TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
(Lập trình Window)
Giáo viên hướng dẫn:
Bùi Thị Khánh Linh
Những người thực hiện:
Trần Văn Đại – Nguyễn Xuân Hảo – Nguễn Văn Quy
Nguyễn Viết Phương – Dương Văn Phong
Hà Nội- 2011
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN
LỰC
(Lập trình Window)
Hà Nội-2011
_ 2_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
Mục lục
LỜI NĨI ĐẦU.........................................................................................................................................................4
PHẦN 1................................................................................................................................................................... 5
NẮM BẮT U CẦU.............................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1. MƠ TẢ BÀI TOÁN.....................................................................................................5
I.BÀI TOÁN...................................................................................................................................5
II.THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT..........................................................6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................................8
I.KHÁI NIỆM.................................................................................................................................8
II.NGÔN NGỮ THIẾT KẾ............................................................................................................8
PHẦN 2................................................................................................................................................................. 10
PHÂN TÍCH-THIẾT KẾ.......................................................................................................................................10
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH...............................................................................................................10
I.CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH...........................................................................10
II.CÁC CHỦ THỂ SỬ DỤNG, THAO TÁC VÀ TÁC DỤNG CỦA TỪNG THAO TÁC..........11
III.CÁC THÔNG TIN VỀ QUẢN LÝCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.........................................13
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ..................................................................................................................14
I.MƠ HÌNH THIẾT KẾ................................................................................................................14
II.XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU................................................................................................20
Bảng Môn học (MonHoc).............................................................................................................20
Bảng Chi tiết mơn học (ChiTietMonHoc).....................................................................................20
Bảng Tiến trình (TienTrinh).........................................................................................................21
Bảng Ngành (Nganh)....................................................................................................................21
Bảng Khoa....................................................................................................................................21
Bảng Hệ (He)................................................................................................................................21
III.THIẾT KẾ GIẢI THUẬT........................................................................................................22
IV.GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH.............................................................................................23
V.HƯỚNG DẪN MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN CHƯƠNG TRÌNH............................30
PHẦN 3................................................................................................................................................................. 33
TỔNG KẾT............................................................................................................................................................33
_ 3_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
LỜI NÓI ĐẦU
Tên đề tài: “ Xây dựng phần mềm quản lý chương trình đào tạo của trường Đại
học Điện Lực”.
Quản lý chương trình đào tạo gồm ba phân ngành chính là Chính quy, Liên thơng
và Tại chức. Ở mỗi phân ngành gồm có các loại hình Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.
Để tiện nghiên cứu chúng em chỉ xây dựng chương trình với loại hình đào tạo Chính
quy gồm cả ba loại hình Đại học, Cao đẳng và Trung cấp.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô bộ mơn đã tận tình giảng dạy em
trong suốt thời gian học tập vừa qua. Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của cơ Bùi Thị Khánh
Linh trực tiếp hướng dẫn giảng dạy, cùng sự giúp đỡ của thầy Vũ Văn Định trong thời
gian qua giúp chúng em hoàn thành bài báo cáo này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!
_ 4_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
PHẦN 1.
NẮM BẮT U CẦU
CHƯƠNG 1. MƠ TẢ BÀI TỐN
I. BÀI TỐN
Chương trình đào tạo là một q trình vạch sẵn chi tiết các hoạt động học tập của
từng khối ngành cụ thể bao gồm môn học, số tiết học, thời gian học, tiến trình học.
Trước đây việc lưu trữ xây dựng chương trình đào tạo được thực hiện hầu hết bằng tay
và được xây dựng ở hầu hết các trường đại học, cao đẳng.
Trường Đại học Điện Lực gồm 10 khoa đào tạo, ngành đào tạo. Trong đó có đào tạo
chính quy, tại chức, liên thơng. Chương trình đào tạo gồm hàng trăm môn học được
phân chia theo từng ngành học, hệ đào tạo… Việc quản lý những môn học trở nên khó
khăn nếu như chúng ta sử dụng phương pháp nhập thủ công sẽ mất nhiều thời gian và
công sức. Hơn nữa việc sao lưu, phục hồi hệ thống trở nên khó khăn khi có sự cố xảy
ra.
