TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂẦM NGHIỆP.
KHOA LÂM HỌC
Hi "... ý Mi
“NGHIÊN CỨU THỰC.TRẠNG KKHAI THÁC VÀ SU DUNG
LAM SAN NGOALGO CUA CONG ĐỒNG NGƯỜI MƯỜNG
TẠI XÃ CÚC PHƯƠNG, HUYEN NHO QUAN, TINH NINH BINH”
| NGANH: NONG LAM KET HOP.
MA SO : 305
Ve Giáo viên hướng dân : Pham Quang Vinh
) Trương Quang Bích
Sinh viên thực hiện _ˆ.:- Nguyên Thị Thanh Hà
Xhoá học :..2008 - 2012
Hà Nội - 2012
34.9] LY S66
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP.
KHOA LÂM HỌC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KHAITHÁC VÀ SỬ DỤNG LÂM SẢN
NGOÀI GỖ CỦA CỘNG ĐÒNG NGƯỜI MƯỜNG TẠI XÃ CÚC
PHƯƠNG, HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
NGANH : NONG LAM KET HOP
MÃ SÓ ;305
: Pham Quang Vinh Facet |
Truong Quang Bich a
Ệ Nguyễn Thị Thanh Hà
: 2008 - 2012
Hà Nội, 2012
LỜI NÓI ĐÀU
Để hồn thành chương trình đào tạo tại trường Đại học Lâm nghiệp và
đánh giá kết quả học tập trong suốt thời gian đào tạo tại trường, đồng thời tạo
cơ hội để mỗi sinh viên có điều kiện vận dụng những kiến thức đã được trang,
bị trong quá trình học tập một cách linh hoạt và sáng tạo vào thực tế sản xuất.
Thực hiện quyết định số 118/QĐ-ĐHLN - ĐT của hiệu trưởng trường Đại
học Lâm nghiệp về việc thực tập tốt nghiệp cho sinh¡viên, tôi đã tiền hành
thực hién dé tai: “Nghién cứu thực trang khai thắc và sử dụng lâm sản
ngoài gỗ của cộng đồng người Mường tại xã Cúc Phương, huyện Nho
Quan, tỉnh Ninh Bình”. (a ) c
Trong quá trình thực hiện khố luận tốt nị ¿ bên cạnh sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi luân nhận được sự tis dan tan tinh cia thay giáo
Pham Quang Vinh, giém déc VQG Citic Phu Trương Quang Bích, cùng,
với sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, cán "bộ quản lý VQG Cúc Phương, nhân
dân xã Cúc Phương cùng tồn thể các thầy:cơ giáo và bạn bè trong trường Đại
học Lâm nghiệp. ¢
Tơi xin bày tỏ lòng,biết ơn.sâu sắc tới: dạ)
- Các thầy, cô giáo bộ Fe lân kết hợp, khoa Lâm học, Trường
Đại học Lâm nghiệp yx
- Thay giáo Phạm Quang Vth bổ môn NLKH, khoa Lâm học, trường
Đại học Lâm nghiệp pw > Q
- UBND xã Cúc Phong, cán bộ VQG Cúc Phương: Trương Quang
Bích và bà con nhân dân xã Cúc c Phương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực tập tại địa Thiệp te
- Cuối cùng tôi ¡xin bày tỏ lịng cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè
đã động viên giúp đỡ tôitrọng s suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
ae d (4# \ việc rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu và năng
ịn hạn)chế nên khóa luận khó tránh khỏi những, thiếu sót, rất
ma kiến đóng góp từ các thầy cơ và các bạn để bài
khóa luận đượế Hàn
` Tôi xin chấnthành cảm ơn !: Hà nội, ngày 31 tháng 05 năm 2012
He Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Hà
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng,
Danh mục các hình vẽ, các đồ thị
TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU.
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Các khái niệm về LSNG
2.1.2. Phân loại LSNG..
2.2. Tình hình nghiên cứu về LSNG trên thế giới và ở
2.2.1. Tình hình neuescứu vềel G trên aoe
MỤC TIÊU, NỘI DUNG vê
3.1. Mục tiêu nghiên cứ nghiên cứu
3.1.1. Mục tiêu tổng quá
3.1.2: Myc tiéu “fy
3.2. Đối tượng, phạm vi
3.4. Nội dun; in
3.4.4. Sử dụng một số công cụ PRA..........
3.4.5. Phương pháp nội nghiệp
KET QUA NGHIÊN CUU VA THAO LU.
