Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Thế giới tri thức (tập 2)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.04 MB, 98 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i>Tiến sĩ Đặng Văn Tỏ - Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuyết</i>

Giảng viên Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP. HCM

<b>BAN TƯ VẤN VÀ BIÊN SOẠN</b>

<i>PGS TS Nguyễn Đức Nghĩa</i>

Phó Giám đốc Đại học Quốc gia TP. HCM

<i>PGS TS Lê Trung Hoa</i>

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TP. HCM

<i>Tiến sĩ Nguyễn Văn Dương</i>

Trường Đại học Sư phạm TP. HCM

<i>Thạc sĩ Trịnh Thanh Toản</i>

Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin TP. HCM

<i>Thạc sĩ – Kỹ sư Nguyễn Minh Đức</i>

Hội Vô Tuyến Điện – Điện Tử Việt Nam

<i>Bác sĩ Đoàn Xuân Dũng</i>

<i>Thạc sĩ Nguyễn Cẩn - Tạ Quang Hùng</i>

<b>BAN THƯ KÝ VÀ ĐIỀU HÀNH</b>

Tạ Quang HùngVăn HaiNguyễn Đỗ Bảo Anh

Quốc CườngMinh ĐứcTạ Quang Huy

Lê Anh Thơ

<b>GIAO TIẾP BẠN ĐỌC</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<i><b>Đ</b></i><b>úng như tên gọi “Thế giới tri thức”, chỉ trong một</b>

tập sách gần 100 trang, người đọc được cung cấp mộtlượng kiến thức khá phong phú từ cổ chí kim, từ đơngsang tây và trong nhiều lãnh vực khác nhau. Có thể độcgiả đã đọc được những thông tin này ở đâu đó, nhưngtrong tập sách chuyên đề này, các kiến thức được truyềntải sẽ in sâu vào bộ nhớ của từng người vì mỗi nội dungđều được minh họa bằng những hình ảnh tương ứng.Bên cạnh đó, tập sách được trình bày dưới hình thứcsong ngữ Việt - Anh, chắc chắn vốn từ vựng của ngườiđọc được tăng thêm rất nhiều bằng con đường trực quansinh động mà không cần phải tra cứu từ điển. Hơn nữa,chúng tôi nghĩ rằng kiến thức trong tập sách phù hợpvới nhiều lứa tuổi và trình độ khác nhau, vừa củng cốnhững hiểu biết đã có, vừa bổ sung thêm kiến thức mớicho từng độc giả, nhất là giới sinh viên, học sinh vốnđang cần trau dồi ngoại ngữ trong giai đoạn đất nướcđang hội nhập quốc tế mạnh mẽ như hiện nay.

<b>Với niềm tin “Thế giới tri thức” sẽ trở thành một</b>

công cụ tham khảo hữu ích cho nhiều người, chúng tơitrân trọng giới thiệu đến độc giả tập sách chuyên đềnày.

<i>PGS TS Nguyễn Đức Nghĩa</i>

Phó Giám đốc Đại học Quốc gia TP. HCM

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>“THẾ GIỚI TRI THỨC” được xuất bản nhằm mục đích</b>

cung cấp kiến thức về các lĩnh vực có liên quan đếnđời sống và sinh hoạt xã hội hiện nay. Được trìnhbày dưới hình thức song ngữ (Việt - Anh), sách hướngdẫn bạn đọc đi vào từng lĩnh vực của thế giới tri thứctừ các nền văn minh thế giới cổ đại cho đến cácthành tựu hiện nay về Internet và Cơng nghệ thơngtin; từ tóm lược tri thức về các nền văn hóa trên thếgiới cho đến việc tìm hiểu phong tục tập quán củacác nước ở các châu lục địa khác nhau.

Với mỗi chủ đề được tóm lược trong vịng từ mộtđến bốn trang kèm theo hình ảnh, sách hệ thống hóanhững tri thức căn bản nhất về những vấn đề đượcnêu lên.

Với tiêu chí cung cấp tri thức ở mọi lĩnh vực đa dạngcủa cuộc sống, chúng tôi cố gắng sưu tập, tổng hợpbiên dịch và chú thích sao cho bạn đọc dễ tiếp cận vànắm bắt vấn đề.

Ban biên soạn rất mong nhận được sự cổ vũ nhiệttình cũng như các góp ý chân tình của bạn đọc để tậpsách chuyên đề này trở thành cơng cụ tham khảo hữch cho các bạn.

<b>Nhóm tác giả</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

„ Cách mạng Pháp

và việc xử trảm vua Louis XVI ... 4

„ Hoàng đế Napoleon Bonaparte ... 8

„ Những cuộc chiến của Napoleon .. 11

„ Vụ nổ Big Bang là gì? ... 15

„ Các lỗ đen vũ trụ là gì? ... 18

<i>Big Bang ... 16</i>

<i>What are Black Holes? ... 18</i>

„ Ai Cập cổ đại ... 22 <i>Ancient Egypt ... 22</i>

„ Lịch sử y học ... 29

„ Bệnh tật ... 36

„ Sức khỏe và sự khỏe mạnh ... 40

<i>Fire of London ... 47</i>

<i>Galveston’s Killer Hurricane ... 49</i>

„ Bảo tồn thiên nhiên và những lồiđang có nguy cơ tuyệt chủng ... 51

<i>Conservation andEndangered Species ... 51</i>

„ Các nhà thám hiểm... 59 <i>Explorers ... 59</i>

<i>Computers ... 65</i>

<i>History of Films ... 71</i>

„ Máy tính ... 65

„ Lịch sử phim ảnh ... 71

„ Leonardo Da Vinci ... 79 <i>Leonardo Da Vinci ... 79</i>

„ Nền giáo dục ở Anh... 83

„ Lão hóa – giải đáp mới cho vấn đề cũ ... 89

„ Ngôn ngữ của nam giới và nữ giớikhác nhau như thế nào? ... 92

„ Luyện tập - Con đường đưa đếnsức khỏe ... 96

<i>Education in England ... 83</i>

<i>Aging New Answers to Old Questions ... 89</i>

<i>Women’s Language and Men’sLanguage ... 92</i>

<i>Exercise -Your Way to Health ... 96</i>

<i>Health and Fitness ... 40</i>

„ Vụ hỏa hoạn tồi tệ nhất ở Luân Đôn ... 46

„ Bạn có biết cơn bão kinh hồng nhấtở Galveston (nước Mỹ) xảy ra vào lúcnào không? ... 49

<b>PART 2: OUR WORLD</b>

<b>PART 1: HISTORY AND EVENTS</b>

<b>PART 3: CIVILIZATIONS OF ANCIENT WORLD</b>

<b>PART 4: HUMAN BODY, FUNCTIONS AND DISEASES</b>

<b>PART 5: DISASTERS</b>

<b>PART 6: THE KINGDOM OF ANIMALS AND PLANTS</b>

<b>PART 7: TRAVELLING AROUND THE CONTINENTSPART 8: SCIENCE AND TECHNOLOGY WORLD</b>

<b>PART 9: SCIENTISTS AND DEVELOPMENT OF THE WORLDPART 10: GENERAL KNOWLEDGE</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

“LIBERTY! EQUALITY! FRATERNITY!” This slogan echoed through France in 1789as the hungry French people united to overthrow the rich noblemen whoruled the country. The Revolution put ordinary people in control of Franceand gave hope to oppressed people all over the world. The Revolution startedwhen the bankrupt king Louis XVI summoned the French parliament for thefirst time since 1614. Instead of helping him raise taxes, they siezed power. InParis, a crowd stormed the Bastille prison, the symbol of royal authority. Theking had to support the Revolution, but in 1792 France became a republic,and Louis was executed. Counter-revolution broke out in parts of France in1793, which led to a reign of terror that undid many of the benefits of therevolution. In 1799 a military takeover put Napoleon in power and endedthe Revolution.

<b>THE EXECUTION OFLOUIS XVI</b>

“Because the try must live, Louismust die.” With thosewords, the king ofFrance was killed onthe guillotine on 21January 1793.

<b>coun-CUỘC HÀNH HÌNHVUA LOUIS XVI</b>

“Vì đất nước phảisống, nên vua Louisphải chết”. Với nhữnglời nói này, vị vuaPháp đã bị xử trảmvào ngày 21 tháng 1năm 1793.

<b>PART 1: HISTORY AND EVENTS</b>

<i><b>“TỰ DO! BÌNH ĐẲNG! TÌNH HUYNH ĐỆ!”. Khẩu hiệu này đã vang dộitrên khắp nước Pháp vào năm 1789 khi những người Pháp nghèo đóiliên kết với nhau để lật đổ giới quý tộc giàu sang đang thống trị nướcnày. Cách mạng Pháp đã đưa giới thường dân lên lãnh đạo nước Phápvà tạo hy vọng cho những người bị áp bức bóc lột trên toàn thế giới.Cách mạng Pháp bắt đầu khi vua Louis XVI bị phá sản triệu tập nghịviện Pháp lần đầu tiên kể từ năm 1614. Thay vì giúp vua tăng thuế, họđã cướp chính quyền. Tại Paris, một đám đơng đã đột chiếm ngục Bastille,biểu tượng quyền lực của hoàng gia. Nhà vua phải ủng hộ cách mạngPháp, nhưng đến năm 1792 khi Pháp trở thành nước cộng hịa thì vuaLouis bị hành hình. Phong trào phản cách mạng đã bùng nổ ở nhiều nơitrong nước vào năm 1793, dẫn đến một thời đại kinh hoàng đưa đếnnhiều bất lợi cho Cách mạng Pháp. Vào năm 1799, một cuộc tiếm quyềnquân sự đã đưa Napoleon lên nắm quyền và kết thúc Cách mạng Pháp.</b></i>

<b>Cuộc cách mạng Pháp</b>

<b>VÀ VIỆC XỬ TRẢM VUA LOUIS XVI</b>

<b>French Revolution</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

The red bonnet worn by therevolutionaries, and therepublican tricolor flag.

<i>Chiếc mũ đỏ mà nhữngngười theo cách mạng đội, vàcờ ba màu của người ủng hộchế độ cộng hòa.</i>

Mặc dù Cách mạng Pháp đã lan trànkhắp nước Pháp, nhưng Paris luônlà trung tâm xảy ra các biến cố, vớinhiều máy chém được đặt ở cácquảng trường. Các thanh kiếm đánhdấu nơi có các cuộc nổi dậy.

Although the Revolution engulfedthe whole of France, Paris was alwaysat the centre of events, with guillo-tines set up in many squares. Swordsmark uprisings.

<b>Những người theo pháiSans-culottes</b>

Giới quý tộc ăn mặc thanh lịch chếnhạo những người theo cách mạngvà gọi họ là những người Sans-culottes, hay cịn gọi là người khơngcó quần. Những người theo cáchmạng đã nhận tên này làm biệt danhcủa họ. Trang phục đơn giản củahọ trở thành biểu tượng của lối sốngmới ở nước Pháp cách mạng.

