Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp: Điều tra những cây gỗ tái sinh và các mô hình trồng cây trên núi đá vôi ở huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững : Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng và môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.31 MB, 78 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<small>BỘ GIÁO DUC VA ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT</small>

TRUONG ĐẠI HOC LAM NGHI

Nguyễn Thi Hỏng Diệp.

DIEU TRA NHỮNG CAY GỖ TÁI SINH VÀ CÁC MƠ HÌNH'TRỒNG CÂY TREN NÚI ĐÁ VƠI Ở HUYỆN ĐỒNG VĂN

TINH HÀ GIANG NHẰM BAO VỆ MOI TRUONGVA PHÁT TRIEN BỀN VUNG

<small>LUẬN VĂN THẠC SY KHOA HOC LAM NGHIỆP.</small>

<small>là Nội - Năm 2009.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>BỘ GIÁO DUC VA ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT</small>

TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHI

DIEU TRA NHỮNG CÂY GỖ TÁI SINH VÀ CÁC MÔ BINH'TRỒNG CÂY TREN NÚI ĐÁ VOI Ở HUYỆN ĐỒNG VĂN

TINH HÀ GIANG NHẰM BẢO VE MOI TRƯỜNG

VA PHÁT TRIEN BEN VỮNG

<small>Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng và moi trườngMa sé: 60 62 68</small>

<small>LUẬN VAN THẠC SY KHOA HỌC LAM NGHIỆP.</small>

<small>NGUỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC</small>

<small>1. G$- TSKH, Nguyễn Nghĩa Thìn</small>

<small>Hà Nội - Năm 2009</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

MO BAU

<small>Việt Nam nằm trên bán đảo Đơng Dương, có diện tích tự nhiên32.894.398 ha, trong đó núi đá 1.012.625 ha (chiếm gần 5,4% tổng diện tíchđất âm nghiệp cả nước) phần lớn là núi đá vôi. (Theo số liệu thống kê tàinguyên rừng năm 2003 của Viện Điều tra quy hoạch rừng - Bộ NN&PTNT)</small>

Núi đá vôi phân bố rộng khắp trong 24 tỉnh va thành phố, nhưng tập trung chủ.yếu ở các tinh miền Bắc và Bắc Trung Bộ. Các tỉnh có nhiều núi đá vơi là: LaiChâu, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Bình.

<small>Tir lâu, trínúi đá vơi đã hình thành kiều rừng đặc trưng, độc đáo vớinhững Ii chỉ gặp trên núi đá vôi mà không gặp ở bit kỳ nơi nào khác, Theosách “Thong Việt Nam, nghiên cứu hiện trang bảo tổn 2004” nước ta hiện nayloài thơng được xếp vào danh sách các lồi bị de dọa tuyệt chủng cấp,</small>

thể giới và quốc gia. Trong số 33 lồi này, có 16 lồi chỉ gặp trên núi đá vơi,trong đó 3 lồi đặc hữu rat hẹp: Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis) phát

<small>hiện năm 2002 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, thuộc huyện Quản</small>

Ba, tinh Hà Giang, chưa gặp loài này ở bat kỳ nơi nào khác trên phạm vi cả

<small>nước cũng như thé giới; Dé tùng sọc nâu (Amentotaxus hatuyenensis) được</small>

phát hiện lần đầu tiên vào năm 1996 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn,

năm 1999 đã phát hiện được loài này ở xã Thai Phin Tung, huyện Đồng Van,tinh Hà Giang; Bách xanh đá (Calocedrus rupestris) được tìm thấy ở vùng núi.đá vôi Bắc Kạn, Hà Giang, Sơn La, Cao Bằng. Dẫn theo Nguyễn Huy Dũng[16]. Ngồi ra cịn có các lồi cây gỗ quí khác như Nghién (Excentrodendron

<small>tonkinense), Dinh (Markhamia stipulata), Trai (Garcinia fagraeoides), Po mu</small>

(Fokienia hodginsii)... Núi đá vôi cũng là nơi tập trung nhiều lồi cây thud

<small>q như Kim ngân (Lonicera japonica), hà thủ 6 đỏ (Polygonum multiflorum),</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

củ bình vơi (Stephania rotunda), cốt tối bd (Drynaria fortunei)... và nhiềuloài cây cảnh đẹp như một số loài lan hài, hoàng thảo hoa vàng... Cùng với

thực vật, nhiều loài động vật cũng gắn chặt với nơi sống là núi đá vơi, trong

đó có một số lồi linh trưởng lả đặc hữu như Voọc đầu trắng (Trachypithecusfrancoisi nolicephalus), Voge mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọcmông trắng (Trachypithecus francoisi delacouri), Voge má trắng

<small>(Trachypithecus francoisi franeotsi).. (16, 21]</small>

<small>Tài nguyên và da dang sinh hoe trên núi đá vôi là một nguồn tdi nguyênquí giá và quan trọng đã tạo nên sự phong phú, đa dạng của các loài độngthực vật cũng như các hệ sinh thái rừng ở Việt nam. Tuy vậy, hệ sinh thái núiđá vôi được đánh giá là một trong những hệ sinh thái cực đoan, có sự cân</small>

bằng mỏng manh, điều kiện sống rit khắc nghiệt, luôn ln khơ vì khả năng.giữ nước kém. Chất dinh dưỡng và đất chỉ được giữ lại trong các hốc đá.

<small>Nang suất sinh học của hệ sinh thái núi đá vôi thấp, tốc độ tăng trưởng của</small>

cây trên núi đá vôi rit chậm, trữ lượng gỗ bình quân 1 hecta rừng nguyên sinh

<small>trên núi đá vôi chỉ bằng một nửa trữ lượng gỗ bình quân của rừng nguyên sinh</small>

trên núi đất [19]. Nhưng hệ sinh thái trên núi đá vôi lại có tính chống chịu

<small>cao, khả năng thích nghỉ của các loài cũng cao hơn so với các loài trên núi</small>

đất. Thực vật có khả năng chịu han, đặc biệt có bộ rễ phát triển dé bám chắcvào đá cho khỏi bị dé và tìm kiếm chất dinh dưỡng. Vì thé hệ sinh thái rừng.nay mất di thì sẽ phải mắt rất nhiều thời gian mới có thé phục hồi lại được.Hiện nay một số vùng rừng trên núi đá vôi nằm trong các khu bảo tồn đang.

được bảo vệ, còn phần lớn chưa được quản lí chặt chẽ, việc khai thác tai

nguyên rừng vẫn thường xuyên xảy ra, vì vậy công tác bảo tồn hệ sinh thái

<small>này phải được quan tâm đúng mức.</small>

Đồng Văn là huyện địa đầu cực bắc của tỉnh Hà Giang, nằm trong khuvực cao nguyên đá và là một trong những huyện khó khăn trong phát triển

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

kinh tế - xã hội của tỉnh. Trên những dai dai núi đá tai méo sắc nhọn, những.

<small>khe núi sâu và hẹp, nhiều vách núi dựng đứng, tài nguyên rừng trên núi đá vôi</small>

gắn chặt với đời sống cộng đồng dân cư nơi đây. Rừng là nguồn sinh thủy,điều hoà nguồn nước và giữ nước; cung cấp gỗ làm nha va đóng dé gia dụng,cung cấp củi đun, thức ăn chăn nuôi gia súc; cung cấp dược liệu và các lâm.

<small>sản phụ khác; đây cũng là nơi cư trú truyền đời của nhiều đân tộc anh em</small>

(H’Méng, Pu péo, Dao, Lô lố...) từ xa xưa cho đến ngày nay. Điều đáng tiếc.là rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng cả về diện tích và giá trị kinh tế do.

khai thác cạn kiệt. Nạn mắt rừng làm giảm độ che phủ thực vật, dẫn đến tỉnhtrạng thiểu nước trim trọng nhất là vào mùa khô, gây nhiều khó khăn cho sản

xuất và cuộc sống của người dân, Sự trơ trọc của núi đá vơi cịn làm xuất hiệnđá lăn, lũ quét khi mưa lớn, gây chết người và thiệt hại về kinh tế. Riêng trongnăm 2006, thời tiết khô hanh, nắng hạn kéo dai gây tinh trạng thiểu nước sinh.hoạt, nước sản xuất; 71 ha ngô bị mắt trắng; 3,5 ha lúa khơng cấy được do.khơng có nước; sản lượng lượng thực thất thu là 156,84 tấn; lốc và mưa đá

cồn làm thiệt hại một số nha dân, trường học; đá lăn làm chết 3 người và bị

<small>thương 2 người. Nhiệm vụ bảo vệ rừng và phục hồi hệ sinh thái núi đá vôiđang ngây cảng trở nên cấp bách, đôi hỏi sự quan tâm, tham gia khơng chỉ</small>

của các cấp chính quyền mà của cả cộng đồng cư dân nơi đây. Từ nhận thức.trên, chúng tôi đã tiến hành dé tài: “Điều tra những cây gỗ tái sinh và các mơ.

<small>hình trồng cây trên núi đá vôi ở huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang nhằm bảo vệmôi trường và phát triển bền vững”.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Chương 1: TONG QUAN TÀI LIỆU.

