Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

Luận văn thạc sĩ Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định hệ số tiêu thiết kế cho khu vực thành phố Hà Nội nằm trong lưu vực từ phía đông sông Nhuệ và phía bắc quốc lộ 70A đến sông Hồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.11 MB, 64 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

NGUYEN TRỌNG NHÁT

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH

HE SO TIEU THIET KE CHO KHU VỰC THÀNH PHO HÀNỘI NAM TRONG LƯU VUC TỪ PHÍA DONG SONG NHUE

VÀ PHÍA BẮC QUOC LỘ 70A DEN SONG HONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2014

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

NGUYEN TRỌNG NHAT

NGHIEN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH

HE SO TIÊU THIẾT KE CHO KHU VỰC THÀNH PHO HÀ NOLNAM TRONG LƯU VUC TỪ PHÍA DONG SƠNG NHUE

VA PHÍA BAC QUOC LỘ 70A DEN SÔNG HONG

<small>Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước.</small>Mã số: 60 - 62 - 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ

'Người hướng dẫn khoa học: GVCC, PGS.TS Lê Quang Vinh

<small>Hà Nội - 2014</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>& Bin idm nghiền cứu 6</small>

CHUONG 1. TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU.. a

<small>1.1. Teng quan du kign te nhién 7Li. Visi diay 7</small>

<small>1.12. je diém dia hin 11.123. ii dim ebu to ia hit. 1LIA Đặc điểm thé nhưỡng 8</small>

<small>1.15, Đặcđiểm kh mg, khi he 91.16, ae didn sing ngdi “</small>

<small>L2... Tổng quan về dn sinh kính, xãhội »Lãi. Vindé dan sé »</small>

<small>1.22. Cie vin dan sinh x »1.23. Thhhhhphátuiễnhinhtế 20</small>

<small>1.2.4, - Các van dé xã hội can quan tâm. 20</small>

<small>Là, Hiệntong cơ cấu sử dung dit va dịnh hướng pit trim không giam 213.1, Hign trang cơ cấu sử dụng đất 21</small>

<small>1.32. Định hướng phit ign không gan của Khu vue nghiền cửu 23</small>

<small>14, Hig wang tga nse 3L441.. Higa trang tiêu nước của khu vực nghiền cứu mr1.42. Hướng iu nước biện rụng của khu vực nghiên côu ”</small>

<small>15. Cie vin đề cần quan tâm khi nghiễn cứu dé xuất giải pháp tiêu nước cho khu vựcnghiên cứu, 29</small>

<small>1.6. Nha xét vi két jm chuomg 1 30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>'CHƯƠNG 2. PHAN TÍCH CÁC YEU TO ANH HUONG DEN HE SỐ TIÊU VÀ GIẢIPHAP TIÊU CHO KHU VỰC NGHIÊN CỨU. 312.1, Phântiehcác yếu tổ ảnh hướng đến hệ số iu m221.1. ˆ Qui rình biển động về hệ số tiêu và biện pháp tiêu nước áp đụng cho khu vực nghiên</small>

<small>sấu 31</small>

<small>2.1.2, Cie yếu tổ gây biến đổi hệ số iêu thiết kế và làm thay đổi biện pháp tiêu nước... 32.2, ĐỀ xuất giảipháptiêu nước áp dụng cho Khu vye nghiền cứu 8</small>

<small>221, Caso khoa học để xuất giả pháp tiêu nước, 35</small>

<small>2.22. Bé nuit giảiphấp iêu nước dp dụng cho Khu vực nghiền cứu 36</small>

<small>3⁄3. Nhin xét vi két Ian chuong 2 8</small>

CHONG 3. NGHIÊN CỨU TÍNH TỐN HỆ SO TIÊU THIET KE VÀ KIEN NGHỊ

<small>HỆ SỐ TIÊU THIẾT KE CHO KHU VỰC NGHIÊN CỨU 40</small>

<small>3.1, Nghiên cứu phương pháp tinh toán hệ số iêu của các dự án trước đây, 40</small>

<small>3.1.1, - Dự ấn thoát nước thành phổ Hà Nội. 40</small>

<small>3.1.2. Dy án BO sung Quy hoạch thủy lợi hệ thống thủy nồng sơng Nhuệ năm 1997...41</small>

<small>3.1.3, Dy dn Ra sốt bỗ sung Quy hoạch thủy lợi hệ thẳng sông Nhuệ năm 2007...4232, Phương pháp tính tốn hệ số tiêu cho khu vực nghiên cứu 23⁄21... Cơ sở đề xuất phương pháp tinh oán hệ số iêu 23.2.2, Cie đối lượng tiêu nước và ý lệ diện tích của đi tượng iêu nước có mặt rong khu‘ye nghiền cứu 45</small>

<small>3.1, Lara vee song TO Lich 38</small>

<small>KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ.“TÀI LIEU THAM KHAO.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

DANH MỤC CAC BANG BIEU

<small>Bang 1.1. Nhiệt độ khơng khí trung binh (Tram Lắng), °</small>

<small>Bang 1.2. Độ âm trùng bình các thing trong năm (Tram Lắng) 10Bảng 1.3. Lượng mưa các thing trong năm (Tram Lắng) "Bing 1.4. Lượng bốc hơi trung bình tháng, 2</small>

<small>Bang 1.5. Số giờ nắng các tháng trong nim (Tram Láng) BBang 1.6. Mực nước trung bình sơng Hỗng các thắng trong năm tại Hà Nội 7</small>

<small>Bang 1.7. Mực nước báo động trong mùa lũ trên sông Hồng tại Hà Nội. 18</small>

<small>Bảng L8. Diện tích các khu cơng nghiệp, cum cơng nghiệp đã có và sẽ xây dựng trong khuVực nghiên cứu 23</small>

<small>Bảng 1.9. Một sb chi ig tiết kế chính của các hd did hị rong lu vực sơng Tơ Lich được</small>

<small>đầu tơ xây dng trong giai đoạn L 28</small>

<small>Bảng 3.1. Diện ích mat nước các hd bio tổn được do bằng phần mém 4?</small>

<small>Bảng 32. Diện tích mặt nước các hỗ được nạo vết, cải tạo 4theo dự án thot nước thành phổ Hà Nội 4</small>

<small>"Băng 3.3. Thông số các sông nội thị theo đự án thoát nước think phố Ha Nội 48Bảng 34, Dig ích mat bằng trồng cây xanh trong cơng viên 49</small>

<small>Bảng 3.5. Tổng hợp điện tích và ty lệ điện tích các đổi tượng tiêu nước có mat trên tiểu ving</small>

<small>Bảng 3.9. Tơng hop điện tích và ty lệ diện tích các đối tượng tiêu nước có mặt trên tiéu ving</small>

<small>sông Nhuệ năm 2020, 32</small>

<small>Bang 3.10. Hệ số dòng chảy C của một số loại đối tượng tiêu nước chỉnh có mặt trong khu</small>

<small>vực nghiên cứu 33</small>

<small>Băng 3.11. Mơ hình mưa 24 giờ lớn nhất trạm Láng và trạm Hà Đông nằm tong tận mưa 3</small>

<small>"gây lớn nhất tương ứng với tân uất 10%. sBảng 3.12. Kết quả tính tốn hệ số tiêu của tồn lưu vực sông Tô Lịch tương ứng với các thời</small>

<small>đoạn tiêu nước căng thẳng nhất 56Bảng 3.13. Kết quả tính tốn hệ số tiêu của tồn lưu vực sơng Nhuệ tương ứng với các thờiđoạn tiêu nước căng thẳng nhất 58</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

MỞ DAU

1. Cơ sử dé xuất đề tài nghiên cứu

Khu vue Hà Nội nằm trong phần lưu vực từ phía đơng sơng Nhuệ và phía bắc

'Quốc lộ 70A đến sơng Hồng có diện tích tự nhiên 13.540 ha được giới hạn bởi dé sơng.

Hồng ở phía đơng và phía bắc, dé sơng Nhuệ ở phía tây, quốc lộ 70A (đường Van

<small>Điển di Ha Đơng) ở phía nam.</small>

<small>‘Theo Dự án tiêu nước cho Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê</small>

cđuyệt tai Quyết định số 430/TTg ngày 07/8/1995, trong tổng số 13.540 ha của thànhphố Hà Nội (ct) được chia thành hai tiéu vùng chính sau day:

<small>ving phía đơng sơng Tơ Lịch có diện tích lưu vực 7.750 ha phải bơm ra</small>

sông Hồng bằng trạm bơm Yên Sở (gọi là tiểu vùng Yên So). Trạm bơm Yên Sở có lưulượng bơm thiết kế 90 ms (ương đương với hệ số gw 11,6 Usha).