The well-dressed aristocrats sneeredat the revolutionaries and calledthem sans-culottes, or people with-out trousers. The revolutionariesadopted this name as their own. Theirsimple clothes came to symbolizethe new way of life in revolutionaryFrance.

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>NHỮNG NHÀ CÁCH MẠNG PHỤ NỮ</b>

Phụ nữ hoạt động rất tích cực trong thời kỳcách mạng và dẫn đầu nhiều cuộc diễn hành.Nhưng phụ nữ chưa bao giờ được phép bầucử hoặc tham gia vào bộ máy chính quyền,và khơng được hưởng Quyền về con người(Hiến chương cách mạng về nhân quyền).

<b>REVOLUTIONARY WOMEN</b>

Women were very active during the tion and led many of the marches. But womenwere never allowed to vote or to participatein the government, and the Rights of Man(the revolutionary charter of human rights)did not apply to them.

Lịch cách mạng mới bắt đầuđược sử dụng kể từ ngày nhàvua bị lật đổ. Marianne – mộthình tượng phụ nữ cách mạngtrên một con tem trong hìnhminh họa cho tháng 1.

The new revolutionary calendarstarted from the day the kingwas overthrown. Marianne – asymbolic but imaginary revolu-tionary woman shown here on astamp - illustrated the first month.

<b>CUỘC CÁCH MẠNG</b>

<b>THE REVOLUTION</b>

<b>Tháng 5 năm 1789 Nghị viện họp tại</b>

<b>Tháng 7 năm 1789 Quần chúng ở Paris</b>

phá ngục Bastille.

<b>Tháng 8 năm 1789 Công bố bản tuyên</b>

ngôn Nhân Quyền

<b>Tháng 6 năm 1790 Giới quý tộc bị loại</b>

<b>Tháng 6 năm 1791 Vua Louis XVI cố gắng</b>

đào thoát khỏi Paris.

<b>Tháng 8 năm 1792 Vua Louis bị cầm tù.Tháng 9 năm 1792 Chế độ quân chủ bị lật</b>

đổ và Pháp trở thành nước cộng hòa.

<b>May 1789 Parliament meets at Versailles.July 1789 Paris crowd storms Bastille prison.Aug 1789 Declaration of the Rights of Man.June 1790 Nobility is abolished.</b>

<b>June 1791 Louis XVI tries to flee from Paris.Aug 1792 King Louis imprisoned.</b>

<b>Sept 1792 Monarchy abolished and France</b>

becomes a republic.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Mar 1793 Counter­revolution in Vendée</b>

<b>Nov 1795 A new republic, the Directory,</b>

takes power.

<b>Nov 1799 Napoleon Bonaparte overthrows</b>

Directory and assumes power.

<b>Tháng 3 năm 1793 Phong trào phản cách</b>

mạng nổi lên ở vùng Vendée

<b>Tháng 11 năm 1795 Một thể chế cộng</b>

hịa mới có tên là Hội đồng nhiếpchính lên nắm chính quyền.

<b>Tháng 11 năm 1799 Napoleon Bonaparte</b>

lật đổ Hội đồng nhiếp chính và tiếpquản quyền lực.

<i><b>Bẩn cố biïët ...?</b></i>

<i><b>Họ và tên các dân tộc trên thế giới có bao nhiêu mơ hình tiêu biểu?Các mơ hình họ tên có ý nghĩa văn hóa gì?</b></i>

Có ba mơ hình tiêu biểu:a. Họ + (tên đệm) + tên chính:

Mơ hình này được các dân tộc Trung Hoa, Việt Nam, Nhật Bản, Triều

<i>Tiên... áp dụng. Các dân tộc này xem gia tộc quí hơn cá nhân và đặt họtrước tên chính. Đối với các dân tộc trên, việc đổi họ là vạn bất đắc dĩ vì</i>

những người đổi họ bị xem là mất gốc, quên tổ tiên. Do đó, họ rất q contrai vì con trai truyền các họ về sau.

b. Tên chính + (tên đệm) + họ:

Mơ hình này được các dân tộc Âu, Mỹ sử dụng như Anh, Pháp, Tây BanNha, Ba Lan, Hoa Kỳ... Chủ nghĩa cá nhân từ lâu thâm nhập vào nền vănhóa các nước này nên họ xem tên chính quan trọng hơn, đặt vào phíatrước.

Cả hai mơ hình trên đều xem tên đệm khơng quan trọng nên có thể cóhoặc khơng cũng chẳng sao. Ví dụ: Lê Lai, Bill Clinton...

c. (Họ) + tên chính:

Đây là mơ hình cấu tạo họ tên của các dân tộc Tạng và Myanma.Tuyệt đại bộ phận các dân tộc này khơng có họ, chỉ có tên chính.Chỉ có một số rất ít thuộc tầng lớp q tộc mới có họ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>Hồng đế</b>

<b>Napoleon Bonaparte</b>

<i><b>T</b></i>

<i><b>ại một buổi lễ trang trọng tổ chức năm 1804, Napoleon Bonaparteđã tự phong làm Hồng đế nước Pháp. Ơng là một trong nhữngnhà lãnh đạo quân sự sáng chói nhất lịch sử. Năm 1793 lần đầu tiênNapoleon đã thu hút sự chú ý của công chúng khi ra lệnh tấn cơng vàohạm đội của Anh đang chiếm đóng cảng Toulon của Pháp. Năm 1795,ông đè bẹp một cuộc nổi dậy ở Paris và khơng bao lâu sau đó đã đưaquân đội Pháp đến những chiến công trên đất Ý. Cho đến năm 1799,Napoleon đã đủ mạnh để nắm quyền lực với sự trợ giúp của quân đội.Ông tự phong là Đệ nhất Tổng tài và phục hồi quyền lực của chínhquyền Pháp sau các cuộc hỗn loạn do cuộc Cách mạng Pháp để lại.Ông đã đưa ra nhiều cải cách xã hội, đặt nền móng cho hệ thống tàichính, giáo dục và pháp lý của Pháp. Napoleon là một thiên tài quânsự và kiểm soát châu Âu từ eo biển nước Anh cho đến biên giới nướcNga. Nhưng ông đã bại trận một cách nhục nhã ở Nga, vào năm 1815khi Anh và Phổ đánh bại ông ở trận Waterloo, Napoleon bị trục xuấtkhỏi nước Pháp và bị đày đến một hòn đảo của Anh ở Nam Đại TâyDương. Sáu năm sau ơng qua đời tại đó.</b></i>

<b>Ngày 15 tháng 8 năm 1769 Ra đời</b>

tại hòn đảo Corse.

<b>Năm 1779-84 Học trường quân sự.Năm 1799 Trở thành người cai trị</b>

<b>Ngày 5 tháng 5 năm 1821 Chết trong</b>

thời gian lưu đày ở đảo St.Helena.

<b>15 August 1769 Born on the</b>

island of Corsica.

<b>1779-84 Military school1799 Becomes ruler of France.1804 Crowned Emperor.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>Đế chế Napoleon</b>

Khi ở đỉnh cao quyền lực vào năm1812, Napoleon đã cai trị châu Âutừ Baltic đến miền nam La Mã, vànhững người thân của ơng thì cai trịTây Ban Nha, Ý, và nhiều vùng củaĐức. Phần còn lại của Đức, Thụy Sĩvà Ba Lan cũng nằm trong tầm kiểmsốt của Pháp, cịn Đan Mạch, Áovà Phổ là các nước đồng minh. Chỉcó Bồ Đào Nha, Anh, Thụy Điển vàNga là các nước độc lập.

<b>Napoleonic Empire</b>

At the height of his power in 1812,Napoleon ruled Europe from the Bal-tic to the south of Rome, and his re-lations ruled Spain, Italy, and parts ofGermany. The rest of Germany, Swit-zerland, and Poland were also underFrench control, and Denmark, Austria,and Prussia were allies. Only Portugal,Britain, Sweden, and Russia were in-dependent.

IN A LAVISH CEREMONY IN 1804, Napoleon Bonaparte crowned himself peror of the French. He was one of the most brilliant military leaders inhistory. Napoleon first caught the public eye in 1793, when he commandedan attack against the British fleet occupying the French port of Toulon. In1795 he crushed a revolt in Paris and soon led the French armies to victoryin Italy. By 1799, Napoleon was strong enough to take power with the helpof the army. He made himself First Consul and restored the power of theFrench government after the chaos left by the French Revolution. He intro-duced many social reforms, laying the foundations of the French legal,educational, and financial systems. Napoleon was a military genius whowent on to control Europe from the English Channel to the Russian border.But he suffered a humiliating defeat in Russia, and when the British andPrussians beat him at the Battle of Waterloo in 1815, Napoleon was sentout of France into exile on a British island in the South Atlantic. He died sixyears later.

<b>Em-Napoleon Bonaparte</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>HOÀNG ĐẾ</b>

Ngày 2 tháng 12 năm 1804,Napoleon đã tự phong hoàngđế Pháp trong một nghi lễdiễn ra ở nhà thờ chánh tòaNotre Dame tại Paris. Ông đãthay đổi cái tên nghe giốngtên Ý của mình là Buonapartethành tên Pháp là Bonaparte.Ngày nay ông được biết đếnvới tên là Napoleon đệ nhất.

On 2 December 1804, leon crowned himself Emperorof the French in a ceremonyat Notre Dame Cathedral inParis. He had alreadychanged his Italian-soundingname, Buonaparte, to theFrench name of Bonaparte.Now he was to be known asNapoleon I.

<b>Napo-INVASION OF ENGLAND</b>

In 1805 Napoleon assembled an army of140,000 soldiers by the English Channel anddrew up plans to invade England. These plansincluded crossing the Channel by ship andballoon, and digging atunnel under the sea. Theinvasion was cancelledwhen the British admiralNelson defeated theFrench fleet at the Battleof Trafalgar.

<b>XÂM LƯỢC NƯỚC ANH</b>

Năm 1805, Napoleon tập hợp một đội quângồm 140.000 người gần eo biển nước Anhvà lên kế hoạch xâm lược nước này. Các kếhoạch này bao gồm vượt eo biển Anh bằngthuyền và khinh khí

cầu, và đào mộtđường hầm dưới lòngbiển. Cuộc xâm lượcnày đã bị hủy bỏ khiThống đốc Nelson củaAnh đánh bại hạmđội của Pháp ở trậnTrafagar.

