Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT (RATRACO)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.19 MB, 55 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

B. Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành logistic………...5

E. Cơ sở hạ tầng đường hàng không ……….…… .7

4. Trung tâm logistics………7

<b>Chương 2. Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải và thương mại đường sắt Ratraco...8</b>

Lịch sử hình thành và phát triển 8A. Lịch sử hình thànhB. …...………8

C. Ngành nghề kinh doanh………..……9

Sơ đồ bộ báy tỏ chúc ….10<b>Chương 3. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật……….14Chương 4.. Kết quả sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển đơn vị14</b>

Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 …16A. Đặc điểm tình hình 16

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

B. Đánh giá kết quả các lình vực hoạt

động………..……17C. Thực hiện nghị quyết

BHĐCĐ………..…………..19D. Tồn tại và hạn chế

……….……… 212, Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2018 22

A. Đặc điểm tình hình 22B. Các chỉ tiêu trọng yếu

………...….…..22C. Đánh giá kết quả các lình vực hoạt

động………..………23D. Tồn tại và hạn chế

……….………….263, Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 27

A. Các chỉ tiêu trọng

yếu………....29B. Các chỉ tiêu tài

chính………29C. Thực hiện chế độ với người lao

động………..…304, Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 30

A. Các rủi ro trong năm 2020

………..…30B. Tình hình hoạt động trong năm 2020 31

C. Kết quả hoạt động sản xuất kinh danh

……….……….34D. Đánh giá kết quả hoạt

động……….………….…37E. Định hướng phát triển

<b>Chương 5. Tổng quan về hoạt động logistics của Ratraca 41</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>CHƯƠNG 1. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT NGÀNH LOGISTICS1. Giới thiệu </b>

- Tuy chỉ mới xuất hiện tại Việt Nam nhưng ngành logistics đã và đang từng bước góp phần rất lớn của mình vào cơng cuộc phát triển kinh tế đất nước. Theo Bộ Công Thương, chiếm khoảng 50-60%.

- Theo Ngân hàng thế giới, năm 2009 Việt Nam có chỉ số LPI( Logistics Perfomance Index) theo báo cáo Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2009 là trung bình – khá, đứng đầu các nước có thu nhập thấp, xếp hạng thứ 53 trên thế giới và thứ 5 trong Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á về hiệu quả hoạt động ngành Logistics.

<b>2. Hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật ngành logisticsA. Cơ sở hạ tầng.</b>

- Trong những năm vừa qua cơ sở hạ tầng đã có nhiều thay đổi đáng kể, nhiều cơng trình và hệ thống giao thơng đường bộ, cảng nội địa và cảng biển được nâng cấp. +Hệ thống kho bãi quy mô lớn

+ Trang thiết bị, phương tiện như xe vận chuyển hàng hóa, dây chuyền, băng tải, đường ống, thiết bị chiếu sáng, xe nâng hạ hàng hóa, máy đóng gói và các thiết bị mã vạch.

- Việt nam có trên 17.000km đường nhựa, hơn 3.200km đường sắt quốc gia, có 42.000km đường thủy và 49 biển cảng với 217 cầu cảng, 266 cảng biển, 26 sân bay, với 8 sân bay có đường băng dài 3000m có khả năng đón nhận các máy bay lớn và hàng trăm cửa khẩu quốc tế. quốc gia lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài đất nước.- Có sân bay quốc tế Tấn Sơn Nhất, sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế Đà Nẵng chưa có khu vực hoạt động cho đại lý logistics thu gom hàng và khai quan như các nước trong khu vực đang làm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

- Có các đội xe vận tải chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa container

- Đường sắt Việt Nam vẫn đồng thời xử dụng 2 loại đường ray khác nhau ( 1.000 và 1.435mm) với trọng tải thấp. Với quãng đường 1630km cần 32h.

<b>B. Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành logistics.</b>

- Phát triển công nghệ thông tin, chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử trong thương mại và khai quan điện tử (EDI) để tận dụng ưu thế của công nghệ thông tin nhằm mang lại năng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu tình trạng tiêu cực, gian lận thương mại, xuất khẩu và hải quan.

- Công nghệ thông tin hiện đại người kinh doanh logistics mới nắm chắc được hành trình của hàng hóa, ngun phụ liệu ra- vào để kịp thơng báo cho người sản xuất, phân phối, người xuất nhập khẩu.

<b>3. Hạ tầng giao thôngA. Hạ tầng giao thông </b>

- Kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động logistics trong năm 2019 đã có nhữngchuyển biến rõ nét, nhiều cơng trình lớn, hiện đại đã được đưa vào khai thác.

