Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

SO SÁNH ĐỘNG TỪ đi trong tiếng anh và tiếng việt potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (114.33 KB, 8 trang )

SO SÁNH ĐỘNG TỪ “ĐI” TRONGTIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
HUỲNH VĂN TRẮNG
1. Giống nhau
1.1. Về mặt ngữ nghĩa
Động từ “Đi” và “go” (trong tiếng Việt và tiếng Anh) đều thể hiện phạm trù ngữ
nghĩa là hành động dời chuyển, thay đổi vị trí, trạng thái của người hoặc động vật.
* Động từ “đi” trong tiếng Việt“Đi” là một trong số động từ thuộc nhóm chỉ vận động
mang ý nghĩa hoạt động di chuyển, dời chỗ. Ý nghĩa quá trình thể hiện trực tiếp đặc
trưng vận động của thực thể. Đó là ý nghĩa hành động. “Còn ý nghĩa trạng thái được
khái quát hóa trong mối liên hệ với vận động của thực thể trong thời gian và không
gian” (theo Diệp Quang Ban)
- Về quan hệ không gian: Bao gồm việc quy chiếu, xác định vị trí, sự vật cụ thể đích
thực và định vị nhận thức. Đối với động từ vận động di chuyển thì việc xác định vị trí
xuất phát hay đích của di chuyển, có liên quan tới vị trí gốc và giới hạn của vận động
di chuyển là rất quan trọng. Và “đi” thuộc nhóm động từ di chuyển có hướng.
- Về quan hệ thời gian: Các quan hệ thời gian trong câu được diễn đạt bằng phương
thức từ vựng và các từ phụ có ý nghĩa tình thái. Liên hệ động từ chỉ xuất hiện trong
phạm vi tình thái vị ngữ của câu. Liên hệ thời gian vì thế gắn rất chặt với đặt trưng
diễn tiến của các dạng vận động. Nó làm hình thành mối quan hệ thời – thể: trong đó
một vận động nhất định diễn ra trong thời gian luôn ứng với thời điểm phát ngôn và
đối với các vận động khác để xem nó xuất hiện, kết thúc hay chưa.
Ví dụ:
+ Con đã đi thư viện chưa?
+ Mai nhóm tụi mình sẽ đi karaoke nhé?
+ Tớ đang đi nhà ngoại thì trời mưa.
- Về quan hệ cách thức vận động: Đây là một loại quan hệ khác với các từ phụ như:
cũng, vẫn, cứ, đều,…thể hiện đặc trưng tình trạng và tiến trình của vận động, hình thái
của vận động thông qua người nói. Quan hệ này cũng tham gia xác lập ý nghĩa tình
thái trong câu.
Ví dụ:
+ Bạn cứ đi siêu thị trước nha, mình bận làm bài tập Ngữ pháp tiếng Việt rồi. + Hôm