<small>1.1.. Đá vôi và những ánh hưởng toi hệ thực vật1.1.1.Đặc điểm của đá vôi và phân loại</small>

Đá vơi có thành phần khống vật chính là canxit, có thé do trim tích

<small>hóa học, tức là sự lắng đọng CaCO›, hoặc trim tích sinh học, tức vỏ những</small>

sinh vật chứa nhiều cacbonate chết đi rồi tích lũy lại mà thảnh. (25, 41]

Đá vơi thường có màu xám, trắng, đen hoặc hồng, bề mặt tương đốimịn. Những khối lớn đá vôi được phân lớp rõ rệt phản ánh q trình tram tích.

<small>Ving núi đá vơi với địa hình đặc biệt của nó, địa hình Karst, thường có những</small>

hang động ngầm va suối nước nóng.

Thành phần của đá vôi chủ yếu là CaCO., nếu lẫn thêm nguyên t6 khác

<small>thì có thể hình thànhic loại đá mang tên khác như: Đôlômit, đá vôi chứa</small>

<small>silic, đá sét vôi hay tip vơi.</small>

Ở nước ta đá vơi hình thành những đải lớn ở Cao Bằng, Lạng Sơn,

<small>nhỏ ở Hà Tiên.</small>

en Quang, Vùng Tây Bắc, Tây Nghệ An, Quảng Binh và một diện tích

Q trình phong hóa đá vơi diễn ra khá chậm chạp, tủy theo thang phân

loại ma người ta chia đất phong hóa từ đá vơi thành các loại khác nhau. Theo

Ban biên tập Bản đỗ đất Việt Nam thì trên đá vơi có 3 loại đất chính: Bat den

cabonate (thuộc nhóm VI đất den); đất đỏ trên đá vơi (thuộc nhóm VI đất đỏvàng); đất min đỏ trên đá vơi (thuộc nhóm VIII dat mủn đỏ vàng). Tuy ting

<small>mang nhưng đất hình thành trên núi đá vơi giàu dinh dưỡng, ít chua, là mơi</small>

trường sống của nhiều lồi gỗ q (nghién, trai, đinh...) và cây ăn quả nỗitiếng (đào, lê, man...)

1.1.2 Vai trò của canxi đối với thực vật phát triển trên núi đá víCanxi là thành phần chính của đá vôi, trong đắt canxi thường tồn tại

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

dưới dạng muối cacbonate (CaCO;), sulphate (CaSO, 2H;O), phosphate,silicate... hịa tan hay khơng tan. Sự có mặt của canxi làm cho mơi trường đấttrở nên kiềm vả có cầu tượng vì thé nó hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của visinh vật va hệ rễ, làm cho dinh dưỡng của các muỗi vô cơ khác được dé dàng.

<small>hơn. [25]</small>

Đối với thực vật bậc thấp, canxi có thể cần cho một nhóm nảy nhưng.có thể lại gây độc cho một nhóm khác. Đồi với thực vật bậc cao, muối canxitác dụng đến sự phân bố nhóm thực vật ưa canxi. Đặc điểm này đã tạo nên

một hệ sinh thái núi đá vôi rất đặc biệt ở nước ta

<small>1.1.3. Các vùng sinh thái trên núi đá vôi</small>

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về phân bố núi đá vôi theo các vùng.

<small>địa lý và tài nguyên thực vật, rừng trên núi đá vôi được phân chia thành cácvùng như sau:</small>

<small>1.</small> Vùng Cao Bằng - Lạng Sơn

<small>Đây là vùng có núi đá vơi tập trung lớn nhất trong cả nước. Hoạt động,</small>

xâm nhập ở vùng Đông Bắc chủ yếu tập trung vào miền này. Vùng này ở vào.

<small>Vi độ cao của nước ta và mang dấu hiệu chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới sang</small>

á nhiệt đới. Vùng núi đá vơi Cao Bằng - Lạng Sơn gồm có 2 vùng phụ núi đá.vôi chủ yếu;

<small>+ Vũng núi đá vôi Ngân Sơn - Trùng Khánh</small>

<small>« Vùng núi đá vơi Bắc Sơn</small>

Kiểu núi đá vơi trung bình và thấp, bao gồm một số cao ngun đá vơi

khối uốn nếp có q trình hoạt động Karst trên mặt va Karst ngằm. Núi đá vơi<small>có dạng núi sót có rất nhiều hang động, sơng ngầm. Nhiều nơi quan sát thấy</small>

<small>các dạng địa hình Karst với (hung lũng xâm thực,</small>

Hệ thực vật vùng này mang tính chất pha trộn của nhiều luồng thực vậtnhưng đặc trưng là luồng thực vật bản địa Bắc Việt Nam — Nam Trung Hoa,

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>đồng thời cũng chịu nhiều ảnh hưởng của các luồng thực vật khác. Các loài</small>

đại diện tiêu biểu cho vùng núi đá vơi Cao Bằng - Lang Sơn có giá trị kinh tế

<small>và có ý nghĩa lớn về mặt khoa học như Hoàng đàn (Cupressus tonkinensis)</small>

Thiết dinh_ (Markhamia stlipulata), Trai (Garcinia fagraeoides), Binh thơi

<small>(Ferandoa brilleti), Sam kim hi (Pseudo tsugachinensis). Trong đó, HoàngĐàn là loài cây quý hiểm đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Đây cũng là</small>

vùng phân bố của nhiều lồi động vật q hiếm như Hươu xạ (Moschus

<small>‘moschiferus), Vượn đen (Hylabates concolor). [107].1.1.3.2. Vùng Tuyên Quang - Hà Giang</small>

<small>Ving này có điện tích núi đá vơi 130.400 ha. Các loại đá vôi chiếm vai</small>

trỏ chủ yếu trong việc cấu tạo nên các núi trong vùng. Núi đá vôi tao thành

một dai không liên tục theo hướng Tay - Bắc tập trung chủ yếu ở phía Bắc vàĐơng Bắc, tạo thành từng khối lớn. Độ cao vùng nay lớn hơn vùng Cao Bằng

- Lạng Son, các dãy núi phía Bắc cao tới 1,000m, Khu vực nảy nằm trong.vùng sinh thái trung tâm, bao gồm hai vùng phụ chủ yếu:

<small>+ Vũng núi đá vôi Quin Ba - Phia Phương# Vũng cao nguyên đá vôi Bắc Ha</small>

<small>Hệ thực vật núi đá vơi Tun Quang ~ Hà Giang có tính chất pha trộn</small>

của nhiều luỗng thực vật. Hệ thực vật ở đây mang nhiều nét da <small>trưng của</small>

<small>nhiều luồng thực vật bản địa Bắc Việt Nam — Nam Trung Hoa, tiêu biểu làcác loài cây thuộc họ Re (Lauraceaeee), họ đậu (Fabaceae), họ dâu tim(Moraceae), họ ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae). Do vịia lý nên hệ thực vật</small>

ở đây chịu ảnh hưởng của nhiều luồng thực vật Himalaya — Vân Nam — QúyChâu. Đại diện của các loài cây lá kim xuất hiện nhiều hơn như Hoàng đản

<small>(Cupressus tonkinensis), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Kim giao (Nageiafleuryi), Thông tre (Podocarpus neriifolius)... Cùng với sự cơ mặt của cáclồi rụng lá thuộc họ dé (Fagaceae), sự có mặt của đại diện nhiều luỗng thực</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

vật đã đóng góp phần nào da dang thành phần các lồi thực vật trên núi đá vơi.

<small>của vùng này. [107,108]</small>

1.1.3.3. Vùng Tây Bắc - Tây Hồ Bình, Thanh Hoá

Đây là một vùng tương đối rộng và kéo dài với diện tích 264.400 ha, do

<small>vậy chịu ảnh hưởng của các chế độ khí hậu khác nhau. Trong vùng hình thành</small>

những sơn nguyên phức tạp chủ yếu là núi và cao nguyên đá vôi, khối uốnnếp xen kẽ đá phiến, cát kết, kéo đài thành một dai hệ từ Phong Thỏ đến

Thanh Hố. Vì có sự xen kể nham thạch nên trong kiểu địa hình này nên tathấy xuất hiện cảnh quan Karst, trên núi đá vôi và cảnh quan xâm thực trênnúi đá phiến cát kết.

Vang núi Tây Bắc - Tây Hồ Binh, Thanh Hố có các vùng phụ chủ

<small>+ Cao nguyên đá vôi Ta Phinh - Sin Chai</small>

<small>* Cao nguyên đá vôi Sơn La+ Cao nguyên đá vơi Mộc Châu</small>

<small>«_ Vùng núi đá vơi Son La — Hồ Bình - Bắc Thanh Hố</small>

<small>Ving núi đá vơi Nam Thanh Hố</small>

Thực vật vùng này có những nét riêng biệt phủ hợp với các điều kiện

địa hình và khí hậu của miễn, <small>đủ các vành đai thực vật từ nhiệt đới, á</small>

nhiệt đới đến nhiệt đới núi cao, Các loài thực vật tiêu biểu cho miễn gồm các

loài cây của ngành hạt tran như Pơ mu (Fokienia hodginsii), Thông pa cd

<small>(Pinus kwangtungensi ), Thông ning (Podocarpus neriifolius), Kim giao(Nageia fleuryi), Thơng tre (Podocarpus neriifolius)...Céc lồi cây lá rong</small>

đóng vai trị chủ yếu trong các thành phần cây rừng trên núi đá vơi như cáclồi của họ dé (Fagaceae), họ Cáng lò (Betulaceac), họ Hồ đảo

(uglandaceae)... Trong vùng cũng đã xuất hiện một số lồi đặc trưng của

<small>vùng phía Nam lên như Chò chỉ (Shorea chinensis), Tau nước (Vatica</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

subglabra)... Một số loài của luồng thực vật từ Tay A sang như Sing lẻ

<small>(Lagerstroemia callyculata), Chò nhai - (Anogeisus acuminata)... Sự phong</small>

phú của các loài cây lá kim đã hình thành nên nhiều vùng rừng hỗn giao câylá kim và cây lá rộng, nhất là ở các vùng có độ cao lớn. Đây cũng là mơitrường sống của một số loài động vật đặc hữu trên núi đá vôi là Voọc quản.

