Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 84 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Địa điểm: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><i><b>Địa điểm: </b></i>
<b>ĐƠN VỊ TƯ VẤN0918755356 - 0903034381</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">MỤC LỤC...1
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU...4
I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ...4
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN...4
III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ...5
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ...6
V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN...7
5.1. Mục tiêu chung...7
5.2. Mục tiêu cụ thể...7
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰÁN...8
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN...8
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án...8
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án...10
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG...15
2.1. Nhu cầu thị trường thịt...15
2.2. Nhu cầu thị trường thịt heo toàn cầu...18
2.3. Thị trường rau quả...19
2.4. Thị trường dược liệu...22
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN...24
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án...24
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư...25
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG...28
4.1. Địa điểm xây dựng...28
4.2. Hình thức đầu tư...28 V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.28
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">5.1. Nhu cầu sử dụng đất...28
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án...29
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ...30
I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH...30
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ...31
2.1. Kỹ thuật chăn nuôi heo sinh sản...31
2.2. Kỹ thuật nuôi trùn quế...34
2.3. Khu trồng cây (3 tầng)...41
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN...53
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG...53
1.1. Chuẩn bị mặt bằng...53
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:...53
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật...53
1.4. Các phương án xây dựng cơng trình...53
1.5. Các phương án kiến trúc...54
1.6. Phương án tổ chức thực hiện...55
1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý...56
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG...57
I. GIỚI THIỆU CHUNG...57
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG...57
III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG...58
<i>3.1. Giai đoạn xây dựng dự án...58</i>
3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...60
IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM...61
4.1. Giai đoạn xây dựng dự án...61
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng...62
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">V. KẾT LUẬN...64
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN...65
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN...65
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰÁN...67
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án...67
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án:...67
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:...67
2.4. Phương ánvay...68
2.5. Các thơng số tài chính của dự án...68
KẾT LUẬN...71
I. KẾT LUẬN...71
II. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ...71
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH...72
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án...72
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm...76
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dịng tiền hàng năm...81
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm...87
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án...88
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn giản đơn...89
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hồn vốn có chiết khấu...92
Phụ lục 8: Bảng Tính tốn phân tích hiện giá thuần (NPV)...95
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)...98
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>I. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ</b>
<b>I. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN</b>
Tên dự án:
<i><b>“Trang trại ni heo”</b></i>
Địa điểm thực hiện dự án:
<b>Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 9,0 ha.</b>
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác. Tổng mức đầu tư của dự án: <b>.000 đồng. </b>
Trong đó:
+ Vốn tự có (30%) : đồng.
+ Vốn vay - huy động (70%) : 13.805.476.000 đồng.
Bao gồm 3 giai đoạn: mỗi giai đoạn là 240 heo sinh sản (5 heo đực giống). Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp:
Sản lượng từ heo giống <sup>14.10</sup><sub>0</sub> con/năm Sản lượng từ chăn nuôi trùn
Sản lượng từ trồng trọt 34 tấn/năm
<b>II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ</b>
Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa. Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẽ. Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng. Tuy nhiên đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó chăn ni đóng vai trị quan trọng thiết yếu. Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hồnh hành, giá cả mặt hàng nơng nghiệp và chăn nuôi bấp bênh. Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương thực, thực
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">phẩm đặc biệt là thịt heo không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực của đất nước. Chính vì vậy, sản xuất nơng nghiệp ln được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng xuất. Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.
Các sản phẩm nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trường nội địa. Với thị trường xuất khẩu, chúng ta thường hay không thành công là do chất lượng sản phẩm, an tồn thực phẩm khơng bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế. Hơn nữa, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể là thịt heo hiện đang đứng trước một thực tế khó khăn là giá bán khá cao so với một số nước khác, không cạnh tranh được mà ngun nhân sâu xa cũng chính vì hình thức chăn ni ở nước ta vẫn là hình thức truyền thống và lạc hậu nên năng suất sản lượng thấp, chi phí cao.
Hiện nay các cơ sở chăn ni kỹ thuật tiên tiến hiện đại vẫn cịn ít. Quy mơ của các cơ sở vẫn còn nhỏ hẹp, chưa thể cung cấp ra thị trường cùng một lúc một lượng sản phẩm lớn. Trong khi đó nhu cầu về nơng sản thực phẩm cụ thể là thịt heo của thị trường là rất cao, nhất là heo được chăn nuôi từ quy trình kỹ thuật hiện đại, đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh thị trường trong nước cịn rộng lớn thì thị trường xuất khẩu còn bỡ ngỡ.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án <i><b>“Trang</b></i>
<i><b>trại nuôi heo”</b></i>tại Làng C - xã Gào - TP Pleiku - Gia Lai nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngànhnông nghiệp của
tỉnh Gia Lai.
<b>III. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ</b>
Luật Xây dựng số 62/2020/QH11 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">tháng 06 năm 2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày ngày 17 tháng 11 năm 2020của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hộinước CHXHCN Việt Nam;
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do văn phòng quốc hội ban hành;
Nghị định số148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thơng Tư 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019, về hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Quyết định 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng cơng trình và giá xât dựng tổng hợp bộ phận kết cấu cơng trình năm 2020;
<b>IV. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁNI.1. Mục tiêu chung</b>
<i><b>Phát triển dự án “Chăn nuôi lợn” theohướng chuyên nghiệp, hiện đại,</b></i>
cung cấp sản phẩm, chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành nông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.
Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Gia Lai.
Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Gia Lai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"> Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hố mơi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.
<b>I.2. Mục tiêu cụ thể</b>
<i><b>Phát triển theo mơ hình “Chăn ni lợn” cung cấp heo giống và các loại</b></i>
nông sản đem lại sản phẩm chất lượng, giá trị, hiệu quả kinh tế cao. Dự án sản xuất với quy mô, công suất như sau:
Doanh thu từ heo giống <sup>14.10</sup><sub>0</sub> <sup>con/</sup><sub>năm</sub> Doanh thu từ chăn nuôi trùn
Doanh thu từ trồng trọt 34 tấn/năm
Mơ hình dự án hàng năm cung cấp ra cho thị trường sản phẩm đạt tiêu chuẩn và chất lượng khác biệt ra thị trường.
Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng cao cuộc sống cho người dân.
Góp phần phát triển kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn và tỉnh Gia Lai nói chung.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆNDỰ ÁN</b>
<b>I.3. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án.Vị trí địa lý.</b>
Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm ở phía bắc Tây Nguyên trên độ cao trung bình 700 - 800 mét so với mực nước biển. Tỉnh Gia Lai trải dài từ 12°58'20" đến
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">14°36'30" vĩ bắc, từ 107°27'23" đến 108°54'40"kinh đông. Phía đơng của tỉnh giáp với các tỉnh là Quảng Ngãi, Bình Định và Phú n. Phía tây giáp tỉnh Ratanakiri thuộc Campuchia, có đường biên giới chạy dài khoảng 90 km. Phía nam giáp tỉnh Đắk Lắk, và phía phía bắc của tỉnh giáp tỉnh Kon Tum.
UBND tỉnh đã có quyết định số 1493/QĐ-CT ngày 25/12/2003 phê duyệt dự án khả thi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Trà Đa. Quy mơ 124,5 ha, trong đó đất xây dựng KCN là 109,3 ha, đất xây dựng cụm dịch vụ 15,3ha. Hiện BQL KCN Trà Đa quản lý 109,3ha. Còn phần đất dịch vụ 15,3 ha, Chủ tịch UBND tỉnh đã ra quyết định đưa vào chung trong quy hoạch chi tiết Khu dân cư Trà Đa và hiện nay UBND TP Pleiku đang quản lý diện tích này.
Khu cơng nghiệp Trà Đa nằm trên địa bàn thành phố Pleiku có tổng diện tích 109,3 ha. Đến nay, khu công nghiệp Trà Đa đã thu hút 30 nhà đầu tư trong và ngoài nước, lấp đầy 100% diện tích với tổng vốn dăng ký 818 tỷ đồng, thu hút 2.152 lao động.