<i><b>Bạn có biết gì về điển tích “Con ngựa thành Troy” khơng?</b></i>

<i>Con ngựa thành Troy là con ngựa gỗ mà quân Hy Lạp đã sửdụng để chiến thắng quân Troy (Tơ Roa) trong cuộc chiếnthành Troy. Sau 10 năm chiến đấu ở thành Troy, quân HyLạp không thể chiến thắng quân Troy bằng sức mạnh quânđội nên đã buộc phải làm theo kế của Ô-đi-xê là dỡ tàu ra vàlấy gỗ để làm thành một con ngựa, sau đó giả vờ rút khỏi và</i>

<i>chỉ để lại một người. Người này có nhiệm vụ đánh lừa quân Troy, khiến họtưởng rằng ngựa gỗ là món quà của quân Hy Lạp đền bù cho bức tượngAthena đã bị phá hủy. Thực chất trong con ngựa chứa đầy lính. Khi quânTroy no say sau bữa tiệc chiến thắng, quân Hy Lạp trong bụng ngựa</i>

<i>đã xông ra đánh và mở cổng thành cho quân bên ngoài vào. Nhờ cóngựa gỗ mà quân Hy Lạp đã chiến thắng.</i>

<i><b>Sûu têìm INternet</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

TWO CENTURIES AGO a series of bloody wars engulfed Europe, causing ship to millions of people and disrupting trade. Sparked off by the FrenchRevolution, the Napoleonic Wars began in 1792 and continued for nearly aquarter of a century. On one side was revolutionary France, and on theother the old kingdoms of Britain, Austria, Russia, and Prussia. At first the

<b>hard-Những cuộc chiếncủa Napoleon</b>

<b>Napoleonic Wars</b>

<i><b>H</b></i>

<i><b>ai thế kỷ trước đây, một loạt các cuộc chiến đẫm máu đã nhấn chìmchâu Âu trong khói lửa, gây ra khó khăn gian khổ cho hàng triệungười và ngắt quãng việc giao thương buôn bán. Bị tác động bởi cuộcCách mạng Pháp, các cuộc chiến của Napoleon bắt đầu vào năm 1792và tiếp tục trong suốt gần một phần tư thế kỷ. Một phe là nước Pháptheo Cách mạng và phe kia là các vương quốc cổ Anh, Áo, Nga và Phổ.Đầu tiên các quốc gia đang bao vây nước Pháp tấn cơng nước cộng hịanon trẻ bởi vì họ muốn đàn áp Cách mạng Pháp. Nhưng sau khi Napoleonlên trị vì vào năm 1799, Pháp đã chinh phục hầu hết châu Âu, cho đếnkhi chỉ còn lại nước Anh là tự do. Quân đội Pháp là quân đội mạnhnhất châu Âu, nhưng việc trả lương cho quân đội đòi hỏi phải đánhthuế cao. Có q ít người tình nguyện gia nhập qn đội vì vậy chínhquyền bắt buộc người dân phải chiến đấu. Biện pháp này không đượcưa chuộng ở các nước mà Pháp chiếm đóng, và dẫn đến các cuộc nổidậy ở Tây Ban Nha và nhiều nơi khác.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

countries encircling France fought the new republic because they wantedto put down the Revolution. But after Napoleon became ruler in 1799, theFrench conquered most of Europe, until only Britain remained free. The Frencharmy was the most powerful in Europe, but paying the troops required hightaxes. Too few people volunteered to join the army, so the government hadto force people to fight. These measures were unpopular in the countriesthat France occupied, and led to revolts in Spain and elsewhere.

<b>SPANISH CAMPAIGN</b>

Napoleon invaded Spainin 1808 and put hisbrother on the Span-ish throne. The Span-ish fought back withwhat they called aguerrilla or “little war”.Many were executedor died in the fighting.

<b>CHIẾN DỊCH TÂY BAN NHA</b>

Napoleon xâm lược Tây BanNha năm 1808 và đưa anhtrai của ông lên ngaivàng Tây Ban Nha.Người Tây Ban Nha đãtrả đũa với chiến thuậtmà họ gọi là chiếntranh du kích hay “cuộcchiến nhỏ”. Nhiều ngườiđã bị hành hình hoặc bịchết trong cuộc đấu tranh.

<b>Chiến tranh trên bộ</b>

Napoleon tổ chức quân đội rất tàitình. Tài nghệ của ông nằm ở chỗbiết đưa ra các quyết định đúngđắn, đúng lúc và sử dụng lực lượngquân đội một cách hiệu quả nhất.Với các chiến thuật ưu việt, ôngthường đánh bại các lực lượng cóquy mơ lớn hơn rất nhiều.

<b>War On Land</b>

Napoleon organized his army liantly. His genius lay in making theright decisions at the right time andin using his forces in the most effec-tive way. With superior tactics he of-ten beat far larger forces.

bril-Soldiers in the French fieldgun unit were taught toload and fire their gunsvery quickly.

<i>Những người lính trongđơn vị súng trường củaPháp được dạy cách nạpđạn và bắn rất nhanh.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>Trận đánh Trafalgar</b>

Horatio Nelson là một đô đốc hảiquân Anh. Ở trận đánh Trafalgarnăm 1805, Nelson đã tiêu diệt hạmđội Pháp bằng cách tấn cơng theođội hình hình quạt, thay vì bằng cáchcho thuyền chạy cạnh nhau như Phápdự kiến. Ông đã tử trận trong trậnđánh này.

<b>Battle of Trafalgar</b>

Horatio Nelson was an admiral in theBritish navy. At the battle of Trafalgarin 1805, Nelson destroyed the Frenchfleet by attacking in a fan formation,rather than by sailing side by side, asthe French had expected. He diedin the battle.

<b>Trận đánh các Kim tự tháp</b>

Vào tháng 7 năm 1798 Napoleonchinh phục Ai Cập, lúc đó đang làmột thuộc địa của Anh. Tại trận đánhcác Kim tự tháp ông đã đánh bạingười Mamelukes đang đã cai trị đấtnước này.

Traditional seabattle

<i>Trận thủy chiếntruyền thống</i>

How Nelson attackedthe French fleet

<i>Cách Nelson tấn cônghạm đội của Pháp</i>

<b>Battle Of The Pyramids</b>

In July 1798, Napoleon conqueredEgypt, which was then a Britishcolony. At the Battle of the Pyramidshe defeated the Mamelukes whoruled the country.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1792 France declares war on Austria.

<b>1793 France declares war on Britain, </b>

Hol-land, and Spain.

<b>1799 Napoleon takes power.1803 Britain declares war on France.1805 Napoleon defeats Russians and Aus-</b>

<b>1813 Australians, Prussians, and Russians</b>

defeat Napoleon at Leipzig

<b>1814 Napoleon exiled to island of Elba, off</b>

<b>1815 Napoleon escapes marches on Paris.</b>

Final defeat at Waterloo.

<b>1792 Pháp tuyên chiến với Áo.</b>

<b>1793 Pháp tuyên chiến với Anh, Hà Lan</b>

và Tây Ban Nha.

<b>1799 Napoleon nắm chính quyền.1803 Anh tuyên chiến với Pháp.1805 Napoleon đánh bại Nga và Áo.1806 Đánh bại Phổ.</b>

<b>1807 Đánh bại Nga ở Friedland</b>

<b>1808 Pháp chiếm Tây Ban Nha và Bồ Đào</b>

<b>1812 Cuộc xâm lăng Nga của Napoleon</b>

kết thúc trong thảm bại.

<b>1813 Áo, Phổ và Nga đánh bại Napoleon</b>

ở Leipzig.

<b>1814 Napoleon bị đày đến đảo Elba</b>

ngoài khơi nước Ý.

<b>1815 Napoleon thốt được những cuộc</b>

hành qn tấn cơng Paris. Sau cùngơng bị đánh bại ở Waterloo.

<b>CÁC CUỘC CHIẾN CỦA NAPOLEON</b>

<b>NAPOLEONIC WARS</b>

<i><b>Cung điện của anh hùng thành Troy</b></i>

<i>Các nhà khảo cổ Hy Lạp vừa khai quật được dấu tích của một cung điện cổ gắnliền với Ajax Đại Đế, vị chiến binh mà theo truyền thuyết Homer, đóng một vaitrị quan trọng trong cuộc chiến thành Troy. Có từ thế kỷ 13 trước Cơng ngun,cung điện thời kỳ Mycenaean nằm trên hịn đảo nhỏ Salamis, phía đơng Athens,là một phần trong quần thể bốn tầng trải rộng trên diện tích 750 m<small>2</small>. “Các nhàkhảo cổ đã tìm kiếm thành phố này từ thế kỷ 19”, nhà khảo cổ Yiannos Lolos chobiết như thế. Thành phố có tên ‘Kychreia’ cũng từng được nhà địa lý học cổ đạiStrabo đề cập đến. Vị trí địa lý của nó cũng trùng với tác phẩm của nhà thơ thờixưa Hesiod và Sophocles.Làm việc trên đỉnh đồi Kanakia của hịn đảo trong sáunăm qua, nhóm đã tìm thấy tồn bộ thành trì cổ với ít nhất 33 phịng và các cơngtrình khác. Nhóm cũng tìm thấy rất nhiều vật thể khác nhau có nguồn gốcCypriot và Anatolian, chứng tỏ thành phố có liên lạc với lưu vực Điạ Trung Hải.Trong số những phát hiện có một mảnh áo giáp hiếm có, đóng dấu hồnggia của vua Ramses II. Hòn đảo Salamis cũng là nơi chứng kiến chiếnthắng vinh quang của người Hy Lạp vào năm 480 trước Công nguyênchống lại sự xâm lược của Ba Tư.</i>

<i><b>Sûu têìm INternet</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>PART 2: OUR WORLD</b>

<b>Vụ nổ Big Bang là gì?</b>

Galaxiesstarted to form,

11 billion yearsago.

<i>Các thiên hà bắtđầu hình thành cách</i>

<i>đây 11 tỷ năm</i>

A spinning cloud of dustand gas on a spiral armof the Milky Way galaxybecame our sun.

<i>Một đám mây bụi vàkhí đang xoắn trên mộtnhánh hình xoắn ốc củadải Ngân hà đã trởthành mặt trời củachúng ta.</i>

Thesolar sys-tem formed, 4.6billion years ago.

<i>Hệ mặt trời được hìnhthành cách đây 4.6 tỷnăm</i>

First life forms appeared onEarth, 3.8 billion years ago.

<i>Các dạng sự sống đầu tiên xuấthiện trên Trái đất cách đây 3.8tỷ năm.</i>

<i><b>C</b></i>

<i><b>ách đây 12 tỷ năm, vũ trụ đã nổ tung hầu như khơng vì bất kỳ mộtngun nhân nàó. Nhà khoa học đầu tiên đã cơng bố học thuyếtgây kinh ngạc này, ngày nay được gọi là thuyết Big Bang, là GeorgeLemaitre (1894-1966). Ý tưởng của ông đã được hỗ trợ bởi cơng trìnhcủa Edwin Hubble (1889-1953) chứng minh rằng vũ trụđang mở rộng. Nếu đúng như vậy thì tồn bộ vũ trụphải bắt nguồn từ một điểm nổ duy nhất. Nhưng điểm</b></i>

<i><b>nổ duy nhất đó là gì ? Các nhà khoa học gọi nó làmột “điểm kỳ dị”– một điểm rất nhỏ và vô cùng nặngtừng chứa tất cả vật chất trong vũ trụ. Thực khôngthể nào tưởng tượng được điều này, và ngay cả cácnhà thiên văn cũng khơng thực sự hiểu gì về nó. Tuynhiên trong vòng vài phút xảy ra vụ nổ Big Bang,điểm duy nhất này đã chuyển thành một đám mâykhí lớn lan rộng ra. Trong suốt hàng triệu nămqua, đám mây này đã trở thành các thiênhà, tinh tú và hành tinh của vũ</b></i>

<b>FRED HOYLE</b>

Nhà thiên văn học Fred Hoyle (sinhnăm 1915) lúc đầu khi đặt tên “BigBang” cũng chỉ để đùa. Ơng tin rằngvũ trụ khơng có khởi đầu và khơngcó kết thúc.