4.1, Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu.......... -„ 14
4.1.1. Điều kiện tự nhiện khu vực nghiên cứu ............... aoe
4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội...
TL)
4.1.3. Khai thác các sản phẩm từ rừng...... 19
4.2. Kết quả điều tra và phân loại LSNG có tại địa bàn nghiên cứu
21
4.3. Vai trò của LSNG đối với cộng đồng người Mườngở địa phươn; 23
4.3.1. Giá trị kinh tế
4.3.2. Giá trị xã hội... 23
weCỔ
4.3.3. Giá trị môi trường... 227,
4.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng khai thác LS;
Mường tại thôn Đồng Tâm, xã Cúc Phương ...27
4.4.1. Kết quả xác định các loài LSNG người dân thường khai thác s27.
4.4.2. Các hình thức khai thác, nơikhả hiề, mùa khai thác LSNG............. 37
ở xã Cúc Phương... 8 acs 39)
4.5. Kết quả nghiên cứu thực. trạng sử dụng LạNG của CÐ người Mường tại
thônĐồng Tâm, xã Cúc Phương,‹-... le 1 see 41
4.5.1. Kết quả xác định các loài LSNG người dân sử dụng,bộ phận sử dụng 41
4.5.2. Các phương thức sơ phe bao quan LSNG .
4.6. Những khó khăn và cụbảo lẫn và phát triển LSNG ở địa phương45
4.6.1. Giải pháp về tổ A atts~
4.6.2. Giải pháp về kỹ thuật.
4.6.3. Giải pháp về vị
KẾT LUẬN, Ti ‘Al, KIEN NGHI
5.1. Kết luận.
5.2. Tén tai.
5.3. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TAT
Từ viết Tên đầy đủ Tiếng anh
tắt Tiếng việt
BQL Ban quản lý
cs Cây bụi trườn Creeping shrub
LT
ST Cây gỗ lớn Large
TA
H Cây gỗ nhỏ § rees
Cây gỗ trung bình Trees average: 4
G
Cây thảo (thân thảo) HerbaceouS-
GS
oO Cỏ Nes G
PG Cỏ đứng, Grass.stand
Cơ hội
F pportunities
Cỏ lưu niên
CĐ aN. Perennial grass
V
Có tên trong sách đỏ Ƒ””t Firewood
VW
§ Củi đun ® a | Vines
WwW Án 2x
++ Cộng đồng, Vine wood
Day leo hens} ay Strengths
+++ Ne Weaknesses
Dây leo gỗ Rey: (>
+++ / sy
Điểm mạnh
HGD Điểm yếu ey —
Gặp ít
+
| Gap nhiều
LSNG
Gặp trung bình :x
NLKH |Hộ giađì A2
Hiếm gặp cy
PRA sa oài gồ
Di ;
h ưt hái ánh giá nơng thơn có
STT |Sốthứty -- Threats
T Thách thức Bushes
Thân bụi
B Thân cau dừa My palm
MP Than mém Molluscs
M
TNDC | Thân ngầm dạng củ
Từ viết Tiếng việt Tên đầy đủ Tiếng anh
tat Thân rễ mọc bò Creeping rhizomes
CR Thân thảo thường niên Herbaceous annual
HA Thức ăn cho vật nuôi
TAN
FAO Tổ chức nông lương thế giới Food and
Agriculture organization
UBND | Uy ban nhan dân
6 Vỏ cứng Ci
VQG_ | Vườn quốc gia
w
>
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Cơ cầu sử dụng đất của xã Cúc Phương, 15
Bảng 4.2 Tổng hợp các lồi LSNG ở thơn Đồng Tâm, xã Cúc Phương
Bảng 4.3
Bảng 4.4 Tiéu chí phân loại hộ gia đình tại thơn Đồng Tâm 24
Bảng 4.5 Kết quả phân nhóm hộ của thơn Đồng Tâm 24
Bảng 4.6 Kết quả phân tích kinh tế HGĐ điểm của óm hộ tại thơn 25
Bảng 4.7
Bảng 4.8 Đồng Tâm a
Bảng 4.9 Một số loài động vật làm thực phẩm „. «`
Nhóm dược liệu, nước uống“ , & Su
Tỷ lệ Be phận sử dụng “`
Một số loài LSNG làm thực phim Bay vw người dân thu hái
Bảng 4.10 Một số loài LSNG làm thức ăn cho vật nuổi .