Lĩnh vực được ưu tiên khuyến khích đầu tư vào khu cơng nghiệp:
Nhóm ngành cơng nghiệp chế biến lâm sản, nơng sản thực phẩm. Nhóm ngành cơng nghiệp vật liệu xây dựng.
Nhóm ngành chế tạo, lắp ráp cơ khí điện tử. Nhóm ngành sản xuất, gia công hàng tiêu dùng.
Một số ngành công nghiệp và dịch vụ khác chưa có trong 4 ngành trên, nếu được nhà nước khuyến khích đầu tư và xét thấy phù hợp cũng được khuyến khích đầu tư vào khu cơng nghiệp.
<b>Khí hậu</b>
Gia Lai thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ ẩm, có lượng mưa lớn, khơng có bão và sương muối. Khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khơ. Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 22 – 250C. Vùng Đông Trường Sơn từ 1.200 – 1.750 mm, Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.200 – 2.500 mm. Khí hậu và thổ nhưỡng Gia Lai rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>Các nguồn tài nguyên.</b>
- Tài nguyên đất Tổng diện tích tự nhiên là 15.536,92 km<small>2</small>, có 27 loại đất, được hình thành trên nhiều loại đá mẹ thuộc 7 nhóm chính: đất phù sa, đất xám, đất đen, đất đỏ, đất mùn vàng đỏ, nhóm đất xói mịn trơ sỏi đá. Phần lớn đất đai màu mỡ, giàu chất dinh dưỡng, đất có tầng dày canh tác rất phù hợp với phát triển cây trồng mà đặc biệt là cây công nghiệp lâu ngày. Các vùng thung lũng và khu vực đất bằng có nhiều sơng suối chảy qua, thuận lợi cho việc mở rộng diện tích sản xuất đất nơng nghiệp và phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Tài nguyên nước: Gia Lai có tổng trữ lượng khoảng 23 tỉ m<small>3</small>, phân bố trên hệ thống các con sông lớn như: sông Sê San, sông Ba, sông Srê Pook. Tiềm năng nước ngầm có trữ lượng khá lớn, chất lượng tốt, phân bố chủ yếu trong phức hệ nước phun trào bazan có tổng trữ lượng cấp A+B là 23.894m3/ngày, cấp C1/là 61.065 m3/ngày và cấp C2 là 989.600 m3/ngày, cùng với hệ thống nước bề mặt đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân trong địa bàn tỉnh.
- Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp là 728.279,30 ha, chiếm 46,87% tổng diện tích đất tự nhiên tồn tỉnh. Do trải rộng trên nhiều vùng khí hậu nên các hệ sinh thái rừng Gia Lai phong phú. Hệ động thực vật phong phú và đa dạng cả về giống, lồi và số lượng các thể có giá trị. Đặc biệt, có nhiều lồi thú q hiếm.
- Tài ngun khống sản: tỉnh có tiềm năng khống sản phong phú và đa dạng. Trong đó có những loại có giá trị kinh tế cao như: Kim loại quý (quặng bơxít, vàng, sắt, kẽm), đá granít, đá vơi, đất sét, cát sỏi xây dựng…
<b>I.4. Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án.</b>
Gia Lai có gần 500.000 ha diện tích đất sản xuất nơng nghiệp, trong đó có hơn 291.000 ha đất cho trồng cây hàng năm và hơn 208.000 ha cây lâu năm nên có tiềm năng rất lớn để phát triển sản xuất nơng nghiệp.
Do tính chất đặc trưng của đất đai và khí hậu, tỉnh Gia Lai có thể bố trí một tập đồn cây trồng, vật ni phong phú, đa dạng, có giá trị kinh tế cao; xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp chun canh tập trung có quy mơ lớn với những sản phẩm hàng hóa có lợi thế cạnh tranh. Đặc biệt, trong 7 nhóm đất chính của tỉnh, nhóm đất đỏ ba zan có 386.000ha, tập trung chủ yếu vùng tây Trường Sơn (thành phố Pleiku và các huyện Mang Yang, Đăk Đoa, Chư Sê, Chư Pưh, Chư Prông, Đức Cơ, Chư Păh, Ia Grai) có thể canh tác các loại cây công nghiệp như
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, bông vải...Các huyện, thị xã phía đơng của tỉnh (An Khê, Kbang, Kơng Chro, Đăk Pơ, Ayun Pa, Ia Pa, Phú Thiện, Krông Pa), do chịu ảnh hưởng khí hậu của vùng đồng bằng giáp ranh (Bình Định, Phú n) nên thích hợp cho các loại cây trồng ngắn ngày và là vùng nguyên liệu mía chính cung cấp cho hai nhà máy đường An Khê và Ayun Pa với công suất 4.000 tấn mía cây/năm. Riêng huyện Đăk Pơ và thị xã An Khê còn là vựa rau, hàng ngày cung cấp trên 100 tấn rau các loại cho các tỉnh thuộc khu vực miền Trung và Tây Ngun. Các huyện phía đơng nam của tỉnh như Phú Thiện, Ia Pa và thị xã Ayun Pa, với lợi thế có hồ thuỷ lợi Ayun Hạ, là một trong nhữngNhap chon de phong lon hinh anh! vựa lúa của cả khu vực Tây Nguyên. Với diện tích 1.112.452,8 ha đất lâm nghiệp, trong đó, có 773.447,7 ha đất cho rừng sản xuất (chiếm 69,5% diện tích đất lâm nghiệp) nên tỉnh Gia Lai có tiềm năng lớn phát triển lâm nghiệp. Hàng năm, các sản phẩm gỗ khai thác từ rừng (kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng) làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, bột giấy với quy mô lớn và chất lượng cao. Gia Lai cịn có quỹ đất lớn để phát triển rừng trồng, rừng nguyên liệu giấy...
<b>Công nghiệp.</b>
Trên cơ sở nguồn tài nguyên nông lâm nghiệp và khoáng sản, mở ra triển vọng phát triển các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm sản với quy mô vừa và lớn.
Trong sản xuất vật liệu xây dựng, trước hết với nguồn đá vơi tại chỗ có thể phát triển sản xuất xi măng phục vụ cho một phần nhu cầu các tỉnh phía Bắc Tây Ngun và các tỉnh Đơng Bắc Campuchia. Hiện có hai nhà máy sản xuất xi măng với công suất 14 vạn tấn/năm, đến nay đã phát huy vượt cơng suất. Với nguồn đá granit sẵn có, phong phú về màu sắc có thể chế biến ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong tỉnh và xuất khẩu.
Trong chế biến nông lâm sản, với trữ lượng gỗ lớn trong tỉnh và khả năng nhập khẩu gỗ từ các nước Đông Nam Á đảm bảo ổn định nguyên liệu cho sản xuất chế biến các mặt hàng gỗ lâu dài, chế biến song mây, sản xuất bột giấy.
Từ mủ cao su có thể chế biến các sản phẩm cao su dân dụng và công nghiệp chất lượng cao; Chế biến cà phê xuất khẩu, chế biến đường, chế biến dầu thực vật, chế biến sắn, chế biến hoa quả và súc sản đóng hộp. Ngồi ra cịn có thể phát triển các ngành cơng nghiệp khai khống khi đã xác định được địa bàn và trữ lượng cho phép.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Khu công nghiệp Trà Đa với diện tích 124,5 ha, có 30 dự án đầu tư, lấp đầy trên 100% diện tích với tổng số vốn đăng ký 818 tỷ đồng. Đến nay có 21 nhà máy đã đi vào hoạt động.
Tỉnh đang quy hoạch khu cơng nghiệp Tây Pleiku với diện tích 284 ha (tính đến năm 2015 và mở rộng gần 400 ha tính đến năm 2020).
Ngồi ra, trên mỗi địa bàn huyện, thị xã, thành phố của tỉnh cũng đang quy hoạch xây dựng ít nhất một cụm cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp có vị trí, điều kiện thuận lợi nhiều mặt cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.
Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh với diện tích 110 ha và mở rộng đến 210 ha (tính đến 2020), hiện đã có 3 doanh nghiệp và 20 hộ kinh doanh. Đến nay cũng đang được tiếp tục đầu tư xây dựng để hồn thiện cơ sở hạ tầng.
<b>Thủy điện</b>
Với địa hình cao và nhiều sông suối, Gia Lai là một trong những nơi tập trung khá nhiều các nhà máy thủy điện lớn nhỏ. Trên địa bàn tỉnh hiện có 82 dự án thuỷ điện, trong đó có 7 cơng trình do EVN đầu tư với tổng công suất 1.841 MW.
<b>Du lịch - Dịch vụ.</b>
Xuất phát từ điều kiện địa lý, là vùng núi cao có nhiều cảnh quan tự nhiên cũng như nhân tạo, nên Gia Lai có tiềm năng du lịch rất phong phú. Gia Lai là đầu nguồn của hệ thống sông Ba đổ về miền duyên hải Trung Bộ và hệ thống sông Sê San đổ về Cam-pu-chia cùng nhiều sông, suối lớn nhỏ khác. Gia Lai cịn có nhiều hồ, ghềnh thác, đèo và những cánh rừng nguyên sinh tạo nên những cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ thơ mộng, mang đậm nét hoang sơ nguyên thủy của núi rừng Tây Nguyên. Đó là rừng nhiệt đới Kon Ka Kinh và Kon Chư Răng nơi có nhiều động vật quí hiếm; thác Xung Khoeng hoang dã ở huyện Chư Prông; thác Phú Cường thơ mộng ởDu lịch trên lưng voi huyện Chư Sê. Nhiều danh thắng khác như suối Đá, bến Mộng trên sông Pa ở Ayun Pa, Biển Hồ (hồ Tơ Nưng) trên núi mênh mơng và phẳng lặng, được ví như là đơi mắt của thành phố Pleiku. Nhiều núi đồi như Cổng Trời MangYang, núi Hàm Rồng cao 1.092m ở Chư Prông mà đỉnh là miệng của một núi lửa đã tắt. Cảnh quang nhân tạo có các rừng cao su, đồi chè, cà phê bạt ngàn. Kết hợp với các tuyến đường rừng, có các tuyến dã ngoại bằng thuyền trên sông, cưỡi voi xuyên rừng, trekking...
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Bên cạnh sự hấp dẫn của thiên nhiên hùng vĩ, ở Gia Lai cịn có nền văn hóa lâu đời đầm đà bản sắc núi rừng của đồng bào các dân tộc, chủ yếu là Jrai và Bahnar thể hiện qua kiến trúc nhà rông, nhà sàn, nhà mồ, qua lễ hội truyền thống, qua y phục và nhạc cụ...
<b>Kết cấu hạ tầng </b>
Đường bộ:
Án ngữ trên đỉnh cao nguyên Pleiku hùng vỹ, Gia lai như nóc nhà của đồng bằng Bình Định, Phú Yên, Cam Pu Chia và là giao điểm của nhiều tuyến đường quốc lộ quan trọng với tổng chiều dài 503 km.
Quốc lộ 14, chạy theo hướng bắc - nam, là con đường huyết mạch của Tây nguyên, nối Gia Lai với Kon Tum, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng về phía Bắc và Đắk Lắk, Đắk Nơng, các tỉnh vùng Đơng Nam Bộ về phía Nam, đoạn qua tỉnh Gia Lai dài 112 km.
Quốc lộ 19 chạy theo hướng đông - tây, nối cảng Quy Nhơn, Bình Định dài 180Km về phía đơng với cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh (Đức Cơ) để vào tỉnh Ratanakiri,Campuchia về phía tây. Phần đường quốc lộ 19 trên đất Gia Lai dài 196 km. Quốc lộ quan trọng này được hình thành trên cơ sở con đường giao thương cổ nhất giữa bộ phận dân cư ở vùng đồng bằng ven biển nam Trung Bộ với các tỉnh bắc Tây Nguyên từ trước thế kỷ XX.
Quốc lộ 25 nối quốc lộ 1 (thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên) với quốc lộ 14 tại Mỹ Thạch (huyện Chư Sê). Đoạn quốc lộ 25 thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai có chiều dài 111 km, qua các huyện đông nam của tỉnh như Krông Pa, thị xã Ayun Pa, Phú Thiện và phía đơng Chư Sê.
Ngồi ra, đường Hồ Chí Minh cũng đi qua địa bàn tỉnh Gia Lai. Các quốc lộ 14, 25 nối Gia Lai với các tỉnh Tây Nguyên và duyên hải miền Trung rất thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa đến hải cảng để xuất khẩu và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
Gia Lai cịn có 11 tuyến tỉnh lộ quan trọng với tổng chiều dài 473 km: Tỉnh lộ 662 (76km), từ quóc lộ 19 tại Đá Chẻ (huyyện Đăk Pơ), đi về phía nam, nối vào quốc lộ 25tại phía tây thị xã Ayun Pa.
Tỉnh lộ 663 (23 km) từ quốc lộ 19 nối dài (đoạn Bàu Cạn) chạy qua huyện Chư Prông, nối vào tỉnh lộ 675 tại Phú Mỹ (huyện Chư Sê).
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Tỉnh lộ 664 (53 km), từ quốc lộ 14 tại thành phố Pleiku qua huyện Ia Grai, hướng về phía tây, nối vào quốc lộ 14C tại sông Sê San.
Tỉnh lộ 668 (17 km), từ quốc lộ 25, đi về phía nam thị xã Ayun Pa, huyện Phú Thiện đi về tỉnh Đăk Lăk.
Tỉnh lộ 669 (90 km) từ quốc lộ 19 tại thị xã An Khê, đi về phía bắc dọc theo huyện Kbang và huyên Kon Plông, tỉnh Kon Tum.
Tỉnh lộ 670 (46 km), từ quốc lộ 19 tại Kon Dỡng (huyện Mang Yang) nối và quốc lộ 14 đoạn qua xã Ia Khươl (huyện Chư Păh nơi tiếp giáp giữa tỉnh Gia Lai và tinh Kon Tum).
Tỉnh lộ 671 (24 km) từ quốc lộ 14, đoạn qua ngả tư Biển Hồ nối và tỉnh lộ 670 tại xã Nam Yang, huyện Đăk Đoa.
Tỉnh lộ 672 (29 km) là đường vành đai thành phố Pleiku.
Tỉnh lộ 673 (23 km), từ quốc lộ 14, tại thị trấn Phú Hoà, huyện Chư Păh vào nhà máy thuỷ điện Ia Ly.
Tỉnh lộ 674 (32 km) nối từ quốc lộ 19 tại trung tâm thị xã An Khê đến huyện Kông Chro.
Tỉnh lộ 675 (60 km), từ quốc lộ 19 tại thành phố Pleiku nối vào quốc lộ 14C tại Ia Men.
Hiện nay, tất cả các tuyến đường xuống các trung tâm huyện đã được trải nhựa, hầu hết các trung tâm xã đã có đường ơtơ đến.
Đường hàng khơng
Sân bay Pleiku (còn gọi là sân bay Cù Hanh) là một sân bay tương đối nhỏ, có từ thời Pháp, cách trung tâm thành phố khoảng 5 km. Sân bay Pleiku đang hoạt động, mỗi tuần có 7 chuyến từ Pleiku đi thành phố Hồ Chí Minh - Đà Nẵng - Hà Nội và ngược lại. Sân bay đang được đầu tư nâng cấp để tiếp nhận các máy bay lớn (A320).
Bưu chính - Viễn thơng - Truyền hình.
Tồn tỉnh có 07 trạm điều khiển thơng tin di động. Hệ thống các mạng điện thoại di động đảm bảo thông tin thông suốt; dịch vụ điện thoại, Internet 3G đã được đưa vào sử dụng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Trên địa bàn tỉnh, ngồi các kênh truyền hình miễn phí, hiện đã có 3 loại dịch vụ truyền hình trả tiền; tỉnh cũng đang xúc tiến đưa sóng truyền hình Gia Lai lên vệ tinh.