<b>FRED HOYLE</b>

The astronomer Fred Hoyle(b.1915) originally suggestedthe term “Big Bang” as a joke.He believed the universe had nobeginning and no end.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

TWELVE BILLION YEARS AGO, the universe exploded out of virtually nothing.The first scientist to propose this astonishing theory, now known as the BigBang, was George Lemaitre (1894-1966). His idea was supported by the workof Edwin Hubble (1889-1953), which showed that the universe is expanding. Ifthis is so, the entire cosmos must have originated from a single point of ex-plosion. But what was that single point? Scientists call it a “singularity” - atiny, infinitely dense dot that once contained all the matter of the universe.Such a thing is impossible to imagine, and even astronomers do not reallyunderstand it. Yet within a few minutes of the Big Bang, the single pointwould have been converted into an immense, expanding cloud of gas. Overmillions of years this became the galaxies, stars, and planets of the universe.

<b>Chuỗi sự kiện</b>

<i>Khi vụ nổ Big Bang xảy ra, nó tạo ra</i>

các đám mây khí nóng rộng lớn bắnra mọi hướng. Trong quá trình mởrộng, các đám mây này nguội dầnvà ngưng tụ thành các hạt bụi. Bụixốy cuộn lại với nhau hình thành nêncác thiên hà. Ở bên trong các thiênhà, bụi kết thành khối hình thành nêncác ngôi sao. Một số ngôi sao, chẳnghạn như mặt trời, đã tập hợp các hànhtinh lại xung quanh chúng, hình thànhnên các hệ mặt trời.

<b>Chain of Events</b>

When the Big Bang went off, it createdvast clouds of hot gases that shot outin all directions. As these expanded,they gradually cooled down and con-densed into dust particles. The dustswirled together to make galaxies. In-side the galaxies, dust clumped to-gether to form stars. Some stars, like oursun, gathered planets around them,forming solar systems.

<b>HIỆU ỨNG DOPPLER</b>

Christian Doppler (1803-53) đã chứng minhđược rằng các sóng âm thanh bị nén lạinếu nguồn phát đang di chuyển về phía taibạn, và bị giãn ra nếu nó di chuyển ra xa.Điều này làm thay đổi cường độ âm thanhmà bạn nghe. Nguyên lý này cũng áp dụngvới các sóng ánh sáng đến từ các vì sao xaxơi.

<b>DOPPLER EFFECT</b>

Christian Doppler (1803-53) showed thatsound waves are compressed if the source ismoving towards your ear, and stretched if it ismoving away. This alters the pitch of the soundyou hear. The same principle applies to lightwaves arriving from distant stars.

As the ambulance moves away, the siren’ssound waves stretch, increasing theirwavelength and lowering their pitch.

<i>Khi xe cứu thương di chuyển đi xa thì cácsóng âm thanh của cịi giãn ra, làm tăngbước sóng của chúng và làm giảm cường độâm thanh.</i>

The sound waves of an ambulancesiren are compressed as it comesnearer, reducing their wavelengthand raising their pitch.

<i>Sóng âm thanh của một cịi xe cứuthương bị nén lại khi xe tiến đến gần,làm giảm bước sóng của chúng vàtăng cường độ âm thanh.</i>

<b>Big Bang</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>SỰ DỊCH CHUYỂN MÀU ĐỎ</b>

Một phiên bản hình ảnh của hiệu ứngDoppler đó là Red Shift. Các nhà thiên vănhọc đã chứng minh rằng các sóng ánh sángdo nhiều ngôi sao phát ra trông đỏ hơnmàu sắc thật của chúng. Điều này cho thấykhoảng cách giữa chúng và trái đất đanggia tăng - có nghĩa là vũ trụ vẫn đang nởrộng.

<b>RED SHIFT</b>

A visual version of the Doppler effect is RedShift. Astronomers have shown that thelightwaves emitted by many stars look red-der than they should. This indicates that thedistance between them and earth is increas-ing - which means that the universe is still ex-panding.

When white light waves are stretchedthey display a shift towards the redend of the spectrum.

<i>Khi các sóng ánh sáng màu trắng bịgiãn ra, chúng cho thấy một sự dịchchuyển về phía đầu màu đỏ củaquang phổ.</i>

If their wavelength is unchangedthen the light waves stay white.

<i>Nếu bước sóng của chúng khơng thayđổi, thì các sóng ánh sáng vẫn giữmàu trắng.</i>

If the light waves are compressedthey show a shift towards the blueend of the spectrum.

<i>Nếu các sóng ánh sáng bị nén lại, thìchúng cho thấy có sự dịch chuyển vềphía đầu màu xanh của quang phổ.</i>

<i><b>Bẩn cố biïët ...?</b></i>

<i><b>Vì sao bầu trời có màu xanh?</b></i>

<i>Sau mỗi trận mưa rào, nhiều khi bầu trời trong vắt như một hồ nước phẳnglặng! Sấm chớp vừa qua đi, bầu trời bỗng nhiên xanh biếc lạ thường khiếnmọi người cảm thấy thích thú vơ cùng.</i>

<i>Vì sao bầu trời trong xanh bao giờ cũng có một màu xanh thẫm và bầu trờicàng trong sáng lại càng xanh hơn?</i>

<i>Mọi người đều biết, quanh trái đất chúng ta được bao phủ bởi lớp khíquyển. Trong khơng khí có chứa rất nhiều hạt bụi li ti cùng những giọt hơinước, giọt băng, v.v. Khi ánh sáng mặt trời (nhìn mắt thường tưởng làmàu trắng cả, nhưng thực tế lại gồm các tia sáng có màu hồng, da cam,vàng, lục, lam, chàm, tím tạo thành) chiếu rọi vào khơng khí, ánh sángmàu hồng có bước sóng khá dài có khúc xạ mạnh nhất (tiếp đó là ánhsáng màu da cam và màu vàng), nó có thể xuyên qua các hạt nhỏ li titrong khí quyển để chiếu rọi xuống mặt đất. Ngược lại các loại ánh sángcó bước sóng ngắn hơn như ánh sáng tím, lam, chàm lại rất dễ bị các loạihạt lơ lửng trong không trung khiến cho ánh sáng tán xạ ra xung quanh,làm cho bầu trời có màu xanh thẫm.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

WHEN A GIANT STAR EXPLODES and collapses, it can create a “neutron star”of incredibly high density. This object has such massive gravitational pullthat nothing can escape, not even light. It is called a black hole. Anythingcoming into the gravitational field of the black hole is eventually drawn inand added to its mass, which increases its gravity. Because light cannotescape from it, the black hole is invisible. Its presence is betrayed by spiralsof matter swirling into it, rather like water draining into a plughole. The gravi-tational force is so immense that thousands of stars may be dragged intothe vortex. As they become squeezed together on the edge of the funnel,they form a whirlpool concentration of gas, dust, and smashed stars thatflares with brilliant light, and is called a quasar.

<b>ALBERT EINSTEIN</b>

Nhà vật lý Albert Einstein(1879-1955) đã công bố mộtthuyết tương đối rộng chứngminh ánh sáng bị uốn congbởi lực hấp dẫn, vì vậy nó cóthể bị giữ lại bên trong mộtlỗ đen.

<b>ALBERT EINSTEIN</b>

Physicist Albert Einstein 1955) proposed a general rela-tivity theory which showed thatlight is bent by gravity, so it canbe trapped inside a black hole.

<b>(1879-Lỗ đen vũ trụ là gì?</b>

<b>What are Black Holes?</b>

<i><b>K</b></i>

<i><b>hi một ngơi sao khổng lồ nổ tung và vỡ vụn, nó có thể tạo ra một “ngơisao neutron” có khối lượng riêng lớn đáng kinh ngạc. Vật này có lựchấp dẫn lớn đến nỗi khơng có thứ gì có thể thốt khỏi sức hút của nó,kể cả ánh sáng. Nó được gọi là lỗ đen. Bất cứ vật thể nào đi vào trườnghấp dẫn của lỗ đen đều bị hút vào và bổ sung vào khối lượng của nó,điều này làm gia tăng trọng lực. Vì ánh sáng khơng thể thốt ra nên lỗđen khơng thể nhìn thấy được. Sự hiện diện của nó chỉ được phát hiệnthơng qua các đường xoắn ốc của vật chất xoáy vào bên trong nó, giốngnhư nước chảy vào lỗ thốt nước. Lực hấp dẫn này rộng đến nỗi hàngngàn ngơi sao có thể bị kéo vào cơn lốc xoáy này. Khi chúng bị ép chặtvào nhau trên mép của cái phễu, chúng hình thành nên một dạng xốytập trung khí, bụi và các ngơi sao vỡ sáng lấp lánh, và xốy này đượcgọi là chuẩn tinh.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>Chu kỳ của ngôi sao</b>

Các nhà thiên văn tin rằng tất cảcác ngôi sao rất lớn đều kết thúcdưới dạng các lỗ đen. Khi sử dụnghết lượng nhiên liệu khí hyđrơ cuốicùng của nó, thì một ngôi sao lớngiãn nở để trở thành một vật khổnglồ màu đỏ thậm chí lớn hơn. Saucùng, nó nổ ra thành một sao băng,và rồi vỡ vụn để trở thành một ngôisao neutron, hay lỗ đen. Chỉ nhữngngôi sao rất lớn mới có thể thựchiện được điều này.

<b>Star Cycle</b>

Astronomers believe that all verylarge stars end as black holes. As ituses up the last of its hydrogen fuel,a large star expands to become aneven bigger “red giant”. Eventuallyit explodes into a supernova, thencollapses to become a neutron star,or black hole. Only very large starscan do this.

<b>TINH VÂN</b>

Đám mây mảnh vỡ và khído sao băng tạo ra đượcgọi là tinh vân. Nằmở giữa là lỗ đen. Khikhối lượng của ngơisao ban đầu khơngđủ để tạo ra lỗ đenthì kết quả có thể làbiến thành một ngơisao neutron punxa.Ngơi sao này xốy rấtnhanh, phát ra các xungánh sáng đều.

The cloud of debris and gascreated by a supernovais called a nebula. Atthe centre sits the blackhole. When the mass ofthe original star is notenough to create ablack hole, the resultmay be a pulsar neu-tron star. This spins rapidly,emitting regular pulses oflight.

As it runs low onhydrogen, the startexpands into a “redgiant”.

<i>Khi sử dụng gần hếtkhí hyđrơ, ngơi saophát triển thành một“vật thể khổng lồ màu</i>

Inside a large star,nuclear fusionconverts hydrogen

into helium.