Việc tra cứu, tìm hiểu về mơn học trước khi đào tạo chính thức rất quan trọng đối
với mỗi sinh viên. Tạo sự chủ động, hứng thú học tập để sinh viên đạt hiểu quả tốt
nhất. Tuy nhiên hiện nay, việc đó trở nên ít phổ biết một phần cũng là do việc quản lý
đào tạo không đáp ứng được sự tiện dụng trong khi sử dụng. Để tìm hiểu những mơn
học của một ngành học nào đó ta cần phải tra cứu trong một quyển sổ tay sinh viên
gây tốn thời gian và tiền bạc. Vì vậy, việc đưa chương trình đào tạo vào quản lý sẽ
giúp chúng ta tiết kiệm thời gian, chi phí từ đó sẽ thực hiện quản lý tốt hơn các hoạt
động đào tạo của trường.
_ 5_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
II. THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1. Cơ cấu tổ chức
2. Loại hình đào tạo
-
Theo cấp bậc: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học
-
Theo hệ đào tạo: Hệ chính quy, Hệ tại chức vừa học vừa làm
3. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo trên mỗi hệ được phân chia ra thành nhiều khoa, mỗi khoa
gồm có các ngành học khác nhau, mỗi ngành học quản lý môn học thuộc ngành đó.
Mơn học gồm có các mơn cơ bản , môn chuyên ngành và môn nghiệp vụ đối với từng
chuyên ngành cụ thể. Ngoài ra, các ngành thuộc cùng một nhóm ngành có chung một
khối lượng kiến thức cơ bản nhất định được gọi là kiến thức cơ bản chung của nhóm
ngành.
_ 6_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
4. Hoạt động trong quản lý chương trình đào tạo
Cơng việc quản lý chương trình đào tạo do phịng đào tạo trực tiếp thực hiện cùng
với sợ hỗ trợ của các phịng ban, khoa khác. Mỗi phịng ban có có chức năng và nhiệm
vụ khác nhau, tuy nhiên công việc quản lý chương trình đào tạo chủ yếu gồm những
cơng việc sau:
Quản lý chương trình học của ngành học
Quản trị
Quản lý Môn học, các thông tin về Môn học
• Cập nhập
• Tra cứu tìm kiếm
• Báo cáo, thống kê
Ngồi các cơng việc nêu trên, quản lý chương trình đào tạo có thể gồm các hoạt
động khác như đưa ra một chương trình học cụ thể, hợp lý… Chương trình đào tạo
quyết định những kiến thức cần thiết cho sinh viên giúp cho sinh viên sau khi ra
trường có được các khả năng làm việc tốt vì vậy nó rất quan trọng, đòi hỏi một hệ
thống tin học hỗ trợ quản lý chương trình đào tạo một cách chính xác, kịp thời.
5. Các vấn đề cần giải quyết
− Thực hiện đầy đủ các chức năng của công tác quản lý chương trình đào tạo
− Hỗ trợ mơi trường giao tiếp thân thiện
− Đáp ứng được quy chế đào tạo mới
− Đảm bảo hỗ trợ các chuẩn
− An toàn dữ liệu
Để thực hiện được các vấn đề này cần phải phân công trách nhiệm với mỗi người
tham gia tức là phân quyền truy cập đối với CSDL.
_ 7_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM
1. Cơ sở dữ liệu
_ Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu
trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chương
trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng
dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia sẽ một cách chọn lọc lúc cần.
_ Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản lý.
Một thực thể xác địn tên và các thuộc tính.
_ Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy.
_ Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính
_ Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ. Lược đồ quan hệ gồm các
thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề rang buộc.
_ Các phép tốn tối thiểu:
o Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trang thái
cơ sở dữ liệu.
o Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
o Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu
2. Quan hệ cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu được tổ chức theo mơ hình quan hệ. Trong đó
các đối tượng dữ liệu và các quan hệ giữa các đối tượng quan hệ đó được tổ chức
thành các thực thể. Mỗi thực thể bao gồm một tập hợp các thuộc tính. Mỗi thể hiện của
một thực thể là một bộ các giá trị tương ứng với các thuộc tính của các thực thể đó.