Hệ thống nhà hàng, khách sạn: Toàn tỉnh có 1 khách sạn 4 sao, 1 khách sạn 3 sao, 3 khách sạn 2 sao, 4 khách sạn 1 sao và hàng loạt nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ khác cơ bản đáp ứng được nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, đi lại của du khách.
<b>Các đơn vị hành chính</b>
Gia Lai có 17 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phố Plieku, Thị xã An Khê, Thị xã Ayun Pa và 14 huyện. Thành phố Plieku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và là trung tâm thương mại của tỉnh, nơi hội tụ của 2 Quốc lộ chiến lược của vùng Tây Nguyên là Quốc lộ 14 theo hương Bắc Nam và Quốc lộ 19 theo hướng Đông Tây; là điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với vùng Duyên hải Nam Trung bộ, cả nước và Trung tâm khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia.
<b>Dân số và lao động</b>
Dân số của tỉnh là 1.227.400 người, trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm 44,46%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,68%năm.
Mật độ dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố, thị xã và các trục đường giao thông như thành phố Plieku là 758 người/km<small>2</small>, thị xã An Khê 330 người/km<small>2</small>. Còn các vùng sâu, vùng xa dân cư thưa thớt, mật độ thấp như: huyện Kông Chro 27 người/ km<small>2 </small>huyện Krông Pa 40 người/ km<small>2</small>.
Nguồn lao động có 711.680 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 653.140 người chiếm 92% tổng nguồn lao động là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
<b>II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNGII.1. Nhu cầu thị trường thịt</b>
<i><b>Nhu cầu thị trường nội địa</b></i>
Chăn nuôi lợn tiếp tục đà hồi phục trên cả nước, dịch tả lợn châu Phi được kiểm sốt, chỉ cịn phát sinh những ổ dịch nhỏ lẻ. Ước tính tổng số lợn của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng Ba năm 2021 tăng 11,6% so với cùng thời
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">điểm năm 2020; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng q I ước tính đạt 1.018,8 nghìn tấn, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước.
<i><b>2. Thị trường thức ăn chăn nuôi </b></i>
Báo cáo từ Tổng cục Hải quan cho biết trong tháng 2/2021, Việt Nam nhập khẩu hơn 321,2 triệu USD giá trị thức ăn gia súc và nguyên liệu, tăng 8,8% so với cùng kì năm 2020, dù trong giai đoạn này, thị trường nghỉ Tết Nguyên đán một tuần.
Về nguyên liệu thức ăn chăn ni, khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 2 tăng hơn 27,1% so với năm ngoái lên 394.496 tấn, với giá trị nhập khẩu tăng 33,4% lên hơn 102,6 triệu USD. Nhập khẩu ngô tăng tới 77,6% về khối lượng lên 545.800 tấn, và tăng 130,3% về giá trị lên 146,7 triệu USD.
Nhập khẩu đậu nành cũng tăng mạnh 67,2% lên 216.369 tấn, và tăng 119,8% về giá trị lên hơn 117,85 triệu USD.
Giá trị nhập khẩu dầu mỡ động thực vật tăng hơn 38,5% so với cùng kì năm 2020 lên 77,3 triệu USD. Trên thị trường thế giới, giá hợp đồng ngơ giao tháng 5 tăng 0,25 US cent lên 5,39.
<i>Tình hình nhập khẩu một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (Nguồn: Tổng cụcHải quan)</i>
<i><b>Biến động về giá</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><i>Biến động giá heo hơi trong nước tháng 2 (Nguồn: Tổng hợp thị trường. Đơnvị: đồng/kg)</i>
Tháng 2, giá heo hơi tiếp tục giảm mạnh ở cả ba miền do nhu cầu tiêu thụ suy yếu. Giá đã giảm khoảng 5,5 – 8% so với đầu tháng và hiện dao động trong khoảng 74.000 – 78.000 đồng/kg.
<i><b>Tình hình tiêu thụ</b></i>
Bộ Cơng Thương dẫn số liệu tính tốn từ số liệu từ Tổng cục Hải quan cho biết trong tháng 2, Việt Nam nhập khẩu 10.250 tấn thịt heo tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh (mã HS 0203), trị giá 24,34 triệu USD, tăng 322,4% về lượng và tăng 401,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngối.
Trong đó, Nga, Canada, Brazil, Ba Lan và Mỹ là 5 thị trường lớn nhất cung cấp thịt heo cho Việt Nam trong tháng 1/2021.
<i><b>Dự báo, triển vọng</b></i>
Năm 2021, Cục Chăn nuôi - Bộ NN&PTNT đặt mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất tồn ngành chăn ni đạt khoảng 5 - 6%. Sản lượng thịt các loại đạt khoảng 5,7 triệu tấn.
Trong đó thịt heo đạt khoảng 3,67 triệu tấn, tăng 6,1% so với năm 2020; thịt gia cầm đạt khoảng 1,5 triệu tấn, tăng 5,8%; thịt bò đạt khoảng 395 nghìn tấn, tăng 6%; sản lượng trứng đạt khoảng 15,6 tỷ quả, tăng 7,5% và sản lượng sữa đạt khoảng 1,21 triệu tấn, tăng 11,5% so với năm 2020.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>II.2. Nhu cầu thị trường thịt heo toàn cầu</b>
Sản lượng thịt heo toàn cầu năm 2021 tăng gần 2% lên 103,8 triệu tấn do ngành chăn nuôi lợn Trung Quốc đang tiếp tục phục hồi từ dịch tả châu phi ASF. Giá tăng tiếp tục khuyến khích các nhà sản xuất mở rộng quy mô nuôi, kéo theo dự báo sản lượng của Trung Quốc tăng hơn 5%.
Xuất khẩu thịt lợn toàn cầu năm 2021 tăng gần 3% lên 11,1 triệu tấn do nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc.
Nguồn cung dồi dào có thể xuất khẩu trên khắp thế giới dự kiến sẽ sang thị trường Trung Quốc do tiêu thụ tại thị trường chủ chốt này tiếp tục thấp hơn nhiều so với trước khi dịch tả diễn ra. Trong khi đó, đồng peso yếu và nền kinh tế trong nước chậm chạp dẫn đến kỳ vọng nhập khẩu của Mexico giảm.
<i>Sản lượng sản xuất thịt heo hơi trên thế giới – đơn vị: 1.000 tấn</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><i>Sản lượng tiêu thụ thịt heo trên thế giới – đơn vị: 1.000 tấn</i>
Thái Lan: Theo nguồn producereport.com, tại Thái Lan, vùng trồng sầu riêng chính ở miền đơng nước này sẽ sớm bắt đầu vụ thu hoạch. Tuy nhiên, do đại dịch Covid-19, những quy định nghiêm ngặt được triển khai tại các tỉnh Chanthaburi, Rayong và Trat đang tác động lên xuất khẩu tất cả các loại trái cây, đặc biệt là sầu riêng. Trong năm 2020, Trung Quốc là thị trường tiêu thụ sầu riêng lớn nhất của Thái Lan. Để đẩy mạnh xuất khẩu sầu riêng và củng cố niềm
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">tin với người tiêu dùng, Ủy ban Thương mại Thái Lan triển khai hàng loạt biện pháp, bao gồm khử trùng các loại trái cây và dán nhãn “NoCOVID-19”, tạo điều kiện cho các nhà chức trách Trung Quốc tra sốt quy trình trồng, đóng gói và vận chuyển sầu riêng.