<small>~ Tiểu vùng phía tây sơng Tơ Lịch có 5.790 ha được tiêu vào sông Nhuệ bằng.sắc tram bơm phân tin cổ tổng lưu lượng 35 mỬS (ương đương với hệ số tiêu 6.04Usha)</small>

<small>“Theo dự án rà soát quy hoạch tiêu nước cho hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ đã</small>

<small>u thiết kế</small>

được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt năm 2007, hệ số

4p dụng cho lưu vực Sơng Nhuệ nằm phía bắc quốc lộ 70A và huyện Thanh Tri lấy

<small>theo hệ số iêu thiết kể áp dụng cho Hà Nội khi xây dựng trạm bơm tiêu Yên Sở: q =</small>

<small>11,6 l/e/ha, hệ số tiêu kiểm tra qu 15,0 l⁄4/ha.</small>

Ngày 01/7/2009, Thủ tướng Chỉnh phủ kỹ duyệt Quyết định số 937/QD-TTe vềviệc phê duyệt Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ nhằm xác định giải phápcơng trình tiêu nước, chống ngập Ging khu vực nội thảnh thành phố Hà Nội thuộc hệ

<small>thơng sơng Nhuệ, với diện tích 29.153 ha, Theo Quyết định trên, hệ số tiêu thiết kế áp</small>

<small>dụng cho khu vực nội thành Hà Nội ở phía đơng sơng Tơ Lịch là 17,9 I/s/ha và ở phía.</small>

<small>tây sơng Tơ Lịch là 19.70 Usha,</small>

<small>Như vậy, chỉ trong thời gian ngắn giá trị tuyệt đối về hệ số tiêu thiết kế áp dụng</small>

cho khu vực này có sự biến động rất lớn. Thay đổi về hệ 36 tiêu dẫn đến thay đổi về

<small>biện pháp tiêu và kinh phí đầu tr xây dựng cơng trình tiêu. Vậy vì sao lại có sự biến</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>động lớn như vậy và dựa trên cơ sở khoa học nào để xác định hệ số tiêu thiết kế nói</small>

trên? Câu hỏi này chính là căn cứ, là cơ sử để đề xuất đỀ tài Luận văn cao học: Nghiêmcra cơ sở khoa học xác định hệ số iều thất k cho khu vực thành phổ Hà Nội nằmtrong liu vực từ phía đơng sơng Nhuệ và phía bắc Quốc lộ 70A đến sơng Hồng. Vìvây, việc nghiên cứu giải quyết những vin đề đã dit ra của để tải này là tein thiết

<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>

<small>Xác định các cơ sở khoa học và phương pháp tinh toán hệ số tiêu thiết kế áp</small>

<dang cho khu vục nội thành Hà Nội nằm trong phần điện ích lưu vực từ phía đông của

<small>đê sô1g Nhuệ và phí</small> bắc Quốc lộ 10A đến sơng Hồng. Căn cứ vào kết quả tính tốn,Luận văn sẽ đưa ra một số nhận xét về sự phù hợp của hệ số tiêu thiết kế đã được.“Chính phủ phê duyệt và kiến nghị lựa chọn bệ số tiêu khi tính tốn thiết kế xây dựng

<small>các cơng trình tiêu cục bộ đưa nước từ các tiểu lưu vực vào mạng lưới tiêu chung của.</small>

thành phé dé đưa ra các sơng ngồi.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng

Đối tượng nghiên cứu là hệ số tiêu và biện pháp tiêu nước mặt. Phạm vi nghiên

<small>cứu ứng dụng là cơ sở khoa học và thực tiễn của phương pháp tính tốn hệ số tiêu đã</small>

để xuất áp dụng cho khu vực thành phổ Hà

phía đơng của dé sơng Nhuệ và phía bắc Quốc lộ 70 A đến sơng Hồng

nằm trong phần diện tích lưu vực từ

4. Nội dung và kết quả nghiên cứu.

<small>- inh giá hiện trang oo cấu sử dung dit và mức độ biến động về cơ cầu sĩ</small>

<small>dung đất trên lưu vực nghiên cứu đến năm 2020;</small>

~ Phân tích các yếu tổ gây biển đổi hệ số tiêu thiết kế và làm thay đổi biện pháp

<small>tiêu nước;</small>

~ Tỉnh toán hệ số tiêu thiết kế cho khu vực nghiên cứu;

<small>- Các khuyến nghị về việc sử dụng kết quả tính tốn trong Luận văn vào thực</small>

tiễn của thủ đô Hà Nội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<small>5. Phương pháp nghiên cứu4 Phương pháp kế tiền</small>

Nghiên cứu tiếp thu và sử dụng có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giảđã nghiên cứu liên quan đến để ải

<small>'b.. Phương pháp điều tra thu thập và đánh giá</small>

Điều tra thu thập tài liệu, khảo sát, nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá và

<small>tổng hop tải liệu để rất ra các cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tin,</small>

<small>6. Địa điểm nghiên cứu</small>

“Các quận, huyện của thành phố Hà Nội nằm tong lưu vực te phía đơng đề sơng

<small>hug và phía bắc Quốc lộ 70A đến sơng Hồng.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

CHƯƠNG 1

TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

LL. Tổng quan điều kiện tự nhiên

<small>II, Vier</small>

Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vỉ tr phía đơng của để sơng Nhuệ và phía

<small>bắc Quốc lộ 70A đến sơng Hồng, thuộc địa phận Thành phố Hà Ni i, là trùng tâm.</small>

chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước:- Phía bắc và phia đơng giáp để sơng Hồng;

<small>~ Phía tây giáp dé sông Nhug;</small>

= Phia nam giáp Quốc lộ 70A.

<small>Khu vực nghiên cứu thuộc đơn vị hành chính của các quận, huyện sau;</small>

~ Tồn bộ phẫn điện tích của các quân: Đồng Da, Thanh Xuân và Cầu Giá~ Toàn bộ phần diện tích nằm trong đề sơng Hồng của các quận: Hoàn Kiểm,Ba Dinh, Tây Hồ, Hoàng Mai và Hai Bà Trưng:

= Một phần của các quận, huyện: Ha Đông, Thanh Trì, TừLiêm (nay là quận

<small>"ắc Từ Liêm và quận Nam Từ Liên)</small>

<small>1.1.2. Đặc điểm địa hình</small>

Nhờ phù sa châu thỏ sơng Hồng bồi dip, nên diện tích tự nhiên của khu vực"nghiên cứu là đồng bằng với độ cao trung bình khoảng từ Sm đến &m so với mực nước

<small>biển. Địa hình khu vực nghiên cứu thấp din theo hướng từ Bắc xuống Nam. Tuy</small>

<small>nhiên, khu vực nghiên cứu là trung tâm chính ti, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước,</small>

nơi có mật độ cơng trình xây dựng lớn, có tắc độ đơ thị hóa, cơng nghiệp hóa, hiện đại"hóa rit nhanh, vì vậy địa hình khu vực nghiên cứu bị chia cắt mạnh

<small>1.13. Đặc điểm cấu tạ địa chất</small>

[Nim tong vùng đồng bằng châu thổ sông Hing được think tạo do quá

tu và lắng dong trim tích trong điều kiện biển nơng cũng với các ding chảy của sơng1a biển. Do q trình chuyển động kiến tạo đã trải qua với các kỷ Permier, Trias, Đệ

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Tam, Đệ Tử cũng với tắc động mạnh của các điều kiện tr nhiên (nhiệ độ, nóng, dm</small>

“mưa vv.) lâm cho đất đá bị phong hoá mạnh tạo nên nền địa chất nham thạch, đất đaikhông đồng nhất. Với các lớp bi tích, trim tch, phù sa khá dy thể hiện một bồn địamới được hình thành. Trải qua thời kỳ biển lin lin I, lần 2 và thời kỳ phát triển kếthừa, biển lùi, miễn trũng võng chuyển sang một thời kỳ bình én và lấp day tạo ra mộtvũng đồng bằng rộng lớn và ngập nước. Nhin chung cấu trúc địa chất ving nghiền cứu

<small>có dạng sau:</small>

‘Trim tích Pleintoxen: nằm dưới day dia ting là cát thạch anh hạt nhỏ đến hạttrung thuộc bồ tich cổ lOII, có bề dầy từ 20 đến 30 m hoặc lớn hơn, nằm khá sâudưới mặt đất từ 20 đến trên 30 m.

“rằm tích tholoxen: nằm trên ting trim tích Pleintoxen, dạng phd biển là bùnsét kiểu dim lẫy ven biển (bmQIV). Trên ting bùn sét là trim tích sét biển (mQIV),trên nữa là tng á sết có chứa võ sị, chất hữu cơ thực vật. Trên cùng là

<small>sơng (alQIV)</small>

ng bồi tích

inh giá một cách tổng quit thi nén dia chit của hiu hết các khu vực trongvũng nghiên cứu đều rt yếu, khi khảo st thiết kế và thi cơng các cơng trình xây dựngcần có biện pháp xử lý chống lún, chống cát din và cát chảy.

<small>1.1.4. Đặc điểm thé nhưỡng.</small>

<small>Lớp phủ thổ những vốn liền quanin đặc tính phù sa,nu tình phong hỏa,</small>

đến chế độ bồi ích và hoạt động sản xuất nông nghiệp. Dưới ác động của các yếu tổtrên khu vực nghiên cứu có hai loại đắt chính đó là đất phù sa trong để (đất phử sự cd)‘va đất bạc màu.

Phan lớn đắt đai của khu vực nghiên cứu được hình thành do phù sa sông Hồng.bai dip. Đây là lại đất tốt cho trồng tot, có độ pH tử 6 đến 7, có hàm lượng min và

<small>chất định dưỡng phong phi, thành phần cơ giới thích hợp với nhiễu loại cây trồng.</small>

"Ngồi ra, ở một số khu vực, do tập quán sản xuất, canh tác không khoa học (lam dụng.

<small>phân bin hia học, sử dụng nước that 6 nhiễm từ các con sơng để i, đắt bị phong</small>

hóa, rửa trơi do bỏ hoang của các khu đồ thi quy hoạch treo) dẫn đến một bộ phận đấtphù sa cổ đã thối hóa, bạc màu, nghéo dinh dưỡng. không kết cầu, thành phần cơ giới

<small>nhẹ, cho năng suất cây trồng thấp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<small>1.1.5. Dặc điễm khí tượng, khí hậu</small>

<small>Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, khí hậu khu vực</small>

<small>nghiên cứu tiêu biểu cho khí hậu vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đối</small>

ấm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đơng lạnh, ít mưa về đầu mùa và có mưa phùn vềnữa cudi mùa.