Bảng 4.11
Bảng 4.12 Thanh phan lồi và cơng Ti lồi cây đa tác dụng,
Bảng 4.13 Các loài LSNG được ner dan str diụngwi thôn Đồng Tâm
Kết quả phân tích SWOT về LạNG hân Đồng Tâm
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỊ THỊ
Hình 4.1 Phân loại LSNG tại thôn Đồng Tâm xã Cúc Phương 22
42
Hình 4.2 Kết quả các lồi LSNG được sử dụng tại thơn Đồng Tâm
Phần 1
DAT VAN DE
Các sản phẩm lâm sản ngồi gỗ (LSNG) đóng vai trò quan trọng, đối với
sinh kế của người nghèo. Các sản phẩm này là nguồn cung cấp thực phẩm,
dược liệu, các vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho thủ công mỹ nghệ và công,
nghiệp chế biến khác, cũng là nguồn tạo thu nhập cho người dân.
Ở Việt Nam, LSNG đóng một vai trò quan trong kinh tế hộ gia
đình (HGĐ), kinh tế địa phương và cả nước.Nhiều sản phim LSNG không
chỉ được dùng trong phạm vi cộng đồng, (CĐ)¿ thôn “bảnmã đã trở thành
nguồn bàng xuất khẩu đem lại thu nhập đáng kể cho No y ch quốc gia. Việc
phát triển LSNG có ý nghĩa to lớn về mặt ee ony nó: đã tạo ra cơng ăn việc
làm cho hàng triệu người lao động, tăng thụ nhập cho người dânở vùng sâu
vùng xa, góp phần xóa đói giảm nghữ mà phạm vi tồn quốc. Phát triển
L8§NG cịn có ý nghĩa quan trọng trong bảo ồn đa dạng sinh học và môi
trường sinh thái. Tuy nhiên, do sự hiểu biếvtà nhìn nhận về L§NG chưa rõ
ràng, quá trình khai thác và stđụng bùa bai, lâm cho nguồn LSNG cạn kiệt đi
nhanh chóng. Á» ©
Cúc Phương là một: ä cổ điện | tích rừng tự nhiên lớn nhất tỉnh Ninh
Bình, nằm trong vùng, đệm của vườn quốc gia Cúc Phương. Phần lớn diện
tích rừng nằm ở xã đây vvà đây tơng là nơi có rất nhiều người Mường sinh
sống. Thực tế cho ‘ty, » An sống của những người dân tộc Mường nơi đây
i vào rùng và nguồn LSNG. Vậy họ có những kiến thức gì
ithác và sử dụng LSNG của họ như thế nào?...
dif chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu thực trạng và sử dụng lâm sản ngoài gỗ của cộng đồng
người Mường tại xãCác Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Binh”’.
Phần 2
TONG QUAN VÁN ĐÈ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Các khái niệm về LSNG
Trên thế giới, thuật ngữ lâm sản ngoài gỗ (LSNG) mới xuất hiện trong,
khoảng gần 2 thập kỷ trở lại đây để chỉ các lâm sản khác-gỗ. De.Beer (1989)
đã quan niệm LSNG như là: "Tất cả các vật liệusinh Học khác gỗ mà chúng,
được khai thác từ rừng tự nhiên để phục vụ nhu ou tiéu dũng của lồi người.
L§SNG bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tỉnh du maha cây, ‘keo dán, nhựa
mủ, tanin, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vậthoang, dai (cCass san phẩm và động,
vật sống), chất đốt và các nguyên liệu thô, Mây, Tre, Nứa, Trúc, gỗ
Á
nhỏ, và gỗ cho sợi" \
Theo quan niệm của De. Beer (19653,EỀNG bao gồm mọi sản phẩm hữu
hình (khác gỗ) có nguồn gốc sinh học được khai thác từ rừng tự nhiên. Tuy
nhiên, quan niệm của De. Beer về LSNG‹ chưa đề cập đầy đủ đến các sản
phẩm khác gỗ của rừng trồng ees hệ canh tác nông lâm kết hợp.