<i>Bên trong một ngôisao lớn, phản ứngtổng hợp hạt nhânchuyển đổi khí hyđrơ</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

An object is drawn bygravity towards theblack hole.

<i>Một vật bị trọng lực hútvề phía lỗ đen</i>

Once the object has plungedinto the vortex there is noescape.

<i>Sau khi vật bị đẩy vào trongcơn lốc thì khơng có cách nàođể thoát khỏi</i>

Eventually it becomespart of the mass of theblack hole.

<i>Sau cùng nó trở thànhmột phần của khối lượnglỗ đen</i>

<b>Giếng hấp dẫn</b>

Nếu khơng gian được trình bày dướidạng một mặt phẳng, thì lỗ đengiống như một vết lõm hay một cáiphễu ở bề mặt. Bất kỳ vật nào đivào trong vùng của vết lõm có thểsẽ bị xốy vào giữa. Sau cùng thì nóxốy xuống “giếng hấp dẫn” vàotrong vùng mà thậm chí ánh sángcũng khơng thể thốt khỏi.

<b>Gravitational Well</b>

If space is shown as a flat plane, thena black hole is like a dent or funnel inthe surface. Any object that strayswithin the area of the dent will prob-ably spiral towards the middle. Even-tually, it swirls down the “gravita-tional well”, into a region from whicheven light cannot escape.

Most of the debriscollapses inwards to formthe super-dense core ofa black hole.

<i>Hầu hết các mảnh vỡđều hướng vào trong đểhình thành nên lõi siêumật độ của lỗ đen.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>STELLAR VORTEX</b>

Matter spiralling into a black hole is known asa stellar vortex. It may contain stars and plan-ets as well as debris and gases. Astronomershave located several black holes by seeingtheir vortexes. They have found others by re-cording the x-rays given off by invisible gases.

<b>CƠN LỐC SAO</b>

Vật chất di chuyển theo đường xoắn ốc vàotrong một lỗ đen được gọi là cơn lốc sao.Nó có thể chứa nhiều ngôi sao và hành tinhcũng như mảnh vụn và khí. Các nhà thiênvăn học đã xác định vị trí của một số lỗđen bằng cách xem các cơn lốc của chúng.Họ đã tìm thấy các lỗ đen khác bằng cáchghi lại các tia X do các chất khí khơng nhìn

into the black hole.

<i>Cơn lốc sao đang xoắnvào trong lỗ đen</i>

Gas drawn fromnearby bluesupergiant star

<i>Khí bị hút từngơi sao khổnglồ màu xanh ởgần</i>

<i><b>Bẩn cố biïët ...?</b></i>

<i><b>Bạn có biết gì về lỗ trắng khơng?</b></i>

<i>Trong vật lý thiên văn, một lỗ trắng là một thiên thể giả định phóng ra vậtchất, ngược với lỗ đen vốn hút mọi vật chất. Nó có thể được coi là nghịchđảo thời gian của lỗ đen, tức là giống một lỗ đen quan sát với thời gian đingược lại quá khứ.</i>

<i>Thuyết tương đối rộng là đối xứng theo thời gian. Các phương trình về trạngthái cân bằng trong lý thuyết này đều có hai nghiệm tương ứng với hai chiềuthời gian. Nếu áp dụng quy luật này cho phương trình cho ra nghiệm miêu tả lỗđen với chiều thời gian dương, kết quả thu được khi nghịch đảo thời gian là lỗtrắng. Bởi vì một lỗ đen là một vùng khơng gian mà khơng một vật nào có thểthốt khỏi nó, đối nghịch theo thời gian của một lỗ đen là một vùng không gianmà không một vật nào có thể rơi vào đó. Một lỗ đen chỉ có thể nuốt vật khácvào, một lỗ trắng chỉ có thể phun vật khác ra. Các lỗ trắng hoàn toàn tồn tạitrên lý thuyết toán học nhờ sự đối xứng của thuyết tương đối rộng, nhưng điềuđó khơng có nghĩa là chúng hiện đang tồn tại trong tự nhiên. Trên thực tếchúng hầu như không thể tồn tại, bởi vì khơng có cách nào đảo ngược thời gianđể tạo ra một lỗ như thế.</i>

<i>Có quan niệm cho rằng vụ nổ lớn chính là một dạng của lỗ trắng, vì ởkhoảng thời gian đó, chỉ có vật chất và năng lượng được phun ra.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

THE RICH, FERTILE SOIL of the Nile Valley gave birth to Egypt, a civilizationthat began over 5,000 years ago and lasted more than 3,000 years. The RiverNile made the black soil around it productive, and the civilization of Egyptgrew wealthy. For much of its history Egypt was stable. Its pharaohs ruledwith the help of officials called viziers who collected taxes and acted asjudges. The Egyptians worshipped many gods and believed that when theydied they went to the Next World, Pharaohs built elaborate tombs tor them-selves; the best known are the magnificent pyramids. The Egyptians alsomade great advances in medicine. Gradually, however, the civilization brokedown, leaving it open to foreign invasion. In 30 <small>B</small>.<small>C</small>. the Romans finally con-quered the empire.

The rulers of Ancient Egyptwere called pharaohs, mean-ing “Great House”. Theywere thought to be divineand had absolute power:all the land in Egypt be-longed to them. Peoplebelieved the pharaohswere the sons of Ra, the sungod. Here is a famous pha-raoh, Tutankhamun, whodied when he was only 18.

<b>CÁC PHARAÔNG</b>

Các nhà cai trị Ai Cập cổ đạiđược gọi là pharng có nghĩalà “ngơi nhà vĩ đại”. Họ đượcxem như thần thánh và cóquyền năng tuyệt đối. Tấtcả đất đai ở Ai Cập đềuthuộc về họ. Người ta tinrằng các pharaông đều làcon trai của Ra, thần mặttrời. Đây là một pharaôngnổi tiếng tên Tutankhamun,chết khi mới được 18 tuổi.

<b>PART 3: CIVILIZATIONS OF ANCIENT WORLD</b>

<b>Ai Cập cổ đại</b>

<b>Ancient Egypt</b>

<i><b>Đ</b></i>

<i><b>ất đai phì nhiêu của vùng thung lũng sơng Nile đã khai sinh ra đấtnước Ai Cập, một nền văn minh bắt đầu từ 5000 năm trước và kéodài trên 3000 năm. Sông Nile làm cho vùng đất đen chung quanh nómàu mỡ và nền văn minh Ai Cập phát triển thịnh vượng - Trong phầnlớn chiều dài lịch sử của mình, đất nước Ai Cập là một đất nước ổnđịnh. Các pharng trị vì nhờ vào sự giúp đỡ của các viên chức đượcgọi là phán quan, là những người thu thuế và đóng vai trị quan tòa.Người Ai Cập sùng bái nhiều thần linh và tin rằng lúc chết đi sẽ sangthế giới bên kia. Các pharng đã xây cho mình những ngơi mộ tránglệ; trong số đó, nổi tiếng nhất là các Kim tự tháp. Người Ai Cập cũngđạt được những tiến bộ to lớn về y học. Tuy nhiên, nền văn minh nàydần dần bị suy sụp, bỏ ngỏ cho sự xâm lược của ngoại bang. Cuối cùngvào năm 30 trước Công nguyên, người La Mã đã xâm chiếm đế chế này.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

The Egyptians believed in an eternallife after death in a “perfect” versionof Egypt. After their bodies had beenpreserved by embalming, pharaohswere buried in pyramid tombs. Theearliest pyramids had steps. Peoplebelieved the dead king’s spiritclimbed the steps to join the sun godat the top. Later, the pyramids werebuilt with smooth slanted sides. How-ever, people could rob the pyramidtombs easily, so later pharaohs wereburied in unmarked tombs in the Val-ley of the Kings and guarded dayand night.

<b>Kim tự tháp</b>

Người Ai Cập tin vào một cuộc sốngbất diệt sau khi chết trong một phiênbản “hoàn hảo” của Ai Cập. Sau khithân xác của họ được bảo tồn bằngthuật ướp xác, các pharaông đượcchôn trong các ngôi mộ Kim tự tháp.Các Kim tự tháp đầu tiên có các bậcthang. Người ta tin rằng linh hồncủa các vị vua đã chết leo lên cácbậc thang này để đoàn tụ với thầnmặt trời ở trên cùng. Sau này, Kimtự tháp được xây dựng với các mặtnghiêng nhẵn. Tuy nhiên, người tacó thể dễ dàng trộm tài sản trongcác ngôi mộ Kim tự tháp, vì thế vềsau các pharng được chôn cất trongcác ngôi mộ không được đánh dấuđặt tại “Thung lũng của các Vì Vua”và được canh giữ ngày đêm.

<b>The internal layout of theGreat Pyramid</b>

<i>Cách bài trí bên trongĐại kim tự tháp</i>

<i>Phòng của vua</i>

Royal tombs were filled food, jewellery,clothing, weapons, tools, and statuesof servants.

<i>Các ngơi mộ hồng tộc chứa đầy thựcphẩm, nữ trang, y phục, vũ khí, dụngcụ và tượng các người hầu.</i>

<b>Inside a tomb.</b>

<i>Bên trong một ngôi mộ.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Scenes show gods judging if the dead son is worthy of travelling to the afterlife.

<i>per-Quang cảnh cho thấy các thần linh đang phánxét xem người chết này có xứng đáng đượcsang kiếp sau không.</i>

Painters decorated royal tombs with scenesof the gods and the Next World.

<i>Các họa sĩ trang trí các ngơi mộ hồng giavới các cảnh các thần linh và thế giới bênkia.</i>

<b>Giao thông và buôn bán</b>

Cách nhanh chóng nhất để đi lại ởAi Cập là bằng đường thủy. Nhữngchiếc xuồng lớn chuyên chở hànghóa dọc theo sơng Nile, và các thươnggia Ai Cập du hành đến các cảng ởkhắp miền đông Địa Trung Hải vàBiển Đỏ trong những chiếc thuyềnbằng gỗ sậy. Bằng cách sử dụng mộtphương thức mua bán gọi là đổi chác,họ đổi vàng, ngũ cốc, giấy cói đểlấy bạc, sắt, ngựa, gỗ tuyết tùng vàngà voi.

<b>Transport And Trade</b>

The quickest way to travel in Egyptwas by water. Barges carried goodsalong the Nile, and Egyptian traderstravelled to ports around the easternMediterranean and the Red Sea inwooden reed ships. Using a systemcalled bartering, they exchangedgold, grain, and papyrus sheets forsilver, iron, horses, cedar wood, andivory.

Painting of the time show cattlebeing transported across theRiver Nile in special wide boats.

<i>Bức tranh của thời đại này chothấy gia súc đang được vậnchuyển qua sông Nile trong cácchiếc xuồng rộng đặc biệt.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>Sông Nile</b>

Hằng năm, sông Nile vỡbờ và trải nước cùng lớpphù sa màu mỡ lên đấtliền. “Sự ngập lụt” củathung lũng sông Nile đãlàm cho đất đai nằm trongkhoảng 10km (6 dặm) ở haibên sông trở nên màu mỡ.Người Ai Cập đã quyhoạch hệ thống nôngnghiệp của họ xung quanhvùng đất này, trồng trọtbằng cách tích trữ nước lũ.Ở mỗi bên sông, sa mạcđã tạo ra một hàng ràophịng thủ tự nhiên và một

nguồn khống sản và đá phong phú.