- Hệ thống giao thơng nơng thơn có bước phát triển mạnh mẽ, tạo sự kết nối hiệu quả hơn giữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông giữa các vùng miền, các loại hình. - Việc tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thơng có trọng tâm, trọng điểm đã góp phần tái cơ cấu hợp lý lĩnh vực vận tải, bảo đảm kết nối hài hòa các phương thức vận tải, phát huy thế mạnh của từng phương thức, làm giảm chi phí vận tải, nângcao hiệu quả, chất lượng dịch vụ vận tải, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

<b>B. Hạ tầng giao thông đường biển</b>

a. Hệ thống hạ tầng đường biển

- Thống kê năm 2019 của Cục Hàng hải Việt Nam cho thấy, hiện nay, cả nước có 281bến cảng với tổng cơng suất trên 550 triệu tấn/năm. Hệ thống cảng biển được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng: Cầu bến, phao neo, trang thiết bị bốc dỡ hàng hóa, phát triển cơ bản hoàn chỉnh, đầy đủ chức năng, quy mô và phân bố trải rộng theo vùng miền. Hầu hết cảng biển đã tận dụng được tối đa điều kiện tự nhiên, đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa vận tải bằng đường biển, phục vụ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và cả nước, tạo động lực thu hút, thúc đẩy các ngành kinh tế, công nghiệp liên quan cùng phát triển.

b. Đội tàu biển

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

- Theo báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, tính đến tháng 6/2019, đội tàu biển Việt Nam có 1.568 tàu (trong đó tàu vận tải 1.106 tàu) với tổng trọng tải khoảng 7,8 triệu tấn, đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN (sau Singapore, Indonesia, Malaysia) và thứ 30 trên thế giới. Tuổi tàu bình quân của đội tàu Việt Nam hiện là 15,6 tuổi, trẻ hơn 5,2 tuổi so với thế giới (20,8 tuổi). Cơ cấu đội tàu biển Việt Nam cũng phát triển theohướng chuyên dụng hóa, đặc biệt, đội tàu container Việt Nam tăng trưởng khá tốt từ 19 tàu trong (năm 2013) lên 39 tàu

<b>C. Hạ tầng giao thông đường bộ</b>

- Tổng chiều dài đường bộ của Việt Nam khoảng 180.000 km, trong đó có trên 154 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 24.866 km, tỉnh lộ 28.143 km, huyện lộ 57.033 km, ngồi ra đường đơ thị trên 27.500 km, cịn lại là đường xã trên 159.000 km. Chất lượng đường đã được xây mới, sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên. Tính chung cả hệ thống tỷ lệ trải nhựa đạt 51.258 km (xấp xỉ 17%)

<b>D. Hạ tầng giao thông đường sắt</b>

- Tính đến năm 2019, mạng lưới đường sắt từ Bắc tới Nam có tổng chiều dài 3.143 km và có 297 ga; bao gồm 03 loại khổ đường: khổ đường 1.000 mm (chiếm 85%); khổ đường 1.435 mm (chiếm 6%); khổ đường lồng 1.000 mm và 1.435 mm (chiếm 9%).

- Phân bổ của mạng lưới đường sắt theo chiều dài đất nước và theo hình xương cá, gồm có 15 tuyến chính và nhánh đi qua 34 tỉnh thành (trong đó tuyến Bắc Nam có chiều dài khai thác lớn nhất) trải dài khắp đất nước từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đơng và có hàng chục tuyến đường sắt chuyên dùng phục vụ phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương.

<b>E. Hạ tầng giao thông đường hàng không</b>

- Theo Cục Hàng không Việt Nam, thị trường hàng không Việt Nam luôn đạt mức tăng trưởng hai con số trong 10 năm qua và Việt Nam là quốc gia nằm trong nhóm cóthị trường hàng khơng tăng trưởng nhanh nhất thế giới.

- Việt Nam xếp thứ 7 trong số những thị trường phát triển nhanh nhất thế giới về vận tải hàng không quốc tế (theo đánh giá của Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế - IATA), với vận tải hành khách quốc tế đạt 6,9% và vận tải hàng hóa quốc tế chiếm 6,6%. Vận tải hàng không quốc tế của Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng ấn tượng là11% trong 7 tháng đầu năm 2019 (Cục HKVN, 2019).

Hiện tại cả nước đang có 21 cảng hàng khơng đang khai thác, cụ thể gồm:

+ 8 cảng hàng không quốc tế: Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng, Cam Ranh, Phú Bài, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Phú Quốc.

+ 13 cảng hàng không nội địa: Điện Biên, Đồng Hới, Vinh, Phù Cát, Tuy Hòa,

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Pleiku, Chu Lai, Liên Khương, Buôn Ma Thuột, Cà Mau, Rạch Giá, Côn Đảo, Thọ Xuân.

Trong số các cảng hàng khơng trên, chỉ có 4 cảng hàng khơng có nhà ga hàng hóa riêng biệt. Các cảng hàng khơng cịn lại khơng có nhà ga hàng hóa, tồn bộ hàng hóa xử lý trong nhà ga hành khách.

4. Trung tâm logistics- Trung tâm phân phối

- Trung tâm hoàn tất đơn hàng

- Trung tâm cung ứng dịch vụ vận tải

- Trung tâm cung ứng dịch vụ logistics đa chức năng

<b>CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT RATRACO</b>

<b>1. Lịch sử hình thành và phát triển</b>

<i>A.Lịch sử hình thành</i>

<b>Nguồn gốc</b>

CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG

<i><b>SẮT (RATRACO) là một đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Đường sắt Việt</b></i>

Nam. Cơng ty thuộc hình thức cơng ty cổ phần, được thành lập theo phươngthức chuyển đổi từ một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động theo Luật Doanhnghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam.