Tổ chức chuyên gia tư vấn về LSNG ‘chau A — Thai Binh Duong (IEC)
hop tai Bangkok— Thai L: n (1991) đã chấp nhận định nghĩa LSNG có thể áp
dung cho hầu hết các nước trong hủ) vue nhu sau: “LSNG bao ham tat cả các
sản phẩm tái tạo và hữu hình, hang phải là gỗ xẻ, gỗ nhiên liệu và gỗ củi,
thụ được từ ph: thie Wi bắt) loại hình sử dụng đất tương tự nào cũng như
đất trồng cây vay, cde sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái
cũng là LSi Z
xé a han ché LSNG chi bao gồm các sản phẩm hoặc
hang hoa hi at pha này đã loại trừ các dịch vụ tạo ra như dịch vụ
cắm trại, chăn th aasnnfấ(ếnai
.-
Tac gid Ros — Tonen (1995, 2000) đã định nghĩa: “LSNG là tất cả các
sản phẩm động, thực vật tự nhiên, trừ các sản phẩm gỗ thương mại, có thể
được lấy từ rừng để sử dụng và buôn bán".“Trong định nghĩa này, du lịch
sinh thái không được coi là một loại NTFP mà là một loại hình dịch vụ của
rừng — một loại đầu ra khác của rừng.
FAO (1995) đã chỉ ra yêu cầu của ý nghĩa về LSNG là định nghĩa phải
vừa diễn tả được nghĩa của thuật ngữ LSNG, phải vừa xác định chính xác
được giới hạn, phạm vi và đặc trưng của nó. Từ đó FAO (1995) đã đưa ra
định nghĩa dưới đây: inhhọc (trừ gỗ) và
"“LSNG bao gồm tắt cả các sản phẩm có nguônđc.
các dịch vụ thu được từ rừng hoặc từ các kiểu sử dụng đái
Định nghĩa này xác định, LSNG bao gồm cố cấ€ hàng Hex và dịch vụ có
nguồn gốc thực vật và động vật. Định nghĩa về LSNG‘cia FAO (1995) cũng
đã nhận biết về chức năng dịch vụ quan trong ding gia ting của tài nguyên
LSNG. Chang han, du lich sinh thai 1a một ngànH công nghiệp lớn trên thế
giới đang phát triển rất nhanh. Vì HẠ ùng hoang dã, động vật hoang,
da là những thành phần của du lịch sinh thái nên được nhận biết trong phạm
vi cla LSNG. ^ ` A xi
Từ việc xem xét và phân tích. Sắc khái niệm và định nghĩa về LSNGở
trên, theo chúng tôi thuật ng sNG:0 nênđiợc hiểu như sau:
vật có thể ăn được, sản phẩm được liệu, các sản
phẩm động thy dl Bi an duge (De Beer & McDermott, 1996). LSNG
không chỉ thấy ở cáchệ sinh thái rừng tự nhiên mà cịn được tìm thấy ở các
cấu trúc thực vật do con người tạo nên như vườn rừng, và các đồn điền.
Hệ sinh thái rừng, ẩm nhiệt đới được biết đến như một hệ hoàn hảo và
đầy đủ, với khu hệ động thực vật phong phú và đa dạng vào bậc nhất trên
hành tỉnh. Tuy nhiên, tính đa dạng sinh học cao của rừng nhiệt đới ẩm đã làm
cho việc phân loại LSNG theo nguồn gốc phát sinh gặp nhiều khó khăn. Trái
lại, việc phân loại chúng theo giá trị sử dụng khơng những đơn giản hơn, mà
cịn làm rõ hơn vai trò của các LSNG đối với kinh tế hộ gia đình, địa phương,
và quốc gia. Vì vậy, đa số tác giả đã đi theo hướng phân loại này, điển hình là
Mendelsohn (1992), Kamol Visuphaka (1987), Peter và cộng sự (1989),
Soepadmo (1983), Schwatzman (1989), Murty và AfEEtnnadQan (1989),
FAO (1984), De Beer (1989, 1996), Caldecott (1988), Farnworth' và Soejarto
(1992), Caldecott (1988),... (Trích từ Phạm Văn Điền, )ar “Một sốsố vấn đề
trong lâm học nhiệt đới”, 2004). Ỷ msch ?