Theo cơ quan Hải quan Thái Lan, năm 2020, trị giá xuất khẩu sầu riêng của Thái Lan sang Trung Quốc đạt 576 nghìn tấn, trị giá 2,51 tỷ USD, giảm 4,6% về lượng, nhưng tăng 47,6% về trị giá so với năm 2019. Trị giá xuất khẩu sầu riêng tăng mạnh là do giá xuất khẩu tăng cao. Do tác động của đại dịch, tốc độ xuất khẩu sầu riêng giảm mạnh trong nửa cuối năm 2020. Trong nửa đầu năm 2020 trị giá xuất khẩu sầu riêng của Thái Lan đạt 1,64 tỷ USD, trong khi trong nửa cuối năm 2020 chỉ đạt 868 triệu USD. Tính riêng tháng 12/2020, xuất khẩu sầu riêng của Thái Lan sang Trung Quốc đạt 7.143 tấn, trị giá 38,4 triệu USD, là mức thấp nhất theo tháng trong năm 2020.
Nhu cầu sầu riêng tại Trung Quốc tăng trong những năm gần đây đã thúc đẩy người trồng sầu riêng Thái Lan tăng diện tích trồng, đây là nguyên nhân làm giảm sản lượng của các cây trồng khác. Theo Văn phịng Kinh tế Nơng nghiệp của Thái Lan, sản lượng sầu riêng của miền Nam Thái Lan dự báo tăng 22% trong năm 2021 so với năm 2020.
<i><b>Tình hình xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam</b></i>
Trong cơ cấu hàng rau quả xuất khẩu, nhóm quả và quả hạch xuất khẩu trong tháng 1/2021 ghi nhận mức tăng trưởng cao, đạt 216,44 triệu USD, tăng 26,4% so với tháng 12/2020 và tăng 4,1% so với tháng 1/2020. Trong đó, trị giá xuất khẩu thanh long tươi hoặc đông lạnh đạt 119,85 triệu USD, tăng 64% so với tháng 12/2020 và tăng 14,7% so với tháng 1/2020. Thanh long tươi hoặc đông lạnh là chủng loại quả xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng rau quả xuất khẩu trong tháng 1/2021. Bên cạnh đó, trị giá xuất khẩu nhiều chủng loại trái cây và hạt chính cũng ghi nhận mức tăng trưởng khá cao trong tháng 01/2021 như xồi, dừa, chuối, hạt óc chó, hạt macadamia.
Đối với nhóm sản phẩm chế biến, trị giá xuất khẩu trong tháng 01/2021 đạt 64,43 triệu USD, giảm 21,1% so với tháng 12/2020, nhưng tăng 29,3% so với tháng 1/2020. Trong đó, mặt hàng nước dừa, cơm dừa sấy xuất khẩu đạt 11,45 triệu USD, tăng 237,3% so với tháng 1/2020. Ngoài ra, trị giá xuất khẩu một số chủng loại rau, củ, quả đã qua chế biến tăng so với tháng 12/2020 và so với tháng 1/2020 như lá nho chế biến, nước dứa, dứa sấy, khoai lang sấy, nước mãng cầu, thạch, nước lạc tiên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Đáng chú ý, nhóm hàng rau củ ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất so với các nhóm hàng khác, trong tháng 1/2021 đạt 26,9 triệu USD, tăng 35,4% so với tháng 12/2020, tăng 46,3% so với tháng 1/2020. Trong đó, ớt là chủng loại xuất khẩu nhiều nhất đạt 6,8 triệu USD, tăng 21,2% so với tháng 12/2020, tăng 67,2% so với tháng 1/2020. Bắp cải xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng rất cao trong tháng 1/2021.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>II.4. Thị trường dược liệu</b>
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu về cây thuốc đã được tiến hành từ rất sớm, gắn liền với tên tuổi của nhiều danh y nổi tiếng như: Thiền sư Tuệ Tĩnh với bộ “Nam Dược Thần Hiệu” viết về 499 vị thuốc Nam, trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc từ thực vật. Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác với bộ “Lĩnh Nam Bản Thảo” gồm 2 quyển: quyển thượng chép 496 kế thừa của Tuệ Tĩnh, quyển hạ ghi 305 vị bổ sung về công dụng hoặc mới phát hiện thêm. Nền y dược đó có tiềm năng và vai trị to lớn trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên để kế thừa, bảo tồn và phát triển, khơng những chúng ta cần có một đội ngũ thầy thuốc giỏi mà cịn phải có nguồn dược liệu đảm bảo về chất lượng và đa dạng về chủng loại.
Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “Trở về thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng gia tăng bởi nó ít có những tác động có hại và phù hợp với qui luật sinh lý của cơ thể.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số hiện nay trên thế giới vẫn dựa vào thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Trong tun ngơn Alma Alta năm 1978 và “Hướng dẫn đánh giá y học cổ truyền” năm 1991, WHO luôn khuyến nghị dùng các thuốc cổ truyền vào chăm
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">sóc sức khỏe ban đầu, đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả cũng như bảo đảm nguồn cung cấp những thuốc này. Ở các nước có nền cơng nghiệp phát triển, 1/4 số thuốc thống kê trong các đơn đều có chứa hoạt chất thảo mộc. Và ngày nay, việc tìm kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc là một xu thế rất được các nhà khoa học quan tâm.
Còn tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Quản lý Dược-Bộ Y tế, mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử dụng vào việc chế biến vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành cơng nghiệp dược hoặc xuất khẩu. Theo đó, thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu của Việt Nam là rất lớn. Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hiện có hơn 60 bệnh viện y học cổ truyền cơng lập; hơn 90% bệnh viện đa khoa tỉnh có bộ phận y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh.
Dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có giá trị kinh tế có thể cao hơn trồng cây lương thực, thực phẩm. Trong mấy thập niên qua, hàng chục ngàn tấn dược liệu đã được khai thác tự nhiên và trồng trọt hàng năm, đem lại lợi nhuận lớn. Cây thuốc được phát triển có thể giúp cho nhiều vùng nơng thơn, miền núi xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ mơi trường.
Mặc dù có tiềm năng thế mạnh lớn, nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ tự cung cấp được 25% nguyên liệu để phục vụ việc sản xuất thuốc trong nước, còn lại 75% vẫn phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Việt Nam cũng chưa đưa được các bài thuốc quý trong cộng đồng ra sử dụng rộng rãi; thậm chí nhiều bài thuốc quý đã bị mai một, thất truyền hoặc bị đánh cắp, giả mạo. Đồng thời, sản phẩm từ dược liệu quý của nước ta chưa trở thành hàng hóa có giá trị cao và chưa được sử dụng rộng rãi.
Để chủ động trong lĩnh vực phát triển y dược cổ truyền và đảm bảo y dược cổ truyền giữ được thế mạnh của y học Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới thì chúng ta phải chủ động được nguồn dược liệu. Hơn bao giờ hết, lúc này phát triển dược liệu nên được coi là an ninh quốc gia.
Phát triển nuôi trồng dược liệu còn là giải pháp quan trọng hạn chế tối đa việc khai thác tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ động, thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b>II. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN</b>
<b>II.1. Các hạng mục xây dựng của dự án</b>
Diện tích đất của dự án gồm các hạng mục xây dựng như sau:
12 Đường giao thơng phía trước <sup>3.000,0</sup> <sup>1</sup> <sup>m</sup><sup>2</sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><b>II.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư</b>
ĐVT: 1000 đồng
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>III. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNGIII.1. Địa điểm xây dựng</b>
<i><b>Dự án“Trang trại nuôi heo” được thực hiệntại </b></i>
<i>Sơ đồ thiết kế tổng thể dự án</i>
<b>III.2. Hình thức đầu tư</b>
Dự ánđượcđầu tư theo hình thức xây dựng mới.