qua mình cũng đi shop đó mà sao không gặp bạn?
+ Chiếc xe đạp này hơi xẹp bánh nhưng vẫn đi được.
“Đi” được mọi người sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn
học nghệ thuật. Theo cuốn Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê (chủ biên) từ “đi” có tất
cả là 18 nghĩa:
- Nghĩa 1: (Người, động vật) tự di chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân, lúc
nào cũng vừa có chân tựa trên mặt đất, vừa có chân giơ lên đặt tới chỗ khác.Ví dụ:
Chân đi chữ bát; Ông A vì bị tai nạn xe gảy chân nên giờ phải từng bước tập đi; Một
đàn cò trắng đang đi quanh ao tìm những con cá còn xót lại,…
- Nghĩa 2: (Người) di chuyển đến nơi khác, không kể bằng cách gì hay phương tiện
gì.Ví dụ: Đi siêu thị; đi tham quan; đi đến nơi về đến chốn; đi mô tô,…
- Nghĩa 3: Chết ( Lối nói kiêng tránh)Ví dụ: Ông cụ đã đi rồi; Bà Nga vì căn bệnh ung
thư nên mới đi hồi chiều hôm qua,… - Nghĩa 4: Di chuyển đến chổ khác, nơi khác để
làm một công việc nào đó.Ví dụ: Đi biển; đi ngủ; đi bộ đội; làm đơn đi kiện,…
- Nghĩa 5: (Phương tiện vận tải) di chuyển trên một bề mặt.Ví dụ: Ôtô đi nhanh hơn
tàu hỏa; Xe đi chậm quá; Ca nô đi nhanh hơn thuyền,…
- Nghĩa 6: Từ biểu thị hướng của hoạt động dẫn đến sự thay đổi vị trí.Ví dụ: Nhìn đi
chỗ khác; kẻ chạy đi, người chạy lại; quay mặt đi,…
- Nghĩa 7: Từ biểu thị hoạt động, quá trình dẫn đến kết quả làm cho không còn nữa,
không tồn tại nữa.Ví dụ: Nỗi buồn rồi cũng dịu đi; xóa đi dấu vết cũ, cắt đi chỗ thừa,
xóa đi một cuộc tình,… - Nghĩa 8: Từ biểu thị kết quả của một quá trình giảm sút, suy
giảm.Ví dụ: Người gầy rộc đi; Nỗi đau tình của Lan đã giảm đi nhiều; sợ quá, mặt tái
đi,… - Nghĩa 9: Biến mất một cách dần dần không còn giữ nguyên hương vị như ban
đầu.Ví dụ: Nồi cơm đã đi hơi; Café để lâu đã đi hương,…
- Nghĩa 10: Chuyển vị trí quân cờ để tạo ra thế cờ mới (trong chơi cờ).Ví dụ: Đi con
pháo; đi nước cờ cao,…
- Nghĩa 11: Biểu diễn, thực hiện các động tác võ thuật.Ví dụ: Đi một bài quyền; đi vài
đường gươm,…
- Nghĩa 12: Làm, hoạt động theo một hướng nào đó.Ví dụ: Công việc đi vào nề nếp;
Hội nghị đi đến nhất trí,…

- Nghĩa 13: Tiến đến một kết quả nào đó.Ví dụ: Đi đến kết luận; đi đến hồi kết thúc;
chẳng đi đến đâu,…
- Nghĩa 14: Chuyển sang bước vào một giai đoạn khác.Ví dụ: Nền kinh tế nước ta đã
đi vào phát triển; đi vào con đường trộm cấp; đi vào con đường nghiện ngập,…
- Nghĩa 15: Đem đến tặng nhân dịp lễ tết, hiếu hỉ.Ví dụ: Đi phong bì năm trăm nghìn
đồng; đi một chậu hoa nhân dịp tết,…
- Nghĩa 16: Mang vào chân hoặc tay để che giữ, bảo vệ.Ví dụ: Chân đi tất; đi găng
tay,…
- Nghĩa 17: Gắn với nhau, phù hợp với nhauVí dụ: Màu quần không đi với màu áo;
ghế không đi với bàn,…
- Nghĩa 18: Đi ngoài (nói tắt)Ví dụ: Đi kiết; đau bụng đi lỏng; đi ra máu,…
Trong các nghĩa trên thì nghĩa thứ nhất là nghĩa cơ bản, nghĩa gốc chỉ quá tình hoạt
động di chuyển.
* Động từ “đi” trong tiếng AnhTừ “đi” trong tiếng Anh có các nét nghĩa tương ứng là:
Go, walk, run, leave, come,…Tuy nhiên các từ này còn các lớp nghĩa khác, ta không
thể khảo sát từng từ một nên chỉ chọn một từ cơ bản nhất (Go) được dùng thông dụng
nhất với nghĩa là “đi” và động từ “go” có nghĩa khái quát là chỉ sự vận động, di
chuyển từ nơi này đến nơi khác. Ngoài ra “go” còn những nghĩa khác:
- Để di chuyển hoặc tiếp tục, hoặc từ một cái gì đó.
Ví dụ: They're going by bus.
- Tiếp tục ở trong trạng thái nhất định hoặc điều kiện, thói quento go barefoot- Hành
động để đi vào một trạng thái nhất định hoặc điều kiện .VD: to go into debt; to go to
sleep.
- Để đưa đến hoặc có xu hướng
This only goes to prove the point.
- Để di chuyển hoặc tiến hành với tốc độ đáng kể. VD: Look at that airplane go!
- Chết. VD:The old man went peacefully at 3 a.m Để di chuyển hoặc tiến hành hoặc
theoGoing my way?
- Rủi ro, trả tiền, đủ khả năng, đặt cược, hoặc giá thầu. VD: I'll go fifty dollars for a
ticket, but no more