Căn cứ vào giá trị sử dụng của LSNG, ÑÀeisohn da chia LSNG thành
các nhóm: Các sản phẩm thực vật ăn được\ keo dán và nhựa, thuốc nhuộm và
tanin, cây cho sợi và cây làm thuấế “Cầu cứ vào thị trường tiêu thụ,
Mendelsohn da chia LSNG thanh 3 nhóm: nhóm thứ nhất bán trên thị trường,
nhóm thứ 2 bán ở địa phương và nhóm thứ 3 được sử dụng trực tiệp bởi người
thu hoạch. Loại này thường tính được tỷ trọng rất cao nhưng chưa tính được
giá trị. Chính loại này đã Làn cho ILSNG 6bị lu mờ, ít được chú ý đến, tác giả
cũng chỉ rõ rừng như mộ nhà ấy ce trọng đối với xã hội và LSNG là một
trong những sản phẩm c quan tong.nhất của nhà máy này.
Nhìn chung, các tác giả đã phân loại LSNG theo giá trị sử dụng thành
các nhóm: 4 / Qe
a) Lam | ”
b) La
c) Lài
e) Làm cảnh. rất nhiều khung phân loại LSNG, nhưng theo
Như ở trên ta thấy, có hội nghị tháng 11 năm 1991 tai Bang
khung phân loại được thông qua trong
Cốc thì LSNG được chia làm 6 nhóm:
~ Các sản phẩm có sợi: Tre, Nứa; Song, Mây; lá, thân có sợi và các loại cỏ.
~ San phẩm làm thực phẩm:
+ Các sản phẩm nguồn gốc thực vật: thân, chồi, rễ, củ, lá, hoa,...
+ Các sản phẩm nguồn gốc động vật: Mật ong, thịt động vật rừng,
C4, Ooje.:
- Thuốc và mỹ phẩm có nguồn gốc thực vật ^
- Các sản phẩm chiết xuất: Nhựa dầu, nhựa mủ, tấÑÏh và t\huốc nhuộm,....
- Động vật và các sản phẩm từ động vật ƯN làm hye phim: Tơ tằm,
các loài
f (
động vật sống, chim, côn trùng, lông mao,.. be > } XY
~ CácSo sảsan n phâpha m khácbe : CâCyhe cảako nh, láTR GA we U
Á
gói > Ss
Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã xi dint được danh mục
L8NG, trong đó có khoảng 40 lồi Tre Nia, 40 lồi Song Mây, 60 lồi cây có
chứa tanin, 260 loài cho dầu và nhựa TBỮÀ:¡ €hứa tỉnh dầu, 70 loài chứa
chất thơm và hàng trăm loài làm thức ăn. Riêng với các loài dược liệu, theo
tài liệu của Viện Dược liệu, Việt Nam đã phát hiện được 1.863 loài cây làm
thuốc thuộc 1.033 chi, 236 lo `10} bộ,'17 lớp, 11 ngành thực vật. Con số
này càng ngày càng được 8 sunngg, (Trin Vin Kỳ, 1995).
2.2. Tình hình nghiên cứuú Š LSNG trtírên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hìnhnghiên yd LSNG trên thế giới
Trên thế giới để có:nhiều bohe trình nghiên cứu về LSNG và các cơng,
trình đã khẳng định đđược giá tị to lớn của LSNG do một số tác giả nghiên
cứu như: ` . x
Peter
9) é k. việc khai thác nhựa của rừng nguyên sinh ở Peru
cho thu nhập
đã cho thây
Peter cho kết
chúng có thể caÔ>hơn so/ với bắt kỳ kiểu sử dụng đất nào. Nghiên cứu của
thuộc các loài
quả Ề 72 loài thực vật sống trên một ô mẫu rộng 2 ha mà
là sản phẩm hàng hóa, các sản phẩm khác chưa thể lượng hóa
có tác dụng trong y học, làm gia vị cũng như thuốc nhuộm [3].
Nghiên cứu của Heizam (1990) ở Guatenna cung cấp những số liệu cho
thấy việc kinh doanh bằng những sản phẩm của các cây họ cau dừa ở Peten
hiệu quả hơn nhiều so với các kiểu kinh doanh rừng lấy gỗ.
