Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.66 MB, 16 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Lớp học phần : 2324I_EMA2022E_21
<b> Giảng viên : TS Trần Anh Quân</b>
<b>Sinh viên: Nguyễn Trọng Minh Quân - 21021358 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>LỜI NÓI ĐẦU </b>... 3
<b>I Định nghĩa về tiện kim loại ... 4 </b>
<b>II Đặc điểm của phương pháp tiện</b> ... 4
<b>III Gia công trên máy tiện</b> ... 4
<b>1 Định nghĩa về máy tiện</b> ... 4
<b>2 Các thành phần chính của máy tiện</b> ... 5
3 Nguyên <b>lý hoạt động của</b> máy <b>tiện</b> ... 7
<b>4 Các loại máy tiện thông dụng hiện nay</b>... 7
<b><small> 4.1 Máy tiện vạn năng</small></b><small> ... </small>7
<small> 4.2 Máy </small><b><small>tiện</small></b><small> chuyên dùng ... 7</small>
<b><small> 4.3 Máy tiện chép hình</small></b><small> ... </small>7
<b><small> 4.4 Máy tiện cụt</small></b><small> ... 7</small>
<b><small> 4.5 Máy tiện ngang</small></b><small> ... 7</small>
<b><small> 4.6 Máy tiện đứng</small></b><small> ... 8</small>
<small> 4.7 Máy ti n ren vít v</small><b><small>ệạn năng</small></b><small> ... 8 </small>
<b><small> 4.8 Máy tiện Revolver</small></b><small> ... </small>8
<b><small> 4.9 Máy tiện CNC</small></b><small> ... 8</small>
<b><small>5. Ứng dụng của máy tiện</small></b><small> ... 10</small>
<b>IV Các phương pháp tạo hình trên máy tiện phổ biến hiện nay</b> ... 10
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Ngành cơng nghiệp ế ạo máy đóng vai trị quan trọng trong sản xuất ra các ch t chi ti t, các thi t b , công c cho n n kinh t cế ế ị ụ ề ế ủa các nước trên thế ớ gi i. Công nghệ chế ạ t o máy là một lĩnh vực khoa h c k thu t có nhi m v nghiên c u, ọ ỹ ậ ệ ụ ứ thi t kế ế, chế tạo, hoàn thi n các s n phẩm cơ khí trong quy mơ s n xu t cệ ả ả ấ ụ thể của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của chế tạo máy là các chi tiết gia cơng nhìn theo khía cạnh hình thành các bề mặt và quan hệ lắp ghép chúng để ạo thành sản phẩm t hoàn thi n. ệ
Chế ạ t o máy bao hàm r t nhiấ ều các ngành khác nhau, trong đó khơng thể thiếu được ngành cơ khí. Trong sản xuất cơng nghiệp, ngành cơ khí ln có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và quá trình tạo hình kim loại được xem là tr ng y u trong ọ ế lĩnh vực gia cơng cơ khí. Từ đó, ứng dụng rộng dãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau ph c vụ ụ đờ ối s ng và xã h i con ộ người. Để ể hi u biết sâu hơn về gia cơng
<b>của ngành cơ khí, “Phân tích về phương pháp tiện kim loại và các phương pháp tạo hình có thể thực hiện trên máy tiện” là đề tài mà em sẽ nghiên cứu </b>
và trình bày trong bài tập lớn cuối kì của mơn học này.
Trong q trình làm đề tài cuối kỳ, cá nhân em khơng thể tránh khỏi những sai sót, mong được sự góp ý và quan tâm của thầy.
<small> </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Tiện là phương pháp gia cơng cắt gọt kim loại có phoi được thực hiện bằng sự phối hợp chuyển động của phôi và dao. Chuyển động chính là chuyển động xoay trịn của phơi tạo thành chuyển động cắt. Kết hợp với đó là chuyển động tịnh tiến dao tổng hợp do cùng lúc chuyển động tiến dao dọc và dao ngang.