Cơng ty chính thức được thành lập vào năm 2000. Đến 2002 thành lập Trungtâm vận tải; Năm 2005 thành lập Chi nhánh công ty tại Đà Nẵng, Sài Gịn; Năm2007 thành lập Liên doanh với Tổng cơng ty khống sản (hình thành cơng tyLiên Việt); Năm 2008 thành lập Liên doanh với Công ty Nissin Nhật Bản (hìnhthành cơng ty NR Greenline Năm 2009 thành lập Trung tâm vận tải Giáp Bát, YênViên, Đà Nẵng, Sóng Thần; Năm 2011 thành lập Công ty TNHH MTV giao nhậnvận chuyển Đường sắt Sài gòn Ratraco; Năm 2012 thành lập Công ty TNHH MTV

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Du lịch đường sắt Ratraco; Năm 2012 thành lập Liên doanh với Công ty IndotransSingapor (hình thành cơng ty ITL Ratraco); Năm 2013: Thành lập Cty TNHHMTV giao nhận vận chuyển Đường sắt Hà Nội Ratraco. Đó là những mốc sontrong lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty.

<i><b> Thơng tin về cơng ty</b></i>

- Tên Cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNGSẮT

- Tên giao dịch đối ngoại: RAILWAY TRANSPORT AND TRADE JOINTSTOCK COMPANY

- Tên viết tắt: RATRACO

- Trụ sở công ty: Số 118, đường Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm,TP Hà Nội

- Điện thoại: 024 8221680 Fax: 024 8221716

- Email: ;

<i>B. Ngành nghề kinh doanh.</i>

<i>Qua quá trình hình thành và nỗ lực phát triển, RATRACO liên tục mở rộng</i>

quy mô, ngành nghề kinh doanh để đáp ứng kịp thời với nhu cầu đa dạng vàluôn chuyển đổi của thị trường. Sau gần 20 năm hoạt động và có được những

<i>thành tựu nổi bật, thương hiệu RATRACO đã được khẳng định qua 4 lĩnh vực</i>

hoạt động:

+ Dịch vụ Vận tải+ Dịch vụ Du Lịch

+ Nhà hàng và Khách sạn+ Quảng cáo và Thương mại

Cụ thể 20 hoạt động kinh doanh trong các ngành:- Đại lý vận chuyển hàng hoá bằng Container

- Kinh doanh vận tải, hàng hoá trong nước và quốc tế- Kinh doanh thương mại

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

- Kinh doanh du lịch lữ hành trong và ngoài nước- Kinh doanh quảng cáo thương mại và phi thương mại- Đại lý bán vé máy bay, vé tàu hoả

- Dịch vụ bến xe, bãi đỗ xe; Dịch vụ kho bãi, bốc xếp hàng hoá- Dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu hoả

<i><b>2.Sơ đồ bộ máy tổ chức</b></i>

<b>A. Chính sách đối với người lao động</b>

<i><b>Số lượng cán bộ, nhân viên </b></i>

<b>Tính đến ngày 31/12/2020 số lượng cán bộ, nhân viên: 181 người</b>

<i>Chính sách đối với người lao động</i>

Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của Doanh nghiệp. Nguồn lực mạnh không những tạo cho Doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định thành cơng hay thất bại của Doanh nghiệp, do đó lãnh đạo công ty đã rất chú trọng công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự.

<i>Chính sách tuyển dụng</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Công ty thực hiện tuyển dụng lao động cả trong nội bộ lẫn bên ngồi Cơng ty nhằm mục đích tìm được những người có năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu của công việc đồng thời phù hợp với định hướng phát triển của Công ty

<b>B. Các Phòng Ban</b>

a. Hội Đồng Quản trị

Các thành viên trong Hội đồng quản trị

- Ông Nguyễn Tuấn Vinh – Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Ông Trần Thế Hùng – Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc

- Ơng Nguyễn Chính Nam – Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng giám đốc - Bà Trần thị Thu Nga – Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám đốc

- Ơng Đỗ Khánh Dư – Thành viên Hội đồng quản trịb. Ban Giám Đốc

- Tổng Giám đốc – Trần Thế Hùng

- Phó Tổng giám đốc – Nguyễn Chính Nam- Phó Tổng giám đốc – Trần Thị Thu Nga- Phó Tổng giám đốc – Nguyễn Hồng Thanhc. Ban Kiểm sốt

Ban kiểm sốt của Cơng ty gồm 03 người:

- Bà Trần Thị Xuân – Trưởng Ban kiểm soát

- Bà Trần Thị Kim Cúc – Thành viên Ban kiểm sốt- Ơng Mai Hồng Long – Thành viên Ban kiểm sốtd. Các phịng ban tham mưu.

<i>- Phịng tổ chức – hành chính</i>

- Phịng Tài chính kế tốn- Phòng Kế hoạch và Đầu tư- Phòng Điều hành vận tải

<i>Nhiệm vụ</i>

Vận tải đường sắt

- Tổ chức thực hiện kế hoạch chạy tàu hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm.