II. NGƠN NGỮ THIẾT KẾ
1. Microsoft SQL 2005
Microsoft SQL 2005 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người sử dụng
chạy trên mơi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong cơng tác tổ chức và tìm
kiếm thơng tin, các qui tắc kiểm tra dữ liệu, giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu của
_ 8_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
Microsoft SQL 2005 hoàn toàn đáp ứng yêu cầu. Quản lý được khối lượng dữ liệu lớn
với tần suất truy cập dữ liệu cao, đáp ứng các dịch vụ trực tuyến và đảm bảo các yêu
cầu về an toàn dữ liệu. Với việc hỗ trợ các chuẩn CSDL sẽ giúp hệ thống dữ liệu mạnh
hơn với khả năng kết nối, nâng cấp và bảo trì.
2. Visual Basic 6.0
Visual Basic là ngơn ngữ hoàn thiện và hoạt động theo kiểu điều khiển bởi sự
kiện (Event – Driven programming language) nhưng lại rất giống ngơn ngữ theo kiểu
có cấu trúc (Structured programming languae)
Visual Basic là ngơn ngữ lập trình thơng dụng trên Windows, hỗ trợ quản lý Cơ sở
dữ liệu và Internet, đặc biệt là quản lý cơ sở dữ liệu.
Visual Basic có nhiều tính năng mới, các điều khiển mới cho phép ta viết các
chương trình ứng dụng kết hợp các giao diện, cách xử lý và tính năng của Office 2003
và trình duyệt Web Internet Explorer, ngồi ra khi dùng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời
gian và công sức so với các ngơn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng.
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi thiết
kế chương trình ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi chương
trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngơn ngữ lập trình khác.
Bên cạnh đó, Visual Basic cịn hỗ trợ tính năng kết nối môi trường dữ liệu Access,
SQL, việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiều cách. Trong đó thiết kế
DataEnvironment là một điểm mới trong VB 6.0, dùng để quản lý một cách trực quan
việc kết nối một cơ sở dữ liệu. Nghĩa là khi ta có một thiết kế DataEnvironment trong
ứng dụng thì ta có thể quản lý tất cả các thông tin gắn liền với kết nối ở một nơi, chứ
không phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tin kết nối trong CSDL trong
chương trình.
_ 9_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
PHẦN 2.
PHÂN TÍCH-THIẾT KẾ
CHƯƠNG 1.
PHÂN TÍCH
Theo tiến trình phát triển và đặc thù của cơng việc thì CNTT cần được áp dụng để
giải quyết các vấn đề phức tạp trong công tác quản lí và lưu trữ, các báo cáo mơn học.
Ngồi việc xử lý nhanh chóng, dễ dàng hơn, hệ thống tin học mới sẽ giúp thầy cô
quản lý môn học chặt chẽ, việc tra cứu cũng trở nên dễ dàng hơn. Người sử dụng tra
cứu, tìm kiếm gồm cả nhân viên văn phòng khoa và sinh viên tạo sử chủ động trong
làm việc cũng như trong học tập, đào tạo.
Thiết kế một hệ thống quản lí mơn học, hệ thống phải được ứng dụng thực tế và
hiệu quả bổ sung được các yêu cầu đặt ra trong thời kì mới .
Cập nhật thơng tin nhanh chóng và chính xác
Xem, sửa, xoá một cách dễ dàng và khoa học.
Tìm kiếm thơng tin nhanh chóng và chính xác.
Thơng tin có thể xuất ra màn hình theo hai hướng : in ra màn hình và in
ra máy in….
Tự động hóa các cơng tác mà từ trước tới nay làm bằng tay
Thực hiện các chức năng hỏi đáp nhanh
Tìm kiếm và truy xuất các thơng tin một cách nhanh chóng
Xây dựng hệ thống quản lý mơn học của phòng Đào tạo, ứng dụng vào tra cứu tìm
kiếm mơn học, truy xuất danh sách mơn học theo yêu cầu của người sử dụng…
I. CÁC CHỨC NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
-
Cập nhật Mơn học, Ngành học, Hệ đào tạo, Khoa, Học kì, Tiến trình học
-
Thêm
-
Sửa
-
Xóa
_ 10_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
-
Tìm kiếm chương trình học cho một ngành học cụ thể, ngồi ra có thể tìm
kiếm để dễ dàng thêm xóa sửa cập nhật.