Nguyên lí của phương pháp tiện:
Khi tiện trục trơn chuyển động tiến dao ngang chúng ta có chuyển động Sng = 0
Khi trục trơn chuyển động tiến dao chúng ta có dọc ≠ 0. Như vậy trong chuyển động tiện thì trục dao ngang ln bằng 0 Để thực hiện một quy trình tiện tốt nhất thì khi tiện mặt đầu hoặc cắt đứt, chuyển động tiến dao dọc Sd = 0, chuyển động tiến dao ngang Sng ≠ 0.
Tiện là một phương pháp gia cơng cơ khí có phơi. Giống như phay, q trình gia công tiện dựa trên hai chuyển động tạo hình. Đó là chuyển động quay trịn của phơi và chuyển động tịnh tiến của lưỡi cắt.
Các sản phẩm của phương pháp gia công tiện chủ yếu là dạng trịn xoay như: trục trơn, trục bậc, cơn, ren, lỗ, lệch tâm…
Giống như gia công phay, gia cơng tiện có năng suất cao, tính vạn năng lớn, độ chính xác cao.
Có nhiều kiểu, loại, kích cỡ máy tiện khác nhau do đó các sản phẩm phương pháp này có tính đa dạng cao.
Khó gia cơng các chi tiết có hình dạng phức tạp, đặc biệt trên mặt phẳng.
Máy tiện là máy cắt kim loại, được dùng rộng rãi gia cơng để các mặt trịn xoay như mặt trụ, mặt định : hình, mặt nón, mặt ren vít, gia cơng ren, lỗ mặt đầu cắt đứt khơng trịn xoay, hình và nhiều cạnh, ellipse,... Máy tiện là máy cắt kim loại, có chuyển động chính là chuyển động quay trịn quanh tâm của phơi tạo ra tốc độ cắt. Chuyển độngchạy dao là chuyển động tịnh tiến của dao gồm: chạy dọc và chạy ngang.
Chức năng chính của máy tiện là loại bỏ phần vật liệu của phơi để tạo hình, biên dạng, kích thước theo đúng yêu cầu. Trong một máy tiện dao cố định và phơi được quay trịn.
Máy tiện được sử dụng chính trong việc sản xuất các chi tiết có biên dạng trụ trịn. Nó cịn được sử dụng để tạo ren, khoan lỗ, cắt phôi, tiện rãnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>2 Các thành phần</b> chính <b>của máy tiện</b>
2.1 Bàn máy
Đây là bộ phận cơ bản của máy tiện, có cấu tạo dạng khối đặc. Trên bàn máy là các rãnh dẫn hướng chứ V (biên dạng vng góc 90°). Hai thanh dẫn hướng được gia cơng chính xác, đảm bảo song song với trục máy. Hai thanh dẫn hướng giúp bàn xe dao và ụ động trượt di chuyển theo trục máy (tiếp xúc bề mặt). Bàn máy phải được chế tạo để chịu được ứng suất lớn từ các lực sinh ra trong q trình gia cơng
<b>2.2 Đầu máy</b>
Trên đầu máy tiện có các cần gạt để thực hiện các chức năng khác nhau: Thay đổi tốc độ spindle, khoá spindle, Khởi động máy, tắt máy, chuyển để độ cắt ren,…
Đây là bộ phần nằm phía bên tay trái của bàn máy, đây là nơi đặt trục chính và trục chính được nối với mâm cặp kẹp phơi. Bên trong tích hợp nhiều kết cấu cơ khí giúp thay đổi tốc độ, chế độ cắt của trục chính
<b>2.3 Ụ động </b>
Đây là bộ phận nằm bên phải của bàn máy. Ụ động làm nhiệm vụ hỗ trợ gá phôi trong trường hợp phối dài và kẹp mũi khoan, mũi taro, mũi dao doa. Nó di chuyển được trên thanh dẫn hướng và khoá cố định tại bất kỳ vị trí nào. Một số bộ phận của ụ động bao gồm: Phần thân ụ động, Mũi chống tâm (mũi định tâm), trục vít thay đổi chiều dài mũi chống tâm, Hộp số giảm tốc (tuỳ loại máy), Chân trượt, Khố ụ động. Đầu chống tâm có thể di chuyển tiến và lùi thông qua tay quay
2.4 Bàn daoxe