<small>ác Nhige độ</small>

"Nhiệt độ trong khu vực nghiên cứu tương đối cao. Nhiệt độ trung bình năm trên24°C. Tổng nhiệt độ tồn năm trên 8.9001. Hàng năm có 3 thing (lờ tháng 12 déntháng 2 năm sau) nhiệt độ trung bình tháng đưới 20°C, Thắng 1 là thắng lạnh nhất cónhiệt độ trung bình trên 16°C. Nhiệt độ tối thấp nhất tại Ha Nội đo được trong tháng

<small>(01/1995 là 2.7°C. Trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 nhiệt độ trung bình</small>

khoảng 27°C đến 30°C. Nhiệt độ cao nhất lên tới 42.8°C xuất hiện vào tháng 5/1926,

<small>“Bảng 1.1. Nhiệt độ khơng khí trung bình (Tram Láng)</small>

<small>Dom vị tinh: Độ C</small>

<small>Năm Trang2003 2004 | 2005 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 3011 | 2012 | bình</small>

“Tháng (d0 năm)

<small>đ 169 -T72|162 183 |169|152|160|181|128| 146, T622 208 81/178) 184] 219] 138) 225/209] 17.7 | 162) 188</small>

<small>3 219. 207 | 192 | 203200] 214] 209] 219] 171 | 202) 2044 262 242|243|254|234|247|247|235|218|262 | 246</small>

5 390 266 | 292 273 [273] 275 | 271 | 287/272 | 289 | 2m36 301 297 / 30.3 302 | 302/286 | 303 |309|295|303 308

<small>7 298 292| 29.7 30.0 | 304 | 294 | 295 |307|299|296, 2988 290 29.1) 288 281 [292] 290 | 299 | 286 [289 | 293) 290° 219 243 |287L282|212|283|291|287|276|280, 282</small>

<small>0 266 26.1 | 263 274 [258] 265 | 268/257 [245 | 268) 363" 239 741 |237|347|2L4|214|219|231|218|234. 338</small>

„ 185 193] 174/183 [204/184] 199 | 194 | 174] 157) TH

<small>[Frangbinh nam 28.1 243 | 242 347 | 248 | 23.7 | 249 [249 | 234 | 344 244</small>

<small>[Ngwin: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>b, Độ ấu</small>

Độ ẩm khơng khí tương đi

động trong khoảng từ 74 đến 829%. Sự biển đổi về độ

<small>Khơng khí</small>

<small>trung bình năm trên tồn vùng nghiên cứu dao</small>

<small>giữa các tháng khơng nhiều.</small>

Mùa xn là thời kỳ âm ưới nhất, độ dm trang bình thing đạt khoảng 82% hoc caohơn. Các thing cuỗi mùa thu và đầu mia đông là thời kỳ khô hanh nhất, độ im trungbình tháng có thể xuống đưới 70%. Độ âm ngày cao nhất có thể dat trên 90% và thậmchí đạt gin 100%.

<small>Băng L2. Độ Âm trung bình các thẳng trong năm (Tram Ling)</small>

padimirune | 77 | 79 | 79 | 7§ | 77 | T9 | 77 | T8 | oe | T9 | T8

<small>"Nguồn: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012</small>

Khu vực nghiên cứu có lượng mưa tương đối lớn, tổng lượng mưa trung bình

<small>năm khoảng 1.700 mm với số ngày mưa khoảng 130 + 140 ngày mỗi năm. Mia mưa</small>

kéo đãi ừ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa tong các thẳng mùa mưa chiếm

<small>khoảng 75 đến 80% t1g lượng mưa năm.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<small>Bang 1.3. Lượng mua cắc thắng trong năm (Tram Ling)</small>

<small>Bam vị tính: mm</small>

<small>Trang</small>

~~ NỀN 1 2003 |2004 2008 | 2006 | 3007 | 2008 | 2009 |2010| 3011 2012| binhTH (10 năm)

<small>1 413] 61 114] 04 [30 [266] 49 [x09] 93 [203] 204368 [292/356] 252 |250 [139 80 | 81 [175] 165 s6129 [445 1274 309 | 294] 202 [49.1 | 38 |I059|169| 3461.0 [roi] 329] 179 [975 [121.6] 743 [556] 42.0] 31.8 | oe281.6)835.3]221.4]139.6] 118.1 |184.0]229.0|149.7/149.0[586.7] 2194274.0[229.0]278 0] 96.8 |2109|2343|242.4|1754]3883|2689| 2398243.1 [366.2|277 9) 247 0| 286.3 |1423.3|S50.5|280.4)255.3|S883| sms.375.0[246.8]377.2/353.8] 3304 |304.5)215.7]274.4)313.2]487.8] s3.250.9] 106.6]366 0] 183.1|388.3 199.4] 154.6]171.8)247.3] 54.7 | 21230 134 | 79 [17.8] 283 [1450|469.0] 788 [249 |177.6|775| quấn" 04 |2441919|1162] 48 |2587| 12 |06 [318 [348] sos“ Sĩ [279/268] 12 |206|114| 36 |1L6|SL5|257| 16</small>

<small>Tổng WME hey</small>

<small>wa năm,234567.D</small>

<small>1545.3 1768.3] 12404] 1659.3 2267. 1612.1 12393] 1788.7]18099] 1656.3</small>

<small>Nguồn: NGTK Hii Nội 2006, 2009, 2012</small>

<small>Lượng mưa năm lớn nhất tai Hi Nội do được 2.536 mm (1994), Lượng mưa lớn</small>

nhất năm ứng với các thời đoạn thường roi vào các thing 7, 8. Lượng mưa trung bình1 ngày lớn nhất tồn khu vực nghiên cứu đạt từ 120 mm đến 160 mm, 3 ngày lớn nhấtdạt từ 180 mm đến 230 mm, Š ngày lớn nhất dt từ 210 mm đến 260 mm và 7 ngày lớn

<small>nhất đạt từ 230 mm đến 280 mm. Cúc trận mưa thời đoạn ngắn thường nằm trong cáctrận mưa thời đoạn dai hơn.</small>

<small>4k Bắc hơi.</small>

‘Theo số iệu thống ké lượng bốc hơi binh quân năm ở tồn vũng đạt khoảng gin1.000mm. Các thing 5, ó, 7 có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm. Lượng bốc hơi bình

<small>“quân tháng 7 đạt trên 100 mm. Các thang mùa xuân (từ thắng 2 đến tháng 4) có lượng</small>

bốc hơi nhỏ nhất là những tháng có nhiều mưa phi và độ Âm tương đối cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Aguôn: Trang tân Khoa hoe wi tiễn ai Xỹ thud thủy lợi</small>

<small>Gis, ding, bio</small>

<small>Hướng gió thịnh hành trong mùa hè lả giỏ nam vả đơng nam cỏn mùa đơng.</small>

thường có gió bắc và đơng bắc. Tốc độ gid trung bình khoảng 2-3 mvs. Hàng năm có

<small>trên 80 ngày đơng. Thing 7 và thing 9 là những thắng có nhiều bão nhất. Các cơn bão,</small>

<small>đồ bộ vào vùng này thường gây ra mưa lớn trong vai ba ngày, ảnh hưởng lớn cho sản</small>

xuất và đời sống của nhân dân. Tốc độ giỏ lớn nhất trong cơn bão có thé đạt 40 mis

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>Bang 1.5. SỐ giờ nắng cúc thing trong năm (Tram Láng)</small>

<small>Dom vị tink: Giờ</small>

<small>d0 nim</small>

<small>45) 8E210) 586338) 416S87 8041462) 15111069) 15401422) 16441592) 1400109.6) 1343982 | 110392.2 | 1st404) 902</small>

<small>1. Các hiện tượng thời tt bắt thường</small>

“rong một vài năm gin đây khí hậu ving nghiên cứu cũng ghi nhận những biển

<small>đổi bất thường. Cụ thể</small>

- Trận mưa gây ngập ủng lich sử xảy ra gin như trên toàn wing dng bằng Bắc

<small>bộ với tâm mưa là khu vực Hà Nội vào cuỗi tháng 10 đầu tháng 11/2008, Tổng lượng</small>

‘mura do được trong 3 ngày từ 31/10 đến 02/11 tại Trạm Láng là 563,3 mm, Hà Đông là$12,0 mm, Thanh Trì là 500,0 mm đã lâm cho giao thông nội thành Hà Nội và nhiềuđịa phương khác bị tê liệt vi ngập chìm trong nước nhiều ngày liền. Tính đến ngày

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<small>03/11/2008, Hà Nội 66 khoảng trên 56500 ha rau mẫu và cây vụ đông: 2400 ha lúamùa muộn chưa kịp thu hoạch; 2700 ha hoa và cây cảnh; 2200 ha cây ăn quả và 9700</small>

hha muối thủy sin bị ngập và mắt trắng

<small>= Ngày 22/4/2005 và ngày 20/11/2006, khu vực nội thành Ha Nội xuất hiện mưa</small>

<small>đá diện rộng, thời gian mưa kéo dai từ 20 phút đến 25 phút, kích thước đường kính.</small>

viên đã từ I em đến 2 em

<small>1.1.6. Đặc điển sông ngôi</small>

<small>1.1.6.1, Các sông trong khu vực nghiên cứu</small>

<small>‘Ving nghiên cứu có rit nhiều sơng nhỏ, các con sơng này đều có đặc điểm.</small>

đen, bốc mùi hơi thơi,chung là nước sơng bi 6 nhiễm rất nặng nễ, nước sông o

<small>nguyên nhân chỉnh là do nước thải sinh hoạt và nước thải sn xuất phin lớn chưa qua</small>

xử lý đồ trực tiếp xuống các sơng này. Nhiều đoạn lịng sơng bị thu hẹp, bởi lắp và bị