- Chia sẻ hoặc tham gia vào mức độ .VD: to go halves.
- Để thưởng thức, đánh giá cao, mong muốn, hoặc muốn. VD:I could go a big steak
dinner right now.
1.2. Về mặt ngữ pháp
Động từ “đi” và “go” (trong tiếng Việt và tiếng Anh) đều có những khả năng kết hợp
lớn. Chúng có thể kết hợp với các từ tình thái, danh từ, tính từ, để thể hiện nội dung
ý nghĩa của các câu.
* Khả năng kết hợp của từ “đi”(trong tiếng Việt) với các nhóm từ khác:
- Kết hợp với nhóm từ chỉ ra tình thái ngăn cấm, khuyên bảo.
Ví dụ:
+ Đừng đi ngoài trời đang mưa to.
+ Hãy đi bộ 10 - 15 phút mỗi ngày để có sức khỏe tốt.
+ Chớ đi trể cuộc họp lớp hôm nay, nó rất quan trọng.
- Kết hợp với danh từ tạo thành cụm từ chỉ nghĩa mới.
Ví dụ: Đi Cần Thơ, đi xe hơi, đi thư viện, đi huyện,…
- Kết hợp với tính từ tạo thành một cụm từ chỉ nghĩa mới.
Ví dụ: Đi nhiều, đi xa, đi nhanh, đi chậm, đi mãi, đi nữa,…
* Khả năng kết hợp của từ “go”.(trong tiếng Anh)
- Kết hợp với nhóm từ chỉ ra tình thái ngăn cấm, khuyên bảo.
Ví dụ:
+ You should not go out alone at night (bạn không nên đi ra ngoài một mình vào buổi
tối)
+ You should go to the market to buy it for cheap price (bạn nên đi chợ mua nó thì giá
sẽ rẻ)
+ You shoud not go to school later (Bạn không nên đi học trễ)
- Kết hợp với danh từ
Ví dụ:
+ I usually go swimming in free time (tôi thường đi bơi vào thời gian rảnh) + I go
walking every morning (tôi đi bộ mỗi buổi sáng)
+ I want to go Bac Lieu’s library to read a lot of books (Tôi muốn đi thư viện Bạc

Liêu để đọc nhiều sách)
- Kết hợp với tính từ
Ví dụ:
+ Go slow as cow (đi chậm như bò)
Động từ “đi” và “go” (trong tiếng Việt và tiếng Anh) cả hai đều có thể đảm nhiệm
được chức năng của thành phần câu, thành phần phụ cũng như thành phần chính đặc
biệt là chức năng làm vị ngữ là chủ yếu, kết hợp với chủ ngữ tạo thành câu hoàn
chỉnh.
* Động từ “đi” (trong tiếng Việt) làm vị ngữ trong câu (là chủ yếu)
Ví dụ: ● Nó /đi C V
● Lan /đi chợ. C V
● Sáng mai, tôi /đi Sài Gòn. C V
* Động từ “go”, ( trong tiếng Anh) đóng vai trò làm vị ngữ.
S + V (Go) + O…
Ví dụ: ● I /go to supermarket tonight C V
● I / go with my friends C V
Phạm trù dạng của “đi” và “go” trong tiếng Việt cũng như trong tiếng Anh, chỉ thể
hiện ở dạng chủ động còn dạng bị động không có xảy ra nếu có thì thể hiện rất mờ
nhạt khó nhận biết.
Ví dụ: + Tôi đi học lúc 6 giờ 45 phút mỗi ngày.
+ Tôi đi dạo phố những lúc rãnh rổi.
+ I go everywhere whenever I want. (tôi đi bất cứ đâu vào bất cứ lúc nào tôi muốn)
+ I go there and enjoy fresh air (tôi đi đến đó và tận hưởng bầu không khí trong lành)
2. Khác nhau
2.1. Về mặt ngữ nghĩa
Hầu như về ngữ nghĩa giữa động từ “đi” (trong tiếng Việt) và “go” (trong tiếng Anh)
không có gì khác biệt lớn cốt lõi cả hai đều thể hiện phạm trù ngữ nghĩa hành động
dời chuyển của người hoặc động vật.Tuy nhiên bên cạnh đó “go” (trong tiếng Anh)
ngữ nghĩa thay đổi theo ngữ cảnh nhiều hơn động từ “đi” (trong tiếng Việt) có khi
“go” biến đổi nghĩa khác hẳn không còn là nghĩa ban đầu nữa (nghĩa chỉ hoạt động, di