- Chủ trì trong cơng tác thực hiện kế hoạch chạy tàu, xây dựng biểu đồ chạy tàucủa công ty

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- Tham mưu ký kết và thanh lý các hợp đồng vận chuyển hàng hóa với các cơngty vận tải đường sắt

- Tham mưu, đề xuất các phương án tổ chức lập tàu, vận dụng toa xe và các vănbản liên quan đến công tác chạy tàu trên đường sắt

- Theo dõi cụ thể tình hình vận dụng toa xe hàng: Số lượng, chủng loại, chấtlượng toa xe vận dụng trên tồn mạng lưới đường sắt, tình hình toa xe xuất nhậpliên vận quốc tế

- Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xây dựng và điều chỉnh biều đồchạy tàu trong từng thời kỳ

- Xây dựng các quy trình tác nghiệp liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóabằng đường sắt

- Giải quyết các vướng mắc về tổ chức chạy tàu khi xảy ra sự cố, tai nạn, thiêntai, bão lũ gây ách tắc giao thông đường sắt

- Quản lý, sử dụng kho bãi phục vụ vận tải hàng hóa tại các gaVận tải đường bộ và xếp dỡ cơ giới

- Xây dựng các định mức liên quan đến các hoạt động của phương tiện vận tải vàthiết bị xếp dỡ cơ giới

- Tham mưu, đề xuất các phương án vận dụng container, thiết bị xếp dỡ cơ giới,phương tiện vận tải và các văn bản liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ,xếp dỡ cơ giới

- Tham mưu ký kết và thanh lý các hợp đồng vận chuyển hàng hóa đường bộ,hợp đồng xếp dỡ cơ giới, hợp đồng thuê thiết bị xếp dỡ cơ giới, hợp đồng thcontainer

- Tính tốn, phân tích giá cước vận tải đường bộ theo từng thời kỳ

- Theo dõi, đối chiếu khối lượng với các nhà cung cấp dịch vụ vận tải, xếp dỡ cơgiới, cho thuê container

- Xây dựng các quy trình tác nghiệp liên quan đến hoạt động vận tải hàng hóabằng đường bộ, xếp dỡ cơ giới

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Giám sát việc vận dụng các phương tiện vận chuyển đường bộ và xếp dỡ cơgiới

- Theo dõi, đối chiếu khối lượng sản phẩm điều hành GTVT đường sắt

- Tính tốn, phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật liên quan đến hoạt động vậntải hàng hóa bằng đường sắt

- Thực hiện các báo cáo thống kê theo quy định của Cơng ty, Tổng cơng tyĐSVN

Hóa vận

- Hướng dẫn, đơn đốc, kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện đúng các quyđịnh, quy trình về tổ chức xếp dỡ hàng hóa, cơng tác nhập số liệu, báo cáo xếpdỡ của các Trung tâm vận tải hàng hóa trên các phần mềm vận tải

- Theo dõi, đối chiếu khối lượng, cước phí và các chi phí khác với các cơngty vận tải đường sắt

- Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn giải quyết sự cố thương vụ,xác lập các hồ sơ, chứng từ và biện pháp xử lý

- Cập nhật, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm liên quan đến cơngtác hóa vận theo quy định của Luật đường sắt, quy định về việc vận chuyển hànghóa trên đường sắt quốc gia, các quy định của Tổng cơng ty ĐSVN

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

- Phịng An toàn và Quản lý toa xe

<i>Nhiệm vụ</i>

 Nghiệp vụ quản lý kỹ thuật toa xe Nghiệp vụ quản lý toa xe vận dụng Cơng tác an tồn vận tải

- Trung tâm vận tải hàng hóa

<i>Nhiệm vụ</i>

 Thực hiện các nghiệp vụ vận tải Nghiệp vụ Marketing

 Quản lý và tổ chức vận dụng phương tiện, thiết bị

<b>CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẠT CHẤT KỸ THUẬTCơ sở vật chất:</b>

Phương tiện vận chuyển , thiết bị xếp dỡ:

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

+Xe đầu kéo vận chuyển container +Xe tải nhỏ từ 1 - 5 tấn

+ Kho - bãi hàng ga Trảng Bom - Đồng Nai

+ Kho - bãi hàng ga Sóng Thần - Dĩ An - Bình Dươn

Được trang bị hệ thống Camera an ninh hiện đại và ln có sự giám sát chặt chẽ,sát sao của đội ngũ nhân viên, hệ thống kho hàng, bến bãi của RATRACO được đảm bảo tình trạng an ninh rất cao 24/7

Chất lượng kho hàng, bến bãi an toàn theo Tiêu Chuẩn Việt Nam - Quy phạm hàng hóa xếp dỡ (TCVN -3147), đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ, bảo hộ lao động, phương tiện chữa cháy, các phương tiện xếp dỡ nhanh chóng, hiệu quả theo đúng kế hoạch, đúng tiến độ khách hàng yêu cầu.

Kho hàng, bến bãi với sức chứa và diện tích lớn, trải dài từ Bắc tới NAM, đáp ứng được nhiều nhu cầu của khách hàng có nhu vầu vận chuyển theo tuyến đường dài và tuyến đường ngắn

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Bãi Container tại ga Yên Viên

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐƠN VỊ </b>

<b>1. TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2017A. Đặc điểm tình hình</b>

Năm 2017, cùng với sự quan tâm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, sự định hướng và chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị trong hoạt động; sự đoàn kết cố gắng của tập thể Ban lãnh đạo, CBCNV trong Công ty; trong năm

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Ratraco đã duy trì ổn định và phát triển các mảng SXKD, đồng thời mở ra hướng đi mới cho các năm tiếp theo trong hoạt động Liên vận quốc tế. Khẳng định được sự linh hoạt trong điều hành, chữ tín với khách hàng - thương hiệu RATRACO ngày càng được khách hàng tin tưởng, ủng hộ.

