện nay giá trị sản xuất nông nghiệp CNC đạt 30% tổng giá trị sản xuất nơng nghiệp của tỉnh. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, mơ hình trồng rau CNC trong nhà lưới doanh thu đạt từ 120 triệu đến 150 triệu đồng/ha, gấp từ 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống. Tại Hà Nội, Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc... với mơ hình sản xuất giống cây, chăn ni lợn, gà quy mô công nghiệp theo công nghệ Nhật Bản đã mang lại thu nhập gấp 2 lần cho người sản xuất so với sản xuất truyền thống. Tỉnh Bạc Liêu với mơ hình ni tơm trong nhà kính đã giúp người ni kiểm sốt được dịch bệnh, tơm sinh trưởng và phát triển nhanh nên mang lại hiệu quả cao, ổn định và bền vững...
Đối với vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, căn cứ các tiêu chí quy định, đã có 5 vùng nơng nghiệp ứng dụng CNC thâm canh tôm, hoa, lúa, chuối được địa phương công nhận. Về số lượng doanh nghiệp, đến nay có 40 doanh nghiệp ứng dụng CNC được cấp giấy chứng nhận còn hiệu lực, gồm: 12 doanh nghiệp
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">ứng dụng CNC trong lĩnh vực trồng trọt; 19 doanh nghiệp ứng dụng CNC trong lĩnh vực thủy sản; 9 doanh nghiệp ứng dụng CNC trong lĩnh vực chăn nuôi.
Trong ứng dụng các CNC vào nông nghiệp, công nghệ sinh học đóng vai trị rất quan trọng, đã được ứng dụng trong chọn tạo các giống cây trồng, vật ni có năng suất cao, chất lượng tốt, có sức chống chịu cao. Công nghệ nhân giống in vitro được ứng dụng rộng rãi trong nhân giống cây lâm nghiệp, cây hoa, cây chuối… giúp giảm giá thành cây giống, tạo ra lơ cây giống có độ đồng đều cao, sạch bệnh. Nhiều chế phẩm sinh học đã được nghiên cứu tạo ra và ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, vật nuôi, hạn chế dịch bệnh và thay thế dần thuốc hóa học.
<b>I. QUY MƠ CỦA DỰ ÁN</b>
<b>I.1. Các hạng mục xây dựng của dự án</b>
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục xây dựng như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><b>I.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư</b>
2 Khu nhà xưởng chăn nuôi
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>TTNội dung Diện tích ĐVT Đơn giá <sup> Thành tiền sau</sup><sub>VAT </sub></b>
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>TTNội dung Diện tích ĐVT Đơn giá <sup> Thành tiền sau</sup><sub>VAT </sub></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>II. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNGII.1. Địa điểm xây dựng</b>
<i><b>Dự án“Chăn nuôi cơng nghệ cao” được thực hiệntại </b></i>
<i>Vị trí vùng thực hiện dự án</i>
<b>II.2. Hình thức đầu tư</b>
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.
<b>III. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦUVÀO</b>
<b>III.1. Nhu cầu sử dụng đất</b>
<i>Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất</i>
1 Khu nhà điều hành, văn phòng 200,0 0,08%
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><b>TTNội dungDiện tích (m<small>2</small>) Tỷ lệ (%)</b>
2 Khu nhà xưởng chăn nuôi 5.500,0 2,29%
5 Đường giao thông nội bộ 7.200,0 3,00% 6 Khuôn viên, cây xanh cảnh quan (sân bãi) 12.000,0 5,00% 7 Nhà nghỉ công nhân viên 350,0 0,15%
<b>III.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án</b>
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><b>I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH</b>
<i>Bảng tổng hợp quy mơ diện tích xây dựng cơng trình </i>
<b>II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CƠNG NGHỆII.1. Kỹ thuật trồng cây sầu riêng</b>
Cây sầu riêng là cây ăn quả nhiệt đới rất được ưa chuộng ở các nước Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây sầu riêng đã phát triển từ lâu, được quan tâm và đầu tư phát triển trong thời gian gần đây, nếu được trồng và chú ý đầu tư thâm canh, chăm sóc đúng kỹ thuật thì cây sầu riêng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất cao so với các loại cây trồng khác.