<b>River Nile</b>

Each year, the RiverNile burst its banks andspread water and fer-tile silt over the land.This “inundation” of theNile Valley made theland fertile for about 10km (6 miles) on eitherside of the river. TheEgyptians plannedtheir agricultural sys-tem around this, farm-ing the land by storingthe floodwaters. Thedesert on either sideprovided a natural de-fensive barrier and arich source of minerals and stone.

<b>Farming And FishingTrồng trọt và đánh bắt</b>

Seed was scattered byhand, then trodden in byanimals and watered.

<i>Hạt giống được rải bằngtay sau đó được các convật đạp lún xuống vàđược tưới nước.</i>

Water was draw from ponds oflagoons with a shadoof.

<i>Nước được lấy từ các ao hồ bằngcác cần kéo nước.</i>

People carried water to the landon their backs.

<i>Người ta đưa nước vào đất liềnbằng cách gánh trên lưng.</i>

The Egyptians fished frompapyrus reed boats usingbaskets, nets, spears, andlines with hooks.

<i>Người Ai Cập đánh bắt cátrên những chiếc xuồng bằngsậy và cói với rỗ, lưới, giáo,dây và móc câu.</i>

The Egyptians used woodenploughs drawn by oxens.

<i>Người Ai Cập sử dụng nhữngchiếc cày bằng gỗ do bò kéo.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Most Egyptians were farmers whoworked for priests, wealthy landown-ers, or the pharaoh. They were paidin crops. They watered the landswith floodwaters trapped in lagoonsor with water-lifting machines calledshadoofs. Crops grown included em-mer for bread, barley for beer,beans, onions, dates, melons, andcucumbers. People also fished fromthe Nile.

Hầu hết những người Ai Cập đềulà các nông dân làm việc cho cáctăng lữ, các chủ điền giàu có, hoặcpharng. Họ được trả công theomùa vụ. Họ tưới cây trồng bằngnước của những trận lũ được giữlại trong các đầm phá hoặc với cácmáy nâng nước gọi là cần kéo nước.Những cây nông nghiệp được trồnggồm có lúa mì để làm bánh mì, lúamạch để làm bia, đậu, củ hành, chàlà, dưa, và dưa chuột. Người tacũng đánh bắt cá ở sông Nile.

Nefertiti là vợ của pharaông Ikhnaton,người đã trị vì từ 1367 đến 1355 trướcCơng ngun. Bà có ảnh hưởng rất lớnđối với các chính sách của chồng. Tuy nhiên,chỉ có các nữ tư tế mới là những phụ nữnắm giữ tước hiệu quan

trọng nhất.

Nefertiti was the wifeof the pharaohIkhnaton, who ruledfrom 1367 to 1355 B.C.She had great influ-ence over herhusband’s policies.Usually, however, theonly women who heldimportant titles werepriestesses.

<b>CHỮ VIẾT TƯỢNG HÌNH</b>

Người Ai Cập phát triển chữ viết bằng hìnhảnh, hay cịn gọi là chữ viết tượng hình,vào khoảng năm 3000 trước Cơng ngun.Lúc đầu mỗi vật được biểu thị chính xácbằng hình ảnh của nó hoặc bằng chữ tượnghình. Dần dần các hình ảnh này đã thay thếcho âm thanh. Các nhóm “chữ viết tượnghình cho âm thanh ”, hoặc tín hiệu ngữ âm,được dùng để đánh vần các từ.

The Egyptians developed picture writing, orhieroglyphics, around 3000 B.C. At first eachobject was shown exactly by its picture, orpictograph. Gradually the pictures came tostand for sounds. Groups of “soundhieroglyphs”, or phonograms, were used tospell words.

Relief of the time showing AncientEgyptian medical tools.

<i>Hình chạm nổi của thời đại nàycho thấy các dụng cụ y khoa củangười Ai Cập cổ.</i>

The royal name ofTustakhamun

<i>Tên hoàng tộc củaTustakhamun</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<b>Y HỌC VÀ MA THUẬT</b>

Các thầy thuốc Ai Cập là những người đầutiên nghiên cứu cơ thể con người theo khoahọc. Họ cũng đã thực hiện một số phươngpháp điều trị nha khoa hiệu quả. Tuy nhiên,nhiều “phương pháp chữa trị” là dựa trênma thuật.

<b>MEDICINE AND MAGIC</b>

Egyptian doctors were the first to study thebody scientifically. They also carried out someeffective dentistry. However, many “cures”were based on magic.

Scarab beetles were sacredto the Egyptians, who usedthem as charms to ward offillness.

<i>Bọ hung được người Ai Cậpcho là linh thiêng. Họ đãdùng chúng làm bùa mê đểtránh bệnh tật.</i>

<b>pre-XÁC ƯỚP</b>

Người Ai Cập nghĩ rằng nếu bảo quảncơ thể của mình sau khi chết thì họ sẽ“sống” mãi mãi. Vì vậy họ đã tạo ra“những xác ướp” – tức tử thi không bịphân hủy. Người ướp xác lấy gan, phổi,và não ra khỏi xác chỉ để lại trái tim.Sau đó họ bọc xác bằng tinh thể natrongiống như muối để bảo quản và sau cùngquấn toàn bộ thi thể này trong các lớpbăng.

An idealized portrait of the deadperson was painted on the coffin.

<i>Chân dung được làm đẹp hơn củangười chết được vẽ trên quan tài.</i>

The internal organs werewrapped in linen and placedin canopic jars.

<i>Các cơ quan nội tạng đượcbọc trong vải lanh và đặt vàotrong những cái chum đậykín.</i>

Coffin was richly decorated withhieroglyphs of spells to help thedead person in the afterlife.

<i>Quan tài được trang trí lộng lẫy với cáccâu thần chú dưới dạng các chữ tượnghình để giúp người chết ở cõi âm.</i>

Linen protected the body.

<i>Vải lanh bảo vệ xác.</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<b>c. 10,000-5000 B.C. First villages on the banks</b>

of the Nile. Slow growth of the two doms of Upper and Lower Egypt.

<b>king-c. 2630 B.C. First step pyramid built at</b>

<b>c. 2575 B.C. During Old Kingdom period,</b>

bronze replaces copper. Pyramidsbuilt at Giza. Dead bodies are em-balmed.

<b>c. 2134 B.C. Old Kingdom ends with power</b>

<b>c. 2040 B.C. Middle Kingdom begins. Nobles</b>

from Thebes reunite the country. Nubiaconquered.

<b>c. 1640 B.C. Middle Kingdom ends.1550 B.C. New Kingdom begins.</b>

<b>1400 B.C. Egypt reaches height of its power.1070 B.C. Egyptian power begins to de-</b>

<b>332 B.C. Alexander the Great conquers</b>

<b>51 B.C Cleopatra rules.</b>

<b>30 B.C. Egypt becomes a Roman province.</b>

<b>Vào khoảng năm 10.000-5000 trước Côngnguyên Những ngôi làng đầu tiên</b>

hình thành trên bờ sông Nile. Haivương quốc Ai Cập Thượng và AiCập Hạ từ từ phát triển.

<b>Vào khoảng năm 2630 trước Côngnguyên Kim Tự Tháp bậc thang đầu</b>

tiên được xây dựng ở Saqqara.

<b>Vào khoảng năm 2575 trước Công nguyên</b>

Trong thời kỳ vương quốc cổ, đồngthau thay thế đồng. Các Kim tự thápđược xây dựng ở Giza. Thi thể ngườichết được ướp xác.

<b>Vào khoảng năm 2134 trước Công nguyên</b>

Vương quốc cổ chấm dứt với nhữngcuộc đấu tranh giành quyền lực.

<b>Vào khoảng năm 2040 trước Côngnguyên Vương quốc Trung cổ bắt</b>

đầu hình thành. Giới quý tộc ở Thebesthống nhất đất nước. Nubia bị chinhphục.

<b>Năm 1640 trước Công nguyên Vương</b>

quốc Trung cổ chấm dứt.

<b>Năm 1550 trước Công nguyên Vương</b>

quốc cận đại bắt đầu.

<b>Năm 1400 trước Công nguyên Ai Cập</b>

đạt đỉnh cao quyền lực.

<b>Năm 1070 trước Công nguyên. Quyền lực</b>

của người Ai Cập bắt đầu suy giảm.

<b>Năm 332 trước Công nguyên Alexander</b>

đại đế chinh phục Ai Cập.

<b>Năm 51 trước Công ngun Nữ hồng</b>

Cleopatra trị vì.

<b>Năm 30 trước Cơng ngun Ai Cập trở</b>

thành một tỉnh của La Mã.

<b>AI CẬP CỔ ĐẠI</b>

<b>ANCIENT EGYPT</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

SlNCE THE EARLIEST TIMES, people have looked for ways of curing their nesses. Early people believed that disease was a punishment from the gods.They also believed that priests and magicians could heal them. In AncientGreece, people visited temples when they were ill and sacrificed animals toAsclepius, the Greek god of healing. They also drank and bathed in medici-nal waters and followed strict diets in the hope of being cured. During thefifth century B.C. the Greek doctor Hippocrates declared that it was na-ture, not magic, that caused and cured disease. Hippocrates was famed as“the father of medicine”, and he and his followers wrote many medical books.The spirit of enquiry, which was part of the Renaissance (a cultural move-ment in 14th-century Europe), encouraged experiments that put Europeanmedicine on a firm scientific basis. Many people began to question thetraditional ideas about medicine. Scientists such as Vesalius (1514-1564) be-gan to study the bodies of dead people to learn more about disease andhow to treat it. Since then, there have been many more discoveries in medi-cine, and the battle against disease continues.