chuyển).
Ví dụ: I would go to any lengths to be with you. (Tôi sẽ sẵng sàng làm bất cứ việc gì
để được ở bên em)Hay: Try to make money while the going is good. (Hãy cố gắng
kiếm tiền khi các điều kiện còn thuận lợi)
2.2. Về mặt ngữ pháp
Cũng như ngữ pháp của những động từ khác, “đi” là một trong số từ cơ bản trong hệ
thống các động từ. Tuy động từ “đi” do tính chất “trung gian” nên hoạt động ngữ pháp
có những nét khác biệt hơn các động từ khác trong nhóm. Song nó mang đầy đủ
những đặc trưng của động từ không chỉ về khả năng kết hợp mà cả về cú pháp.
a. Điểm khác biệt trước hết của động từ “đi” (trong tiếng Việt) là không biến hình ở
mọi trường hợp sử dụng. Còn “go” (trong tiếng Anh) thì biến hình ở nhiều trường hợp
sử dụng.
* Động từ “đi” trong tiếng Việt không biến hình- Quan hệ nghữ pháp và ý nghĩa ngữ
pháp của từ “đi” được biểu hiện ở ngay bên ngoài từ “đi” chủ yếu bằng hư từ và trật
tự từ.
Ví dụ: Đi => đã đi (biểu thị ý nghĩa về thời của động từ, “đi” kết hợp với các hư từ:
Đã, đang, sẽ,…)
- Có tính phân tiết
- “Đi” biểu thị ý nghĩa thực thể, hành động không có dấu hiệu hình thức để phân biệt.
* Còn động từ “go” trong tiếng Anh biến hình trong những trường hợp sử dụng.
- Động từ “go” có sự hợp dạng, biến đổi hình thái trong hoạt động cú pháp.
+ Thời hiện tại đơn khi trước “go” là chủ từ ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai (we, they,
you) thì “go” không biến hình.
S + GO + O …
Ví dụ: They go to pinic on Bac Lieu beach.
Nhưng trước “go” là chủ từ ngôi thứ ba (She, he, it) thì lúc này “go” sẽ biến hình (go
=> goes) S + Goes + O …Ví dụ: She often goes to school by bus.
- Khi ở hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành thì “go” biến hình (go => gone).
+ S + Have /has + gone + O… I have gone to Bac Lieu hotel already.
+ S + had + gone + O… I had gone to Ca Mau city for two weekends

- Trường hợp “go” biến hình khi được dùng ở quá khứ đơn (go => went)
S + Went + O…
Ví dụ: I went out with my girlfriend last night
- Động từ “go” còn biến hình trong trường hợp dùng phụ tố (affix) trong cấu tạo nó.
Mỗi phụ tố biểu thị một ý nghĩa riêng và tồn tại khi đi kèm với chính tố (root).Ví dụ:
Go (V): đi => Going (N): sự đi
b. Khả năng kết hợp
Động từ “đi” trong tiếng Việt kết hợp được với các hư từ (Ví dụ: đi rồi, đi hết,…) còn
“go” trong tiếng anh thì không kết hợp được với hư từ. Nhưng ngược lại “go” thì kết
hợp được với giới từ (Ví dụ: go on, go out, go away, go with,…) còn “đi” trong tiếng
Việt thì không.“Đi” trong tiếng Việt kết hợp được trực tiếp với các động từ tạo thành
cụm động từ (Ví dụ: đi học, đi hát, đi ăn, đi làm lụng,…) còn “go” trong tiếng Anh thì
không kết hợp được với động từ. Nó chỉ kết hợp được với động từ khi có giới từ
nhưng giới từ đó không có nghĩa.Ví dụ: Go to swim
Trong tiếng Việt động từ “đi” khi kết hợp với động từ thì “đi” chuyển nghĩa trở thành
phụ (ví dụ: đi học - học là chính) còn trong tiếng Anh thì Go + N; Go + adv ==>
chuyển nghĩa “go” trở thành phụ (ví dụ: Go swimming - swimming là chính).“Đi”
trong tiếng Việt kết hợp với nhóm phụ từ (hãy, đừng, chớ, không,…) đứng trước nó
để chỉ mệnh lệnh hoặc phủ định. Hay nói khác đi động từ “đi” có khả năng làm thành
tố chính của cụm từ chính phụ mà các thành tố phụ tiêu biểu của nó là các phụ từ,
trong đó các phụ từ chỉ mệnh lệnh.Ví dụ: Phụ từ (Đã,vẫn, không,đừng, ) =>Động từ
“đi” Động từ VẫnKhôngĐừng ++++…
Còn “go” trong tiếng Anh để phủ định phải chia theo trợ động từ (does not, do not,
did not, should not,…)
c. Chức năng cú pháp trong câuỞ trong câu, ngoài chức năng chính là vị ngữ của câu
từ “đi” trong tiếng Việt còn đảm nhiệm chức vụ định ngữ, bỗ ngữ và cả chủ ngữ (cần
có từ “là”)
+ Làm định ngữ trong câu
Ví dụ: ● Nam mới đi chợ
● Cha tôi vừa đi Bạc Liêu cách đây 30 phút.