Đây là một bộ phận rất quan trọng của máy tiện. Nó làm nhiệm vụ giúp di chuyển và điều khiển dao cắt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>2.4.1 Bàn trượt </b>
Bàn trượt có dạng chữ H. Bộ phận này được gắng liền với bàn máy tiện và trượt trên 2 thanh dẫn hướng, giúp di chuyển bàn trượt ngang (hay cụm eto kẹp dao) và đài gá dao. Nó có thể khố tại bất kỳ vị trí nào. Trên các loại máy tiện có chức năng tự động chạy bàn trượt này
2.4.2 Bàn <b>trượt</b> ngang <b>(Cụm</b> êto <b>kẹp</b> dao)
Bộ phận này nằm trên bàn trượt chữ H. Được di chuyển bằng cách quay tay quay. Nó cũng có chức năng tự động
<b>2.4.3 Bàn trượt phức hợp </b>
Bộ phận này có biên dạng chân đế trịn, được chia độ và sử dụng để gia cơng cắt góc cạnh, tiện biên dạng côn.
2.4.4 <b>Đài</b> gá dao
Đây là bộ phận nằm trên bàn trượt phức hợp và có nhiệm vụ kẹp dao. Một số loại đài gá dao được sử dụng trên các máy tiện:
Đài gá dao 1 hướng (k p trẹ ục vít) Đài gá dao 4 hướng
Đài gá dao 8 hướng 2.5 <b>Cơ ấ chạy dao </b> c u
Là các cơ cấu giúp tiến dao ăn vào phơi. Một máy tiện có 3 kiểu chạy dao cắt vào phôi
Theo chi u dề ọc: Dao di chuy n song song v i tr c máy tiể ớ ụ ện. Theo chi u ngangề : Dao di chuy n vng góc v i ể ớ trục máy ti n ệ
Theo góc: Điều chỉnh bàn trượt phức h p sao cho dao c t vào phôi theo m t ợ ắ ộ góc u cầu.
Dao cắt vào phơi theo chiều dọc và chiều ngang có thể sử dụng chức năng điều khiển bằng tay hoặc tự động. Đối với kiểu cắt vào phơi theo góc chỉ dùng bằng tay để điều khiển
<b>2.6 Cơ cấu tiện ren </b>
Tiện ren là một chức năng thực hiện trên máy tiện. Trục vít quay giúp di chuyển dao cắt vào phôi theo biên dạng ren. Cơ cấu nữa đai ốc được sử dụng trong máy tiện.
<b>2.7 Trục chạy</b> dao
Đây là một trục dài với rãnh then, làm nhiệm vụ truyền động từ trục chính máy tiện đến hệ thống bánh răng bên trong bàn xe dao. Trục chạy dao được sử dụng để di chuyển bàn xe dao và bàn trượt ngang để thực hiện các nguyên công: tiện, doa, tiện bề mặt, cắt
<b>2.8 Trục vít me </b>
Đây là trục vít ren dài, chỉ được sử dụng để thực hiện ngun cơng tiện ren. Nó cũng có thể được sử dụng để thực hiện các nguyên công gia công tiện trên một số loại máy tiện giống như trục chạy dao
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3 Nguyên <b>lý hoạt động của</b> máy <b>tiện </b>
Chuyển động chính của máy tiện gồm chuyển động quay của phôi và chuyển động chạy dao:
+ Chuyển động quay của phôi: tạo ratốc độ cắt
+ Chuyển động chạy dao: tạo ra năng suất gia cơng bóng và độ bề mặt gia công. Các loại chuyển động chạy dao:
• Chuyển động chạy dao dọc: chuyển động tịnh tiến có phương song song với đường tâm của máy tiện
• Chuyển động chạy dao ngang: chuyểnđộng tịnh tiến có phương vng góc với đường tâm máy tiện
• Chuyển động chạy dao nghiêng: chuyển động có hướng dịch chuyển tạo thành góc với đường tâm của máy (gia cơng mặt cơn)
• Chuyển động chạy dao theo đường cong: gia cơng các bề mặt định hình Về nguyên chung, lý vật cần gia công sẽ được lắp trên mâm cặp có chuyển động quay tròn, dao được gá trên bàn dao thực hiện quá trình cắt gọt chi tiết theo yêu cầu.