<small>đùi (Trachipythecus francoisii delacowrij). [108]</small>

1.1.3.4. Vùng Trường Sơn Bic

Vùng Trường Sơn Bắc nằm trong miễn núi thấp, hẹp ngang, sườn dốc,cấu tạo kéo đài theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam. Diện tích của vùng là142.500 ha. Đá vôi ở đây chủ yếu tập trung ở một khu vục: Núi đá vôi Khe

<small>Ngang- Kẻ Bằng.</small>

Miền Trường Sơn Bắc được phân làm 4 vùng trong đó quan trọng nhất1à vùng núi đá vôi Kẻ Bảng. Núi đá vôi ở đây tập trung chủ yếu ở Kẻ Bảng và

<small>Khe Ngang, độ cao 700-800m. Các dạng địa hình hiện tại thé hiện quá trình</small>

Karst đang phát triển mạnh, dong chảy bề mặt ít, sơng suối ngầm phát triển.Ving Trường Sơn là "một cái nút” nơi gặp gờ của hai luỗng thực vật dicư tới. Một từ Himalaya qua Vân Nam xuống va một từ Indonexia lên. Do

<small>vậy, thực vật nói chung và các lồi thực vật trên núi đá vơi nói riêng cũng cóichogt với</small>

<small>những nét khác vùng khác, Thành phần thực vật chủ yếu là</small>

phân bé rộng ở rừng nhiệt đới như họ Xoan, họ Đậu, họ Mộc Lan, họ Bồ hỏn,

họ Dâu tằm... Các loài thực vật hat tran cũng có mặt một số lồi như Hồng.

<small>dan giả (Dacrydium pierrei), Po mu (Fokienia hodginsi), Kim giao (Nageiafleuryi), Thông tre (Podocarpus neriifolius). [109]</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>+ Vũng đảo Hạ Long</small>

<small>+ Đảo Bái Từ Long</small>

Các đảo đá vôi ở đây có diy dit những dang địa hình của một miễn

Karst ngập nước biển. Phía Đơng cũng có nhiều đảo núi đá vơi rải rác và có.một số đảo lớn như đảo Cát Ba, đảo Cái Bau ... Ngoài ra ở một số vùng khác.

<small>cũng có một số đảo núi đá vơi khơng tập trung và điện tích khơng lớn.</small>

Do những nét đặc trưng riêng biệt về địa hình và khí hậu ving đảo nên

<small>thực vật vùng này cũng có những nét khác biệt cới các vùng khác. Tuy nhiên,</small>

một số lồi thực vật đặc trưng hạt trần vẫn có mặt như Kim giao (Nageia

<small>fleuryi) ở đảo Cát Bà. [109]</small>

1.2. Những quan điểm về tái sinh rừng.

<small>Tái sinh rừng là một q trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinhthái rừng với biểu hiện đặc trưng là sự xuất hiện một thé hệ cây con của</small>

những loài cây gỗ dưới tán rừng, rừng sau khai thác, trên dat rừng sau nương.tẩy... Vai trò của thé hệ cây con này là dan thay thé các thé hệ cây gỗ giả cdi,Vi vậy, hiểu theo nghĩa hẹp, tai sinh rừng là quá trình phục hồi lại thành phancơ bản của rừng mà chủ yếu là tầng cây gỗ. Sự xuất hiện lớp cây con là nhân.tố mới làm phong phú thêm số lượng và thành phần loài trong hệ sinh thái

<small>(thực vật, động vật, vi sinh vật...), cũng như làm thay đổi cả quá trình trao đổivật chất và năng lượng, do vậy tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa rộng là sự.tải sinh của một hệ sinh thái rừng. [116]</small>

Ở các vùng tự nhiên khác nhau, <small>ái sinh rừng diễn ra theo các quy luật</small>

khác nhau. Trong rừng mưa nhiệt đới, qua trình tái sinh diễn ra vơ cũng phức

<small>tap. Theo Van Stennit, (1956):</small>

<small>Tái sinh trong rừng mưa nhiệt đới là "tái sinh phân tán, liên tục”, Khác,</small>

với rừng thuần lồi ơn đới thời kỳ tái sinh chỉ tập trung vào một mùa nha<small>định, rừng mưa nhiệt đới có tơ thành lồi cây phức tạp, khác tuổi nên thời kỳ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

tái sinh của quản thé điển ra quanh năm. Tuy nhiên, chỉ có những cây ma, cây

<small>con của lồi nào chịu được bóng trong giai đoạn cin nhỏ thì mới có khả năngtổn tại dưới tin rừng với các tuổi khác nhau. Những cây này buộc phải trải</small>

qua quá trình ức chế kéo dải nhiều năm do sự cạnh tranh về ánh sáng và dinh.dưỡng trước khi có cơ hội chiếm một vị trí trong ting tán mà chúng là thành.

<small>viên chính thức khi gặp điêu kiện thuận lợi. [124]</small>

Đặc điểm tái sinh phổ biến khác trong rừng mưa nhiệt đới là <small>tải sinhvật”. Đây là cách thức tái sinh của những loài ưa sáng, mọc nhanh, có đời</small>

sống ngắn, gỗ mềm, khơng có mặt trong tổ (hành rừng nguyên sinh nhưngđược một tác nhân nào đó mang tới. Khi trong rừng hình thành các lỗ trồng do

sự gay dé của các cây gỗ lớn, các loài cây này xuất hiện và trở thành loài tiênphong chiếm giữ khoảng trống. Khi những loài cây ưa sáng tạo ra được bóng.rợp thì những lồi cây mạ và cây con của những loài cây gỗ lớn sống ở tingtrên mới có điều kiện tái sinh. Đến khi vượt khỏi tán của các loài tiên phong,những cây mọc sau sẽ khống chế ánh sáng 6 ting trên làm cho những cây tiên

phong dần tan lại, tạo điều kiện thuận lợi cho cây con của nhiều loài cây đã

tái sinh phát triển.

<small>Rừng nhiệt đi Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rimg nhiệt</small>

đới nói chung, nhưng phần lớn rừng thứ sinh phải chịu những tác động phứctạp của con người nên các quy luật tái sinh đã bị xáo trộn nhiều.

Trên đắt rừng sau nương rẫy, hiện tượng nảy mắm đồng thời đã tạo ramột thế hệ rừng tiên phong thuần loại tương đối nhiều tudi có thé gặp ở nhiều.

<small>nơi: rừng Bộ đề (%rax (onkinensis) ở vùng Phú Thọ, rừng Sau sau(Liquidambar fomosana) ở Hữu Ling (Lạng Sơn), rừng Rang ring mít</small>

(Ormosia balanse)ở Bắc Quang (Hà Giang)...

Ở rừng thứ sinh sau khai thác chọn, tán rừng bị phá vỡ nhiễu, tổ thànhlồi cây tai sinh khơng chỉ có trong thành phần cây mẹ tại chỗ ma cịn nhiều

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

thành phần lồi cây khác do nguồn giống từ nơi khác mang đến. Do rừng thirsinh nước ta bị khai thác chọn nhiều lần nên phân bố cây tái sinh theo kích

thước biển động rất lớn. Trong trường hợp nay khó có thé tim thấy một quy

luật chung về phân bố cây tái sinh theo tuổi. [126]

<small>Nghiên cứu tải sinh rừng là một vấn để quan trong vi nó có liên quan</small>

đến sự biển đổi của các trạng thái thảm thực vật và su hướng diễn thể của nó.Tuy vậy, những nghiên cứu về tái sinh rừng trên hệ sinh thái núi đá vơi cịn

<small>rit it</small>

Nam 1999, Viện điều tra quy hoạch rừng, đã tién hành điều tra, nghiên

cứu bước đầu về tái sinh rừng trên núi đá vôi vùng Tuyên Quang ~ Hà Giang,nhằm tìm hiểu các quy luật kết cầu cũng như xem xét về khả năng tái sinh vàsu thế diễn thé của rừng trên núi đá vôi, tuy nhiên kết quả nghiên cứu nảy.chưa nhiều, mới chỉ dùng lia ở sự phát hiện các loài tái sinh. (Dẫn theo Trần

<small>Hữu Viên), [59]</small>

Bùi thế Đồi (2002) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc

và tái sinh tự nhiên của quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại 3 địa

<small>phương miễn Bắc Việt Nam là: xã Đa Phúc (Hồ Bình), xã Tự Do (Cao</small>

Bằng), xã Tân Hố (Quảng Binh) va dé x

sinh nhằm phục hỗi va phát triển rừng ở 3 địa phương đó. Tuy nhiên, nghiên.äắt một số biện pháp kỹ thuật lâmcứu mới chỉ thực hiện ở một số quần xã thực vật rừng điển hình ở 3 địaphương nói trên nên chưa bao quát hết được những đặc điểm của loại rừngtrên núi đá vôi. (Dẫn theo Trin Hữu Viên), [59].