Nghiên cứu của Mendelsohn (1992) đã chỉ rõ vai trò của thực vật LSNG,
theo ông: Thực vật LSNG quan trọng cho bảo tồn bởi việc khai thác chúng có
thể ln được thực hiện với sự tổn hại ít nhất tới rừng. Thực vật LSNG quan
trọng cho tính bền vững vì trong quá trình khai thác MEGS vin Qn bao cho
rừng ở trạng thái tự nhiên. Thực vật LSNG quan trọng,trong, đời sống bởi nó
có thể cung cấp nhiều dạng sản phẩm như tho, tan được, nhựa, thuốc
nhuộm, tannin, sợi, cây lấy thuốc, ... Do đó, ơngkhẳng© sinh rừng như là một
nhà máy quan trọng của xã hội và thực vật LSNG là một trong những sản
phẩm quan trọng của nhà máy này. : fo”
Balick va mendelsohn (1992) [3] khi nghiên'cứu về LSNG đã kết luận
rằng giá trị về mặt y học trên 1 ha trong rừng thứ sinh ở Beliz cũng cao hơn
thu được từ nông nghiệp.
Nghiên cứu ở vùng, suẩn) choy: Nguồn tài nguyên này có thể
đảm bảo cuộc sống cho nít hất at tri u người sống ở trong các vùng gần rừng,
De Beer (1996) [3]. Á ey
Nghiên cứu về t j trudng LSNG, Koppell (1993) [2] đã chỉ ra rằng
L§SNG có một tâm, dan ye lớn trong đời sống kinh tế- xã hội của 30
triệu người ẤnĐộ. ` `
Nghién A, trình Thu hoạch, chế biến và thị trường tiêu thụ sản
ta| (1995) [2] nhận xét việc thu hoạch khác nhau
giảm thiểu bằng cách thiết lập ra các quy tắc về
các nhu câu đâu ệc kiểm sốt q trình khai thác.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu về L8NGở Việt Nam
Ở Việt Nam trong những năm gần đây LSNG cũng đã được quan tâm
nghiên cứu như:
Nghiên cứu về tiềm năng và vai trò LSNG đối với cuộc sống cộng đồng,
ở một số vùng đệm của vườn Quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên tại Việt Nam
cho thấy: gần 200 tấn cây dược liệu ở vườn Quốc gia Ba Vì được khai thác
trong năm 1997 và năm 1998, ước tính gần 60% dân tộc Dao tại Ba Vì tham
gia vào thu hái cây dược liệu. Đây là nguồn thu nhập chính trước đây và hiện
nay là nguồn thu nhập thứ hai sau lúa và sắn (D.A.. Gilmour và Nguyễn Văn
San, 1999). Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lân (1999). (eukhu bao tén thién
nhiên Pù Mát (Nghệ An) cho thấy 100% hộ dân sống dựa'vào rừng vật phẩm
khai thác gỗ và LSNG như măng, mật ong, Soápg May, New cui... Tac gia
cũng cho thấy 22,5% số hộ thường xuyên Wai thác Mét, Nứa, Song, May;
11,75% sé h6 thudng xuyên khai thác mane, mộê nhĩthu nhập 20.000đ/ngày
và 8,3% số hộ chuyên khai thác củi bán uy tiền mua'lương thực.
Trong cơng trình "Vấn đề nghĩa“: bảo 'vệ tài nguyên thực vật và
sinh thái núi cao Sa Pa" các tácgiả Lã Đình Mi; Nguyễn Thị Thủy và Phạm
Van Thích (1995) đã đề cập đến tài ¡ nguyên thực vật cho LSNG theo hướng
phân loại hệ thống sinh và thống kê lo tật có giá trị làm thuốc. Tác giả tập
` =
trung mô tả về công dụng cv a nơi mọc; của các loài thực vật này. Lê Quý
Nguu, Trần Như Đức (19 98) aa tập: 4rung mô tả đặc điểm hình thái, cơng
aot nơi mọc, = thư: ge chế biến và các bài thuốc làm từ các loài mis
sự+ (1993) đã đề oh den tiềm năng thực vật cho LSNG tại 3 tỉnh Hồ Bình,
Sơn La và Lai 4 Phạm Xuân Hoàn đã nghiên cứu phân loại LSNG tại
Cao Bằng theo mục đích sử dụng.