Tuy nhiên, thị trường Vận tải - mảng hoạt động chiếm tỷ trọng lớn của công ty vẫn gặp nhiều biến động, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh toàn công ty.Đặc biệt sự ảnh hưởng nặng nề của cơn bão số 12 tại khu vực các tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên và các tỉnh miền Trung làm tăng chi phí truyền tải, xếp dỡ hàng hóa; làm giảm sản lượng và lợi nhuận của công ty.

<small>So với2016</small>

<small>Tỷđồng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

- Tiếp tục đầu tư nâng cao vào chất lượng dịch vụ vận tải: Kho bãi, các thiết bị nâng hạ, vận chuyển, hệ thống CNTT .., giúp giảm chi phí th ngồi, gia tăng chất lượng dịch vụ cho khách hàng;

- Cùng đồng hành với các khách hàng truyền thống có sản lượng vận chuyển lớn, Ratraco đã luôn cố gắng nỗ lực mở rộng thị trường, tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, chủ động duy trì ổn định số lượng đơi tàu chun tuyến Bắc - Nam, bình qn đạt 10 đơi/tuần, có thời điểm đạt 13 đơi/tuần. Qua đó giúp phân bố đều tỷ trọng, đa dạng các nguồn hàng vận chuyển trên mỗi đoàn tàu; khắc phục được nhược điểm của các năm trước khi tập trung quá lớn vào 1 nguồn hàng.

. - Bên cạnh việc duy trì ổn định thị trường vận chuyển trong nước, Ratraco không ngừng nỗ lực mở rộng thị trường vận chuyển Liên vận quốc tế. Sau một thời gian dài chuẩn bị, đến tháng 11/2017 Ratraco đã chính thức khai thơng được tuyến vận chuyển hàng hóa bằng container trên đường sắt giữa Việt Nam ÷Trung Quốc; với sản lượng bình qn 2 đơi/ tuần. Đến nay, lượng hàng hóa vận chuyển bằng container đang tăng mạnh, và thực hiện thành công các chuyến hàng từ Nga, Châu Âu,.. các nước thứ 3 về Việt Nam. Đây chính là cơ hội lớn cho Ratraco mở ra hướng, tuyến vận chuyển mới trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đường sắt; góp phần nâng cao sản lượng doanh thu và gia tăng dịch vụ cho khách hàng lựa chọn.

* Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

Bên cạnh một số kết quả đạt được thì mảng KDVTHH của cơng ty năm 2017 cũng gặp nhiều khó khăn:

- Trong 6 tháng đầu năm 2017, thị trường vận tải Đường sắt vẫn bị ảnh hưởng nặng bởi sự cố sập cầu Ghềnh năm 2016, một số khách hàng lớn đã chuyển sangvận chuyển bằng đường biển, đường bộ. Để thu hút và giữ lại các khách hàng lớn, buộc công ty phải đưa ra các chính sách giá bán linh hoạt theo từng tuần, tháng với các mức chiết khấu giảm giá theo từng khung sản lượng nhất

định,..qua đó giữ được các khách hàng này, góp phần ổn định số lượng hành trình các đơi tàu chun Bắc Nam (9 đôi/tuần), Thượng Lý - Lào Cai (5 đôi/tuần), nhưng kéo theo đó là tỷ lệ rỗng một số thời điểm tăng trên 10% do mất cân đối luồng hàng 2 chiều,...

- Tháng 11/2017, hoạt động VTHH bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 12, gián đoạn tuyến đường sắt Bắc Nam trên 10 ngày, công ty phải tổ chức chuyển tải hàng trong khu gian giữa Diêu Trì - Hịa Huỳnh, tăng chi phí thêm gần 2 tỷ đồng. Sau

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

khi thông đường, lượng hàng đã bị sụt giảm nghiêm trọng từ 13 đơi/tuần xuống cịn 8 đơi/tuần.

- Ngồi ra cịn một số ngun nhân khác ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh vậntải như: giá nhiên liệu tăng 21% so với cùng kỳ năm 2016 làm giá thành đường sắt tăng 7,35%; chi phí xếp dỡ cơ giới, vận chuyển đường bộ tăng trên 8%.- Các chỉ số KPIs đánh giá chất lượng điều hành khai thác đường sắt:

% TH2017/2

Tỷtrọngso với

Doanhthuvận tải

Đây là những nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả KDVTHH trong năm 2017, khi sản lượng gia tăng hơn 16% nhưng doanh thu lại chưa tăng theo mức tương ứng (8%), nên hiệu quả mang lại chưa được ngay như kỳ vọng. Tuy vậy, RATRACO đã mở ra được hướng phát triển mới trong lĩnh vực

LVQT, đồng thời giữ được “Chữ tín” với khách hàng, các nhà sản xuất lớn trongnước. 4 Đây chính là tiền đề cho cơng ty có cơ hội bứt phá trong những năm tới, để vươn lên là đơn vị Logistics dẫn đầu trong ngành ĐS và có vị thế trên thị trường.

b.Khách sạn – nhà hàng

- Năm 2017, công ty đã hồn thiện lắp đặt thang máy, cải tạo phịng nghỉ của Khách sạn Cây xồi; 100% số phịng của Khách sạn đã được nâng cấp đạt chiêu chuẩn 3* đem lại sự tiện nghi hài lòng cho khách hàng. Cơng suất phịng của khách sạn đạt bình qn trên 71%

. - Trong năm, nhà hàng Mango Steak đã đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Bên cạnh đó cơng tác đảm bảo Vệ sinh an tồn thực phẩm, Phịng chống cháy nổ luôn được quan tâm, huấn luyện và theo dõi định kỳ hàng tháng, quý. Trong năm không để xảy ra sự cố đáng tiếc nào.