Nam 2003, Trung tâm Đa dạng và an toàn sinh học đã điều tra khảo sát

<small>tải nguyên rừng tại xã Thai Phin Ting, huyện Đồng Văn. Kết quả, đã tìm</small>

thấy ở hệ sinh thái núi đá vơi nơi đây có tới 13 lồi cây q hiểm, đồ là

<small>“Thơng đỏ Trung Quốc (Taxus chinensis), Hồng dan rủ (Cupressus finebris),</small>

Dé tùng sọc nâu (Amentotaxus hatuyenensis), Thông tre lá ngắn (Podocarpus

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>pilgeri), Thông 5 lá Pa Co (Pinus kwangtungensis, Đình Tùng (Cephalotaxus</small>

manil), Thiết sam giả (Pseudo tsuga sinensis), Thiết sam núi đá (Tsuga

<small>chinensis), Du sam núi đá (Keteleeria davidiana, Bay lá một hoa (Paris</small>polyphylla), Hà Thủ 6 46 (Fallopia multiflora), Ma hồ (Mahonia nepatensis)

và Po mu (Fokienia hodginsii), tiếp đó có thêm những nghiên cứu về bảo tồnvà phát triển nguồn gen quí hiếm, bảo vệ đa dạng sinh học ở Đồng Văn (Hà.

Thực tế ở nước ta cho thấy vấn đề phục hồi và phát triển rừng vẫn phải

<small>trông cậy vào tái sinh tự nhiên, còn tái sinh nhân tạo mới chỉ được triển khaitrên qui mơ hạn chế và mang tính chất thử nghiệm. Vi vậy, cin có những</small>

nghiên cứu đầy đủ về ti sinh tự nhiên va phục hai hệ sinh thái núi đá vôi, imcơ sở cho phát triển bền vững rừng trên núi đá vôi.

1.3. Những nghiên cứu về trong cây trên núi đá vơi ở Việt Nam.

<small>hur đã nói ở trên, rừng trên núi đá vôi là một hệ sinh thái độc đáo và</small>

giàu tiém năng nhưng cũng rit nhạy cảm và cực đoan, nếu bị khai thác quámức thì khó có thể phục hồi lại được. Do vậy, đã có nhiều nghiên cứu về.phục hồi rừng trên núi đá vôi được tiến hành,

<small>Trường Dai học Lâm nghiệp (1990-1999) đã tiền hành nghiên cứu đặci: Ngh</small>

điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng gây trồng các loài

<small>May sao, Trai lý, Hoàng đàn, Mắc rac, Xoan nhừ, Mắc mật... trên núi đá vôi</small>

ở Lạng Sơn, Cao Bang, Bắc Cạn [7]. Kết quả nghiên cứu đã xác định đượcmột số đặc điểm sinh thái và đề xuất kỹ thuật gây trồng thử nghiệm các loài

<small>cây này ở các địa phương trên. Tuy nhiên, việc áp dụng mơ hình này ở các địaphương khác còn nhiều hạn chế khi chưa được nghiên cứu và thử nghiệm một</small>

cách tổng hợp và hệ thống trong các điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội khác

Trung tâm khoa học sản xuất Lâm nghiệp Tây Bắc thuộc Viện khoa.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>học Lâm nghiệp Việt Nam đã trồng thử loài cây Keo dậu trên núi đá vôi ở</small>

Chiềng Sinh (Sơn La). Kết quả cho thấy loài cây này sinh trưởng khá tốt, mơ.

hình rừng này có thé là dẫn chứng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm phục.

hồi và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở vùng Tay Bắc. [8]

Vườn quốc gia Cát Ba (Hai Phòng); Vườn quốc gia Ba Bẻ (Bắc Kan)đã tiến hành trồng thir loài cây Kim giao (Nageia fleuryi) trên núi đá vơinhưng vì thiếu những nghiên cứu cơ bản trước đó nên những kết quả thu được.rit hạn chế, quy mô trồng rừng đã không được mở rộng [8]

Xa Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng nhân dân đã trồng câyMắc Rac (Delavaya toxocarpa) trên đắt rừng được giao khoán. Kết qua cho

thấy lồi cây này đóng vai trị quan trọng trong việc trả lại màu xanh cho rừng.

<small>và được người dân địa phương xem đây là loài cây lý tưởng để phủ xanh các</small>

vùng núi đá vôi, tạo điều kiện cho các loài cây gỗ lớn bản địa phát triển, đồng.thời giải quyết nhu cầu chất đốt cho họ.

<small>Cue Phat triển Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông</small>

thôn năm 2002 đã giới thiệu một số loài cây lâm nghiệp trồng ở vủng núi đá

vôi như: Mắc mật (Clausena excavata), Mắc rac (Delavaya toxocarpa), Keo

<small>đậu (Leucaena leucocephata), Gạo (Bombax anceps), Xoan nhừ(Choerospondias axillaris), Xoan ta (Melia azedarach), Tông dù (Toona</small>

sinensis), Siu (Dracontomelon duperreanum), Nghién (Excentrodendron

<small>tonkinense), Lat hoa (Chukrasia tabularis), Kim giao (Nageia fleuryi), Tram</small>

(Melaleuca leucadendra), đồng thời tổng kết một số mơ hình trồng rừng trên

núi đá vơi như: mơ hình trồng Mắc rac ở Phúc Sen (Quảng Hồ, Cao Bằng);mơ hình trồng Mắc Mật ở Khang Ninh (Ba Bể, Bắc Kạn); mơ hình trồng

Tơng dù ở huyện Bạch Thơng (Bắc Kạn); mơ hình trồng rừng hỗn lồi ở Cát

<small>Bà (Hải Phòng).</small>

Trin Hữu Viên và các cộng sự năm 2004 đã nghiên cứu cơ sở khoa học

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

nhằm xây dựng các giải pháp kinh tế, xã hội để quản lý rừng bền vững trên.núi đá vôi tại 3 xã điểm đại diện cho 3 vùng phân bổ tập trung rừng trên núiđã vơi, đó là: xã Tự Do (Huyện Quảng Uyên, tinh Cao Bằng) - đại điện cho

<small>vùng Đông Bắc; Xã Đa Phúc (huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hồ Bình) - đại điện chovũng Tây Bắc; xã Tân Hố (huyện Minh Hố, tỉnh Quảng Bình) - đại diện cho</small>

cho vùng Bắc Trung Bộ và mở rộng địa bàn nghiên cứu ra một số xã của tỉnh.

<small>Hà Giang, Lạng Sơn, Sơn La... Kết quả đã đưa ra một số mơ hình tổng hợp</small>

bố trí theo độ cao: Sườn núi có rừng tiến hành khoanh ni, bảo vệ; sườn núi

khơng có rừng gieo hại Mắc rac; chân sườn trồng Luéng; chân núi trồng Lat

<small>hoa và Lat mê hi cô. [213]</small>

<small>Nam 1998, Sở Khoa học công nghệ và Lâm trường Yên Minh thuộc.</small>

tỉnh Hà Giang đã trồng thử nghiệm loài cây Mắc rạc tại huyện Yên Minh (Hà.Giang), sau hơn một năm cây sinh trưởng tốt, chiều cao bình quân là 50cm, ty

<small>lệ sống trên 90%, tuy nhiên cũng cần phải phát triển thêm những loài khác</small>

như: Nghién, Đỉnh, Trai lý... thi sau này rừng mới én định, bền vững. [8]

<small>Nhằm tăng độ che phủ của thám thực vật vùng núi đá vôi, những năm</small>

gần đây công tác trồng rừng ở huyện Dong Văn, tính Hà Giang đã được đâymạnh. Các dự án trồng rừng (dự án PAM, 327, 661...) đều đã được tiền hành.nhưng chủ yếu là trên vùng có điều kiện đất dai thuận lợi với lồi cây trồngphổ thông là Thông 3 lá, Sa mộc. Tuy nhiên do điều kiện tự nhiên khắc nghiệtvà điều kiện gây trong hạn chế (thiếu nguồn giống, vốn, kỹ thuật...) mặt khác.

<small>trình độ dân trí và nhận thức của người dân còn hạn chế nên hiệu quả củatrồng rừng chưa cao.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Chương 2: MỤC TIÊU, DOL TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU

<small>2.1. Mục tiêu</small>

- Xác định tập đồn cây gỗ tai sinh trên núi đá vơi ở huyện Đồng Văn,

<small>tình Hà Giang.</small>

<small>- Giới thiệu một số mơ hình trằng cây kinh tế trên núi đá vơi của nhân</small>

<small>dân địa phương,</small>

<small>2.3. Nội dung nghiên cứu.</small>

* Điều tra các lồi cây gỗ tái sinh trên vùng núi đá vơi huyện Đồng Văn,

<small>tinh Hà Giang.</small>

<small>+ Lựa chọn các khu vực tiêu biểu đại điện cho sinh cảnh ving nghiên</small>

+ Thu thập mẫu vật, xác định thành phin các loài cây gỗ tái sinh.

* Tìm hiéu các mơ hình trồng cây phú dat của người dân địa phương.

+ Phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương về các mơ hình trồng cây

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>2.4. Phương pháp nghiên cứu</small>2.4.1. Phương pháp kế thừa

<small>- Kế thừa các số liệu về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, địa</small>

chất, thơ nhường, khí hậu...), điều kiện dan sinh, kinh tế, xã hội của khu vực.

nghiên cứu được tổng hợp từ các số liệu của địa phương và các nghiên cứu

- Kế thừa một số kết quả nghiên cứu về các lĩnh vực có liên quan của.các tác giả khác (được trình bảy ở mục tải liệu tham khảo của dé tài)

<small>2.4.2. Phương pháp chuyên gia</small>

<small>Trong quá trình nghiên cứu thực hiện để tai này, chúng tôi tham khảo ý</small>

kiến của các chuyên gia, các nhà khoa học trong quá trình điều tra, khảo sát

<small>thực địa cũng như khi xác định tên khoa học của các loài thực vật.</small>

2.4.3. Phương pháp điều tra thực vật

<small>2.</small> 1. Phương pháp thu hái và xử lý mẫu ngồi thực dia

Do địa hình chia cắt mạnh, độ đốc lớn, núi đá tai mèo sắc và nhọn rấtkhó khăn cho việc di lại, do đó chúng tôi điều tra thực vật trên 4 tuyển, mỗi

<small>tuyển dai 10 km, tuyển đi là đường mòn dan sinh, trên đường đi vừa thu thập</small>

mẫu vật vừa xác định thành phin các loài cây gỗ tái sinh.

Thu hái mẫu theo phương pháp chung Trường Đại học Lâm nghiệp,

<small>trường Đại học Quốc gia Hà Nội, cụ thể như sau:</small>

+ Dụng cụ thu mẫu: Túi dứa, tối polyetylen cỡ lớn, kéo cất cây, giấy.

<small>"áo, đây buộc, nhãn, bút chỉ, số ghi chép, cồn, bang đính, máy ảnh.</small>

+ Nguyên tắc thu mẫu

Mỗi mẫu phải có đủ các bộ phận, nhất là cành, lá và hoa (thu được hoa,

quả thì cảng tốt)

<small>Mỗi cây thu từ 3-5 iu thu trên cùng một cây thì ghi cùng,một số hiệu.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Khi thu mẫu phải ghỉ chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoàithiên nhiên vào số ngoại nghiệp như: đặc điểm vỏ cây, kích thước cây, nhất làcác đặc điểm để mat sau khi khô như: màu sắc của hoa, quả, nhựa mủ, mùi

vị.... địa điểm lấy mẫu, ngày lấy mẫu. Thu và ghi chép xong thì cho vào bao.

tải dứa hay túi polyetylen mang về nha rồi mới lâm mẫu.

+ Xử lý mẫu tạm thời:

Sau một ngày lấy mẫu cần đeo nhãn cho mỗi mẫu. Nhãn chỉ ghi chép.

số hiệu mẫu, khi ghi phải dùng bút chỉ mềm hoặc bút đặc dụng để không bị

<small>nhoè khi ngâm tim</small>

Đặt mẫu trong tờ giấy báo cỡ lớn gập 4, ép mẫu phẳng theo hình thái tự.

nhiên của lồi cây đó, có lá sắp lá ngừa dé quan sát dé dàng cả 2 mặt lá makhông phải lật mẫu. Đồi với lá to chỉ lấy từng phần đại diện và các phần đó.

<small>mang cùng một số hiệu.</small>

Mẫu được xếp thành từng chồng, dùng giấy báo bọc ngồi, bó chặt lại

rồi cho các bó mẫu vào túi polyetylen cờ lớn. Dùng côn đỏ cho thấm ướt cáctờ báo để chuyển về nơi có điều kiện sấy khô.

<small>2</small> 2. Phương pháp thu thập sé liệu nội nghiệp

- Phân loại sơ bộ theo trình tự: ngành - lớp - bộ - họ - chỉ cho các mẫu

<small>vật thu được,</small>

<small>- So mẫu và xác định tên loài dựa theo bộ mẫu taBảo ting thực vật,khoa Sinh học, trường Đại học khoa học tự nhiên va các tai liệu chuyên ngảnhhiện có.</small>

~ Hệ thống phân loại thực vật được áp dụng theo tài liệu: “Vascular

<small>Plant Families and Genera” (1992) của Brummi,</small>

<small>- Hiệu chỉnh tên khoa học của các loài theo *Thực vat chi Việt Nam”(2002) và "Danh lụcloài thực vật Việt Nam” (2002, 2003, 2005); Chỉnhtên tác giả theo tài liệu “Authors of Plant Names” của Brummitt (1992)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>- Bổ sung các thông tin cần thiết khác cho các loài thực vật tại khu vực.</small>

nghiên cứu tir các tài liệu khác về thực vật và tài nguyên thực vật ở Việt Nam.

~ Lập bảng danh lục thực vật: các ngành được xếp theo trình tự tiền hố

Hat tran - Hạt kin, các họ trong mỗi ngành, lớp sau đó được xếp theo trật tự.

<small>- Đánh giá tính da dang của cây tải sinh:</small>

+ Đánh giá đa dạng về thành phần lồi cây tái sinh: Sau khi có bangdanh lục hồn chỉnh, chúng tơi tiến hành thống kê, tính ty lệ phần trăm của.

các taxon trong các ngành để từ đó đánh giá tính đa dạng về thành phần loài

<small>cây gỗ tái sinh,</small>

<small>+ Đánh giá đa dạng nguồn tài nguyên sử dụng: Công dụng của các loi</small>

thực vật chúng tôi dựa vào: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (2001):

Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam (2007); Giáo trình Thực vật rừng (2000), bộ sichCây gỗ rừng Việt Nam (1971-1988)

+ Đa đạng giá trị bảo tồn: Xác định lồi q hiếm dựa vào “Sách đỏ.

<small>Việt Nam” (2007), Phần II- Thực vật; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30</small>

tháng 03 năm 2006 của Chính phủ “ quản lý thực vật rừng, động vật rừng.nguy cấp, quý hiểm

2.4.4. Phương pháp nghiên cứu mơ hình trằng cây trên núi đá vơiĐể nghiên cứu các mơ hình trồng cây trên núi đá vơi, chúng tôi đã tiến

hành phỏng van, thu thập số liệu trực tiếp tử cán bộ lâm nghiệp và nhân dân.dia phương. Những nội dung phỏng vẫn gồm các vấn dé có liên quan đến:

<small>+ Tên mơ hình, lồi cây được sử dụng trong mơ hình, chu kỳ kinhdoanh, tinh hình sinh trưởng phát triển hàng năm, tỉnh hình sâu bệnh hại, biệnpháp kỹ thuật xây dựng mơ hình.</small>

<small>+ Tên 16 chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện mơ hình+ Những thuận lợi, khó khăn khi xây dựng mơ hình</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

+ Kinh nghiệm về kỹ thuật, kinh tế và xã hội đối với xây dựng và thực

<small>hiện mơ hình trồng cây trên núi đá vơi</small>

Q trình phỏng vấn được thực hiện với tỉnh thin cởi mỡ, có chuẩn bị

danh mục và chủ dé phỏng van, sử dụng câu hỏi gợi ý, khơng có câu trả lờisẵn, thời gian và địa điểm phỏng vấn không ấn định và có thể ở bắt cứ nơinào. Nội dung phỏng vấn phụ thuộc vào những vấn đẻ mà người phỏng vấn.và người được phỏng vấn cùng quan tâm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Chương 3: ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

CUA KHU VỰC NGHIÊN ctu

<small>3.1. Điều kiện tự nhiên</small>

3.1.2. Địa hình - Địa chất - Thé nhưỡn/

Huyện Đồng Văn là một phần của cao ngun đá vơi, địa hình chia cắt

mạnh, phần lớn là núi đá tai méo, có nhiều núi cao, vực sâu, (núi Lũng Táo

<small>cao 1911m, núi Tú Sán cao 1475m). Độ cao trung bình so với mặt nước biểnlà 1200m.</small>

Do địa hình chia cắt mạnh, đồng thời q trình phong hóa tir đá vơitram tích và đá phiển thạch nên đắt đai của huyện Đồng Văn (Hà Giang) cóthành phần cơ giới nặng, độ phì tương đối cao. Theo kết quả điều tra phân

<small>loại đất của Viện Quy hoạch và Thiết kế nơng nghiệp năm 1999, tồn huyệncó 4 nhóm dat chính:</small>

<small>~ Nhóm đất phủ sa: Có tổng diện tích 206 ha, là loại đất tốt cho sản xuất</small>

lương thực và trồng các lọai cây hàng năm khác, gồm các loại dat sau:

+ Dat phù sa chua điển hình: phân bố chủ yếu tại Thị trấn Phố Bảng,đất có thành phin cơ giới và ham lượng min ở mức trung bình.