+ Làm bổ ngữ trong câu
Ví dụ: ● Bé tập đi.
● Nó xin đi học thêm.
+ Làm chủ ngữ trong câu
Ví dụ: ●Đi /là một động từ của tiếng Việt C V
● Đi /là một trong số hoạt động của con người C V
Còn “go” trong tiếng Anh chủ yếu chỉ đảm nhiệm chức vụ vị ngữ trong câu.
Ví dụ: ● I /go to walk. C V
Trong tiếng Việt không có phạm trù số nên từ “đi” vẫn giữ nguyên khi kết hợp với
danh từ số ít hay số nhiều. Còn tiếng Anh thì động từ “go” khi chia phải kết hợp với
danh từ.
Ví dụ: +Tôi đi bộ, họ đi bộ, ông ấy đi bộ.
+I go walking, they go walking, he goes walking.
Động từ “đi” trong tiếng Việt không có phạm trù ngôi, khi thể hiện nghĩa của vai giao
tiếp phải kết hợp với đại từ nhân xưng đi kèm, chứ động từ không chia. Ngôi của
động từ “go” trong tiếng Anh được thể hiện bằng trợ động từ.
Ví dụ: Tôi đi, anh đi, chúng ta đi, họ đi, nó đi, cô ấy đi,…
I don’t go, he doesn’t go,…
Một điều khác biệt nữa, động từ “go” trong tiếng Anh là những động từ bất quy tắc
được chia thành went, gone khi biểu hiện ở quá khứ còn “đi” trong tiếng Việt thì
không chia như vậy nhưng được thể hiện ở quá khứ nhờ kết hợp với phụ từ (bởi tiếng
Việt không biến hình)
VD: Hồi sáng tôi đã đi chợ rồi
Hôm qua lúc tớ đang đi dạo thì trời mưa.
Lan went to school (Lan đã đi đến trường)
Nam has gone to the movie theater( Nam đã từng đi tới rạp chiếu phim)
Động từ “đi” trong tiếng Việt không có phạm trù thời nhưng được biểu thị bằng
phương thức hư từ, tức là dùng hư từ tình thái (đã, đang, sẽ, sắp, vừa,mới, ) đặt trước
động từ.
Ví dụ: + Hôm qua, tôi đã đi thi môn Ngữ pháp tiếng Việt.