<small>sống hồa</small>

<small>& Sông Tô Lich</small>

<small>Sông Tô Lịch có đồng chỉnh chảy qua các quận huyện: Thanh Xuân, Hoàng</small>

Mai và Thanh Tri, bit đầu từ phường Nghĩa Đơ thuộc quận Cầu Giấy (phí namđường Hồng Quốc Việ), chảy cùng hướng với đường Busi, đường Ling và đường

<small>Kim Giang về phía nam, tây nam rồi ngoặt sang phía đông nam và đổ ra sông Nhuệ ở</small>

<small>diện làng Hữu Từ thuộc xã Hw Hịa, huyện Thanh Trì</small>

<small>Sơng Tơ Lịch nguyên là phân lưu của sông Hằng, đưa nước từ sơng Hồng vào</small>

<small>sơng Nhuệ. Trong q trình tập trung din cư vả phát triển đô thị, đoạn sông Tô Lịch tir</small>

sông Hồng đến Hồ Tây và từ Hồ Tây đến phường Nghĩa Đô (quin Củ Gidy) đã bị

<small>b. Sông Kim Ngưu</small>

<small>Sông Kim Ngưu là một phân lưu của sông Tô Lịch, lấy nước sông Tô Lịch ở 6</small>

(Clu Giấy, cháy theo hướng Tây- Đông tới Đội Cần và Ini ly nước từ sông Tô Lịch khitới Thụy Chương (Thuy Khé), chảy theo hướng Bắc-Nam (đoạn này cịn gọi là sơng.

<small>“Ngoc Ha), chảy qua Ngọc Khánh, Giảng Võ, Hảo Nam, 6 Chợ Dừa, Xã Bin, Kim</small>

Liên, 6 Cầu Dén, 6 Đông Mác, Yên Sứ rồi hợp lưu trở lại ở Văn Điễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>ca. Sông Lit</small>

Sông Lit là một dịng sơng nhỏ chảy trong địa ban quận Đồng Da, là một phân

<small>ti của sông Kim Ngưu ách khỏi sông Kim Ngưu ở Phương Liệt và chiy về phía nam</small>

<small>huyện Thanh Trì và hợp lưu với sơng Tơ Lich. Tuy nhiên, do sơng Kim Ngưu có nhiều</small>

đoạn bị lắp, nên đoạn sơng Kim Ngưu cơn sót từ Nam Đồng tới Phương Liệt ngày nay

<small>cũng được coi là sông Lit. Mặt khác, khi thực hiện dự án cải tạo hệ thống thoát nước ở</small>

Ha Nội vào cuỗi thập niền 1990 đầu thập niên 2000, người ta đã nin dòng cho phin

<small>lớn lượng nước sơng Lừ đỗ vào sơng Sét rồiliều hịa n Sở. Sơng Lừ ngày</small>

nay dai khoảng 10 km, lịng sông rộng từ 10 đến 20 m, chây qua địa bin các phường

<small>Nam Đồng, Trung Tự, Kim Liên, Khương Thượng, Phương Mai, Phuong Liên (guận</small>

<small>Đồng Ba). Đến Phương Liên, sông Lie chia làm hai nhánh, một nhánh rẽ sang phía</small>

đơng tới Giáp Bát và nhập lưu với sông Sét, một nhánh chiy tếp vé phia nam quaĐịnh Công và nhập lưu với sơng Tơ Lich tại phía Bắc khu đơ thị Linh Bim gan chuDậu, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Nhánh nhập lưu với Tô Lịch cảng gần đến

<small>chỗ nhập lưu thi đồng chảy cảng bị thu hẹp hạ</small>

<small>4 Sông Sứ.</small>

<small>Sông Sét cổ là một phân lưu của sông Kim Ngưu, ách khỏi sông Kim Ngưu ở</small>

<small>Phương Liệt. Tại chỗ sơng Sét tích ra, sing Kim Ngưu đổi hướng chảy lên phía bắc</small>

tối khu vực hồ Bay Mẫu và đầm Kim Liên, cịn sơng Sét chảy về phía nam, Tuy nhiên,do bồi, lắp, sông Kim Ngưu tại Phương Liệt bị đút quãng khiến cho đoạn sông KimNgưu ngược lên phía bắc bị tích riêng ra. Sơng Sét ngày nay bao gdm cả đoạn sơngKim Ngưu đó, chảy trong địa phận các quận Hai Bà Trưng và Hoàng Mai, thinh phổHa Nội. Sông Sét di hơn 3,6 km, bit nguồn từ hb Bảy Mẫu trong Công viên ThôngNhất (quận Hai Bà Trung), chảy theo hướng Bắt

<small>Hoàng Mai). Khi đi qua Giáp Bát, nó nhận nước từ một phân lưu của sông Lừ từ</small>

Phương Liên chảy sang. Sông Sét suốt nhiều năm bị bùn bai lắng và bị các cơng trìnhxây dựng lin bờ, nên b rộng và độ sâu của sông đã giảm đáng kể. Nhiều nơi, sông chỉ

<small>rộng chimg 5 m, Độ siu trung binh của sông chi hơn Im, Từ đầu năm 2003,</small>

Nam và đổ vào. <small>‘Yen Sở (quận</small>

<small>ng Sét</small>

<small>được nạo vét và cổng hỏa với sự hỗ trợ của chính phủ Nhật Bản trong dự án thốt</small>

<small>nước, cải thiện môi trường Hà Nội giai đoạn 1 (1997-2005). Hiện nay đoạn phía bắccủa sơng chảy qua khu vực các trường Đại học Bách khoa, Đại học Xây dựng và Đại</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

học Kinh tế Quốc din đến phố Đại La đã được cổng hóa (Re bi vi lim nắp be tôngtrên mặt sông thành đường Tran Đại Nghia). Đoạn từ pho Đại La đến hd Yên Sở đượckẻ bờ, nạo vét làm đường và trồng cây hai bên bi

<small>Lưu vực phí tây của sơng Tơ Lịch điện tích 5,790 ha) cổ 04 con sơng nhỏ là</small>

chi lưu của sông Nhuệ nằm trong đoạn từ cống Liên Mạc đến cống Hà Đông đỏ là cácsông Cổ Nhué, Mỹ Dinh, Mễ Tri, Ba Xã. Các sông nảy tiêu tự chảy vào sông Nhuệ khi

<small>mực nước sông Nhuệ tại Thanh Liệt thấp hơn cao trình +3,5 m, ngược lại khi mye</small>

nước sông Nhué tại Thanh Liệt cao hơn cao trình 13,5 m, ede ống đầu các con sơng

<small>nay đại vị trí nhập he với sơng Như sẽ động lại và lượng nước cần tiêu của lưu vựcđược tiêu ra sông Nhuệ bằng các tram bom phân tán, Chiều dai của các sơng này như.</small>

có chiều dai 13.400 m;

<small>- Sơng Mỹ</small>

<small>- Sơng Mễ Tr có chiều đi 13.500 m;</small>

<small>- Sơng Ba Xã có chiều dai 8.700 m,</small>

<small>1.1.6.2. Các sơng bao quanh khu vực nghiên cứu</small>

<small>Khu vực nghiên cứu có hai dịng sơng bao quanh là sơng Hồng và s ng Nhuệ,</small>

<small>day là hai sông lớn bao quanh gần như trọn ven khu vực nghiên cứu, có nhiệm vụ tiêu</small>

<small>nước cho khu vực nghĩcứu</small>

<small>«Sơng Hing</small>

Sơng Hồng có diện tích hưu vục 155.000 km? (phan trong nước 72.800 km)

<small>Dang chính sơng Hồng bắt nguồn từ diy núi Nguy Sơn cao trên 2.000 m thuộc tỉnh</small>

Van Nam, Trung Quốc. Hệ thống sông Lồng được hợp thành bai 3 sơng chính là sơngLơ, sơng Thao, sông Đà và 5 phân lưu là sông Đuống, sông Luộc, sông Trả Lý, sôngNam Định và sông Ninh Cơ. Sơng Hồng dai 1.126 km trong đó có 556 km chảy trênlãnh thổ Việt Nam, đoạn chảy dọc theo biên phía bắc và phía đồng khu vực nghiên cứu

<small>có chiều dài 29 km, Sơng Hồng là nguồn chính cung cắp nước tưới, cũng là một trong</small>

<small>những nơi nhậnước tiêu chính của ving,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>4 320 308 285 234 206 158 180 468</small>

<small>s 390 375 441 231 265 285 280 696</small>6 560 460 S13 84 434 406 44 7s7 763 T08. 664 664 614 668 T43 988.

i T33 661 637 T0 587 638 703 858

9 483 638 340 386 386. 563 567 666.10 52h 400 365 404 416 42 410 515

<small>„" 353 331 289 338 249 247 554 4022 298 258 251 231 183 200 235 32</small>

TT HỢn ae | aan | om fame Lân | am | an Lm

<small>"Nguồn: NGTK Hà Nội 2006, 2009</small>

Mùa lũ kéo dài 5 thing bắt đầu tir tháng 6 và kết thúc vào khoảng thing 10,thing 11. Lượng nước trong các thing mùa lũ chiếm 70% đến 80% tổng lượng nướchằng năm trong đó thing 8 chiếm tỷ trong nhiều nhất (19% đến 23%). Thời gian lũtương đối dai, trung bình từ 6 đến 7 ngày, đài nhất có thé lên đến hơn 20 ngày. Biên độ.lũ đạt từ 7 đến trên 10 m, Các vũng thượng lưu và trang lưu sông Hồng có chế độnước lũ cực kỳ ác liệt, tốc độ dòng chảy rất lớn, đạt từ 3 đến $ m/s. Cường suất mực.