+ Đất phù sa chua đá lẫn nông và đất phù sa chua đá lẫn sâu: phân bốchủ yếu ở xã Phố Cáo, pH 4,52 - 4,74; hàm lượng mùn và dinh dưỡng ở mi

<small>trung bình nhưng him lượng lân và kali dễ tiêu nghèo.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Nhóm đất den: Có tổng diện tích 628 ha, được hình thành ở thunglũng đá vơi và ven chân núi đá vơi, có độ đốc thấp. Dat có độ phì cao, gồm.các loại đất sau: Dat đen cacbonat đá nông; Dat đen cacbonat đá sâu; Dat dencacbonat giây và Đất đen cacbonat kết von,

~ Nhóm dit xám: có tổng diện tích 13.758 ha và được chia thành 2 loạiđất chính:

+ Đất xám feralit: được hình thành trên các loại đá mẹ nghèo kiểm vớidiện tích 3.153 ha. Day là một trong những loại đất tốt của huyện Đồng Văn,

<small>thích hợp cho phát triển nơng lâm nghiệp.</small>

+ Đất xắm mim trên núi cao: là loại đất được hình thành ở độ cao trên

<small>900m, với tổng diện tích là 10.605 ha. Đây là loại đất có độ phì cao nhưng</small>

hạn chế việc sử dụng vì đất này nằm trên vùng có địa hình dốc, đi lại khó.khăn nên chủ yếu để phát triển rừng.

- Nhóm đất đỏ: Tổng diện tích 10.455ha, rất thích hợp cho việc pháttriển nơng lâm nghiệp nhất là cây lâu năm, cây dược liệu và cây ăn quả nhưng

an phải chú ý đến bảo vệ rừng, bảo vệ dat, chống xói mịn.

<small>3.1.3. Khí hậu - thuỷ văn.</small>

<small>3.1.3.1. Khí hậu</small>

Khí hậu ở đây bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố địa hình, mang tính ơnđới. Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ thang 5 đến tháng 10. Mùa

<small>khô mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.</small>

<small>Lượng mưa trung bình khoảng 1600mm — 2000mminăm, lượng nước.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Mùa đơng có gió mùa Đơng Bắc xuất hiện thành từng đợt, mỗi đợt kéodài 3-7 ngày, gây rét đậm và rét hại. Ngồi ra cịn xuất hiện sương mù, sương

muối, thỉnh thoảng có năm gặp mưa tuyết nên ảnh hưởng khơng tốt đến sản

<small>xuất nơng nghiệp.3.1.3.2. Thuỷ văn</small>

Huyện Đồng Văn có sơng Nho Q chảy dọc theo ranh giới phía Đơng,Bắc của huyện và một hệ thống các dòng suối lớn, nhỏ chảy qua nhưng lưu

lượng của những dòng chảy khác nhau, khơng ổn định theo mùa. Đặc biệt,chi có 2 con suối chảy vào sông Nho Qué là suối Tắc Tung ở phía Nam xãLũng Cú và suối Séo Hỗ ở phía Bắc xã Đồng Văn có nước quanh năm và lưu.

<small>lượng dòng chảy lớn vào mùa mưa nhưng cũng chỉ đủ cung cắp cho một</small>

vùng rộng. Nguồn nước ngầm của huyện chủ yếu tập trung trong các núi đá

<small>rữ lượng nhỏ, khai thác khó khăn. Trong những năm qua, nhân dan trên</small>

địa bản huyện hau hết sử dụng nguồn nước dự trữ được mỗi khi mưa vẻ chonên tinh trạng thiếu nước trong một số xã thường xuyên xảy ra vào mủa khơ,

<small>gây khó khăn cho đời sống của nhân din trong vùng.</small>

3.2, Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng lâm nghiệp.3.2.1. Dân số, đân tộc, lao động.

Theo Niên giám thống kê huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, năm 2006.

[21], huyện Đồng Văn có 18 xã và 1 thị trấn

Tổng dân số của huyện là 61.034 người, với 11.625 hộ, gồm 17 dân tộckhác nhau, trong đó dân tộc Mông chiếm đa số với 54.073 người, chiếm

chiếm 2,11%; dân tộc Hoa Hán 1.278 người, chiếm 2,09%; còn lại là các

<small>dân tộc Kinh 1.329 người, chiếm 2,17%; dân tộc Tay 1.288 người,</small>

dain tộc Lô lô, Cờ lao, Dao, Pu péo, Giấy, Ning và một số các dân tộc khác,

Dân cư phân bé không đều, tập trung đông ở xã Đồng Văn và Thị trấnPhố Bảng. Nhiễu bản làng nằm cheo leo trên các vách núi hay ở sâu trong

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>các lên, lũng.</small>

Tổng số lao động trong huyện chiếm tỷ lệ cao, tuy nhiên lao động có

chun mơn và trình độ rit ít. Đây là một nhân tố quan trọng trong việc thúc

day sự phát triển của nền kinh té nhưng cũng thách thức không nhỏ đối vớicác nhà lãnh đạo của huyện trong van đề giải quyết việc làm, nâng cao tỷ lệ

<small>lao động có chuyên môn.</small>

3.2.2, Thực trạng chung về kinh tế.

3.2.2.1. Tăng trưởng và chuyền dịch cơ cau kinh tá.

Huyện Đồng Văn là một trong những huyện khó khăn của tinh HaGiang, có 18 xã nằm trong điện chương trình 135 của Nhà nước (trừ thị trấnPhố Bảng). Những năm gan đây kinh tế của huyện tăng trưởng mạnh hơn so.

<small>với năm trước, Theo báo cáo tình hỉnh thực hiện nhiệm vụ năm 2006 của</small>

Huyện ủy Đồng Văn, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2006 đạt 11,4%, tăng.044% so với năm 2005. Cơ cấu kinh tế chuyển dich theo hướng tích cực,

<small>giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ. Phân theo cơấu ngành kinh tế: nông lâm nghiệp chiếm 49%, giảm 2,07% so với năm.2005; Công nghiệp - xây dựng chiếm 19,5%, tăng 0,64% so với năm 2005;</small>

Dịch vụ - (hương mại chiếm 31,5%, tăng 1,98% so với năm 2005

<small>Vain, Ma Lé, Sinh Ling; Ving Ngơ hàng hóa ở xã Sing La, Sính Ling; Vùng</small>

gieo trồng đậu tương phát triển ở khắp e;

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Cây công nghiệp trồng chủ yếu ở địa phương là Đậu tương, Lanh, Chè.

<small>Cây ăn quả có Lê, Mận, Đào.</small>

Chăn ni gia súc gắn liền với trồng cô tập trung đã tạo nguồn thu nhậpổn định cho nhiễu hộ gia đình. Năm 2006, tồn huyện có 14.307 con bỏ,

<small>18.446 con dé, 17.320 con lợn, 868 con trâu, 225 con ngựa, 1.923 đàn ong.+ Ngành công nghiệp — xây dựng</small>

<small>Sản xuất công nghiệp còn nhỏ lẻ, sản phẩm chủ yếu gồm gạch, ngồi, có</small>

20 lị rèn sản xuất các loại nơng cụ, đồ gia dụng. Một số hộ gia đình sản xuất

<small>mặt hàng khác phục vụ cho sản xuất vàinh hoạt như làm khén Mông,</small>

dan, dé gỗ.

Trong những năm qua, nén kinh tế của huyện có nhiều chuyển biến, bộ.mặt chung trong tồn huyện có nhiều đổi thay nên hệ thống cơ sở hạ tầng din.được hoàn thiện, 19/19 xã, thị trắn trong huyện có điện lưới quốc gia.

<small>+ Các ngành Dich vụ</small>

<small>Các loại hình hoạt động thương mai ngày càng phát triển, thị trường</small>

hing hóa phong phú. đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống của

<small>nhân dân</small>

Hoạt động du lịch có nhiều khởi sắc và có triển vọng phát triển, huyện

<small>đã bước đầu khai thác được các tiềm năng du lịch văn hóa lịch sử, sinh thái.</small>

Hoạt động nhập khẩu qua cửa khâu Phố Bảng đã có sự tăng trưởng,

việc trao đổi hàng hóa của nhân dân hai nước Việt — Trung diễn ra bình

<small>thường qua các phiên chợ của hai bên, hing hóa chủ yếu là những mặt hingnhỏ lẻ, có giá trị thấp, phục vụ nhu cầu. êu dùng cá nhân và dụng cụ sản xuấtnông nghiệp.</small>

Kinh tế của huyện phát triển, các vin để xã hội cũng chuyển <small>n tíchcực theo, đời sống nhân dân ngày cảng được cải thiện rõ rệt cả về vật chất vàtinh thần, cụ thể: Ty lệ học sinh đạt độ tuổi đến trường dat 98,169. Trường,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

lớp, thiết bi, dụng cụ dạy học được nâng cấp, đội ngũ giáo viên được chuẩn

<small>hóa từng bước tạo điểu kiện cho chất lượng dạy và học được nâng lên</small>

Chương trình y tế quốc gia đã được quan tâm và trién khai thực hiện tốt như.phòng chống sốt rét, tiêm chúng mở rộng, cơng tác phịng chống lao phổi,

đất đến năm 2010 của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà giang). Tổng diện tích đất tự

<small>nhiên của huyện là 46. 14,05 ha, trong đó:</small>

> Dat nơng nghiệp: 22.162,74 ha, chiếm 48,06% , trong đó:Đất sản xuất nơng nghiệp: 14.445,61 ha,

<small>+ Dit lâm nghiệp: 7.710,60 ha, trong đó:</small>

= Đất có rừng tự nhiên phỏng hộ là 6.761,3 ha

+ Bat có rùng trồng phịng hộ là 404,28 ha+ Đất trồng rừng phòng hộ là 545,02 ha

<small>+ Đất ni tring thấy sin: 1,72 ha</small>

<small>© Đắtnơng nghiệp khác: 481 ha</small>

> Dit phi nông nghiệp: 955.84 ha, chim 2,07%

> Dat chưa sử dụng: 22.995,47 ha, chiếm 49,87 %, trong đó:

<small>6.243,50 ha+ Mii đá khơng có cây rừng: 16.751,97ha</small>

«Đất déi chưa sử dun;

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>Mình 3.1: Biéu đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Đằng Văn, tỉnh Hà Giang</small>

(Nguén: Sở Tài nguyên — Môi trường Hà Giang, 2006)

Nhu vậy, đất chưa sử dụng của huyện Đồng Văn rat lớn, chủ yếu là núiđá khơng có cây rừng. Tiếp đó là diện tích đắt nơng nghiệp, được sử dụng chủyếu để trồng cây lương thực ngắn ngày. Diện tích đắt lâm nghiệp khơng nhiều.nhưng trên đó là rừng phỏng hộ. Với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thường.xuyên thiểu nước vai trị bảo vệ mơi trường của rừng rất quan trọng. Vì vậy,việc đưa diện tích đất dat đồi chưa sử dụng được sử dụng triệt dé, có hiệu quả.