<b>4 Các loại máy tiện thông dụng hiện nay 4.1 Máy tiện vạn năng </b>
Là loại máy tiện thông dụng nhất và ra đời sớm nhất . Gồm hai nhóm: Máy tiện trơn và máy tiện ren vít.
Máy tiện vạn năng được chế tạo thành nhiều cỡ: Cỡ nhẹ 500kg; trung cỡ 4 tấn; cỡ lớn 15 tấn; cỡ nặng 400 tấn. - Về truyền động kết cấu máy này có loại cótrục vít me, có loại khơng có trục vít me.
Máy tiện vạn năng thường dùng để gia cơng mặt trụ ngồi, cơn trong, mặt trụ trong, cơn ngồi, ren vít trong...
4 Máy .2 <b>tiện chuyên dùng </b>
Chỉ để gia công một vài loại chi tiết nhất định như: máy tiện ren chính xác, máy tiện hớt lưng, máy tiện trục khuỷu,…
<b>4.3 Máy tiện chép hình </b>
Được trang bị các cơ cấu chép hình để gia cơng những chi tiết có hình dáng đặc biệt theo thiết kế. Loại này truyền động ch có trỉ ục trơn
<b>4.4 Máy tiện cụt </b>
Ứng d ng trong gia công các chi tiụ ết có đường kính lớn như: puly, bánh răng, vô lăng… hay các chi tiết nặng + đường kính lớn như: bánh đà, bánh đai… Máy tiện cụt được trang bị thêm mâm c p r t lặ ấ ớn. Dòng máy này khi chuyển động ch có 1 trỉ ục trơn
<b>4.5 Máy tiện ngang </b>
Đặc điểm chính của máy tiện ngang là trục chính song song với bàn làm việc và trơng giống như nó đang nằm trên mặt đất. Máy tiện ngang thích hợp để gia cơng các phơi nhẹ hơn có đường kính khơng lớn nhưng dài.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Điều này là do máy tiện ngang được gia công bởi mâm cặp và đỉnh so với phôi.
Kết cấu này xác định rằng trọng lượng của phôi không thể rất lớn. Tải trọng tối đa thông thường là 300 kg và máy tiện hạng nặng có thể chịu 1 tấn. Chiều dài gia cơng là ưu điểm chính của máy tiện ngang so với máy tiện đứng
<b>4.6 Máy tiện đứng </b>
Đặc điểm chính của máy tiện đứng là trục chính vng góc với bàn và phôi được kẹp chặt vào bàn. Máy tiện đứng thích hợp để gia cơng các phơi nặng có đường kính lớn và chiều dài ngắn. Đó là do trên máy tiện đứng, việc kẹp chặt và căn chỉnh các chi tiết được thuận tiện, thanh dẫn quay giữa bàn làm việc và đế có khả năng chịu lực tốt hơn. Độ trơn của chuyển động trong quá trình làm việc cao nên chất lượng gia công của chi tiết cao, tuy nhiên chất lượng của các chi tiết này khó đảm bảo khi đặt trên máy tiện thông thường và máy tiện cuối.