<small>nước khi hi lên rất lớn từ 3 đến 7 mingiy. Chênh lệch gta mực nước lớn nhất và nhỏ</small>

nhất đạt gần 10 m. Nước lũ ở vùng hạ lưu cơn ác ligt hơn vì sau khi các sông Đà, sôngLô hội lưu với sông Hồng ở Việt Tri thì nước lũ của tồn bộ hệ thống sông Hồng thuộc.phần trang du và miễn núi đều đổ dồn về đồng bằng nơi có địa hình rồng thấp, lịngsơng bị thu hẹp do các tuyến dé bao bọc. Lưu lượng trung bình các tháng mùa lũ đạttối 8.000 đến 10.000 mì”

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>Ngudn: Trang tim Khoa học và triển khai kỹ thuật thủy lợi</small>

Mis kiệ kéo di từ thắng 11 đến thing 5 năm sau. Dòng chảy của sơng rong

<small>ời đoạn nảy ngồi nước mưa trên lưu vục, chủ yếu do nước ngằm cung cấp. Mực</small>

nước sông trong các thing 3 và 4 thường xuống đến mức thắp nhất. Số liệu quan trắc

<small>tại Hà Nội trong 30 năm cho thấy mye nước thấp nhất xây ra vào thing 3/1956, dat</small>

mức 1,56 m. Lưu lượng đo được vào ngày 9/5/1960 chỉ có 350 mÌ/s

74 len nỗi liên sông Hồng qua <small>1g Liên Mạc với sông Đầy quacổng Lương Cỏ, là trục tướiêu kết hợp của hệ thống sơng Nhu. Doan sơng Nhuệchiy đọc theo biến phía tây của khu vực nghiên cửu có chiễu đồi 18.1 km (tir cổng</small>

Liên Mac dén cống Hà Đông). Cổng Liên Mạc vỀ mùa kiệt thường xuyên mở để lấynước sông Hồng vào sơng Nhuệ, cịn mùa lũ chỉ mở khi mực nước sông Hong ở miredưới báo động cắp I và trong đồng có nhu cầu cắp nước. Cổng Lương Cổ v mùa lũ

<small>luôn luôn mở để tiêu nước và chỉ đóng lại khi có phân lũ qua Đập Bay. Trong q</small>

<small>trình tiêu ủng, mực nước sơng Nhuệ và các sơng nhánh khác trong hệ thống luôn chịucảnh hưởng trực tiếp của mực nước lũ sông Bay.</small>

nhiễm cực kỳ nghiêm trọng. Nguồn gây 6

<small>Nước trên sông Nhuệ đang bị</small>

<small>nhiễm chủdo nước thải của các nhà máy, các cơ sở sản xuất và dân cư trong nội</small>

thành chưa qua xử lý đồ trực tiếp vào sơng Nhuệ qua cơng Thanh Liệt. Ngồi ra cịn

<small>do các khu cơng nghiệp, các làng nghề nằm đọc hai bờ sông Nhuệ cũng gây nên 6</small>

<small>nhiễm cho sông Nhug. Những năm qua khi mục nước sông Hồng xuống thấp không</small>

<small>chỉ gây ra thiểu nguồn nước tưới mà cỏn khơng đủ lượng nước pha lỗng làm cho</small>

<small>nước trong sông bj 6 nhiễm cảng trim trọng hơn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>1.2. Tổng quan về dan sinh, kinh tế, xã hi</small>

<small>124, Vấn để din số</small>

<small>Ước tính dân số vùng nghiên cứu đến tháng 12/2012 khoảng trên 2 triệu ngườ</small>

tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm khoảng 2%, chủ yếu tăng cơ học do quá trìnhđồ thị hoa và cơng nghiệp hóa. Việc tăng dân số cơ học với

<small>gian qua dang gây áp lục lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội và phát triển độ thị; cho</small>

<small>449 cao như trong thời</small>

<small>công tác khám chữa bệnh, giáo đục đào tạo; kiểm sốt quy mơ, cơ cầu din số; các dịch</small>

vụ chăm sóc sức khỏe sinh sin kế hoạch hóa gia đình: tác động xấu tới giao thơng đô

<small>thị, môi trường, an ninh trật tự cũng như chất lượng cuộc sống của người dân trongKhu vực nghiên cứu.</small>

<small>1.2.2, Cée vẫn 48 an sinh xã hội</small>

Trong những năm vừa qua Thành phố Hà Nội đã tập trung đầu tư xây dựngnhiều cơng trình kết cầu hạ ting kỹ thuật, ede dich vụ đồ thị trong khu vực nghiên cứu,

<small><p ứng tốt hơn nhu cầu sinh hoạt của nhân din</small>

Công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý 46 thị có bước tiến bộ đáng kể, kếtsấu hạ ting đơ thị được diy mạnh phát triển, nhất là cắc công trình giao thơng trọngđiểm, các cơng trình ky niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, góp phần giải quyết kịpthời các vấn đỀ din sinh bức xúe, thúc dy phát triển kính tế - xã hội, làm cho Thủ đồ

<small>chuyển mình mạnh mẽ, từng bước hình thành một Thủ d6 xanh, văn hiển, văn minh,</small>

hiện đại. Nhiều dự án đầu tư xây dựng khu d6 thị mới, các công trình ha ting xã hội

<small>được triển khai mạnh mẽ,</small>

“Xây dựng nhiều cơng trình phúc lợi xã hội cũng là kết quả nỗi bật trong công,

<small>tác bảo đảm an sinh của Thủ đồ trong năm năm qua. Thành phổ đã triển khai 16 dự án</small>

<small>nhà ở xã hội với 16.300 căn hộ (khoảng 2,3 triéw m2), là đơn vị dẫn đầu cả nước về</small>

<small>lĩnh vực này. Mới đây, thành phố chuyển đổi bồn dự án nhà ở thương mại thành dự án</small>

nhà ở xã hội với 1.500 căn hộ. Việc cải tạo chung cư cũ, xuống cắp trong khu vực nộithành cũng được thành phố chú trọng triển khai. Bên cạnh việc tập trung triển khai các<r án nhà ở, trong hai năm gin đây, thành phố chỉ đạo quyết liệt im quỹ đất và xâydựng ngay các trường mim non cơng lập cịn thiếu ở các quận Đống Da, Ba Dinh, Hai

<small>Ba Tung.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>1.23. Tỉnh hình phát triển kinh tế</small>

Sau một thời gian dài của thời kỳ bao cấp, từ đầu thập niên 1990, kinh tế thành.phố Hà Nội nói chung va vàng nghiên cứu ni riêng bắt đầu ghi nhận những bước tiến

<small>mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của vùng nghiên cứu thời kỷ từ năm</small>

1991 đến năm 1995 dat 12,52 %, thời kỹ từ năm 1996 đến năm 2000 đạt 10.38 % thi

<small>kỷ từ năm 2001 đến năm 2008 đạt 11.3 %, thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2013 đạt 8,91</small>

%4 (ep 1.5 lin so với tốc độ tăng tưởng GDP của cả nước).

<small>Năm 2008, tổng GDP của thành phố Hà</small>

tương đương khoảng 10,77 ty USD. Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt

<small>1700 USDingười. So sánh với các khu vực trong cả nước, thủ đơ Hà Nội có tổng GDPchung đạt 178,5 nghìn tỷ đồng,</small>

bằng 61,5 % so với Thành phố HCM, bằng 50% vùng đồng bằng sông Hồng và bằng12,1 % cả nước. Về xây dựng và quản lý đô tị tốc độ xây dụng phát triển đô thị ở

<small>mức nhanh nhất so với cả nước.</small>

<small>“Tính riêng trong năm 2013, Ha Nội đã đóng góp 10,1 % GDP, 7,5 % kim ngạch.</small>

<small>xuất khẩu; 17,2 % ngân sách và 21,64 % tổng vốn đầu tư xã hội của cả nước.</small>

Đáng chú ý, trong bối cảnh khó khăn chung, Hà Nội đã phắn đầu hoàn thành

<small>nhiệm vụ thu ngân sách năm 2013, đạt 161.179 tỷ đồng, bằng 100,3 % dự toán, tănghơn 10 % so với năm 2012</small>

<small>Nguồn: Tổng Cục Thing kẻ (Mip:/ãuwnt:gs0,gx.t)</small>

<small>1.2.4, Các vấn đề xã hội cần quan tâm</small>

<small>Với lợi thé là trung tâm chính tị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước, khu vực</small>

<small>ghiên cứu nói iêng và thành phố Hà Nội nói chung đã phát huy được nha giải pháp</small>

sáng tạo để huy động vốn đầu tr cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Ngày

<small>nay, thành phố Hà Nội đã thực sự trở thành đầu thu va là động lực phát triển kinh tế ~</small>

<small>xã hội của khu vực phía Bắc, ngày cảng giữ vị trí quan trọng đổi với sự phát</small>

18 của cả nước. Tuy nhiên, ong qui trình phát trển kinh tế - xã hội, trong vùng"nghiên cứu đã xuất hiện nhiễu mâu thuẫn nội tại làm ảnh hưởng nghiêm trong đến sảnxuất và đồi sống nhân dân. Trong các mẫu thuẫn dang tồn ti, nỗi lên hai mâu thuẫn

<small>lớn sau đây:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>Tinh rạng ngập ạt</small>

<small>Năng lực tiêu nước của các cơng trình tiêu nước đã có khơng đáp ứng được u.</small>