<small>và bảo vệ phát triển diện tích rừng phỏng hộ hiện có tạo điều kiện thuận lợi</small>

cho phát triển nông nghiệp là vấn dé đã và đang được huyện Đồng Văn quan

<small>3.2.3.2. Công tác quản lý, bảo vệ rừng.</small>

<small>Từ năm 1994, Thực hiện Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính</small>

phủ “vé việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử

<small>dụng én định, lâu đài vào mục đích lâm nghỉ„ Huyện Đồng Văn đã giao</small>

đất, giao rừng đến từng hộ gia đình, giao cho các Đồn biên phịng, đơn vị bộđội... khoanh ni bảo vệ và trồng rùng. Tuy nhiên, hiệu quả chưa được như

mong muốn vì khả năng phục hồi rừng trên núi đá vơi rất khó khăn, mặt khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

hầu hết người dân nơi đây sống bằng nghề nương rẫy, điện tích đất sản xuấtnơng nghiệp ít, trình độ canh tác thấp, cuộc sống người dan cịn rất khó khăn.

nên trong nhiều trường hợp họ buộc phải vào rừng dé kiếm sống. Vi vậy, vừa

bảo vệ rừng để duy tri, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường, vừa đảm bảo.cuộc sống trước sức ép về lương thực, về dân số hiện nay thì cơng tác quản lýbảo vệ nguồn tài nguyên rừng cảng khó khăn hơn.

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng, chính quyền địa phương cùng các

<small>ban ngành đồn thé đã chú trọng tới cơng tác xã hội hóa lâm nghiệp. Xây</small>

dựng phương án phỏng chồng cháy rừng ở các xã, xây dựng quy ước, hương

ước bảo vệ rừng ở phạm vi thôn bản, tuyên truyền về cơng tác bảo vệ rừng.Co chế chính sách liên quan tới bảo vệ rừng đang từng bước được thay đơicho phủ hợp với chủ trương xã hội hóa về công tác lâm nghiệp, bảo vệ và

<small>nâng cao thu nhập cho người dain tham gia dự án.</small>

Công tác tuyên truyền đã giúp phần đông người dân hiểu được timquan trọng của việc bảo vệ rừng, nhưng bên cạnh đó cần phải có cơng tác.

hướng dẫn, giúp đỡ người dân làm kinh tế, nâng cao đời sống và thu nhập, có

<small>như vậy thì mới giảm bớt áp lực cho rùng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Chương 4: KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

4.1. Tính đa dang cia các cây gỗ tái sinh trên núi đá vôi ở huyện Đồng

<small>‘Van, tinh Ha Giang</small>

<small>4</small> . Danh lục các cây gỗ tái sinh tự nhiên trên núi đá vôi

<small>Qua điều tra, nghiên cứu chúng tôi đã xác định được 173 loài cây gỗ táisinh thuộc 123 chỉ, 57 họ,</small>

<small>lục dưới đây.</small>

ngành. Kết quả được thể hiện trong bảng danh.

Bảng 4.1: Danh lục các loài cây gỗ tái sinh tự nhiên trên núi đá vôi

huyện Đồng Văn, tĩnh Hà Giang.

<small>3 _| Prendotsaga sinensis Dow, Thế sam giả Gt T8</small>

<small>2, TAXODIACEAE HO BUT MOG</small>

<small>© | Cunningham Tanceolata Hook ‘Sumbe ae</small>

<small>3, PODOCARPACEAE, HO KIM GIAO</small>

<small>7 | Nagea fleur (ickel) de Laub Kim giao GT.</small>

<small>| Posdocarpus pilgeriFoxw Thôngtelingin |G,</small>

<small>4, CUPRESSACEAE HO HOANG DAN</small>

<small>9 | Cupressus junebris Ea Hoàng din rồ GEN</small>

T0. | FaienialodinmitHewy et Thomas Panu G.T8 | Sale

<small>5. TAXACEAE HỘ SAMHAT DO</small>

<small>TT. | Taxus chinensis Pig.) Reb “Thông đỏ Bie G1 |S</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>'-ALANGIACEAE HO THÔI BA.</small>

16 |Alongiơn bard (R. Re) Bail Cay quang G

<small>'9, ANACARDIACEAE HO xoài1 |Choerospondias axillaris Roxb. Bunt et Fill | Lit Noun</small>

<small>30 | Spondias pintana (Lf) Kurz, oan air ae“| Semecanpus msriacarpa Evrard & Tardicw Sig nhiều mái |G</small>

G_[Fonicodendron suecedanea () Mow, San pha th TT

<small>10, ANNONACEAE HONA</small>

<small>Ba Goniothalams tamivensis Pine ex Fin & Gike để mien Gjae.</small>

<small>3 | Rilopia velana Piene End TEE</small>

<small>TIT, APOCYNACEAE HO TRÚC ĐÀO.</small>

36 | Wrighita laevis Hook ‘Mie tom G

<small>12, ARALIACEAE HO NHÂN SÂM.</small>

<small>3T. [Mavopanar oreophihs Mig Chan chim nai ak [OT</small>

<small>13. BETULACEAE HO CANGLO</small>

28 Betula alnoides Buch - Ham “ing lò Gta

<small>29 [ius nepalensis D Don lồng quá số ø</small>

irs HOMAHO

<small>30. | Malronia nepalenss DC Nano T sĩ</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>3E Polichandrone colomnaris Sanis ng c</small>

<small>3E Ðnoplun indicum (L.) Vent iene TRC16, BOMBACACEAE HO GAO</small>

Wahine acininata Mag Bồ cr

39 | Peliophorum dasssrrhachis Ma.) Kura Tim vane G

| Saraca dives Pere Vang ani Gre

<small>20, CLUSIACEAE, HO BUA</small>

<small>G_|Crataxslun cochinchnensis (Cour) Blume Thành ngạh nam — [GCT</small>

B_|Crataxytum polyanthuon (Wight) Walp Thank ngành. G

31. [Garcinia fagracoides B. Chex Traily G Ta[Garcinia murfiora Cham.ex Benth, Doe Ee

S_[Garcinva tinctoria (DC) W. Wight Bis TK

48_[Diospyros plesula (A. DC) Wall Thi mi G

<small>24, BLAEOCARPACEAE, Họ COM</small>

<small>31_|Elacocarpas petals Uaek) Wal Com cummed —-ÍG</small>

5E. | Elacocarpus syhesiris (Laur) Por Com ving G

35 | Elacocarpus tonkinenis K.DC. va ng G

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>SE Pododendron of enarginatun Hemol& Wis Pd quyen Tom</small>

<small>Số Rhododendron arboreum Sx quyền quả đề</small>

<small>56. [aecinlam bulla (Bop) S[eum, trầm phông,</small>

<small>5T Vaccinia chan Men, ex Slum: Nmiam Chun</small>

26, EUPHORBIACEAE HO THAU DAU

<small>51. Acaliphe aomophyila Hemal (Chan caw3 |Alohornca iijoia Benth.) Mult. Arg Vong a</small>

<small>@_[Alchornca trewioides (Benth) Mull, AFB Vong db quả rơn</small>

<small>[Adem momamam Blame</small>

<small>‘63 _|Aidesma tonkinense Gagnep. Choi mỗi bác bộG_[Aporasa yunnanensis (x8 Vain) Me Nim răng văn nam</small>

<small>%6. [Bridela moncica (our Mem. Dim TongST. |CEhlion bracteosum Gagnep. Com gi0‘8 _|Macaranga henry (Pax & Hofim.) Rebar (Năng Henry</small>

@ | Sapiaon Baccanun Roxb, Coane GT

<small>0. [Sapo dscotor (Champ. ex Benth) Musll Are | Sie TDGN</small>

<small>29, FLACOURTIACEAE HO MUNG QUAN</small>

<small>9 _|Flacourta rik Zal, & Mor Hong quan maWO | Mydaocarpus kari (King) War Dai phong ila thua [TG</small>

WT [Scolopia chinensis (Lou) Cos Bom tan G

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<small>'M0.TCACINACI HO THỤ ĐÀO,| Gomphonara mol Mer DI</small>