Chi Sầu riêng (danh pháp khoa học: Durio) là một chi thực vật thuộc họ Cẩm quỳ (Malvaceae),mặc dù một số nhà phân loại học đặt Durio vào một họ riêng biệt, Durionaceae, được biết đến rộng rãi tại Đơng Nam Á. Tên chi Durio (chi sầu riêng) có nguồn gốc từ ngữ hệ Nam Á: người Việt gọi là sầu riêng, người Khmer gọi là turen và người Mã Lai - Nam Dương gọi là Djoerian (về sau viết là Doerian).
<i><b>Yêu cầu khí hậu và đất trồng sầu riêng</b></i>
Nhìn chung khí hậu và đất đai tại Việt Nam thích hợp với hầu hết các giống sầu riêng, đặc biệt từ miền trung trở vào phía nam, các khu vực trồng sầu riêng trải đều từ Tây Nguyên đến đồng bằng sơng Cửu Long.
Đất trồng sầu riêng phải thốt nước tốt, không ngập úng, không nhiễm mặn, pH của đất từ 5-6. Kết cấu đất phải tơi xốp, giàu mùn. Tầng canh tác từ 1m trở lên. Nếu trồng ở vùng đất phù sa phải tiến hành đắp mô đào mương để hạn chế ngập úng
Về khí hậu: Phải có sự phân chia rõ rệt giữa 2 mùa mưa nắng, mùa nắng không kéo dài quá 4 tháng. Lượng mưa trung bình trong năm phải từ 1500-2000mm/năm. Độ cao so với mặt nước biển không yêu cầu quá khắt khe, từ 300m trở lên là trồng được sầu riêng
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Về gió và ánh sáng: Sầu riêng là cây gỗ lớn, tán rộng, nên cần nhiều ánh sáng để sinh trưởng, không nên trồng mật độ dày, trồng xen với các loại cây lớn, xung quanh vườn nên trồng các cây chắn gió để hạn chế gãy cành, tăng tỷ lệ đậu quả…
<i><b>Lựa chọn giống sầu riêng</b></i>
Các giống sầu riêng được thị trường ưa chuộng hiện nay hầu hết là sầu riêng có nguồn gốc từ Thái Lan (Sầu riêng Dona, sầu riêng Mon thon) hoặc Malaysia (Sầu riêng Musang King)… Các giống trong nước thì có giống Sáu ri (cịn gọi sầu riêng RI6), đây đều là các giống có năng suất cao, cơm vàng, hạt lép, vỏ mỏng… nhiều ưu điểm nổi trội. Thị trường tiêu thụ rộng, phù hợp trong nước lẫn xuất khẩu. Nếu có ý định trồng sầu riêng để kinh doanh thì nên chọn các giống vừa nêu, riêng giống Dona – Monthong, mùa vụ 2017 giá thu mua tại vườn lên đến 80.000đ/kg. Giá trị kinh tế rất cao.
Hố trồng sầu riêng có kích thước 60 x 60 x 60cm, đất xấu thì có thể đào 70. Mỗi hố ta bón 25-30kg phân chuồng hoai mục + 0,3-0,5kg lân + 0,2kg NPK (16-16-8 hoặc 20-20-10) + 10-20g thuốc Basudin / Furadan (chống mối, côn trùng) trộn đều với lớp đất mặt, lấp đầy hố, tưới đẫm nước và ủ trong vòng 15-30 ngày trước khi trồng.
Riêng đất ở vùng đồng bằng, cần tiến hành đắp mô và đào mương. Mỗi mô đất rộng 5-7m, bên cạnh đào mương sâu 1-2m rộng 2-3m. Có thể điều tiết được lượng nước trong mương. Trên mỗi mô đất cũng bổ sung thật nhiều phân chuồng, tro trấu, để tăng độ mùn và giúp đất tơi xốp.
<i><b>Kỹ thuật trồng sầu riêng (cây con)</b></i>
Sau khi đã chuẩn bị hố trồng được 1 tháng ta tiến hành trồng cây con vào hố. Khi trồng cần nhẹ tay cắt bỏ lớp nilon bầu ươm, tránh làm vỡ bầu. Đặt cây con vào chính giữa hố. Miệng bầu ngang bằng mặt đất (nếu đất hơi trũng thì mặt bầu cao hơn mặt đất 5-10cm, đất đốc thì trồng sâu hơn 5-10cm). Lấp đất và nén nhẹ xung quanh bầu, phần gốc cần cao hơn xung quanh một chút để tránh đọng
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">nước. Sau khi trồng cần tưới đẫm nước, cắm cọc cố định cây, nếu gặp trời nắng phải dùng tàu lá dừa hoặc lưới nilon để che nắng cho cây. Trồng mùa khô cây đỡ bị sâu bệnh nhưng bù lại phải thường xuyên tới nước, do đó thời điểm tốt nhất để trồng cây là khoảng đầu mùa mưa (tháng 4-6DL).