- Kết quả doanh thu đạt: 18,6 tỷ đồng bằng 101 % so với 2016. c.Thương mại

- Trên cơ sở hợp đồng đã ký với ĐSVN, tiếp tục triển khai hoạt động kinh doanh quảng cáo trên các đoàn tàu, các nhà ga trung tâm.

- Triển khai dịch vụ đại lý khai báo hải quan, tạo dịch vụ hỗ trợ chợ khép kín cho hoạt động vận chuyển hàng Liên vận quốc tế; vận chuyển hàng lẻ,…nhằm tăng doanh thu và tạo việc làm, thêm thu nhập cho người lao động.

- Kết quả doanh thu đạt 2,8 tỷ đồng bằng 62% doanh thu năm 2016. d.Lĩnh vực du lịch

Tiếp tục đi sâu vào khai thác các tour cao cấp, mở rộng hình thức bán tour qua mạng. Kết hợp khai thác các tour du lịch có sử dụng dịch vụ vận chuyển bằng đường sắt, các điểm đến dọc tuyến đường sắt Bắc Nam.

Doanh thu đạt 21,5 tỷ đồng hoàn thành kế hoạch năm đề ra, bằng 101% so với năm 2016.

e.Về các hoạt động liên doanh, liên kết

- Các công ty liên doanh, liên kết tiếp tục phát huy vai trị, hiệu quả trong hoạt động, hình thành mạng lưới vệ tinh khai thác thị trường; đặc biệt công ty NR 5 Greenlines đang khai thác tốt thị trường vận tải hàng hóa từ các sản phẩm do cáccơng ty của Nhật có nhà máy sản xuất tại Việt Nam. Qua đây giúp bổ trợ hoạt động vận tải của công ty ngày thêm ổn định, thị trường ngày thêm mở rộng và đa dạng;

- Công ty cũng rà sốt, hiệu chỉnh hồn thiện các quy chế quản lý với người đại diện phần vốn góp tại các liên doanh, liên kết. Định kỳ kiểm tra, kiểm soát hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn kinh doanh hợp lý

f.Về hoạt động tài chính

Căn cứ vào chiến lược, định hướng phát triển của công ty trong từng thời kỳ, từng năm,.. công ty luôn cân đối bố trí đúng, đủ nguồn vốn cho các hoạt động đầu tư sâu, rộng: phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ, xây sửa kho, bãi hàng,..cải tạo chỉnh trang hạ tầng khách sạn,..

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Bên cạnh hoạt động kinh doanh thì cơng tác tài chính ln được công ty chú trọng: định kỳ được đánh giá, kiểm sốt nội bộ mức độ rủi ro, phân tích các sai sót (nếu có), đảm bảo tính trung thực, hợp lý, đúng các chuẩn mực quy định của Nhà nước. Thơng qua việc đánh giá, kiểm sốt nội bộ định kỳ, giúp Ban điều hành công ty luôn kiểm sốt tốt cơng tác tài chính, cơng tác hoạt động kinh doanh. Cuối niên độ kế tốn, cơng ty cũng tiến hành thuê các đơn vị Kiểm toán độc lập có đủ năng lực, kinh nghiệm để tiến hành kiểm tốn tồn bộ các hoạt động, đảm bảo khơng cịn sai sót trọng yếu do cố ý hoặc nhầm lẫn gây nên.g.Thực hiện chế độ, chính sách với người lao động

Việc chăm lo tốt đời sống cho người lao động cũng là 1 trong các tiêu chí trọng tâm mà cơng ty hướng đến. Tồn bộ người lao động được cơng ty tham gia đónggóp đúng, đầy đủ chế độ Bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, BHTN-BNN); an sinh xã hội, môi trường và điều kiện làm việc được chăm lo đầy đủ:

- Định kỳ hàng năm công ty tổ chức khám sức khỏe cho toàn bộ lao động; các vịtrí lao động trực tiếp, thường xuyên làm việc và tiếp xúc trong môi trường độc hại: bộ phận Bếp, áp tải xăng dầu, lái xe,.. được công ty thực hiện chế độ riêng về kiểm tra định kỳ sức, hỗ trợ và bồi dưỡng lao động độc hai;

- Hàng năm, công ty đều tổ chức các lớp tập huấn về An toàn – vệ sinh lao động, đánh giá và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ lao động Thương binh và Xã hội.

<small> - Công tác thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ,.. cũng được công ty kết hợp với tổ chức Cơng </small>đồn triển khai thực hiện tốt. Qua đó, mang lại những điều kiện, lợi ích tốt nhất cho người lao động, đảm bảo các điều kiện lao động, cơ hội tham gia các hoạt động tập thể và các chế độ đãi ngộ tốt giúp gắn kết người lao động trong tồn cơng ty.