<small>%6 [ arya TonKnenss Lecomte My cháu ø—</small>

<small>Sĩ. |õngdiandispiuaLesh: Var ico phong — ]ø</small>

<small>W_ | Enger roxburghiana Wall igo a TaPlans regia Senso) |OT</small>

<small>"4 LAURACEAE HO LONG NAO</small>

92 |Cryptocarya concinna Hanee Mi qui ving ø

<small>DU... xã ø</small>

<small>%6. |iinsghaimssatEaue)Roxb Bai hóc</small>

<small>| Macias smeophii Hance Khon dt</small>

<small>100 | Neo hatongesis, Tssomle Tan Bait Tong |GTOT [Phoebe lanceolata (Wall. x Nees) Nees Re wang iti te |G</small>

<small>10? [Phoebe tavoyana (Mein) Hook Re wing ø</small>

<small>38, LEEACEAE HO Gối Hạc</small>

<small>Tú [eeu ada (Bơm Ð Mee Gi iden 7</small>

<small>36, LYTHRACEAE HO BANG LANG</small>

<small>Tôi |Lagersrocnia venus Wall x © B.Carke [Bing ling sing |Ø37. MAGNOLIACEAE HO NGỌC LAN</small>

<small>T5 |agnoia coco (Laur) BE Hoang gì or</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<small>T06 [ Manica Tasignis (Wall) Blume Gini TE</small>

<small>108 | Michela balansae (DC) Dandy Gidi ong 6G</small>

<small>38. MELASTOMATACEAE HO MUA</small>

<small>T05 [Medina assamica (CB. Clarks) C- Chen NHairotbomim |TT0 |fentama candida D. Dow Mua viy TTH [Mfameevlon edule Roxb. Sim rim đãi) EG</small>

HE | Memecylow somelam (Lour) Naud, Siw ih c

<small>"39. MELIACEAE HO XOAN</small>

<small>TI [Aglaia macrocarpa (Mig.y CF. Pannell orm GTa [Aglaia retrapetala Pies lait (Wight) ald ex [Gilaw, ñ</small>

II TT. Goi G

<small>T16 |Aphanamius grandifiora Blame Gai nade G</small>

TR |Chakrasiatabularis A. Tass Tathow GTI" | Cipadessa baccfera (Roth) Mig Doc ERE T

<small>“40, MIMOSACEAB HO TRINH NT</small>

<small>Ta |Avchidendron cypearia Taek) ¥. Nielsen Min dia TG</small>

<small>“41. MORACEAE HO ĐẦU TÂM</small>

<small>TY [Avtocarpus Tokoocha Roxb Chay</small>

TBS |Browssonetia papyrifera Went. Dương Taws,G,

Ta | Fics favo Rein, ex Blume Nei vàng T

126 [Ficus henjamna T Saath ce

<small>TBF [Ficus senophylla Hensl 1)</small>

T89 | Flour racemosa L. Sing RQ

<small>130 |Smeblmy macrophylla Blame May no. G</small>

<small>“42. MYRISTICACEAEHO MAU CHO</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>TBD [Rrema ervtica (HOOK, & Thy) Sieh. Michi haath JGT35 |Khơma globularia([amk) Warb lMáuchólinhõ |G.</small>

<small>đ48.MYRTACEAE Ho SIMTH. |Andhiuperpendivlani Walk Com nguội</small>

<small>186 |Syyeinn Đnuflim Hook. & Âm, "Trim lí sà nà ø</small>

<small>Taw [Spey isooneii (Mer) Men. & Pony "Trim ial Wing</small>

/44. OPILIACEAE, HO RAU SANG

T6 |Cansjera rheedet TF Gmc, Sing REO

<small>‘48. RUBIACEAE HO CA PHÊ</small>

<small>TAY [Aida axydonta (Drake) Vamsazaki Nha</small>

<small>TH | Cant dcoccum (Gaertn) Teyem, & Binn, — [Xươngsĩ T sĩTH |Leptodemis Tecomtel Pit Mache</small>

<small>TH | Msaenda dehiscens Ponte ex Pt Bim Bae</small>

<small>Ta |Paycora rubra (Laur) Pair Lind T</small>

16 | Wendlandia paniculata (Rotb) ĐC Hooke quang G

<small>Ta |Wendlandia thoreli i lode quang thorelH16. RUTACEAE, Họ CAM</small>

HE |Aơonychie penicwara Nig Budi bung Te

<small>TH | Clausen epraphylla (DC) Siu GabyT50 |Clansena aniara (wild), Hook. T& Benh, Giới rangTB |Enodia aiapliojolia Rid IEsss</small>

<small>Tối [Zanthoxshion aicennae DC 7</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

(48. SAPOTACEAE HOSEN

Te | Madhnca pasguier H1 Lam Samat TET |

<small>“9. SIMARUBACEAE HO THANH THAT</small>

<small>50, SONNERATIACEAE HO BAN</small>

<small>THE [Duabanga ghmdiloatRotb.evDC) Walp. [Pray G</small>

<small>51, STERCULIACEAE HO TROM</small>

T61 | Serena bracteata Gagnep, iim ø

<small>57, VERBENACEAE HO CO ROI NGỰA.</small>

<small>TE | Callcarpabodinier LE Tữchaubslime — |T</small>

TY |Biexr gunat oar) Wiliams Beaman ie TER

4.1.2. Tính đa dang các lồi cây gỗ trên núi đá vơi

<small>41.2.Da dang bậc ngành</small>

Đối tượng nghiên cứu là các loài cây gỗ tái sinh, nên xét về bậc phân

<small>loại ngành chúng chỉ thuộc 2 ngành: ngành hat kín (Angnospermae) và ngành.</small>

hạt trần (Gymnospermae).

Bang 4.2: Sự phân bố họ, chi, loài cây gỗ tái sinh và tỷ lệ % theo ngành.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Từ bảng số liệu trên cho thấy, ngành Hạt kín chiếm ưu thể với 160 lồi(92,5%); 111 chỉ (90,2%); 51 họ (89,5%) trong tổng số loài, chỉ, họ nghiên

<small>Ngành hạt trần có 13 lồi (7,59); 12 chỉ (9,8%), 6 họ (10,5%). Ở điều</small>

kiện khắc nghiệt, tang đất mỏng, nước thốt nhanh và các thời kỳ mùa khơ.

tương đối dài, nhiều loài cây hạt trần xuất hiện ở đỉnh dông của day núi đá vôi

<small>như: Taxus chinensis, Pinus kwangtungensis, Keteleeria davidiana, Tsugachinensis, Pseudotsuga sinensis, Podocarpus pilgeri đã hình thành nên n</small>

vùng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim, đồng thời cho thấy tính da dang sinh

học va tinh nhạy cảm của hệ sinh thái núi đá vôi ở Đồng Văn (Hà Giang),

<small>4.1.2.2. Đa dạng bậc họ</small>

Những họ gidu lồi nhí <small>là họ: Euphorbiaceae (14 lồi); Lauraceaee (13lồi); Moraceae (10 loài); Rubiaceae (8 loài); Meliaceae (7 loài); Fagaceae (6lồi); các họ Pinaceae; Myrtaceae; Clusiaceae có 5 lồi</small>

Bang 4.3: Những họ giầu loài nhắt

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

2 [Lauraceae — | Long nio 7 3,69 B TAT3 | Moraceae | Dau tim 4 3,25 10 5,75

<small>4 [Rubiaceae | Ci phé 6 488 8 4605 |Meliaceae | Xoan 3 407 7 406 | Fagaceae Để 3 244 6 3.45</small>

T7 | Pinaceae Thông 4 3.25 5 287

<small>8 [Myrtaceae 'Bứa H 163 5 287</small>

9 Clusiaeeae | Sim’ 3 244 5 2,87

<small>9 họ giàu loài nhất 4L 7 3902 73 | 4195</small>

Tai thời điểm nghiên cứu, các họ: Thầu dầu, Long não, Dâu tim, C2

<small>phê, Bứa, Sim là họ của những loài tiên phong wa sáng, mọc nhanh nên sốlượng chỉ và loài của chúng nhiều hơn các họ khác. Còn những họ: Xoan,</small>

Thơng, Dẻ là những họ của những lồi cây bản địa, vốn thích nghỉ cao với hệsinh thái rừng trên núi đá vơi nay vẫn cịn tổn tại, số lượng chỉ và lồi nhiều

hơn các họ cơn lại. TA <a những họ này có số lượng lồi phổ biển của hệ thựcvật Việt Nam, chứng tỏ sự tái sinh của thực vật trên núi đá vôi đang diễn ra 6

những giai đoạn đầu và có chiều hướng thuận lợi về mặt thành phan thực vật.

<small>4.1.2.3. Đa dạng bậc chi</small>

Chỉ đa dang nhất là chỉ Ficus (6 lồi, tiếp đó là chỉ Litsea và

Elaeocarpus (4 lồi), các chỉ cơ 3 lồi gồm: Alangium, Garcinia,

<small>Antidesma, Sapium, Lithocarpus, Aglaia, Syzygium.</small>

Bảng 4.4: Những chi da dang nhất

TT 'Tên chỉ "Tên họ Số loi Tỷ lệ (%)

1 | Ficus Moraceae 6 3.45

[ 2 | Litsea Lauraceace 4 2,30

</div>

×