<small>sầu tiêu nước của các tiểu vùng và toàn bộ khu vục nghiên cứu. Hậu quả của mâu</small>

<small>thuẫn đó là tinh trạng ngập ủng xuất hiện thường xuyên trong mia mưa. Thông thường</small>

<small>chi cần một trân mưu cô cường độ và tổng lượng không lồn, khoảng trên 5Ú mmingiy</small>

<small>cũng gây ting ngập cho nhiều khu vực của nội thành Ha Nội. Điển hình trận mưa lớn.</small>

diễn ra ong hai ngày, từ ngày 8/8 đến rạng sing ngày 9/8/2013 với tổng lượng mưa 2

<small>ngày từ 100 mm đến trên 200 mm, cả biệt có nơi trên 200 mm như khu vực Hồ Tây</small>

290 mm, đã gây ng ngập trên điện rộng, từ trung tâm Hỗ Hoàn Kiểm ra đến các vùngven, vùng ngoại thành đều bị nhắn chim trong nước, giao thông ri loạn. Nhi tuyễđường của thành phố Hà Nội bị ngập sâu từ 0,im đến 0,6m như đường Phan Bi

Liễu Giai, Đội Cẩn, Trần Bình, Phan

<small>Lý Thường Kiệtin Trường, Huỳnh Thúc</small>

<small>Kháng, Nguyễn Khuyến, Ngọc Lâm, Pham Hing, Thái Hà, Thái Thịnh, Quan Nhân,</small>

<small>Va Trọng Phụng vv</small>

<small>1b. Ô nhiễm mỗi trường nước trên các sơng trong khu vực nghiên cứu.</small>

Hg thống thốt nước thải, nước mưa cịn yếu kém so với quy mơ đơ thị, chất

<small>lượng nước thải đều không đạt quy định tiêu chuẩn của Việt Nam. Cácnh, mương,</small>

sơng thốt nước như các sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Sét, Lừ đều bị 6 nhiễm trim trọngdo hing ngày phải tiếp nhận khối lượng lớn nước thải sinh hoạt và nước thải côngnghiệp chưa qua xử lý. Các hỗ trong nội thành cũng đều đã bị 6 nhiễm chủ yếu donước thải sinh hoạt không qua xử lý đồ trực tiếp vào hỗ,

1.3, Hiện trang cơ cấu sir dụng đắt và định hướng phát triển không gian

<small>13.1. Hiện trạng cơ ấu sử đụng đắt</small>

<small>Theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phù</small>

phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đồ Hà Nội đến năm 2030 và tằm nhìn đến

<small>năm 2050, khu vực nghiên cứu được xác định là trung tâm chính trị, hành chính, vinhóa, lich sử, ngoại giao, thương mại, tài chính, y t</small> dio tạo chất lượng cao của cá

<small>nước và khu vực, Diện tích đất trong khu vực nghiên cứu hầu hết là đất khu đô thị; khu</small>

<small><n cự trường học; bệnh viên; trụ sở, văn phòng làm việc; đắt khu cơng nghiệp và một</small>

phần điện tích đất nông nghiệp rất nhỏ nằm rủi rắc trên địa bàn một số quận, huyện.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Theo số liệu của Cục Thống ké Thành phố Hà N

<small>xuất nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu chủ yếu phân bổ ở các quận, huyện (quan(năm 2012) thì điện tích đất sàn</small>

<small>Nam Từ Liên, quân Bắc Tit Liêm, quận Hà Đông, huyện Thanh Trì và quận Hồng</small>

Mai) Tuy nhiền, qua q trình điều tra thực địa có th kết luận được rằng diện tích đtnơng nghiệp của các đơn vị hành chính trên hẳu hết nằm ngồi khu vực nghiên cứu,chỉ có một phần điện tích đắt nơng nghiệp nằm dọc theo bar tả sông Nhu được quy

<small>hoạch phát triển vành dai xanh sông Nhuệ (theo Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày</small>

20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ vé việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung

<small>Thủ đồ Hà Nội đến năm 2020,</small>

"Hiện rang hỗ, ao trong khu vực nghiên cụ

“Theo Quyết dinh số 845/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 của Ủy ban Nhân dânthành phố Hà Nội về việc phê duyệt đề án cải tạo môi trường các hỗ nội thành Hà Nội,hiện nay trên địa bản 10 quận nội đồ Hà Nội có khoảng 111 hồ, so lớn nhỏ với tổng

<small>cdiện tích khoảng 1.165 ha, Trong đó:</small>

+ 46 hồ đã được cài tạo kẻ da (15/46 hd được cải tạo đồng bộ: nao vét, lẻ máifd, xây đụng đường dạo, hi thn thoát nước, trằng cấy xunh và lắp đặt chấu sáng.

+ 65 hỗ chưa được cải tạo (21/65 hồ đã có dự ám đầu te)

<small>+ Tiếp tục cải tạo nốt các hỗ côn lại trong nội thành Hà Nội, giải pháp: Nao vết</small>

lồng hồ đến cao trình thiết kể; xây dựng kẻ, đường dạo, chiếu sáng, cảnh quan xung.‹uanh hồ lắp đặt sống tha gom nước th Kip đặt ram bơm điều Ht mục nước, cũa

<small>điều tiết và hệ thông cứu hỏa</small>

Đối với các hỗ xây mới sẽ xây đựng đồng bộ và hoàn thiện.

Hiện trọng sử dụng dda phật rida công nghiệp trong khu vực nghiền cnt

<small>“Theo website (trang thông tin điện nz) Khu công nghiệp Việt Nam của Bộ Kế</small>

hoạch và Đầu tư, website của Ủy ban nhân dn thành phố Hà Nội, nh đến năm 2013

<small>trong khu vực nghiên cứu đã xây dựng 12 khu công nghiệp và cụm công nghiệp với</small>

tổng diện ích mặt bằng là 666 ha. Dự kiến đến năm 2020 trong khu vực nghiễn cứu sẽ

<small>xây dựng thêm 03 khu công nghiệp và cụm công nghiệp mới, mở rộng diện tích một số</small>

khu cơng nghiệp đ có, đưa diện tích mặt bằng c <small>Khu cơng nghiệp lên 978 ha</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Bang 1.8. Diện tích các Khu cơng nghập, cụm cơng nghiệp đã có</small>

<small>và sẽ xây đựng trong khu vực nghiên cứn:</small>

J4". n DREN)

<small>1_ | Lưu vực sông Tô Lịch 288 288</small>

<small>1_| Tiều tha công nghiệp Hai Bà Trưng 9 9</small>

<small>3 [Mi a-ha Dig a apa3 ip Tn i on ay ae</small>

<small>4 | Vĩnh Tuy (Hoàng Mai) 32 32</small>

<small>1 [Lavo ig Nhệ sm | wo</small>

<small>1 [Sa Thing Long tin 35 | am</small>

<small>2 [Tap ebg ee sie Li -— | ae</small>

<small>3_ | Cầu Diễn - Mai Dịch (Từ Liém) 67 67</small>

<small>+ [manh icin — |</small>

<small>$__| Phú Diễn (Từ Liêm) - 24</small>

<small>6b [187 | Cụm công nghiệp vừa vả nhỏ Từ Liêm. or 6T</small>

<small>8 | Cum công nghiệp làng nghề Xuân Phương (Tit Liém) 8 8</small>

‘Tong cộng. 666. 978

<small>1. Định hướng phat rién không gian cia khu vực nghiên cứu</small>

phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tằm nhìn đến

<small>năm 2050, khu vực nghiên cứu được gọi là khu vực nội đô (được giới hạn từ khu vực.</small>

Inu ngan sông Hằng đến vành dai xanh sông Nhuộ) và được phần vùng kiểm soát

<small>thành 2 khu vực sau</small>

<small>a. Khu vực nội dé lịch sử từ hữu ngan sông Hằng dén đường vành dai 2)</small>

Cải tạo, xây dựng, tổ chức sắp xếp lại các chức năng sử dụng đất, để gin giữphát huy các giá trị đồ thị lịch sử, phát triển, bổ sung hoàn thiện bệ thống hạ ting xãhội, hạ tng kỹ thuật

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Xây dựng hoàn chỉnh khu vục Ba Đình nơi đt các trụ sử Trung ương Đăng,“Quốc hội và Chính phủ của Nước Cộng hỏa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đảm bảo sự</small>

tập rùng. xing với tằm vóc Thủ đơ của đắt nước trên 100 triệu dân giữa thé kỹ 2L

<small>Quy hoạch và xây dụng tp tring cơ quan hành chính thành phố Hà Nội nơi đt</small>

trụ sở Thành ủy, Hội đồng Nhân dân, Uy ban Nhân dân, Mặt trận tổ quốc Thành phố.tại khu vực xung quanh Hồ Hoàn Kiểm, gắn với các cơ quan sở ngành của Hà Nội

Kiểm soát dân số, giảm dân số từ 1,2 triệu dân hiện nay xuống còn 0,8 triệu dânvào năm 2030 và cải thiện hệ thống hạ ting xã hội và hạ ting kỹ thuật. Phân vũng để

<small>kiểm soát phát triển theo đặc trưng từng khu vực, tuyển phd, 6 phố có 16 tình xây</small>

cưng cãi tạo từng giai đoạn. Kiểm soát phát tin đổi với các khu vục đặc thù như: phốcủ, Hồ Tây, Hồ Hồn Kiếm, Thinh Cổ v.v;

<small>“Xúc lập hệ thơng mặt nước gắn với không gian công viên cây xanh, cảnh quan</small>

<small>tựnÏ</small> kt hợp tg thoát nước cho nội đồ. Ua tiên Khai thác quỹ đất de sông Hồng,