-
In báo cáo
-
Sao lưu dữ liệu
Sơ đồ phân cấp chức năng
II. CÁC CHỦ THỂ SỬ DỤNG, THAO TÁC VÀ TÁC DỤNG CỦA TỪNG
THAO TÁC
Chủ thể
Thao tác
Người
quản lý
Thêm
Bảng dữ liệu
Tác dụng
Môn học
Thêm môn học vào CSDL
Hệ đào tạo
Thêm hệ đào tạo vào CSDL
Ngành học
Thêm ngành học vào CSDL
_ 11_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
Chi tiết mơn học Thêm chi tiết khi có thêm một mơn mới.
Tiến trình
Thêm tiến trình học khi có một ngành
mới mở.
Khoa
Thêm khoa mới vào CSDL
Mơn học
Xóa mơn học khỏi CSDL, khi đó chi tiết
mơn học sẽ bị xóa
Hệ đào tạo
Xóa hệ đào tạo, khi đó các khoa ngành,
mơn học thuộc hệ sẽ bị xóa
Ngành học
Xóa ngành học khỏi CSDL, tiến trình
hoc trên ngành sẽ bị xóa
Xóa
Chi tiết mơn học Xóa Chi tiết mơn học khỏi CSDL
Tiến trình
Khoa
Xóa một khoa, khi đó các thơng tin liên
quan đến khoa sẽ bị xóa.
Mơn học
Sửa thuộc tính của mơn học
Hệ đào tạo
Sửa thuộc tính của hệ đào tạo
Ngành học
Sửa
Xóa tiến trình học, khi một ngành học bị
xóa
Sửa thuộc tính của ngành học
Chi tiết mơn học Sửa các thành phần chi tiết của môn học
Tiến trình
Thay đổi chương trình học của ngành
học
Khoa
Thay đổi thuộc tính của khoa
Cập
nhật
Một hay nhiều
bảng trên CSDL
Cập nhật các thay đổi trong CSDL
In
Các bảng trên
CSDL
Đưa ra báo cáo hoặc in dữ liệu tìm kiếm
Tìm
kiếm
Một bảng hoặc
nhiều bảng
Tìm kiếm các thơng tin cần thiết đến
chương trình đào tạo, như chương trình
học, các mơn học trong ngành.
Sao lưu
dữ liệu
Người
dùng
Tồn bộ bảng
trong CSDL
Sao lưu dữ liệu để phục hồi khi cần thiết
Tìm
kiếm
Một hay nhiều
bảng
Tìm được các thông tin cần thiết về
ngành học môn học,tiến trình giảng
_ 12_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
dạy…
In
Một hay nhiều
bảng
In dữ liệu tìm kiếm được
Xem
Một hay nhiều
bảng
Biết được cấc thơng tin cần thiết về mơn
học hoặc chương trình học
III.CÁC THƠNG TIN VỀ QUẢN LÝCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên bảng
Trường thuộc tính
Mã mơn học
Thơng tin về Mơn học
Mơ tả
Khóa chính
Tên mơn học
Mã khoa
Mã hệ
học
Khóa ngoại
Mã mơn
Thơng tin Chi tiết mơn
Khóa ngoại
Khóa chính
Mã hệ
Khóa chính
Số tiết lý thuyết
Số tiết thực hành
Thơng tin Tiến trình
Mã Ngành
Khóa chính
Mã mơn
Khóa chính
Học kì
Mã ngành
Thơng tin Ngành học
Khóa chính
Tên ngành
Mã khoa
Mã hệ
Thơng tin Khoa
Khóa ngoại
Khóa ngoại
Mã khoa
Khóa chính
Tên khoa
Thơng tin Hệ đào tạo
Mã hệ
Khóa chính
_ 13_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
Tên hệ
Tên đăng nhập
Tài khoản
Mật khẩu
CHƯƠNG 2.