Còn động từ “go” trong tiếng Anh để biểu thị mối quan hệ giữa hành động với thời
điểm phát ngôn hoặc với một thời điểm nhất định nêu ra trong lời nói thì phải chia
theo thời, hay nói cách khác phạm trù thời của động từ “go” (là ngôn ngữ biến hình)
được biểu thị bằng phụ từ (như: I’am going,…), bằng trợ động từ,( như: I don’t go,…)
gồm có: thời quá khứ, thời hiện tại, thời tương lai.
Ví dụ: (Thời quá khứ):
+ Yesterday, she went to school late. (ngày hôm qua cố ấy đi đến trường muộn)
+ He never went anywhere without her spectacles (anh ta chẳng bao giờ đi đâu mà
không mang kính)Ví dụ (Thời hiện tại):
+ I go to school by bus everyday (tôi đi đến trường bằng xe buýt mỗi ngày)
+ Today, I go to a my friend’s house to join a party (hôm nay tôi đi đến nhà bạn của
tôi để tham dự một buổi tiệc)
+ I often go to the library on Saturday morning (tôi thường đi thư viện vào sáng thứ
Bảy)Ví dụ (Thời tương lai):
+ He is going Can Tho tomorrow (anh ấy sẽ đi Cần Thơ vào ngày mai)
+ I will go to Da Lat next time (thời gian tới tôi sẽ đi Đà Lạt)
Động từ “đi” trong tiếng Việt cũng không có phạm trù thức như “go” trong tiếng Anh
nhưng những ý nghĩa trần thuật, giả định, mệnh lệnh… vẫn được thể hiện nhờ những
hư từ hoặc ngữ điệu của câu.
Ví dụ (động từ “đi” trong tiếng Việt):
+ Chờ mãi tới hôm nay mà lớp tôi vẫn chưa đi thực hành giao tiếp Anh văn ở cơ sở 1.
+ Tôi nghĩ cô ấy đã đi nước ngoài.
+ Không được đi!
Động từ “go” trong tiếng Anh phạm trù thức được thể hiện bằng phương thức phụ gia
– thay chính tố, phương thức trật tự từ,… .
Ví dụ (động từ “go” trong tiếng Anh):
+ She says that she will go there next time (cô ta bảo rằng cô ta sẽ đi đến đó vào thời
gian tới)
+ If you don’t go to school today, you may miss some important lessons (nếu bạn
không đi học hôm nay, bạn có thể mất một số bài học quan trọng)+ Go out! (đi ra

ngoài!)
3. Những trường hợp dịch sai từ “đi” trong tiếng Việt và tiếng Anh
Trong tiếng Việt để hiểu đúng nghĩa của một từ thì đòi hỏi ở người tiếp cận từ ngữ ấy
phải dựa vào từ loại, cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa hoặc có thể dựa vào ngữ cảnh dùng
từ ngữ ấy để hiểu nó cho phù hợp. Nếu người tiếp cận từ ngữ mà chỉ xét đơn giản ở
một phương diện (chẳng hạn chỉ xét nó về mặt từ loại mà không chú ý đến ngữ cảnh)
thì sẽ hiểu sai nghĩa về từ ngữ đó. Đối với từ “đi” cũng vậy thường xảy ra những
trường hợp dịch sai nghĩa khi từ “đi” kết hợp với các động từ, danh từ, tính từ, hư từ,
…khác trong câu (nói hoặc viết).
Ví dụ 1: + Ăn cơm đi! (dịch sai: vừa ăn cơm vừa đi)
+ Nằm nghỉ đi! (dịch sai: vừa nằm nghỉ vừa đi)=> Trường hợp dịch sai từ “đi” do xác
định sai từ loại
Ở đây người tiếp cận xác định sai từ loại nên dẫn đến hiểu sai từ “đi” là động từ (hoạt
động của con người). Trong trường hợp này “đi” không còn là động từ nữa mà từ “đi”
làm nhiệm vụ là tình thái từ trong câu, là câu nói từ chối lời mời của người được mời
(ăn) hoặc là câu mệnh lệnh cho người khác (ăn).
Ví dụ 2: + Đi đêm (dịch sai: đi trong lúc trời tối).=> Trường hợp dịch sai từ “đi” do
đặt sai ngữ cảnh
Trong tiếng Anh cũng có phần giống như trong tiếng Việt để hiểu đúng nghĩa của một
từ, người tiếp cận phải dựa vào cấu trúc ngữ pháp, ngữ nghĩa của từ dùng trong câu,
trong tiếng Anh để dịch chính xác một từ ngữ thì người tiếp cận từ ngữ ấy ngữ còn
phải dựa vào ngữ cảnh giao tiếp (là chủ yếu). Từ “go” cũng vậy bên cạnh việc dịch
đúng nghĩa thì trường hợp dịch sai nghĩa cũng xảy ra nhưng ít hơn từ “đi” trong tiếng
Việt. Do người tiếp cận từ “go” hiểu sai về cấu trúc ngữ pháp, sự kết hợp, phạm trù và
ngữ cảnh dùng từ này trong câu dẫn đến việc dịch sai nghĩa.
Ví dụ1: I am afaid she has gone (dịch sai: Tôi e cô ấy đã đi khỏi rồi)=> Trường hợp
này dịch sai từ “go” do xác định không đúng phạm trù. Câu này thuộc về thời quá khứ
mà “go” khi ở quá khứ (gone, went) nghĩa thường thay đổi theo ngữ cảnh và câu trúc
câu. Nên nghĩa đúng của câu nói trên là Tôi e rằng cô ấy đã chết rồi.
Ta còn bắt gặp trường hợp dịch sai từ “go” do xác định sai từ loại phụ từ nhưng lại