<small>sông Nhuệ, sông Tô Lịch, v.v., và ven các hồ như: Hỗ Tây, Trúc Bạch, Thành Cơng,</small>

Giảng Võ, Văn Chương v.x.. để hình thành hệ thống cây xanh mặt nước, công viên,

<small>"vườn hoa và các không gian mở.</small>

B sung, cân đối lai che chức năng đô thị nằm trong khu vực nội đô rên cơ sở

<small>di chuyển, chuyển đổi chức năng các khu vực hiện dang là công nghiệp kho ting, công</small>

sở bộ ngành, y tế tuyến trên, trường đại học trong nội thành. Các quỹ đắt trên sau khidi đồi sẽ tụ tiên xây dựng hệ thống hạ ting xã hi, cơng trình công cộng, văn hoa (cay

<small>xanh, vườn hoa v.v.) đang thiếu và mắt cân đối, ha ting kỹ thuật (bãi đổ xe) cho nội</small>

<small>đồ, Phát trí</small> sắc chức năng: viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo chất lượng cao chuyênsâu theo hướng là trung tim dịch vụ, điều hành. Phần còn li, ty từng khu vực, vị tílà điểm nhắn sẽ được nghiên cứu phát triển theo hưởng tạo nên hình ảnh đô thị mới,hiện dai cho nội đô nhằm phát triển du lịch, dịch vụ chất lượng cao phủ hợp với thiết

<small>kế đơ thị.</small>

Kiểm sốt khu vue dọc sing Hing, các ving có cảnh quan đặc bigt (sung

<small>quanh HỖ Tây, Hỗ Hoàn Kiểm), Cải tạo các kh tập th cũ theo hướng không tăng dân</small>

sổ, giãn dân, kết hợp kiểm soát ting cao hợp lý, tăng điều kiện sống, giảm mật độ xây

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>dựng, tạo không gian xanh và môi trường sống tốt v.v... tủy từng khu vực hình thànhcác chung cư mới, tạo hình ảnh đơ thị hiện đại</small>

Céi tạo chỉnh trang năng coo chất lượng sống trong các khu dân cư hiện how

<small>(nhà ở tw phát, nhà ở làng xóm đồ thị hỏa, nhà ở dân tự xây, nhà ở chung cư cñ v.v..),</small>

tăng cường các trung tim cơng cộng mới, kiểm sốt bảo tồn di sản gin với bảo tổn

<small>cảnh quan tự nhiên. Xây dung các cơng trình tạo hình ảnh Thủ đơ như nhà hát ThăngLong - tổ hợp văn hóa Thăng long; tổ hợp tài chính ngân hàng, khu tây Hỗ Tây; cáctrung tâm thương mại hiện đại kết hợp các quảng trường cửa ngõ đô thị, quảng trường</small>

trung tâm, các không gian giao hm cộng đồng v.v.. Xác lập các không gian đặc trưngvề kiến trúc, cảnh quan, lễ hội văn hóa, lịch sử, địch vụ, thương mai du lịch v.v.. Hìnhthành các cơng trình biểu tượng, điểm nhắn khơng gian kiến trúc đô thị của Thủ đôsắn với các không gian s <small>h hoạt cộng đồng. (Các giải phúp này sẽ được cụ thể hóa</small>

<small>trong quy định quản lý hoặc trong các quy hoạch phân khu, quy hoạch chỉ it tiếptheo)</small>

“Xây dựng hoàn chỉnh các tuyển vành dai, một số tuyỂn đường trên cao và nút

<small>giao thông giảm ách tắc nội thành đồng thời với chỉnh trang các tuyến phố chính. Xây</small>

dựng các khơng gian đường phố (lập trung chủ yêu vào các tuyễn đường hướng tâm,

<small>vành đại và các đường lối (đường 3.5 3.5..))</small>

<small>Khu vực nội đô mở rộng (từ đường vành dai 2 dén vành dai xanh sông Nhug)</small>

<small>Là khu vực xây dựng hiện hữu và phát triển mới chủ yếu "giảm áp lực” quá tải</small>

<small>của đô thị nội đô lịch sử; xây dựng phát triển mới các trung tâm đô thị và các khu đô</small>

Khu vực hành chính tập trung phải đảm bảo gắn kết với trung tâm chính trịhành chính Ba Đình, dự kiến ti khu vực tây Hỗ Tây và khu vục kể cận Trung tâm hội

<small>Quốc gia ti khu vue MỂ Trì - Mỹ Định. Khu vực này được phát triển với mat độ</small>

t kiệm đất, có khơng gian cao ting tạo hình anh đô thị hiện đại cho khu vực nội

<small>đô đọc theo tuyển đường vành dai 3 và các trục hướng tâm. Khuyến khích điều chỉnh</small>

<small>các khu đơ thị dang và sẽ xây dựng theo hướng đô thị mới tập trung, hiện đại, cao ting</small>

‘i ắc ịch vụ đơ thị hồn chính, đồng bộ,

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>Hình thành trung tâm tay Hỗ Tây mang tim cỡ quốc tẾ và khu ve với chứcnăng chủ đạo là văn hóa, thương mại, dich vụ, tai chính, ngân hàng du lịch, giải trí,</small>

<small>cơng viên v.v... với quy mơ lớn, có kiến trúc đặc trưng gắn với khơng gian tự nhiễn và</small>

khơng gian văn hóa truyễn thông

“Xây dựng các trung tâm công cộng đô thị, khu đơ thị mới theo các tuyến đường.

<small>chính và đường hướng tâm. Hoàn thiện trung tâm thể thao tại Mỹ Đình - Mễ Tri.</small>

<small>- Hình thành bệ thống các trùng tim dịch vụ chất lượng cao và ting cường</small>

<small>Không gian mở, cây xanh và mặt nước.</small>

<small>+ Hình thành các khu nhà ở với nhiều loại hình: cao cấp, trung cấp, nhà ở cho</small>

"người thu nhập thấp nhằm đáp ứng đa dạng nhủ cầu nhà ở của dân

- Khai thie quỹ đất doc sơng Nhu, sơng Tơ Lịch để hình thành hệ thông côngviên cây xanh mặt nước liên tục gắn với hệ thống hd điều hỏa hai bên sông (hồ LinhĐàm, hỗ Yên Si; hỗ Định Công) kết hợp hệ sinh thai, cây xanh, thảm thực vật hệ

<small>thống thoát nước và tạo thành chuỗi các cơng viên cây xanh hồn chỉnh kết nỗi với hệ</small>

thống cây xanh sinh thải sông Hing. Tạo lập không gian xanh gin với hệ thông

<small>1g Nhuệ - Hồ Tây:</small>

<small>muong thoát nước kết nổi ng Nhuệ - sông Tô Lịch.</small>

~ Từng bước di chuyển các cơ sở cơng nghiệp ra ngồi, quỹ đất này ưu tiên pháttriển hạ ting xã hội, ha ting kỹ thuật phục vụ người dân rong khu vực, phần côn lại

phat triển thương mại, dich vụ, văn phỏng cao cấp hoặc các cơ sở sản xuất công nghệ

cao (không 6 nhiễm môi trưởng)

<small>Nang cắp hệ thống giao thông, cải thiện điều kiên giao thông bằng các giả</small>

pháp: xây dựng hệ théng đường ting ở một số đoạn trên tuyển vành đai 2, vành đai 3,tuyển quốc lộ 6 và quốc lộ 1 đoạn từ vành dai 2 đến vành dai 4. Xây dựng hệ thống

iy dựng bổ sung hệ thống bai đỗ xe

<small>ngầm ở các vuờn hoa và đưới cơng trình cao ting. Hình thành các trục khơng gian di</small>

Meto đi ngầm từ đường vành dai 2 trở vào,

bộ kết nổi các khu trung tâm,

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>1.4. Hiện trạng tiêu nước</small>

<small>1.4.1. Hiện trạng tiêu nước của khu vực nghiên cứu.</small>

<small>Theo Dự án tiêu nước cho thành phố Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê</small>

duyệt tai Quyết định số 430/TTg ngày 07/8/1995 thi biện pháp tiêu nước cho 13.540

<small>ha của khu vực nghiên cứu như sau:</small>

a. Toàn bộ lượng nước cần tiêu của Ha Nội được tiêu tự cháy vào sông Nhuệ

<small>qua cổng Thanh Liệt khi mưa nhỏ đưới 100 mm và mục nước sông Nhuệ (tai Thanh</small>

<small>Liệu thấp hơn cao trình *3,5 m. Tổng lưu lượng nước tiêu tự chảy vào sông Nhuệ qua</small>

các cửa xả lên tới 80 mÙs (trong đó Tổ Lịch 45 mẺ⁄4, Cổ Như 12 mÙ, Mỹ Đình 8

<small>sửÙA, Mễ Trì 9 nỦA, Ba Xã 6 m's)</small>

<small>b. Khi có mưa trên 100 mm và mực nước sơng Nhuệ (tai Thanh: Liệu) cao honcao trình +3,5 m:</small>

<small>~ Toản bộ lượng nước cần tiêu của vùng phía đơng sơng Tơ Lich (có diện tích:</small>

<small>7.750 ha) được bơm ra sông Hồng bằng trạm bơm Yên Sở với lưu lượng thiết kể 90</small>

m°⁄4, đảm bảo duy trì mực nước thượng lưu sơng Tơ Lịch (tai #ưới) khơng q cao.trình "ú# m và mức nước bỂ hút tm bơm dao động từ co kình +3,Š m dn cao tinh

<small>14,5 my</small>

cần ti

<small>~ Tồn bộ lượng nu của vùng phía tây sơng Tơ Lịch (có diện tich5.790 ha) được tiêu vào sơng Nhuệ bằng các trạm bơm phân tin có tổng lưu lượng 35</small>