THIẾT KẾ
I. MƠ HÌNH THIẾT KẾ
1. Mơ hình chức năng quản lý nói chung
XD
Phịng đào tạo
CT
Tra cứu mơn học
TT
DG
trả
lời
Quản lý chương trình
đào tạo ĐH Điện lực
Người sử dụng
TT
Danh sách môn
học
Y/c
TT
môn
học
trả
lời
Quản trị viên
_ 14_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
2. Sơ đồ chức năng bao quát
Người sử dụng
Cập
Tài khoản
Đăng
nhập
TT
báo
2.Cập nhật
1.Quản trị
Chi tiết mơn học
CT mơn học
Mơn học
nhật
Thơng
Tiến trình giảng dạy
Tiến trình
họchọc
3.Tra cứu, tìm kiếm
u
cầu
Kết
u
quả
TT
cầu
Người sử dụng
trả
lời
Phịng đào tạo
u
Kết
cầu
quả
Báo
cáo
Điều
4.Báo cáo, thống
kiện
kê
_ 15_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
3. Sơ đồ chức năng cụ thể
a. Sơ đồ chức năng “Quản trị”
1.1 Đăng ký
Thơng
báo
Thơng
Nhập
báo
tài
Nhập
khoản
TK
Phịng đào tạo
Tài khoản
Thơng
báo
Nhập
Nhập MK
Người sử dụng
mật
khẩu
Thơng báo
1.2 Đăng
nhập
_ 16_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
b. Sơ đồ chức năng “Cập nhật(CN)”
Quản trị viên
Cập
nhật
Cập
nhật
2.1. CN môn
học
Môn học
2.2. CN chi
tiết môn
học
Cập
nhật
Cập
nhật
2.3. CN CT
giảng dạy
2.4. CN
khoa,
ngành
CT môn học
Tiến trình
Khoa ngành
Báo
cáo
Phịng đào tạo
_ 17_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
c. Sơ đồ chức năng “Tra cứu, tìm kiếm(TK)”
Phịng đào tạo
Kết
quả
Kết
u
quả
cầu
3.1 TK theo
môn học
3.2 TK theo hệ
đào tạo
Yêu
cầu
Môn học
CT môn học
Người sử dụng
Tiến trình
Kết
u
Tiến trình
quả
cầu
3.3 TK theo
ngành học
Phịng đào tạo
3.4 TK theo học
kì
Phịng đào tạo
_ 18_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
d. Sơ đồ chức năng “Báo cáo, thống kê”
Phịng đào tạo
DS
DS
mơn
Tiến trình
học
CT mơn học
mơn
u
học
cầu
4.1. Báo cáo
theo tra cứu, tìm
kiếm
u
Mơn học
cầu
Mơn học
4.2. Báo cáo
Cập nhật
DS
môn
học
Yêu
cầu
Người sử dụng
CT môn học
_ 19_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
II. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Mơ hình thực thể liên kết
2. Các bảng cở sở dữ liệu
Bảng Môn học (MonHoc)
Allow
NULL
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Diễn giải
Mamon
Numeric
5
Mã mơn học
Tenmon
Nvarchar
50
Tên mơn học
Makhoa
Numeric
2
Mã khoa
Tenloai
Nvarchar
20
Tên loại đào tạo
Bảng Chi tiết môn học (ChiTietMonHoc)
Allow
NULL
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Diễn giải
Mamon
Numeric
5
Mã mơn học
Mahe
Nvarchar
10
Mã hệ đào tạo
_ 20_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
sotietLT
Numeric
5
Số tiết lý thuyết
sotietTH
Numeric
5
Số tiết thực hành
Bảng Tiến trình (TienTrinh)
Allow
NULL
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Diễn giải
Manganh
Nvarchar
10
Mã ngành học
Mamon
Numeric
5
Mã mơn học
Hocki
Numeric
2
Học kì
Bảng Ngành (Nganh)
Allow
NULL
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Diễn giải
Manganh
Nvarchar
10
Mã ngành học
Tennganh
Nvarchar
50
Tên ngành học
Makhoa
Numeric
2
Mã khoa
Mahe
Nvarchar
10
Mã hệ đào tạo
Bảng Khoa
Allow
NULL
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Diễn giải
Makhoa
Numeric
2
Mã khoa
Tenkhoa
Nvarchar
50
Tên khoa
Bảng Hệ (He)
Allow
NULL
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Diễn giải
Mahe
Nvarchar
10
Mã hệ đào tạo
Tenhe
Nvarchar
50
Tên hệ đào tạo
Bảng Thơng tin tài khoản
Allow
NULL
Tên trường
Kiểu dữ liệu
Kích thước
Diễn giải
User
varchar
50
Tên đăng nhập
Password
varchar
50
Mật khẩu
_ 21_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
III.THIẾT KẾ GIẢI THUẬT
1. Nhập, Thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Bước 1: Nhập các thông tin vào cơ sở dữ liệu.
Bước 2: Kết nối đến cơ sở dữ liệu
Bước 3: Tiến hành kiểm tra cơ sở dữ liệu
Nếu dữ liệu đã có thì xuất thơng tin dữ liệu đã tồn tại
Nếu dữ liệu khơng có thì tiến hành bước tiếp theo.