- Năm 2017 thu nhập bình quân đạt 7,8 triệu đồng/người/tháng, bằng 103% so với 2016.

h.Hoạt động của tổ chức Đảng, Cơng đồn, Đồn thanh niên

- Về công tác Đảng: Đảng bộ công ty vẫn giữ vai trị lãnh đạo đối với tồn bộ hoạt động của Công ty. Định kỳ tổ chức sinh hoạt chi bộ, Đảng bộ thường xuyênqua đó nắm bắt kịp thời các biến động trong hoạt động kinh doanh, từ đó ban hành các Nghị quyết sát với thực tiễn, chỉ đạo kịp thời đảm bảo hoạt động SXKD mang lại hiệu quả tốt.

- Về cơng tác đồn thể: Trong năm 2017, RATRACO đã tổ chức các hoạt động gắn kết, nâng cao tinh thần lao động dành cho các cán bộ nhân viên của Công ty

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

như: tham gia giao lưu bóng đá cùng các Cơng ty trong khối ngành đường sắt, qun góp, ủng hộ các cán bộ, cơng nhân viên gặp hồn cảnh khó khăn trong Cơng ty.

<b>C.Thực hiện nội dung Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2017 </b>

- Trong năm 2017, Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo của Công ty đã nỗ lực trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đạt được những kết quảkhả quan trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động lớn.

- Doanh thu năm 2017 đạt 338,4 tỷ đồng, bằng 101 % so với kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế đạt 1,85 tỷ đồng, bằng 30,3 % so với kế hoạch.

- Hoàn thành việc chi trả cổ tức năm 2016 bằng tiền cho các cổ đông với tỷ lệ 9 %.

- Hoàn thành việc chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, huy động được 28 tỷ đồng

- Thiếu phương tiện vận chuyển chuyên dùng khi vào các mùa cao điểm, khơng có cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc sửa chữa các cấp của Toa xe,..không chủ động trong công tác điều hành, giảm năng lực khai thác.

- Là đơn vị kinh doanh VTĐS, nhưng hiện Ratraco chưa tổ chức được bộ phận An toàn riêng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro khi có sự cố xảy ra trong q trình hoạt động.

- Chưa có sự tổ chức nghiên cứu thị trường một cách chuyên nghiệp, chưa chú trọng việc xây dựng những phương án dự báo, đề phòng rủi ro từ nội bộ doanh nghiệp, rủi ro từ thị trường ngành kinh doanh và các rủi ro vĩ mơ.

- Chưa có sự tập trung lớn cho cơng tác xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàngmột cách chuyên nghiệp và bài bản, công tác Marketing còn nhiều hạn chế.2. TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2018

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>A. Đặc điểm tình hình </b>

Năm 2018, trong điều kiện tình hình quốc tế và trong nước có nhiều biến động, các chi phí đầu vào tăng cao. Cùng với đó trong năm qua, Ngành Đường sắt ViệtNam cũng liên tiếp xảy ra các sự cố, tai nạn Giao thông đường sắt đặc biệt nghiêm

trọng gây thiệt hại nặng nề cho mảng hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty làvận tải hàng hóa bằng Đường sắt. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty.

Tuy nhiên, với sự nỗ lực của ban Lãnh đạo cùng tồn thể người lao động nên Cơng ty vẫn giữ vững được quy mơ hoạt động, cơ bản hồn thành kế hoạch SXKD

năm 2018.

<b> B. Các chỉ tiêu trọng yếu </b>

Doanh thu

<b> C. Đánh giá kết quả các lĩnh vực hoạt động </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Đường sắt về cơng tác an tồn Giao thơng Đường sắt. Xây dựng các giải pháp phòng ngừa sự cố tai nạn trong hoạt động vận tải hàng hóa, giám sát việc xếp dỡ hàng hóa tại các nhà Ga. Đồng thời phối hợp các đơn vị trong ngành Đường sắt xử lý các sự cố - tai nạn Giao thông đường sắt khi xẩy ra;

- Tiếp tục duy trì ổn định mỗi tuần 10 đơi tàu chuyên trên tuyến Bắc - Nam và 6 đôi tàu chuyên tuyến Đông- Tây. Các nguồn hàng vận chuyển chủ yếu là .... đồng

thời đã khai thác được thêm các chân hàng mới như: hoa quả, thực phẩm đông lạnh

từ các tỉnh Phía Nam ra Bắcvà xuất khẩu;

- Năm 2018, Công ty đã kết hợp với đối tác CRCT Trung Quốc khai thơng các đồn tàu chuyên container LVQT tuyến Hà Nội ÷ Nam Ninh; Hà Nội ÷ Trịnh Châu, qua đó đã thuc đẩy phát triển vận chuyển container từ Việt Nam đến Trung quốc

cũng như quá cảnh qua Trung Quốc vào thị trường Nga, Liên minh Châu Âu. Tổng

khối lượng thực hiện 2018 đạt 4.218 TEU.

- Triển khai nâng cấp và ứng dụng hệ thống quản lý, điều hành tập trung TMS trong toàn bộ hoạt động Logistics; giúp nâng cao cơng tác quản trị, kiểm sốt từng khâu đoạn chất lượng dịch vụ Logistics của Công ty cung cấp cho khách hàng.

- Kết quả KDVTHH năm 2018 Cơng ty duy trì được tốc độ tăng trưởng cả Sản lượng và Doanh thu so với năm 2017. Cụ thể:

T <sup>Chỉ</sup><sub>tiêu</sub>

Tỷtrọng so

11.0%

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

2 T.KM <sup>Tấn.</sup>km

Doanh thuvận

b. Khách sạn – nhà hàng

- Duy trì chất lượng dịch vụ Khách sạn theo tiêu chiêu chuẩn 3* đem lại sự tiện nghi hài lịng cho khách hàng. Cơng suất phịng của khách sạn đạt bình quân trên 75%;

- Thường xuyên thay đổi thực đơn các món ăn,chuẩn hóa phong cách phục vụ,...