Máy tiện đứng có thể được chia thành máy tiện đứng một cột và máy tiện đứng cột đôi. Máy tiện đứng một cột thường có giá đỡ dao dọc và giá đỡ dao bên. Cả hai giá đỡ đều có các hộp tiếp liệu riêng biệt có thể được vận hành riêng lẻ hoặc đồng thời để chuyền dọc và ngang. Máy tiện đứng lớn thường có hai trục thẳng đứng. Để dễ gia công, máy tiện đứng hai cột thường có hai giá đỡ dao dọc và một giá đỡ dao bên. Hai cột lớn hơn có một giá để dao bên trên mỗi cột trong hai cột
<b>4.7 Máy tiện ren vít vạn năng </b>
Là máy tiện thơng dụng nhất trong nhóm máy tiện có thể tiện trơn và tiện ren. Truyền động cho bàn dao thường dùng hai trục: trục trơn để tiện trụ trơn, trục vít me để tiện ren. Trên thực tế có nhiều loại máy tiện ren vít vạn năng
<b>4.8 Máy tiện Revolver </b>
Dùng để gia công hàng loạt những chi tiết trịn xoay với nhiều ngun cơng khác nhau. Toàn bộ dao cắt cần thiết được lắp trên một bàn dao đặc biệt gọi là đầu revolver, có trục quay đứng hoặc nằm ngang.
<b>4.9 Máy tiện CNC </b>
Là loại máy tiện hiện đại nhất hiện nay. Máy tiện CNC được điều khiển bằng máy tính với tính tự động, khơng phụ thuộc vào tay nghề của người thợ. Máy tiện CNC được chia làm nhiều loại như máy tiện CNC 2 trục, máy tiện CNC 3 trục, máy tiện CNC thêm co trục phay, máy tiện CNC 2 mâm cặp ... Ưu điểm của máy tiện CNC :
Gia công biên dạng phức tạp: Máy CNC là thiết bị duy nhất có thể gia cơng chính xác nhanh và những chi tiết phức tạp về mẫumãnhưcácbề mặt ba chiều.
Mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao:
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">+ Tăng tuổi thọ dao nhờ khả năng cắt tốiưu. Tiết kiệm dụng cụ cắt gọt, đồgá và cácphụ tùng khác.
+ Tối thiểu phế phẩm.
+ Giảm chi phí th lao động bởi vì không cần yêu cầu kỹ năng nghề nghiệp nhưng năng suất gia công cao hơn.
+ Sử dụng lại chương trình gia cơng. + Thời gian sản xuất giảm đáng kể.
+ Máy được sử dụng nhiều giờ hơn nhờ vào việc giảm thời gian dừng máy.
+ Không tốn thời gian kiểm tra máy như trước kia vì máy CNC sản xuất chi tiết chất lượngcao vàrất đảm bảo.
+ CNC có khả năng thay đổi nhanh chóng gia cơng từ loại chi tiết này sang loại khác với thời gian tối thiểu cho chuẩn bị.
5<b>. Ứng dụng của máy tiện</b>
Hiện nay, máy tiện được ứng dụng phổ biến trong gia công - kéo sợi kim loại, phun nhiệt, chế biến gỗ và gia cơng kính… Bên cạnh đó, máy tiện còn được sử dụng để định hình đồ gốm với bánh xe thợ gốm. Các khối tròn xoay, bề mặt phẳng, xoắnốc hay ren cũng có thể được tạo rabởi máy tiện gia cơng kim loại nếu tích hợp trang bị phù hợp. Cịn dịng máy tiện trang trí vẫn có khả năng tạo ra vật rắn 3 chiều có độ phức tạp cao.
Để việc gia cơng cơ khí, tạo ra các sản phẩm có độ chính xác cao, độ bền tốt, ta có rất nhiều phương pháp tiện phù hợp với từng loại chi tiết, sản phẩm. Sau đây là một số phương pháp tiện phổ biến được dùng nhiều nhất trong gia cơng cơ khí hiện nay.