<b>ill-PART 4: HUMAN BODY, FUNCTIONS AND DISEASES</b>

<b>Lịch sử y học</b>

<b>History of Medicine</b>

<i><b>T</b></i>

<i><b>ừ thời xa xưa, người ta đã tìm mọi cách để trị bệnh cho mình.Con người trước đây tin rằng bệnh tật là do sự trừng phạt củathần linh. Họ cũng tin rằng thầy tế và pháp sư có thể chữa lành bệnhcho họ. Vào thời Hy Lạp cổ đại, người ta thường đến viếng các ngôi đềnkhi bị bệnh và tế thần Asclepius, vị thần chữa bệnh của Hy Lạp bằng thúvật. Họ cũng uống và tắm nước thuốc, đồng thời tuân theo các chế độ ănuống nghiêm ngặt với hy vọng chữa khỏi bệnh. Trong suốt thế kỷ thứnăm trước Công nguyên, bác sĩ người Hy Lạp Hippocrates đã cơng bốrằng chính thiên nhiên, chứ khơng phải ma thuật, là nhân tố gây bệnhvà chữa bệnh. Hippocrates nổi tiếng là “cha đẻ của y học”, ông và cácmôn đồ của ông đã viết nhiều sách y học. Tinh thần ham hiểu biết vốn làmột phần của thời kỳ Phục hưng (một phong trào văn hóa ở châu Âuvào thế kỷ thứ 14) đã khuyến khích các cuộc thí nghiệm và đưa y họcchâu Âu lên một cơ sở khoa học vững chắc. Nhiều người bắt đầu đặtnghi vấn về các quan điểm truyền thống về y học. Các nhà khoa học nhưVesalius (1514 – 1564) bắt đầu nghiên cứu cơ thể người chết để tìm hiểuthêm về bệnh tật và cách điều trị. Kể từ đó, ngày càng có nhiều khámphá hơn trong lĩnh vực y học và cuộc đấu tranh chống lại bệnh tật lạitiếp diễn.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

The Greek physician Galen(c. <small>A</small>.<small>D</small>. 130-200) introducedthe idea that the bodycontained four fluids calledhumours — blood, phlegm,yellow bile, and black bile.He believed that a person’s mood dependedon which of these four fluids ruled thebody, and that if the fluids were notbalanced, illness would result.

<b>KHOAN XƯƠNG SỌ</b>

Cách đây 10.000 năm, những bác sĩ đầu tiênđã cố gắng chữa trị cho một người bệnhbằng cách đục một lỗ trong sọ của ngườibệnh đó. Các thầy thuốc tin rằng cái lỗ trongđầu sẽ giải phóng những linh hồn xấu xagây ra đau đớn. Điều này được gọi là khoanxương sọ.

Ten thousand years ago, the first doctors,tried to cure an ill person by cutting a holein his or her skull. Healers believed thatthe hole in the head released evil spiritsthat caused pain. This was known astrepanning.

<b>CÁC THỂDỊCH</b>

Bác sĩ ngườiHy Lạp Galen(khoảng 130 –200 sau Côngnguyên) đãđưa ra ý tưởngrằng cơ thểchứa bốn chấtlỏng được gọilà thể dịch, đólà máu, đờmdãi, mật vàngvà mật đen.Ông tin rằngtính khí của

một người phụ thuộc vào việc cơ thể chiếmphần lớn thể dịch nào trong số bốn thể dịchnày, và tin rằng nếu các thể dịch này khơngcân bằng, thì sẽ dẫn đến hậu quả là cơ thểbị bệnh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

For thousands of years, people haveused herbs and plants in healing.Herbalists wrote lists of herbs and theiruses. Monkswere alsofamed for theirknowledge ofherbs. The firstpharmacists,called apoth-ecaries, usedherbs to makepotions, ormedicines. Butin Europe dur-ing the Renais-sance manyherbalists wereaccused ofbeing witches.Many peopleare now turn-ing to herbs asa natural wayof treating ill-nesses.

<b>Ngành thảo mộc</b>

Hàng ngàn năm nay, người ta đãdùng cây cỏ để chữa bệnh. Các nhànghiên cứu thảo mộc đã lập danhsách các loại thảo

mộc và công dụngcủa chúng. Các thầytu cũng có tiếng làam hiểu về thảomộc. Các dược sĩđầu tiên, được gọilà nhà bào chếthuốc, đã dùng thảomộc để làm thuốc.Nhưng ở châu Âu,trong suốt thời kỳPhục hưng, nhiềunhà nghiên cứu vàbuôn bán thảo dượcđã bị kết tội là phùthủy. Ngày naynhiều người đãchuyển sang dùngthảo mộc như là liệupháp tự nhiên đểđiều trị bệnh.

<b>WILLAM HARVEY</b>

Vào năm 1628, một bác sĩ người Anh cótên là Willam Harvey (1578 – 1657) đãkhám phá ra rằng máu liên tục lưuthông khắp cơ thể. Ơng mơ tảcách máu được tim bơm vàotrong các động mạch và từtrong các tĩnh mạch quay trởvề tim. Ông đã chứng minhrằng các van tĩnh mạch đãngăn máu không bị chảyngược. Lúc đầu, Harvey bịkhinh thường vì đi trái vớicác quan điểm cũ, nhưng sauđó ơng đã trở thành thầythuốc chữa bệnh cho vua nướcAnh là Charles đệ nhất.

<b>WILLIAM HARVEY</b>

In 1628, an English doctor namedWilliam Harvey (1578-1657)discovered that bloodconstantly circulates aroundthe body. He describedhow blood is pumped bythe heart into the arteriesand returns to the heartin the veins. Heshowed that valves inthe veins stop the blood

backwards. At first,Harvey was scorned forcontradicting old ideas, butlater he became physician toCharles I, king of England.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Harvey drew detaileddiagrams to explain histheory of circulation.

<i>Harvey đã vẽ các sơ đồchi tiết để giải thíchthuyết về sự lưu thơngmáu của ơng.</i>

Until the late 19th century, surgeonsdid not wash their hands or their medi-cal instruments before operating ona patient. Many patients died fromdeadly infections following an op-eration. Joseph Lister (1827-1912), anEnglish surgeon, guessed that infec-tion with bacteria might be thecause of these deaths. In 1865, Listerdeveloped an antiseptic spraycalled carbolic acid. This spray coulddestroy bacteria in the operatingroom, so there was a dramatic dropin the number of deaths followingoperations.

Carbolic acidsprayed continu-ously overoperating areafrom a specialpump.

<i>Acid carbolic đượcxịt liên tục lêntrên vùng đangphẫu thuật từ mộtcái bơm đặc biệt.</i>

<b>Chất khử trùng</b>

Trước cuối thế kỷ thứ 19, các bác sĩphẫu thuật không hề rửa ta hoặcrửa dụng cụ y tế trước khi tiến hànhphẫu thuật cho một bệnh nhân.Nhiều bệnh nhân đã tử vong do bịnhiễm trùng chết người sau khi đượcphẫu thuật. Joseph Lister (1827 –1912), một bác sĩ phẫu thuật ngườiAnh, đã đoán rằng việc nhiễm trùngdo vi khuẩn có thể là nguyên nhângây tử vong. Vào năm 1865, Listerchế tạo ra một loại thuốc xịt khửtrùng gọi là acid carbolic. Thuốc xịtnày có thể tiêu diệt vi khuẩn trongphịng phẫu thuật, vì vậy số lượngngười tử vong sau các cuộc phẫuthuật đã giảm đáng kể.

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<b>SỰ RÚT MÁU</b>

Trước kia các bác sĩ tin rằng quá nhiều máutrong cơ thể là nguyên nhân gây ra bệnhtật. Vì thế họ đã lấy bớt lượng máu dư thừabằng cách rút máu. Các bác sĩ tìm cách mởmột tĩnh mạch để máu thốt ra ngồi hoặchọ đặt các sinh vật hút máu gọi là đỉa lêncơ thể, đỉa bám vào bệnh nhân bằng xúctu, tạo ra một vết thương rồi hút máu từvết thương đó. Điểm rút máu chính xác tùythuộc vào việc bệnh nhân bị bệnh gì.

Doctors once believed that too much bloodin the body was the cause of disease. Theyremoved the excess blood by blood-letting.Doctors either cut open a vein to let theblood out, or they applied bloodsuckingcreatures called leeches to the body. Theleech attached itself to the patient with itssucker, made a wound, then sucked outblood. The exact spot for blood-lettingdepended on what was wrong with thepatient.

Leeches are parasites that attach themselves toa host. They secrete a substance that stopsblood clotting while they feed on it.

<i>Đỉa là ký sinh vật tự bám vào ký chủ. Chúngtiết ra một chất ngăn chặn sự đơng máu trongq trình chúng hút máu.</i>

Vi khuẩn gây ra nhiềubệnh ảnh hưởng đếncon người, vì vậytrong nhiều năm cácnhà khoa học đã cốgắng tìm ra mộtchất để có thể tiêudiệt vi khuẩn nhưngkhơng làm tổn hạiđến mô của conngười. Nhà vi khuẩnhọc người Xcốt-lenAlexander Fleming(1881 – 1955) là ngườiđầu tiên xác định đượcmột chất kháng khuẩn.Fleming đã thực hiện nghiêncứu trong một phịng thí nghiệm tạibệnh viện St.Mary ở Ln Đơn. Vàonăm 1928, Fleming nhận thấy mộtloại mốc tình cờ phát triển trên mộtđĩa cấy vi khuẩn làm cho vi khuẩnchết. Vào năm 1941, các nhà nghiên

Bacteria causemany of the ill-nesses thataffect hu-mans, so foryears scien-tists tried tofind a sub-stance thatwould killbacteria butwould notharm humantissue. TheScottish bacteri-ologist AlexanderFleming (1881-1955)was the first person toidentify an antibacterial substance.Fleming carried out his research in alaboratory at St. Mary’s Hospital, Lon-don. In 1928, Fleming noticed that amould that had accidentally devel-oped on a dish of bacteria culture

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

cứu Howard Florey và Ernst Chainđã tinh lọc loại mốc có tên gọi làPenicillium này để tạo ra penicillin,loại thuốc kháng sinh đầu tiên trênthế giới. Penicillin được dùng rộngrãi trong điều trị nhiều loại bệnh,kể cả bệnh viêm màng não và bệnhviêm phổi. Fleming đã cùng vớiFlorey và Chain nhận giải thưởngNobel y học vào năm 1945.

caused the bacteria to die. In 1941,the researchers Howard Florey and

<i>Ernst Chain purified the mould, </i>

<i>Peni-cillium, to produce penicillin, the</i>

world’s first antibiotic. Penicillin iswidely used in the treatment of manydiseases, including meningitis andpneumonia. Fleming shared the 1945Nobel Prize for medicine with Floreyand Chain.

<b>Năm 8000 trước Công nguyên. Những</b>

thầy thuốc đầu tiên thực hiện việckhoan xương sọ.

<b>Vào những năm 400 trước Công nguyên</b>

Hippocrates, một bác sĩ Hy Lạp, bắtđầu đưa khoa học vào y học.

<b>1543 Vesalius cơng bố cơng trình nghiên</b>

cứu khoa học đầu tiên về cơ thể người.

<b>1615 Santorio, một bác sĩ người Ý, thiết</b>

kế nhiệt kế đặt trong miệng.

<b>1683 Anton van Leeuwenhoek, một nhà</b>

khoa học người Hà Lan, khám phára vi khuẩn.

<b>1796 Edward Jenner lần đầu tiên áp dụng</b>

việc chủng ngừa bệnh đậu mùa.

<b>1816 Rene Laennec, một bác sĩ người</b>

Pháp, phát minh ra ống nghe.

<b>1842 Bác sĩ phẫu thuật người Mỹ, Horace</b>

Long, phẫu thuật bằng cách sử dụngphương pháp gây mê toàn phần.

<b>1895 Wilhelm Roentgen, một nhà vật</b>

lý người Đức, khám phá ra các tiaX, giúp các bác sĩ nhìn thấy phầnbên trong của cơ thể con người.