<i><b>Chăm sóc cây sầu riêng</b></i>
<i>Giai đoạn mới trồng</i>
Giai đoạn 1-3 năm đầu cây sinh trưởng tương đối chậm, cần chăm sóc kỹ để giữ cho cây khỏe mạnh, tạo dáng cân đối.
Tưới nước: Mùa khô 7-10 ngày tưới 1 lần, mỗi lần tưới vừa đủ để giữ độ ẩm cho đất, kết hợp tủ gốc bằng rơm rạ, vỏ trấu, xác bèo… Có thể đánh bồn xung quanh gốc để tiện cho việc tưới nước, phần gốc cần vun cao tránh đọng nước.
Làm cỏ: Thường xun dọn cỏ thơng thống, đặc biệt là phần gốc, tránh cỏ dại rậm rạp dể phát sinh các bệnh nấm, côn trùng ẩn nấp tấn cơng cây. Thời gian đầu cây cịn nhỏ có thể xen canh các loại cây họ đậu (tán thấp, tránh cạnh tranh ánh sáng và không gian sinh trưởng của cây) để tăng thu nhập và tăng độ mùn cho đất.
Bón phân: Mỗi năm bón bổ sung vào đầu mùa mưa mỗi gốc 15-20kg phân chuồng, đào rãnh theo hình chiếu của tán cây xong lấp lại. Phân đa lượng dùng NPK có tỷ lệ N (đạm) và P (lân) cao để kích thích cành, rễ phát triển. Năm đầu tiên bón 2 tháng 1 lần, mỗi lần 100g. Năm thứ 2 trở đi bón 0,8 – 1kg/gốc/năm chia làm 4-6 lần. Khi bón cần bảo đảm đất đủ ẩm và phải lấp nhẹ phân để tránh bay hơi. Phân trung-vi lượng phun hoặc đổ gốc, mỗi năm 1-2 lần
Cắt tỉa cành: Trong khoảng 6-8 tháng đầu tiên cho cây phát triển tự nhiên, sau đó chọn ni 1 chồi khỏe nhất (chồi thân, mập, vươn thắng). Khi cây có chiều cao từ 2m trở lên thì cắt bỏ các cành ngang cách mặt đất 0,8 – 1m, giữ cho phần gốc thơng thống.
<i>Giai đoạn kinh doanh</i>
Sầu riêng ghép sẽ cho quả bói từ năm thứ 4 thứ 5 trở đi, để tránh làm cây mất sức, gãy đổ cành, khi cây ra bói chỉ nên giữ lại mỗi cây từ 5-7 quả, vị trí ra quả sát với phần thân. Các năm về sau số lượng quả sẽ tăng lên, trái cũng nhỏ lại, trung bình từ 2-4kg/trái tùy theo giống.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Tưới nước: Sầu riêng từ năm thứ 4 trở đi đã phát triển bộ rễ đủ sâu, lượng nước tưới không cần nhiều nhưng phải đủ, trung bình mùa khơ tưới cho cây 2-4 đợt mỗi đợt cách nhau 25-30 ngày. Có thể đánh bồn sâu 10-20cm, đường kính 3-5m xung quanh gốc để tiện cho việc tưới nước
Làm cỏ: Giai đoạn cây kinh doanh tán cây đã bắt đầu giao với nhau, cỏ dại sẽ giảm nhưng vẫn phải làm cỏ thường xuyên giữ cho vườn tược thơng thống, hạn chế nơi ẩn nấp của sâu bệnh và giảm sự cạnh tranh dinh dưỡng với cây
Bón phân: Phân đa lượng – Cây kinh doanh cần rất nhiều phân bón để tăng chất lượng trái, mỗi gốc cần 4-6kg phân NPK/năm. Chia làm 4-6 lần bón. Giai đoạn ni quả nên tăng lượng K (Kali) trong phân lên cao để tăng chất lượng quả, tăng tỷ lệ đậu trái. Sau thu hoạch thì giảm Kali tăng Đạm và Lân để cây phục hồi nhanh. Khi bón phân, bón theo hình chiếu của tán cây, đất phải đủ ẩm và phải lấp nhẹ để phân để tránh bay hơi. Phân chuồng mỗi năm bổ sung 20-25kg, bón bằng cách đào rãnh đối xứng quanh gốc (khoảng cách so với gốc dựa vào hình chiếu của tán lá xuống đất) bón vào đầu mùa mưa, khơng bón trùng vào vị trí của năm trước. Phân vi lượng-trung lượng nên bón vào gốc, vì tán cây khi này đã khá lớn, phun qua lá bất tiện mà khơng hiệu quả.