<small>e. ĐỂ đảm bảo hiệu quả dự án tiêu nước cho Hà Nội, mực nước sông Nhuệ tại</small>

<small>Ha Dông phải được giữ ở mức dưới cao trình +5,m</small>

Sau nhiều năm đầu tư xây đựng đến thing 9/2010 dự án tiêu thoát nước cho khuvực nội thành Hà Nội (theo Quyết định số 430/TTg ngày 07/8/1995 của Thủ tướngChính phi) về cơ bản đã hoàn thành. Ngoài việc xây dựng cụm cơng trình đầu mỗi

<small>trạm bơm n Sở (gdm 2 đơn nguyên, Yên Sở 1 và Yên Sở 2) có tổng năng lực tiêu 90</small>

m/s, Hà Nội đã hoàn thành cải tạo và xây dựng 3 hỗ điều hòa lớn là Yên Sở, ĐịnhCong và Linh Bim có ting điện ich mặt nước 262 hạ, dụng tích điều hịa 262 triệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

rm’; 46 hồ đã được cải tạo ke đá (rong đó có 15 hỗ được củi tạo đồng bộ: nao vi, kề“mái hồ, xây dựng đường dạo, hệ thống thoát nước, tring cây xanh và lắp đặt chiến

<small>sing): nạo vét khơi thông dng chảy và cổng hóa rên 31 km kênh mương. xây dựng</small>

trạm xử lý nước thải hỗ Bảy Mẫu với công suất 13.300 m'/ngay đêm; xây dung 28,5km đường và cơ sở hạ tầng dọc hai bờ sông Tô Lich, sông Lit, sông Sét; xây dựng 9sầu, cổng qua sông.

<small>Bang 1.9. Một số chỉ tié</small>

<small>trong lieu vực sông Tô Lịch được đâu te xây dựng trong giai đoạn 1thiết kế chính của các hỗ điều hoà</small>

m Chỉ iên thất kế _ ae not

<small>Tinh Dim | Dinh Cng</small>

Dim ich mặtnước (hay 1300 1070 350

<small>Cao độ day hỗ (m) 0,50 2.50 2,50</small>

<small>3 Mực nước thắp nh (m) lấ0 3 | Mục nước bình thường (độn) 380 350 380</small>

<small>-4) Mc nước max(m) 450 430 450</small>

5 Độ sân điền tiếu Hye (m) 1,00 1.00 1,00

<small>6 Dung et hd (10° m)) 387 24 050</small>

<small>7 Dung ich điều hod (10m) 130 107 025</small>

Do tốc độ đơ thị hóa và công nghiệp hoa rt nhanh chống của khu vực nghiêncứu đặc biệt là vùng Hà Nội nằm ở phía tây sông Tô Lịch trong những năm qua khiến

<small>cho các công trình tiêu nước đã có ở vùng này nói riêng và hệ ứ1g sông Nhuệ ni</small>

<small>chung không đáp ứng được. Không kể trận mưa rong lich sử xây ra vào cuối thing 10</small>

đầu thing 11/2008 với tổng lượng mưa 3 ngày do được tai Ling 563.3 mm, Hà Đông812,0 mm, Thanh Trì 500,0 mm gây ngập Ging phần lớn nội thành Hà Nội và hệ thông

<small>sông Nhuệ trong thời gian dài. Trong những năm gần đây chỉ với trận mưa cổ tổnglượng trên dưới 100 mm xuất hiện đồng thời trong khu vực nội thành đã gây ngập úng</small>

nghiêm trọng nhiều khu vực, làm tắc nghẽn nhiều đoạn đường dài trong nhiều giờ, làm.

<small>cảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>1.4.2. Hướng tiêu nước hiện trạng của khu vực nghiên cứu.</small>

<small>Theo Dự án tiêu nước cho thành phố Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ phê.</small>

duyệt tại Quyết định số 430/TTg ngày 07/8/1995 thì hướng tiêu nước cho 13.540 ha

<small>của khu vực nghiên cứu như sau:</small>

~ Khu vực nội thành Hà Nội nằm ở phía đơng sơng Tơ Lịch có diện tích 7.750

<small>ha, được tiêu ra sơng Hồng bằng trạm bơm Yên Sở, hệsố tiêu thếtk là 116 cha;~ Khu vực cơn lại nằm ở phía tây sơng Tơ Lịch có diện tích 5.790 ha tiêu trực.tiếp ra sông Nhuệ bằng các trạm bơm phân tán với hệ số tiêu thiết kế là 6,04 Vs.</small>

1.5. Các vấn đề cần quan tim khi nghiên cứu đề xuất giải pháp tiêu nước cho

<small>khu vực nghiên cứu</small>

<small>Khu vực nghiệ</small>

thi loại đặc bgt; trung tim lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kính ế vã giao địchcứu là trang tâm đầu não chính tỉ hành chính quốc gia, là đồ

quốc tế của cả nước, có tốc độ đơ thị hóa, hiện đại hóa rắt mạnh. Hà Nội đang nỗ lực

<small>xây dựng dé trở tro thành một trong những trung tâm kinh té - giao dich - du lịch và</small>

<small>thương mại của khu vực Châu A - Thái Bình Dương,</small>

<small>Khả năng tiêu thốt nước cisơng Nhuệ có hạn do bị giới hạn bởi hai ba sông'Nhuệ và phụ thuộc vào mực nước sông Day tai Phủ Lý trong thời gian tiêu. Theo kết</small>

<small>cquả nghiên cứu của Trường Dai học Thủy lợi, Khi xuất hiện trận mưa thiết kế tin suất</small>

<small>10%, để dim bảo mực nước thiết kế tiêu trên sông Nhuệ tại Hà Đông không quá +5,8</small>

<small>m và tại Phủ Lý khơng q +4,8 m thì tổng lưu lượng tiêu vào sông Nhuệ không vượt</small>

quá 248 m'ss

<small>Kết quả nghiên cứu đặc điểm mưa trên lưu vực sông Nhuệ cho thấy mưa gây</small>

úng thường xuất hiện đồng thời trên diện rộng nên khi khu vực Ha Nội có yêu cầu tiêu

<small>nước thi hầu hết các khu vực khác trên hệ thẳng sông Nhu cũng có yêu cầu tiêu tương</small>

tự. Từ giữa những năm 1990 đến nay, hàng năm về mùa mưa khi các tram bơm ở khu.

<small>vực Hà Nội phải vận hành. lầu hết các trạm bơm khác đãsu nước vào sông Nhuệ thi</small>

có nằm dọc hai bờ sơng Nhuệ đều đồng loạt vận hành tiêu nước Do năng lực tiêu của

<small>các trạm bơm này lớn hơn khả năng chuyển nước của sông Nhuệ ra sông Day nênnước tiêu ra bị ứ lại trong sơng khơng tiêu thốt kịp khiển mực nước sông Nhuệ đảng,</small>

lên rit nhanh, nhiều lần vượt quả mức cho phép gây trần bờ và đc dọa đến sự an tồn

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<small>của dé sơng Nhuệ. Vi vậy, để đảm bảo an tồn cho dé sơng Nh không bi vỡ, mặc dù</small>

trong đồng bị ngập ứng nặng nhưng rt nhiều trạm bơm không được phép iẾ tục bơm

<small>tiêu ra sông Nhuệ.</small>

Do vậy, vẫn đề cần quan tâm khi nghiên cứu để xuất gidi pháp tiêu nước cholưu vực nghiên cứu là tim các vị trí thích hợp đẻ xây dựng cơng trình tiêu trực tiếp rasơng Hồng, không tiếp tục tiêu vio sông Nhuệ.

1.6. Nhận xét và kết luận chương 1

Khu vực nghiền cứu với lợi th là trung tầm chính tr, kind, văn hồ, xã hội

<small>của cả nước đã tạo động lực rit lớn cho việc phát triển kinh.<4 hội trong khu vực và</small>

đồng vai trò là đầu tàu của nén kinh tẾ cả nước. Cùng với tốc độ tăng trường kính tế thtốc độ đơ thị hóa và hiện đại hóa ở Hà Nội cũng diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ. Tuynhiên, việc phát triển các khu đô thi chưa gắn liền với việc phát triển đồng bộ về cơ sở

<small>"hạ ting, điển hình là hệ thống tiêu thoát nước của vùng nghiên cứu cịn chưa đáp ứng</small>

<small>được u cầu tiêu thốt nước khi xây ra mưa lớn kéo dài.</small>

Tink hình 6 nhiễm mơi trường nước trên các con sơng dang trong tình trang hết

<small>site báo động, lam ảnh hưởng rt lớn đến chất lượng cuộc sống của cư dân trong ving</small>

nghiên cứu. Vì vậy, cin phải có biện pháp để duy tri dịng chảy môi trường cho các.

<small>con sông này trong những ngày khơng có u cu tiêu thốt nước do mưa bo.</small>

én đổi khí hậu, tình hình

<small>n những trận mưa có cường độ</small>

<small>“Trong một vai năm trở lại đây, dưới tác động của</small>

<small>thtiết diễn biển rit phức tạp, thường xuyên xuất</small>

<small>và tổng lượng mưa lớn, gây ngập úng kéo dài cho khu vực nội thành Hà Nội. Vì vậy,việc xác định các cơ sở khoa học và phương pháp tinh toán hệ số tiêu thiết kế áp dungcho khu vực nội thành Hà Nội nằm trong phần diện tích lưu vực từ phia đơng của đề</small>

sơng Nhuệ và phía bắc Quốc lộ 70A đến sông Hồng là hết sức cần thiết và cắp bách.

</div>

×