<b>1 Tiện trụ mặt ngoài </b>
Đây là phương pháp gia cơng tiện phổ biến nhất. Phương pháp tiện ngồi này dùng để tạo ra bề mặt trụ: tiện trụ dài, tiện trụ ngang, và tiện tinh rộng. Bằng cách dụng dao tiện ( hay còn gọi là chíp tiện) gia cơng bề mặt bên ngồi của sản phẩm.
<b>a Phương pháp gá đặt chi tiết </b>
Bề mặt trụ ngồi chủ yếu được gia cơng bằng phương pháp tiện. Chuẩn công nghệ khi bề mặt trụ ngồi có thể là mặt ngồi, mặt trong, hai lỗ tâm, hoặc kết hợp mặt trong (mặt ngoài) với lỗ tâm.
Tùy theo việc chọn chuẩn mà khi gia cơng mặt ngồi ta có nhiều cách gá đặt chi tiết:
Gá trên mâm cặp ba chấu tự định tâm (chuẩn là mặt trong và ngoài). Gá trên mâm cặp bốn chấu (Chuẩn là mặt trong và ngoài).
Gá trên mâm cặp và chống tâm (Chuẩn là mặt trong (ngoài) và lỗ tâm). Gá trên hai mũi tâm (chuẩn là hai lỗ tâm).
Gá bằng kẹp ống đàn hồi (chuẩn là mặt trong và ngoài).
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Gá trên các loại trục gá (chuẩn là mặt trong) Gá trên các đồ gá chuyên dùng.
Ngoài ra, đối với các chi tiết trục dài thì phải dùng thêm luynet. Luynet là trang bị công nghệ không tham gia vào định vị mà chỉ tăng thêm độ cứng cho chi tiết gia cơng.
Luynet có 2 loại:
Luynet tĩnh: là loại được gá trên băng máy. Loại này có độ cứng cao nhưng phải điều chỉnh các vấu luynet cẩn thận. Bề mặt của chi tiết gia công tiếp xúc với các vấu phải được gia cơng trước sao cho tâm của nó trùng với đường tâm hai lỗ tâm hay đường tâm quay của máy.
Luynet động: là loại được gá cố định với bàn dao, nó ln nằm gần vị trí dao cắt, vì vậy nó sẽ đỡ tốt hơn luynet tĩnh. Luynet động có độ cứng vững kém hơn luynet tĩnh và thường được dùng khi gia công trục trơn. Vấu của luynet động có thể chạy trước và sau vị trí của dao cắt.
Khi gia cơng tinh thì vấu của luynet động chạy trước vị trí dao cắt vì nếu chạy sau thì nó sẽ làm xước bề mặt vừa gia cơng, cịn các trường hợp khác thì vấu của luynet động chạy sau vị trí dao cắt.
<small>Hình a: Dùng luynet tĩnh Hình b: Dùng luynet động</small>
<b>b Phương pháp cắt </b>
<b> Cắt theo lớp: Là phương pháp cắt mà việc cắt gọt sẽ thực hiện theo từng </b>
lớp. Cách này có độ cứng vững tốt, lực cắt nhỏ nên đạt được độ chính xác cao nhưng năng suất không cao.
<b> Cắt từng đoạn: Là phương pháp cắt để đạt kích thước yêu cầu theo từng </b>
đoạn. Đoạn đầu trục có lượng dư lớn nên phải chia thành 2 lớp để cắt cho hết lượng dư, tiếp theo cắt tiếp đoạn giữa và cuối cùng là đoạn cuối.
<b> Cắt phối hợp: Kết hợp hai phương pháp trên, nó có thể điều hịa được </b>
nhược điểm của hai phương pháp đó. Lúc đầu ta cắt lớp ngồi 1, sau đó cắt các đoạn 2.
</div>