Cắt tỉa cành: Nếu trồng thuần có thể nuôi cành ngang từ 1,5m trở lên, hãm ngọn khi cây đạt chiều cao 7-10m. Trồng xen thì cành ngang phải cao hơn ngọn cây bên dưới từ 1-2m. Tạo dáng cân đối cho cây, phân tầng mỗi tầng cách nhau 40-60cm, có 3-4 cành cấp 1 tỏa đều ra các hướng.
Tùy theo giống mà thời gian đeo quả trên cây ngắn hoặc dài, thông thường từ lúc ra hoa đến khi thu hoạch thường kéo dài 4-6 tháng. Quả thường được thu hoạch khi đủ độ già hoặc để cho quả tự rụng.
<b>II.2. Trang trại nuôi lợn giống</b>
+ Khu vực chăn nuôi cách xa nhà ở;
+ Có hàng rào ngăn cách với các khu vực khác; + Hạn chế tối đa người lạ đi vào khu vực chăn nuôi; + Trước cổng, trước mỗi dãy chuồng có hố sát trùng;
+ Thường xuyên định kỳ tiêu độc khử trùng dụng cụ và khu vực chăn nuôi;
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">+ Chất thải chăn nuôi được thu gom và xử lý bằng các biện pháp thích hợp.
<i>Trang trại giống lợn </i>
<i><b>2.2.1.Chọn lọc và theo dõi heo nái</b></i>
Để chọn được heo nái tốt cần chú ý các đặc điểm sau:
- Trước tiên chọn theo gia phả, những con sữa tốt, sai con, mau lớn… sẽ đẻ ra đàn con, cháu mang những đặc điểm di truyền tốt.
- Chọn ngoại hình tốt: Địn dài, đùi to, mỡ lưng mỏng (đo bằng máy siêu âm), mông lớn (đo bằng thướt kẹp) cho dễ đẻ, bụng thon, vai nở, ngực sâu, bộ khung xương vững chắc, đi trên ngón, khơng đi trên bàn, móng chân đều chắc chắn, khơng có móng dài móng ngắn, khơng có khuyết tật. Bước đi nhanh nhẹn không.
a. Lúc cai sữa:
Chọn lọc vào thời điểm này dựa vào gia phả, thành tích sinh sản của bố mẹ, ơng bà và ngoại hình của heo con. Chọn những con bụ bẫm, tăng trưởng tốt, trội nhất trong đàn, khơng có những khuyết tật, dị hình, bộ phận sinh dục không bất thường, số vú từ 12 trở lên, các vú cách nhau đều. Heo lanh lợi không ủ rũ, bệnh tật.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">b. Lúc 60 – 70 ngày tuổi:
Tiếp tục chọn lựa trong số những con được tuyển của lần 1 dựa trên các chỉ tiêu về ngoại hình, sự tăng trưởng và sức khỏe để chuyển qua khu nuôi làm giống, những con cịn lại khơng đạt sẽ chuyển sang cho các trang trại nuôi thịt.
c. Lúc 4 – 6 tháng tuổi:
Thời kỳ này tuyển chọn cũng dựa vào sức sinh trưởng, sự phát triển tầm vóc. Nếu có các dị tật sẽ dễ dàng nhận ra. Có thể so sánh xếp cấp phê điểm theo tiêu chuẩn định sẵn bên dưới.
<i> Bảng tiêu chuẩn ngoại hình của heo nái (Nguồn: www.vcn.vn)</i>
Đặc điểm giống biểu hiện rõ. Cơ thể phát triển cân đối, chắc chắn, khỏe mạnh, mập vừa phải. Lông da bóng mượt. Tính tình nhanh nhẹn nhưng không hung dữ.