<b>IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦUVÀO</b>
<b>IV.1. Nhu cầu sử dụng đất</b>
<i>Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất</i>
8 Khu vực trồng cây, bên dưới nuôi trùn quế 3.000,0 3,33% 9 Khuôn viên sân bãi khu chuồng trại 11.605,0 12,89% 10 Khu vực trồng cây (3 tầng) 65.010,0 72,23%
12 Đường giao thơng phía trước 3.000,0
<b>IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án</b>
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, vật tư xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động của gia đình và tại địa phương. Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>I. PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH</b>
<i>Bảng tổng hợp quy mơ diện tích xây dựng cơng trình </i>
<b>II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CƠNG NGHỆII.5. Kỹ thuật chăn ni heo sinh sản</b>
<i><b>Giữ đàn lợn nuôi trong môi trường được bảo vệ: </b></i>
+ Khu vực chăn nuôi phải cách xa nhà ở;
+ Có hàng rào ngăn cách với các khu vực khác; + Hạn chế tối đa người lạ đi vào khu vực chăn nuôi; + Trước cổng, trước mỗi dãy chuồng phải có hố sát trùng;
+ Phải thường xuyên định kỳ tiêu độc khử trùng dụng cụ và khu vực chăn nuôi;
+ Chất thải chăn nuôi được thu gom và xử lý bằng các biện pháp thích hợp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><i><b>Chăm sóc ni dưỡng và quản lý tốt đàn lợn: </b></i>
+ Cung cấp đầy đủ thức ăn chăn nuôi tự chế biến theo kỹ thuật chế biến thức ăn chăn nuôi hữu cơ.
+ Nước uống sạch cho gia lợn;
+ Chuồng nuôi đúng quy cách và đảm bảo mật độ nuôi hợp lý; + Định kỳ tiêm phòng và tẩy giun sán cho lợn.
<i><b> Kiểm soát mọi thứ ra vào khu vực chăn nuôi: </b></i>
+ Phải biết rõ lai lịch nguồn gốc, tình trạng bệnh tật của đàn lợn mới nhập; + Lợn mới mang về phải nuôi cách ly theo quy định;
+ Kiểm soát thức ăn chăn nuôi và dụng cụ chăn nuôi đưa vào trại;
+ Tránh để chim hoang dã, các loài gặm nhấm, chó, mèo, chuột và người lạ vào khu vực chăn nuôi.
<i><b>Sản phẩm chăn nuôi đảm bảo an toàn cho người sử dụng: </b></i>
+ Thời gian ngưng thuốc trước khi bán để giết mổ đúng quy định.
+ Có sổ sách ghi chép thời gian dùng vắc-xin và thuốc phòng trị bệnh cụ thể của từng đàn, cá thể.
<i><b> Mục tiêu nuôi dưỡng: </b></i>
- Tốn ít thức ăn, lợn khỏe mạnh, lớn nhanh.
- Chất lượng thịt tốt, tỷ lệ thịt nạc cao, tỷ lệ thịt móc hàm cao, an tồn với người tiêu dùng.
- Chi phí thức ăn thấp nhất bằng cách tự sản xuất thức ăn cho lợn bằng nguồn nguyên liệu sẵn có như ngơ, khoai, sắn,...vừa tiết kiệm chi phí và đem lại nguồn dinh dưỡng cao.
<i><b>Chọn lợn giống nái :</b></i>
Chọn nguồn gốc lợn cái được sinh ra từ những lợn mẹ có năng suất cao, đẻ sai con, ni con khéo, có lý lịch rõ ràng, xuất thân nơi khơng có dịch.
Chọn bản thân con cái đó cần các u cầu sau :
Mơng nở, thân dài, 4 chân chắc, dáng đi nhanh nhẹn, lông thưa, mắt sáng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Từ 12 vú trở lên, các vú nổi rõ cách đều nhau, khơng có vú kẹ, vú lép. Quá trình trên lựa chọn từ 2,5 – 3 tháng tuổi.
<i><b>Nuôi dưỡng lợn nái :</b></i>
Nuôi dưỡng lợn nái có ngoại hình đạt mức tiêu chuẩn, khơng béo q, gầy quá, 2 trường hợp béo quá, quá gầy đều dẫn đến hiệu quả xấu là năng suất sinh sản thấp, đẻ ít con.
– Phương pháp cho ăn : Dùng thức ăn tổng hợp của công ty lớn. – Phát hiện động dục, phối giống và ni dưỡng nái có chửa. – Thời gian mang thai : 114 ngày, được chia 2 giai đoạn : + Giai đoạn 1 : Từ 1 – 90 ngày : gọi là chửa kỳ I
+ Giai đoạn 2 : Từ 90 ngày – đẻ : gọi là chửa kỳ II
Chửa kỳ I : Là giai đoạn trứng được thụ tinh, phôi đang ở trong tử cung và trọng lượng bào thai phát triển chậm. Nuôi dưỡng giai đoạn này được gọi giai đoạn kinh tế với 2 ý nghĩa :
– Thời gian nuôi dưỡng giai đoạn này không tốt dẫn đến hậu quả xấu, tỷ lệ sống của phôi thai thấp, nái đẻ ít con.
+ Nái béo quá ảnh hưởng xấu đến giai đoạn tiết sữa như : nái ăn ít, tiết sữa kém, con cịi cọc.
Nên dùng thức ăn sạch, khơng nấm mốc, khơng độc tố, khơng ơi thiu, nếu có thì dễ chết phơi xảy thai. Khẩu phần ăn có chất sơ hợp lý tránh táo bón; khi bị táo bón dẫn đến chết phơi, sẩy thai do nái phải rặn nhiều.
<i><b>Chăm sóc, nhiệt độ mơi trường :</b></i>
Chuồng ni cho lợn nái phải được xây dựng ở nơi đất cao ráo, tránh ngập lụt vào mùa mưa, thoáng mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông.
– Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sức sống lợn nái, thai chết nhiều.
– Nhiệt độ cao làm cho lợn kém ăn, mệt mỏi, thở nhiều, hay sẩy và chết phôi, chết thai, sẩy thai.
– Nhiệt độ phù hợp nái : 17 – 21<small>o</small>C
Thấy nóng : – Tạo thơng thống chuồng nuôi
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">– Phun nước nền chuồng – Làm nước nhỏ giọt
Giai đoạn mang thai cần được nghỉ ngơi yên tĩnh, tránh kích thích va chạm mạnh. Tránh tiếng động làm lợn nái hoảng sợ, không nên để cắn nhau, nhảy phá chuồng.
Chửa kỳ II : 91 ngày đến đẻ :
Cần tăng dinh dưỡng để nuôi thai, lượng thức ăn cấp cho nái chửa trên 90 ngày cần tăng 45 – 55% so giai đoạn trước đó.
<i><b>Chăm sóc lợn nái đẻ ni con</b></i>
Giai đoạn này lợn nái cần được cung cấp dinh dưỡng cao để tiết sữa nuôi con, chất dinh dưỡng cung cấp tạo ra sữa như : đạm, năng lượng, can xi, phốt pho. Nếu bị hụt, bắt buộc huy động từ cơ thể ra để tạo sữa, nên làm cho cơ thể gầy sút, giảm thể trọng mỗi lứa đẻ 12%.
Mức huy động can xi, phốt pho làm xương mềm yếu, gây bại liệt.
Khẩu phần giai đoạn này không đủ cơ thể sẽ huy động đạm để làm sữa ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục như buồng trứng, các tuyến nội tiết. Hậu quả là : khả năng sinh sản thấp, các lứa đẻ kéo dài, chi phối kéo dài, số lợn con lứa
Dự án thực hiện hình thức xử lý tốn phân nuôi khô, phân thải từ chăn nuôi heo xử lý không quá 24 tiếng, và được quét dọn vệ sinh trong ngày làm sản phẩm đầu vào cho chăn nuôi trùn quế và trồng trọt.
Ưu điểm: nuôi khô giúp tiết kiệm chi phí khi chỉ phải vệ sinh 1 lần/ ngày, trong khi chăn nuôi nước vệ sinh ngày 2 lần và cần phải xử lý vệ sinh trãi qua nhiều bước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><b>II.6. Kỹ thuật nuôi trùn quế</b>
Trùn quế được dùng làm thức ăn giàu dinh dưỡng bổ sung đạm và protein cho vật nuôi. Phân giun quế cũng là loại phân hữu cơ vi sinh cao cấp dùng làm phân bón rất tốt cho các loại cây trồng.
Việc nuôi giun quế không cần nhiều kỹ thuật, có thể tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn, diện tích ni và đặc biết là vốn đầu tư thấp.