Phia Đén —
khảo sát của các nhà nghiên cứu khoa học đa ngành
Theo
khác nhau cho biế ệ Nam có khoảng 12.000 lồi thực vật bậc cao có mạch
(đã xác định tên của 8.000 loài ), 600 loài nấm, 800 lồi rêu và hàng trăm các
lồi tảo lớn. Trong đó có tới 3.200 lồi thực vật bậc cao và bậc thấp được dùng.
làm thuốc, chúng được phân bố rộng khắp cả nước. Nhiều vùng có số lượng
lớn các lồi cây thuốc như: Gia Lai ~ Kon Tum có 921 lồi; Nghĩa Bình có 866
lồi; Phú Khánh có 782 lồi; ĐắcLắc có 777 lồi; Quảng Nam — Đà Nẵng có
735 lồi; Lâm Đồng có 715 lồi. Với 3.200 lồi cây thuốc có ở 'Việt Nam, trên
cơ sở y học dân gian, cùng với sự tham gia nghiên cứu của y học hiện đại, kết
hợp với các mặt thực vật, dược lý, nông, sinh, dược học, vi sinh vật, bào chế,
sinh hoá, tiêu chuẩn hoá và lâm sàng, chúng ta mới đưa vào sử dụng 450 lồi
thực vật có tác dụng chữa trị trên 60 chứng bệnh khác nhs Siting nghiên cứu
của các tác giả đã phân tích làm rõ nét vai trị, vị trí,tàđŸ quan.‘trong, va su dong,
góp có hiệu quả khơng thẻ phủ nhận được của LS gh trong bi eda dang sinh
học, môi trường và tăng thu nhập cho cộng, dna, te gia
Trần Ngọc Lân (1999) [7] đã nghiên cứu ở khu | bảo tồn thiên nhiên Phú
Mát (Nghệ An) cho thấy: 100% số hộ dân sén; dựa vào rừng, sản phẩm khai
thác LSNG như: Song, Mây, củ Mài, Nita, Tác giả:cũng cho thấy 22,5% số
hộ thường xuyên khai thác củi bán lấy Menta lưỡng thực, trong những ngày
giáp hạt trên 90% số hộ ở bản Châu Sơn vào ae đào củ Mài, củ Chuối, củ
Nâu, hái rau rừng để ăn. ^—
Phạm Văn Điển và cộng, 2008) [2]đã tiến hành nghiên cứu va dua ra
một số giải pháp phát triển LSNG ở vùng hồ thủy điện Hòa Bình, các giải
pháp mà nhóm đưa ra chủ‘yeaa trung nhằm giải quyết các chính sách kinh
tế, xã hơi, xp xép tổ chị thuật \và công nghệ cho việc gây trồng, bảo vệ,
thu hái, bao quan vàn, biến cab LSNG.
Ngoai ra còn | Cs mot số: các tổ chức có nghiên cứu về LSNG gồm có:
Trường Đại Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế, Viện Điều tra
Quy hoạch 4 LSNG có một
Toómm |: lại
rừng, Viện?Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam, ...
tronB»côn, 6 nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho
số các kết luận fs
- Trong các loại LSNG dược liệu là đối tượng được nghiên cứu từ lâu
tương đối rõ ràng,
đời, tập trung và nghiêm túc, phương hướng nghiên cứu Những cơng, trình
vẫn còn giá trị sử
nên đã có nhiều cơng trình đã được áp dụng trong y học.
lưu lại của Lý Thời Trân, Hải Thượng Lãn Ông đến nay
dụng. Thời hiện tại có nhiều cơng trình lớn của các nhà khoa học, các viện,
trường về cây thuốc là những đóng góp lớn cho y học không chỉ trong phạm
vi quéc gia. Triển vọng về cây dược liệu là rất lớn.
- Nghiên cứu về những LSNG khác, trừ dược liệu, cịn q rời rạc,
khơng hệ thống, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế và không tương
xứng với tiềm năng. A
- Tổ chức nghiên cứu còn tản mạn, khơng liênt tơng ổđ định, thiểu
phương hướng, không được đầu tư và thiếu chieếpn puree, nghi Yêu LSNG là
một khoảng trồng, trong Lâm Nghiệp và khoa Tiên hiệp? nói chung.