<b>Những năm 1900 Bà Marie Curie, người</b>

Pháp gốc Ba Lan và chồng là PierreCurie người Pháp, khám phá ranguyên tố hóa học radium để điềutrị bệnh ung thư.

<b>Những năm 1900 Nhà vi khuẩn học người</b>

Xcốt-len, Alexander Fleming,khám phá ra thuốc penicillin.

<b>1683 Anton van Leeuwenhoek, a Dutch </b>

sci-entist, discovers bacteria.

<b>1796 Edward Jenner gives first smallpox </b>

<b>1816 Rene Laennec, a French doctor, </b>

in-vents stethoscope.

<b>1842 American surgeon, Horace Long, </b>

op-erates using general anaesthetic.

<b>1895 Wilhelm Roentgen, a German </b>

physi-cist, discovers X-rays, which enabledoctors to see inside the human body.

<b>1900s Polish-born Marie Curie and her </b>

hus-band, Pierre Curie of France, discoverthe chemical element radium to treatcancer.

<b>1900s Scottish bacteriologist, Alexander</b>

Flemming, discovers penicillin.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<b>NHỮNG NGƯỜI TIÊN PHONG TRONGY HỌC</b>

Trải qua nhiều thế kỷ, nhiều nhânvật đã góp phần định hình nền yhọc hiện đại. Bác sĩ Vesalius ngườiFlanders đã lập ra các bản vẽ chínhxác về cơ thể con người, Anton vanLeeuwenhoek người Hà Lan (1632 –1723) là người đầu tiên khám phá ravi trùng, mà nay được ta gọi là vikhuẩn; và bác sĩ người Anh EdwardJenner (1749 – 1823) khám phá raphương pháp chủng ngừa – một cáchphòng ngừa một số căn bệnh bằngcách tiêm chủng.

<b>MEDICAL PIONEERS</b>

Through the centuries manypeople have shaped modern medi-cine. The Flemish doctor Vesaliusproduced accurate drawings ofthe human body; Dutchman Antonvan Leeuwenhoek (1632-1723) firstdiscovered microbes, now calledbacteria; and the English doctorEdward Jenner (1749-1823) discov-ered vaccinations - a way of pre-venting certain diseases by injec-tion.

<b>LOUIS PASTEUR</b>

Louis Pasteur người Pháp (1822 –1895) đã chứng minh được rằngvi khuẩn gây bệnh. Ông đã phátminh ra sự tiệt trùng – nungnóng sữa và bia để tiêu diệt vikhuẩn có hại.

<b>LOUIS PASTEUR</b>

Frenchman Louis Pasteur(1822-1895) showedthat bacteria causeddisease. He inventedpasteurization - theheating of milk andbeer to destroy harm-ful bacteria.

<b>SIGMUND FREUD</b>

The Austrian doctorSigmund Freud (1856-1939) was interestedin finding out how themind works. Hetreated patients withmental disorders bylistening to them talkabout their dreamsand thoughts. Thistreatment was calledpsychoanalysis. In 1900, Freud published

<i>The Interpretation of Dreams, which </i>

ex-plained his method.

<b>SIGMUND FREUD</b>

Bác sĩ người ÁoSigmund Freud (1856– 1939) quan tâm đếnviệc tìm hiểu cách hoạtđộng của trí óc. Ơngđiều trị các bệnh nhânrối loạn tâm thần bằngcách lắng nghe họ kểvề những ước mơ vàsuy nghĩ của họ.Phương pháp điều trịnày được gọi là phântâm học. Năm 1900,

<i>Freud xuất bản tác phẩm Giải thích các</i>

<i>giấc mơ qua đó trình bày phương pháp</i>

của ơng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

AT SOME POINT IN YOUR LIFE you may have a disease. It may be relativelyharmless or it may be quite serious. Disease is a sickness of the body or mind.There are thousands of diseases that can strike almost any part of the body.They range from measles and the common cold to heart disease and emo-tional disorders such as depression. Some diseases are chronic (lasting for a

<b>BỆNH DO MÔI TRƯỜNG GÂY RA</b>

Điều kiện sống ảnh hưởng đến sức khỏecủa con người. Sự phát xạ hạt nhântrong khí quyển có thể gây ungthư; ơ nhiễm khơng khí từcác hóa chất như chì cóthể làm ảnh hưởng đếnsức khỏe, đặc biệt làsức khỏe của trẻ em;bơi lội trong nguồnnước ơ nhiễm vì chấtthải có thể gây ra cácbệnh truyền nhiễmnghiêm trọng như viêmgan, thương hàn, và dịch tả.

<b>ENVIRONMENTAL DISEASE</b>

Living conditions affect people’s health.Nuclear radiation in the atmo-sphere can cause can-cer; pollution of the airfrom chemicals suchas lead can affecthealth, particularlythat of children;and swimming inwater that is pol-luted with sewagecan cause serious in-fections such as hepatitis,typhoid, and cholera.

<b>Bệnh tật</b>

<i><b>T</b></i>

<i><b>ại một thời điểm nào đó trong đời mình, bạn có thể bị bệnh. Căn bệnhđó có thể tương đối vơ hại hoặc nó có thể khá nghiêm trọng. Bệnh là sựđau yếu về thể xác hoặc tinh thần. Có hàng ngàn căn bệnh có thể tấncơng vào hầu hết bất cứ bộ phận nào của cơ thể, từ bệnh sởi và cúmthông thường cho đến bệnh tim và các rối loạn về xúc cảm, chẳng hạnnhư chán nản. Một số bệnh được gọi là mãn tính (diễn ra trong khoảngthời gian dài); chứng viêm khớp là một bệnh kinh niên làm cho cáckhớp sưng phồng đau đớn. Các bệnh khác, được gọi là bệnh cấp tính,xảy ra dưới hình thức các cơn đau đột ngột, ngắn trong số các bệnh nàycó bệnh cúm. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh khác nhau. Những vi sinhvật có hại (thực vật hoặc động vật cực nhỏ) có thể xâm nhập vào cơ thểvà gây ra các bệnh truyền nhiễm. Điều kiện sống kém cũng có thể gâybệnh. Một số bệnh xảy ra từ khi mới chào đời; các bệnh khác có thểđược truyền từ bố mẹ sang con. Nguyên nhân của một số bệnh chưa rõràng, như bệnh ung thư chẳng hạn. Các nhà khoa học hiện khơng ngừnglàm việc để tìm hiểu các ngun nhân gây bệnh và tìm cách chữa trị.</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b>Vi khuẩn và vi rút</b>

Bệnh lây nhiễm là bệnh duy nhất cóthể truyền từ người sang người. Hầuhết các bệnh này đều do các vi sinhvật gọi là vi khuẩn và vi rút xâmnhập vào cơ thể gây ra. Thương hànvà dịch tả là ví dụ điển hình về cáccăn bệnh do vi khuẩn gây ra; cònbệnh thủy đậu và sởi là do vi rútgây ra.

<b>Bacteria And Viruses</b>

Infectious diseases are the only eases that can spread from personto person. Most are caused by mi-croscopic organisms called bacteriaand viruses that invade the body.Typhoid and cholera are examplesof diseases caused by bacteria;chicken pox and measles are causedby viruses.

dis-long time); arthritis is a chronic disease that makes the joints swell painfully.Other diseases, which are called acute, occur in short, sharp attacks andinclude flu (influenza). There are many different causes of disease. Harmfulmicro-organisms (microscopic plants or animals) can invade the body andcause infectious diseases. Poor living conditions can also cause disease.Some diseases occur at birth; others may be passed from parent to child.The reasons for some diseases such as cancer are unclear. Scientists areconstantly working to understand the causes of diseases and find possiblecures.

Covering a sneezecan prevent the fluvirus from spreading.

<i>Che lại khi hắt hơi cóthể ngăn vi rút cúmlây lan.</i>

There are several different types of bacteria(below). Each consists of a single living cell.Some bacteria cause disease in humans andanimals, but most are harmless.

<i>Có một số loại vi khuẩn khác nhau (hình dưới).Mỗi loại gồm có một tế bào sống đơn. Một số vikhuẩn gây bệnh ở người và động vật, nhưngphần lớn đều vô hại.</i>

<i>Viruses are smaller thana living cell. Viruses</i>

<i>cause disease whenthey enter healthycells in order toreproduce. The fluvirus (above) isspread from personto person by coughingand sneezing.</i>

<i>Vi rút có kích thước nhỏ hơn một tế bàosống. Vi rút gây bệnh khi chúng xâm nhậpvào các tế bào khỏe mạnh để sinh sản. Virút cúm (hình trên) truyền từ người nàysang người khác khi ho hoặc hắt hơi.</i>

Causes sorethroat

<i>Gây viêmhọng</i>

<i>Gây ra unhọt</i>

<i>Gây bệnhthương hàn</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<b>BỆNH DI TRUYỀN</b>

Bố mẹ có thể truyền một số bệnh nào đó,gọi là bệnh di truyền, sang con cái. Thiếumáu là một bệnh di truyền. Bệnh di truyềnthường không ảnh hưởng đến tất cả con cáitrong gia đình, và có thể xuất hiện trễ trongđời. Những bệnh xuất hiện lúc mới sinhnhư tật nứt đốt sống, một khuyết điểm củacột sống và hệ thần kinh, được gọi là bệnhbẩm sinh.

<b>HEREDITARY DISEASES</b>

Parents can pass on certain diseases, calledhereditary diseases, to their children. Sicklecell anaemia is a hereditary blood disease.Hereditary diseases do not usually affect allthe children in a family, and may appearlate in life. Diseases that appear at birth suchas spina bifida, a defect of the spinal cordand nervous system, are called congenitaldiseases.

Heart disease is often causedby blockage of blood vessels inthe heart. It has been linked toa rich, fatty diet and smoking.

<i>Bệnh tim thường do tình trạngnghẽn các mạch máu trong timgây ra. Bệnh này có liên quanđến chế độ ăn uống nhiều chấtbéo và hút thuốc.</i>

A hereditary diseasemay affect only onechild in a family.

<i>Bệnh di truyền có thểchỉ ảnh hưởng đếnmột đứa con tronggia đình.</i>

<b>NUTRITIONAL DISEASES</b>

In parts of the world, particularly rica and Asia, many people do nothave enough to eat. Lack offood can cause many disor-ders, including anaemia, rick-ets, and scurvy. In placessuch as Europe and NorthAmerica, many people eattoo much. Overeating canalso cause disorders, includingobesity (fatness), diabetes, andheart disease.

<b>Af-BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG</b>

Ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt làchâu Phi và châu Á, nhiều ngườikhơng có đủ thức ăn. Thiếu thựcphẩm là nguyên nhân gây ranhiều căn bệnh, trong đó cóbệnh thiếu máu, bệnh cịixương và bệnh sco-bút. Ởnhững nơi như châu Âu và BắcMỹ, nhiều người lại ăn quánhiều. Việc ăn quá độ cũng cóthể gây ra nhiều rối loạn, trongđó có chứng béo phì (mập), bệnhtiểu đường và bệnh tim.

</div>

×