2 Vai và ngực <sup>Vai nở đầy đặn, không xuôi hẹp. Ngực sâu</sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">5 Bốn chân
Bốn chân tương đối thẳng, không quá to nhưng cũng không quá nhỏ. Khoảng cách giữa 2 chân trước và hai chân sau vừa phải. Móng khơng tè. Đi đứng tự nhiên. Đi bằng móng chân. 6 <sup>Vú và bộ phận</sup>
sinh dục
Có 12 vú trở lên, khoảng cách giữa các vú đều nhau. Bộ phận sinh dục đầy đặn, phát triển tốt. d. Lúc 7 – 10 tháng tuổi:
Đây là giai đoạn quyết định sự chọn lọc cuối cùng. Ngồi những yếu tố ngoại hình đã được đề cập ở trên, thời điểm này chú ý đến những biểu hiện động dục lần đầu, cường độ động dục lần đầu mạnh hay yếu, lộ rõ hay âm thầm. Điều này sẽ cho thấy khả năng phát dục của nái trong tương lai (nái quá mập, bộ vú xấu, quá nhút nhát hay quá hung dữ, không biểu lộ động dục đến 10 tháng thì nên loại thải).
e. Dinh dưỡng
Heo từ giai đoạn cai sữa đến 70 – 90 kg cho ăn tự do theo chương trình dinh dưỡng dành cho heo con. Khi đạt 70 – 90 kg trở lên thì chuyển qua sử dụng thức ăn cho heo nái nuôi con tới thời điểm phối giống thì dừng. Vì đây là giai đoạn heo hậu bị phát triển khung xương, hình dáng nên cần dinh dưỡng tối đa để tạo ra heo hậu bị đẹp, khung xương chậu phát triển tốt tránh tình trạng sau này heo khó đẻ do quá mập hoặc quá ốm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Thức ăn phải đảm bảo đủ các dưỡng chất cho nhu cầu của heo trong giai đoạn này. Trước khi cho heo ăn cần phải kiểm tra thức ăn để tránh tình trạng nấm mốc, độc tố, hoocmon kích thích tăng trưởng, melanine... Độc tố trong thức ăn được coi là kẻ thù giấu mặt vì thường khơng có những biểu hiện rõ rệt ra bên ngồi nhưng lại có ảnh hưởng tới việc phát dục của hậu bị như: chậm động dục, buồng trứng không phát triển, trường hợp nặng hơn là vô sinh, thậm chí làm heo bị ngộ độc.
d. Mơi trường ni dưỡng
Chuồng ni heo hậu bị phải thống mát, có độ dốc để thốt nước dễ dàng, có độ nhám vừa đủ, khơng trơn trợt hay gồ ghề vì sẽ làm hư móng. Thiết kế chuồng cho heo khơng bị lạnh vào mùa đơng, khơng bị nóng vào mùa hè.
Khơng ni nhốt quá chật hẹp, nuôi chung chú ý đến sự tương đương tầm vóc.
Thời gian chiếu sáng cần thiết trong ngày của chuồng nuôi heo hậu bị là 16 giờ.
Cho heo hậu bị tiếp xúc với nọc vào khoảng 150 ngày tuổi, nên chọn nọc có kinh nghiệm và tính hăng cao và cho tiếp xúc 10 – 15 phút mỗi ngày.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Tuổi phối giống là 7.5 – 8 tháng sau lần lên giống thứ 2. Độ dày mỡ lưng 20 – 22 mm, trọng lượng là 120 – 130 kg.
f. Công tác thú y
Trước khi phối giống 2 – 3 tuần thực hiện chương trình vaccine. Chương trình tiêm phịng được khuyến cáo như sau: Dịch tả, Lở mồm long móng, Giả dại, Parvovirus, có thể tiêm vaccine: PRRS, Circovirus Typ2.
Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin, Doramectin
Kháng sinh: để tránh ảnh hưởng về sau định kỳ sử dụng (trộn vào trong thức ăn) để phòng ngừa triệt để bệnh ho và viêm phổi.
<i><b>2.2.2.Cách chọn heo đực giống</b></i>
Heo đực giống có đặc tính cải tiến, năng suất vượt trội so với các giống khác. Đáp ứng được thị hiếu của người chăn nuôi về mọi mặt
</div>