Để phát triển và sử dụng rừng nói chui và L ¡ riêng chúng ta
không chỉ giải quyết thuần túy các yếu hy... tạo giống, các
biện pháp kỹ thuật gây trồng, bảo vệ - sóc fừng, mà cịn phải nghiên
cứu giải quyết rất nhiều vấn đề có liê ác động qua lại với nhau. Vì vậy
các hướng nghiên cứu chính về LSNG là nes hành trình của sản phẩm
từ khâu tạo nguyên liệu như: cl tạo giống, By trồng, bảo tồn, phát triển,
khai thác, chế biến và sử dụng; tiêu, hụ đácác sản phẩm. Song song với nó là
việc điều tra, khảo sát các Bđặn c vedia hình, khí hậu, tài nguyên LSNG,
cộng đồng dân cư, văn Brians tập qn của họ. Việc đề xuất các
chương trình, chính sách kh Chắc và sử dụng L§NG một cách hiệu quả
và bền vững 2 trế than trọng trong việc nghiên cứu LSNG.
Phần 3
MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ (LSNG),
làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển LSNG của cộng đồng
người Mường tại địa bàn nghiên cứu = ^
ˆ
3.1.2. Mục tiêu cụ thể x (+ Y SY:
:
~ Phân loại được LSNG theo cộng đồngr , aed tại đc bản nghiên cứu
- Phân tích được vai trò của LSNG đối với đ Sor" cộng đồng người
Mường có sự tham gia của người dân &
- Đánh giá tình hình khai thác và âu một số loài LSNG tại địa điểm
nghiên cứu với sự tham gia của người ty
- Tổng hợp những khó khăn, tìm ra ngun nhân và đề xuất giải pháp
bảo tồn và phát triển LSNG tại đề ke x .
Ay; 3.2. Đối tượng, phạm vi ƯA: ty
- Đối tượng nghiên cứu: Các ồi đơ” sản ngoài gỗ tại địa phương được
khai thác và sử dụng, *.
- Phạm vi nghiên Mag
tine người Mường tại xã Cúc Phương,
huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình-
fe A)
3.3. Nội dung nghiên c Re
- Điều trava loại ESNG có tại địa bàn nghiên cứu
trò của LSNG đối với cộng đồng người Mường ở
~ Nghiên cứ trạng khai thác LSNG của cộng đồng người Mường
tại địa bàn nghiên cứu
+ Xác định các loài LSNG người dân thường khai thác
+ Xác định các hình thức khai thác, nơi khai thác, mùa khai thác
10
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác của cộng đồng,
người Mường (mùa vụ khai thác, thời tiết khí hậu, phân cơng lao động...)
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng LSNG của cộng đồng người Mường tại
địa bàn nghiên cứu
+ Xác định các loài LSNG người dân sử dụng, bộ phận sử dụng,
+ Xác định các phương thức sơ chế, cất trữ, sử cing,
- Xác định và tổng hợp những khó khăn, đề xuất giã Pháp để bảo tồn và
phát triển LSNG ở cộng đồng : `: nI YS
3.4. Phương pháp nghiên cứu } x
3.4.1. Kế thừa tài liệu thứ cấp của địa phương @ (2
và > Á VOG Cúc Phương
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên— kinh tê _XÑ hội &
~ Hiện trạng khai thác và sử dụng LSNG của địa bản nghiên cứu
- Các tài liệu có liên quan đến LSN Ổ8 dược nghiên cứu tại địa phương
3.4.2. Phương pháp chọn mẫu ầ ~
~ Chọn thôn điểm: 1 thơn điểm với các tiểu chí sau:
+ Đại diện trong xã về a oh ly ác điều kiện khác đặc trưng của xã
+ Thuộc vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương,
+ Có nhiều hộ gia khai thác, sử dụng LSNG
+ Cuộc sốn, bi người dân còcòn phụ thuộc vào rừng,
- Lựa nhọn hộ gigaia dinh.pphống vấn: Dựa vào danh sách phân loại kinh tế
, xã để phỏng vấn, lựa chọn mỗi nhóm hộ trong thôn
"i thdc, sit dung LSNG; 1 hộ không khai thác, sử
3.4.3. Phương pi khảo sát thực tế
- Điều tra theo tuyến: Với rừng tự nhiên và rừng, trồng
Mục đích: biết được hiện trạng sử dụng đất đai của thơn ở các loại địa
hình khác nhau. Thấy được cơ cấu cây trồng trong thôn. Loại đất nào đang
11