Bước 4: Lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Bước 5: Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc.
2. Cập nhật cho cơ sở dữ liệu
Xóa
Bước 1: Chọn dữ liệu cần xóa.
Bước 2: Kết nối đến cơ sở dữ liệu
Bước 3: Tiến hành kiểm tra cơ sở dữ liệu
Kiểm tra các ràng buộc liên thuộc tính.
Kiểm tra các dữ liệu cần xóa liên quan, đảm bảo tồn vẹn dữ liệu.
Nếu thỏa mãn- Xóa thành công!-chuyển sang bước tiếp theo.
Không thỏa mãn- Thông báo khơng xóa được.kiểm tra lại dữ liệu
cần xóa.
Bước 4: Cập nhật cơ sở dữ liệu.
Bước 5: Lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Bước 6: Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc.
Sửa
Bước 1: Chọn dữ liệu cần sửa.
Bước 2: Sửa dữ liệu.
_ 22_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
Bước 3: Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Bước 4: Tiến hành kiểm tra cơ sở dữ liệu
Kiểm tra các ràng buộc liên thuộc tính.
Kiểm tra đặc điểm dữ liệu , đảm bảo toàn vẹn dữ liệu.
Nếu thỏa mãn-chuyển sang bước tiếp theo.
Không thỏa mãn- Thông báo không sửa được.kiểm tra lại dữ liệu
cần sửa.
Bước 5: Cập nhật cơ sở dữ liệu.
Bước 6: Lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
Bước 7: Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc.
3. Tìm kiếm dữ liệu
Bước 1: Nhập điều kiện tìm kiếm .
Bước 2: Kết nối đến cơ sở dữ liệu.
Bước 3: Tiến hành kiểm tra cơ sở dữ liệu
Nếu tìm thấy xuất ra kết quả tìm được.
Khơng tìm thấy – thơng báo khơng tìm thấy. kiểm tra lại điều kiện
tìm kiếm.
Bước 4: Đóng cơ sở dữ liệu và kết thúc.
IV. GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Tổng quan giao diện người dùng
Giao diện tổng quan chương trình gồm các Menu Bar thành phần:
- Tập tin: Nơi chứa các công cụ liên quan về tài khoản của người sử dụng.
- Quản lý: Thanh tác vụ dành cho người quản lý, rất tiện ích cho việc quản lý tài
khoản sử dụng trong chương trình.
- Cập nhật: Thanh tác vụ chính , chứa các công cụ cần thiết cho việc cập nhật cơ sở
dữ liệu. Thanh tác vụ này chỉ dành riêng cho người quản lý, quản trị tài khoản của
người dùng sẽ khơng có thanh tác vụ này.
_ 23_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
- Công cụ: Thanh tác vụ này chứa các công cụ giúp đỡ cho việc tì hiểu thơng tin.
-Giúp đỡ: Đưa ra các hướng dẫn, thông tin sử dụng.
Các menu bar
o Menu Tap tin có hiệu lực cho mọi tài khoản gồm:
− Trang chu: Đưa người sử dụng về giao diện chính của chương trình khi bấm
nút này.
− Login: Đăng nhập vào chương trình, khi bạn đăng xuất nút này sẽ có tác dụng
− Logout: Đăng xuất khỏi tài khoản hiện tại.
− Doi mat khau: Bạn có thể thay đổi mật khẩu của mình tại đây.
− Thoat: Bạn sẽ thốt khỏi chương trình khi kích vào đây.
_ 24_
Báo cáo bài tập lớn bộ mơn Lập trình Window
o Menu Quan ly:
Chỉ có hiệu lực đối với người quản lý, quản trị cơ sở dỡ liệu.
Giúp quản lý thông tin về tài khoản sử dụng trong chương trình.
o Menu Cap nhat:
Chỉ có hiệu lực đối với người quản lý, quản trị cơ sở dỡ liệu.
Chứa công cụ cập nhật cho các bảng dữ liệu sau:
− Chi tiết môn học
− Khoa
− Mơn học
− Ngành
− Tiến trình
_ 25_