<i><b>Chuẩn bị chuồng trại</b></i>
<i><b>(*) Đảm bảo độ thoáng mát:</b></i>
- Chọn nơi đất cao ráo, thống mát, khơng bị ngập úng vào mùa mưa, thoát nước, thoát nhiệt tốt.
- Có thể đặt trại ni giun ở dưới tán cây bóng mát, tán cây cơng nghiệp hay cây ăn quả vì đảm bảo được độ ẩm vào mùa nắng nóng.
- Có nguồn nước tưới thường xun, trung tính, sạch.
<i><b>(*) Diện tích chuồng ni</b></i>
- Tùy điều kiện, số lượng giun giống, diện tích đất khác nhau mà ta có thể thiết kế chuồng trại sao cho phù hợp.
- Tường xây cao 30 – 40 cm, rộng 1,2m - 1,8 m, dài tùy theo diện tích cần xây.
- Có thể xây 1 dãy chạy dài hoặc xây nhiều dãy liền nhau với lối đi ở giữa rộng 0,7m.
- Nền chuồng nuôi giun ta có thể đổ bê tơng chất lượng thấp và khơng cần lỗ thốt nước. Nếu nền đất cứng khơng cần phải lát nền.
- Mái che: Dùng để che nắng che mưa cho giun. Mái che có thể là rơm rạ, tấm bìa, bạt, ni lơng đều được. Mái che nên cách mặt luống từ 1,5m trở lên nếu thấp quá khó cho việc chăm sóc và thu hoạch. Nếu cao quá sẽ bị mưa hắt vào.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><i>Tổng quan chuồng nuôi giun quế</i>
<i><b> Chuẩn bị dụng cụ nuôi giun quế</b></i>
- Dụng cụ để xới, thu hoạch và chăm sóc giun. Lưu ý dụng cụ này khơng làm tổn thương đến giun.
- Tấm che phủ: Thường làm bằng đay, lưới đen hoặc chiếu cói là tốt nhất.
- Thùng tưới nước: Sử dụng các loại thùng có vịi sen, khơng có vịi sen ta có thể dùng rổ, rá.
- Gáo múc nước: Ta có thể sử dụng ca nhựa có cán (loại 1 – 2 lít) hoặc gáo dừa, có buộc thêm cán tre dài khoảng 1 – 1,5m.
<i><b> Chuẩn bị chất nền</b></i>
- Chất nền tốt nhất là phân trâu, phân bò cũ. - Chất nền phải sạch, tơi xốp, giàu dinh dưỡng.
Có 3 phương pháp chế biến chất nền: Phương pháp ủ nóng, ủ nguội, ủ hỗn hợp.
<i><b>(*) Phương pháp ủ nóng:</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Để chế biến chất nền cần có phân trâu, bị, lợn và chất độn chuồng như cỏ, rơm rạ, bèo, dây khoai lang…hoặc lá cây khô (trừ lá xoan, lá lim, lá sắn có độc tố cao). Giun quế rất sợ nước tiểu gia súc vì vậy nếu phân có lẫn nước tiểu của gia súc thì phải phun rửa để loại bỏ nước tiểu.
Chọn mặt nền cứng rải 1 lớp phân dày 10 – 15cm, tiếp theo rải 1 lớp chất độn dày 10cm có trộn vơi bột. Tiếp tục dải phân và chất độn theo thứ tự trên cho đến khi đống chất độn cao 1 – 1,5m. Ở giữa đống ủ cắm 1 đoạn tre thơng khí.
Khi đánh đống xong (tỷ lệ 7 phần phân trâu bò ủ với 3 phần chất độn chặt ngắn), phủ lên đống phân 1 lớp che mưa che nắng bằng vật liệu sẵn có như lá chuối, tấm tranh lợp, ni lông.
Cứ 5 đến 7 ngày tưới nước và đảo đống chất nền 1 lần để đảm bảo chất nền ln ẩm và có đủ khơng khí. Sau 3 – 4 tuần ủ chất nền có thể sử dụng
<i><b>(*) Phương pháp ủ nguội:</b></i>
Phân gia súc và chất độn xếp lớp và đánh đống như phương pháp ủ nóng nhưng khơng dùng vơi bột. Sau khi đánh đống xong phủ 1 lớp rơm rạ mỏng và tưới nước cho ẩm. Lấy bùn chát kín đống ủ. Sau 3 tháng có thể đem sử dụng.
<i><b>(*) Phương pháp ủ hỗn hợp</b></i>
Phân chất độn xếp lớp và đánh đống như phương pháp ủ nóng. Sau 4 – 6 ngày nhiệt độ đống ủ phân lên cao 70 độ C. Tưới nước cho ẩm rồi lấy bùn chát kín. Sau 2 tháng có thể đem sử dụng.
<i><b>(*) Chú ý:</b></i>
- Đây cũng là thức ăn cho giun quế.
- Nếu chưa chuẩn bị được chất nền ta có thể sử dụng rơm rạ mục và phân tươi để rải xuống nền chuồng.
<i><b>(*) Rải chất nền đệm</b></i>
- Sau khi đã chuẩn bị xong chất nền, rải chất nền vào chuồng, luống, hố nuôi giun một lớp dày từ 10 – 20cm, tưới ẩm, xới đều rồi san bằng. Chất nền rải trước lúc thả giun quế 2 – 3 ngày. Nếu thả giống bằng giun sinh khối thì có thể khơng cần rải chất nền.
- Rải chất nền bằng rơm rạ mục: Ta rải đều 1 lớp rơm rạ mục xuống nền chuồng sau đó rải 1 lớp phân tươi lên.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><i><b>Chuẩn bị giun quế giống và thả giun</b></i>
- Khi mua giun quế tốt nhất mua ở dạng sinh khối (có lẫn cả giun bố mẹ, giun con, trứng kén và cơ chất mà giun đang sống quen) để giun không bị “sốc” với môi trường lạ và sinh sản nhanh.
- Khi chuẩn bị chuồng xong thì thả giun giống bằng cách rải sinh khối vào theo 1 đường thẳng giữa ơ luống đó hoặc rải giun thành từng đám giữa mặt luống. Nên thả giun quế giống vào buổi sáng.
- Khoảng 5 – 7 phút sau khi thả giun sẽ chui hết xuống lớp sâu. Quan sát mặt luống và loại bỏ những con giun ngọ nguậy tại chỗ, khơng có khả năng di chuyển xuống lớp đất sâu đó là những con giun bị thương trong quá trình thu gom, vận chuyển. Sau khi loại bỏ những con giun bị thương, dùng doa tưới cây tưới ẩm nhẹ lên luống.
- Hàng ngày phải tưới ẩm mặt luống. Nếu trời nóng quá 34 – 35 độ C nên tưới nước nhiều lần để giảm nhiệt độ.
- Mật độ thả giống quyết định đến năng suất thu hoạch. Mật độ thích hợp khoảng 15 - 20kg sinh khối/1 m2.
<i><b> Che phủ chuồng ni giun quế</b></i>
Giun quế thường có tập tính sống trong mơi trường tối. Hễ gặp ánh sáng là giun rút sâu xuống dưới mặt luống. Che phủ mặt luống là biện pháp tạo bóng tối cho giun lên mặt luống ăn thức ăn và giao phối sinh sản cả ngày lẫn đêm.
Tấm che phủ cịn có tác dụng giữ độ ẩm luống nuôi. Sau khi thả giun giống, lấy bao tải, chiếu cói, lưới đen, tấm bìa…đậy lên bề mặt luống, chuồng để tạo bóng tối cho giun nhanh chóng quen nơi ở mới, rồi lấy ơ roa tưới nước lên trên bề mặt, sao cho chất nền đệm ở dưới được ướt đẫm đều.
<i><b> Tưới ẩm chuồng nuôi giun</b></i>
- Mùa hè tưới 2 – 3 lần/ngày, mùa đơng tưới 1 – 2 lần/ngày. Ngày khơ nóng tưới nhiều, ngày mưa rét tưới ít.