hiểu nhằm là động từ.
Ví dụ : Go to the devil! (Quỷ tha ma bắt mày đi!)
Kết luận
Từ việc đối chiếu giữa hai động từ “đi” và “go”(trong tiếng Việt và tiếng Anh) cho ta
thấy những đặc điểm tương đồng về khả năng kết hợp để thể hiện nội dung và ý nghĩa
của câu và cũng thấy được sự giống nhau về mặt chức vụ cú pháp cũng như ngữ nghĩa
nói đúng hơn là hai động từ này đều giữ chức vụ làm vị ngữ là chủ yếu. Đồng thời
qua sự so sánh đối chiếu còn cho ta thấy chúng có những điểm khác biệt, trong từ loại
động từ của tiếng Việt không có phạm trù ngữ pháp và tiếng Việt vẫn biểu đạt được
những ý nghĩa mà các ngôn ngữ biến hình đã có thông qua ngữ điệu, hư từ, từ vựng.
Để biểu đạt ý nghĩa phủ định, động từ trong tiếng Anh phải chia theo trợ động từ, còn
trong tiếng Việt thì kết hợp với các từ không, chưa, chẳng,…Qua đề tài này giúp ta đã
dần tiếp cận được với các phương pháp so sánh đối chiếu, đặc biệt là đối chiếu với các
ngôn ngữ khác nhau để hiểu rõ hơn các đặc điểm của tiếng Việt ta. Đặc biệt làm sáng
tỏ cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa của động từ nói chung, động từ “đi” nói riêng ở hai
ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.Qua một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thì bài tiểu
luận cũng đã hoàn thành khá đầy đủ những mục đích ban đầu. Tuy nhiên thời gian
nghiên cứu có giới hạn và tài liệu tham khảo còn ít cộng với khả năng còn hạn chế của
một sinh viên nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, người viết rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để tiểu luận ngày càng được hoàn
thiện hơn.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Ngọc Ẩn (1995), Đại cương ngôn ngữ học, Trường ĐHBL
2. Diệp Quang Ban (2010), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo Dục
3. Lê Biên (1998) Từ loại tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục
4. Nguyễn Tài Cẩn (1981), Ngữ Pháp tiếng Việt, Nxb Đại học và Trung học chuyên
nghiệp, Hà Nội.
5. Đinh Văn Đức (2001), Ngữ pháp tiếng Việt – từ loại, Nxb ĐHQG HN.
6. Nhiều tác giả (1996), English Grammar ( Ngữ pháp tiếng Anh căn bản), Nxb Đồng
Nai

7. Cao Xuân Hạo (1991), Tiếng việt. Sơ thảo ngữ pháp chức năng, quyển 1, Nxb
Khoa học xã hội.
8. Phan Hà (1999), Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh, Nxb Giáo Dục
9. Nguyễn Lân (1956), Ngữ pháp lớp 7, Nxb Bộ Giáo dục
10. Hoàng Phê (chủ biên), (2006), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng – Trung tâm từ
điển học.
11. Nguyễn Hữu Quỳnh (2001), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội
12. Anh Bảo – Gia Tiến (2005), Từ điển Anh – Anh- Việt, Nxb Thanh Niên
13. Nguyễn Kim Thản (1977), Động từ trong tiếng Việt, Nxb Hà Nội.
14. Lê Quang Thiêm (1989), Nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ, Nxb Đại học và
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội
15. Nguyễn Thế Truyền (2008), Từ điển chính tả tiếng Việt, Nxb Thanh Niên16.
Nguyễn Như Ý (chủ biên) (2007), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb ĐHQG TP.HCM
View more random threads:
• Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụng
• Những giới từ không gian: sự chuyển nghĩa và ẩn dụ
• Một cái nhìn mới về bản chất của ẩn dụ ( Phần I)
• Sơ lược về tiếng lóng
• Cơ cấu nghĩa của từ
• Một số so sánh nhỏ về ngôn ngữ qua sự khác biệt về văn
• Phân tích ý nghĩa tu từ của tín hiệu trăng gió?
• Câu đẳng lập
• Câu đồng nghĩa sử dụng lối nói vòng
• Từ vựng học .
.

×