- Độ ẩm thích hợp là khi lấy 1 nắm thức ăn hay chất nền bóp nhẹ, nếu ứa nước ở kẽ ngón tay là vừa. Nếu nước nhỏ giọt hoặc chảy thành dòng là quá ẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Khi quá ẩm điều chỉnh bằng cách giảm lần tưới hoặc giảm nước tưới. Nếu bóp chặt mà khơng có nước là bị khơ cần tưới nước ngay.
<i><b>Cho giun ăn và chăn sóc giun</b></i>
- Sau khi thả giun giống được 1 – 2 ngày thì nên cho giun ăn. Lượng thức ăn mỗi lần khoảng 5cm trên mặt luống. Sau đó sẽ tiếp tục cho ăn khi thấy trên bề mặt luống đã xốp và khơng cịn thức ăn cũ. Khơng nên cho giun ăn khi thức ăn cũ cịn q nhiều, vì lượng thức ăn bị tồn đọng phía dưới luống làm cho giun chỉ tập chung ăn và sống ở phía dưới luống mà không sống trên bề mặt. Điều này làm cho giun giảm khả năng sinh sản, năng suất nuôi giun sẽ bị giảm.
- Thức ăn của giun là phân tươi như phân trâu, bò, lợn, dê, thỏ, ngựa hoặc thức ăn là rác hữu cơ đã hoai mục, được ủ với các phương pháp nêu trên. Đều trộn lẫn và được ngâm vào bể có tưới nước sạch trong 1-2 ngày thành dạng lỏng sền sệt, rồi mới múc vào cho giun ăn là tốt nhất. Khi cho ăn, giở tấm phủ và múc thức ăn cho giun. Thức ăn rải trên mặt luống thành vệt dài hoặc từng đám mỏng cách đều nhau để khi nhiệt độ trong luống tăng cao hoặc trong thức ăn có chất gây sốc thì giun cịn có khoảng trống chui lên thở.
- Lượng thức ăn bón trên bề mặt luống cụ thể và tùy mùa:
+ Vào mùa hè, cứ 2 – 3 ngày cho giun ăn 1 lần lượng thức ăn bón trên bề mặt luống dày từ 2 – 3cm.
+ Vào mùa đông lượng thức ăn cho ăn nhiều hơn, dày 5cm bón phủ đầy luống giun. Thời gian cho ăn từ 3 – 4 ngày cho ăn 1 lần.
- Sau khi cho ăn xong đậy tấm phủ lại và tưới ẩm.
<i><b>Phịng bệnh và bảo vệ chuồng ni giun quếPhịng bệnh</b></i>
- Hàng ngày theo dõi nơi nuôi giun, nếu thấy kiến phải tiêu diệt ngay. - Che chắn hoăc bao lưới xung quanh để tránh gà, cóc, ếch, nhái, rắn, chuột ăn giun.
- Chú ý đến các loại thuốc trừ sâu, hóa chất như xà phịng, nước rửa chén, muối ăn, nước giải, tro bếp… rất độc hại đối với giun, giun sẽ lập tức chết khi tiếp xúc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">- Khi điều kiện sống bất lợi như: Nhiệt độ, độ ẩm, độ pH quá cao hoăc quá thấp, thùng đậy nắp hoặc phủ nilong quá kín, trời quá nắng, bị nước mưa tạt vào, tiếng ồn và tiếng động xung quanh quá lớn cũng sẽ làm cho giun chết hoặc giun sẽ bò đi khỏi thùng, hộp, chuồng nuôi.
<i><b>Bệnh của giun quế và cách xử lý:</b></i>
Giun quế rất ít khi bị bệnh, nhưng giun thường gặp những bệnh thường gặp vào mùa hè như sau:
- Bệnh no hơi: Do giun ăn phải những loại thức ăn quá giàu chất đạm như phân bò sữa, lợn… làm cho phân có mùi chua. Sau khi cho ăn giun có hiện tượng nổi lên trên mặt luống và trương dài sau đó chuyển sang màu tím bầm và chết. Cách tốt nhất khi phát hiện trong trường hợp này nên hốt hết phân lỡ cho ăn và tưới nước lên luống.
- Bệnh trúng khí độc: do đáy chất nền bị thối rữa, trong thời gian dài chất nền thiếu O2 làm CO2 chiếm hết khe hở của chất nền, làm cho giun chui hết lên bề mặt. Trường hợp này dùng cuốc xới toàn bộ mặt luống và tưới nước.
<i><b>Cách thu hoạch giun quế</b></i>
Có nhiều cách thu hoạch nhưng cách hữu hiệu nhất là phương pháp nhử mồi: - Sau khi cho giun ăn được 3 ngày dùng tay hốt trên bề mặt luống nơi chúng ta đã cho thức ăn (vì giun sẽ tập trung ở nơi có nhiều thức ăn).
- Trải tấm bạt ra ở sân giữa trời nắng rồi đổ hỗn hợp này lên bạt sau đó gạt bỏ phân giun bên trên ra lần lượt vì giun sợ nắng nên chốn xuống phía dưới cho đến khi chỉ cịn giun. Nếu ở trời rét thì ta dùng đèn cao áp rọi thẳng xuống tấm bạt đã đổ hỗn hợp giun ra.
(*) Chú ý: Lớp phân giun bên trên này không nên bỏ làm phân mà cho trở lại luống để tiếp tục nuôi như là sinh khối và giun sẽ được nhân luống rất nhanh vì sinh khối này chứa rất nhiều ấu trùng.
- Thời gian thu hoạch: Phụ thuộc vào mật độ thả, điều kiện nhiệt độ (nhiệt độ cao giun phát triển nhanh, nhiệt độ thấp giun phát triển chậm) nhưng thường sau 2 – 3 tháng là ta có thể thu hoạch.
<i><b>Nhân giống giun quế</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">- Nếu giống thả ban đầu là giống thuần thì thời gian đầu luống chưa có ấu trùng và giun chưa thích nghi được với nơi ở mới. Sau 2 tháng thì nơi ni giun đã được nhân đầy với lượng giun được nhân đôi. Lúc này ta có thể tách giun để nhân hoặc cho gia súc, gia cầm ăn.
- Cách nhân luống: Bổ sung thức ăn trên mặt luống cho giun ăn. Lúc này giun trưởng thành tập trung trên bề mặt luống, ta gạt lấy phần trên mặt luống khoảng 15cm bỏ vào luống mới và tiếp tục cho luống cũ ăn cho đến khi đầy luống sinh khối. Đối với luống mới thả giống sau 2 tháng ta mới có thể thu hoạch được.
<b>II.1. Khu trồng cây (3 tầng)</b>
Khu trồng trọt của dự án được thiết kế khoa học và khai thác tối đa không gian, tài nguyên đất một cách hiệu quả. Cây trồng của dự án thực hiện mơ hình trồng cây 3 tầng, bao gồm: cây sầu riêng, cây việt quất và cây sâm dây. Diện tích trồng cây sầu riêng là 8m X 8m, việt quất là 2m X 2m và sâm dây trồng xen giữa.
<i>Mơ hình khu trồng trọt</i>
<i>Mơ hình khu trồng trọt với tầng 3 là chăn nuôi trùn quế</i>
<i><b>II.1.1. Kỹ thuật trồng cây sầu riêng</b></i>
Cây sầu riêng là cây ăn quả nhiệt đới rất được ưa chuộng ở các nước Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây sầu riêng đã phát triển từ lâu, được quan tâm và đầu tư phát triển trong thời gian gần đây, nếu được trồng và chú ý đầu tư thâm canh, chăm sóc đúng kỹ thuật thì cây sầu riêng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất cao so với các loại cây trồng khác.
Chi Sầu riêng (danh pháp khoa học: Durio) là một chi thực vật thuộc họ Cẩm quỳ (Malvaceae),mặc dù một số nhà phân loại học đặt Durio vào một họ riêng biệt, Durionaceae, được biết đến rộng rãi tại Đông Nam Á. Tên chi Durio (chi sầu riêng) có nguồn gốc từ ngữ hệ Nam Á: người Việt gọi là sầu riêng,
</div>