- Cơng tác đảm bảo Vệ sinh an tồn thực phẩm, Phịng chống cháy nổ ln được quan tâm, huấn luyện và theo dõi định kỳ hàng tháng, quý. Trong năm không để xảy ra sự cố nào.

- Kết quả: Doanh thu đạt 18,97 tỷ đồng bằng 102% so với năm 2017.c.Thương mại - XNK

- Duy trì ổn định các hoạt động quảng cáo trên tàu và các nhà ga chính trên Đường sắt;

- Đi sâu khai thác hoạt động Đại lý khai báo hải quan và phát triển dịch vụ khaithác vận chuyển nguồn hàng lẻ; hàng gom; tạo dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vậnchuyển Liên vận quốc tế.

- Kết quả: Doanh thu đạt 5,2 tỷ đồng, bằng 187% thực hiện năm 2017. d. Lĩnh vực Du lịch

- Duy trì khai thác các tour du lịch Outbound phổ thơng đưa khách từ Việt Nam ra nước ngồi; kết hợp các tour hội thảo – hội nghị, học tập trao đổi kinh nghiệm; mở rộng hình thức bán tour qua mạng.

- Thiết kế các tour du lịch nội địa, các điểm đến gắn niền mạng lưới đường sắt Việt Nam: Biển Cửa Lò, Đồng Hới, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang,..

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

- Kết quả: Doanh thu đạt: 18,7 tỷ động bằng 87% thực hiện năm 2017. e. Về các hoạt động liên doanh, liên kết

- Công ty liên doanh NR Greenlines logistics vẫn tiếp tục phát huy vai trò, hiệu quả trong hoạt động, tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm bình quân trên 5%. Bên cạnh đó Cơng ty đang dần trở thành đầu mối quan trọng trong chuỗi hoạt động logistics của Ratraco; góp phân ổn định nguồn hàng vận chuyển nội địa, đồng thời mở rộng và đa dạng thêm các nguồn hàng mới;

- Công ty cũng tiến hành rà sốt, hiệu chỉnh hồn thiện các quy chế quản lý với người đại diện phần vốn góp tại các liên doanh, liên kết. Định kỳ kiểm tra, kiểm soát hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn kinh doanh hợp lý có hiệu quả.

f.. Về hoạt động đầu tư, tài chính

- Cơng ty cũng chính thức đàm phán và ký kết thành công hợp đồng thuê quyền quản lý, khai thác 120 toa xe Mc từ Tổng công ty ĐSVN với chi phí hợp lý trong giai đoạn hiện nay, trong thời hạn 10 năm; giúp công ty chủ động về lượngphương tiện toa xe chuyên chở hàng hóa;

- Theo phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi, cuối năm 2018 công ty đã chuyển đổi thành công 14 tỷ đồng trái phiếu,qua đó nâng vốn điều lệ từ 31,2 tỷ đồng lên 45,2 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn lâu dài và ổn định làm cơ sở cho công ty triển khai đầu tư tài sản như: đóng mới các toa xe G, P,phương tiện vận tải và tài sản

- Bên cạnh hoạt động kinh doanh thì cơng tác quản lý tài chính kế tốn ln được công ty chú trọng; thường xuyên đánh giá, kiểm sốt nội bộ mức độ rủi ro,phân tích các chỉ tiêu tài chính, đảm bảo tính trung thực, hợp lý, đúng các chuẩn mực

quy định của Nhà nước. Thông qua việc đánh giá, kiểm soát nội bộ định kỳ, giúp

Ban điều hành cơng ty ln kiểm sốt tốt cơng tác tài chính kế tốn, cơng tác hoạt

động kinh doanh.

g. Thực hiện chế độ, chính sách với người lao động

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

- Việc chăm lo tốt đời sống cho người lao động cũng là một trong các tiêu chí trọng tâm mà cơng ty hướng đến. Tồn bộ người lao động được cơng ty tham gia

đóng góp đúng, đầy đủ chế độ Bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, BHTN-BNN);an

sinh xã hội, môi trường và điều kiện làm việc được chăm lo đầy đủ:

-Hàng năm, công ty đều tổ chức các lớp tập huấn về An toàn – vệ sinh lao động, đánh giá và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ lao động Thương binh và Xã hội;

- Công tác thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ, chúc mừng sinh nhật CBCNV hàng tháng,.. cũng được công ty kết hợp với tổ chức Cơng đồn, Đồn thanh niên triển

khai thực hiện tốt. Qua đó, góp phần xây dựng môi trường làm việc thân thiện, xây

dựng nét đẹp trong văn hóa doanh nghiệp của Ratraco;

- Năm 2018 thu nhập bình quân đạt 8,9triệu đồng/người/tháng, bằng 106% so với năm 2017.

<b>D. Tồn tại, hạn chế </b>

- Chưa hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận theo Nghị quyết ĐHĐCĐ;

- Chưa tuyển dụng được nhân sự phù hợp phụ trách mảng thị trường, cũng như nhân sự chủ chốt tại các Trung tâm vận tải.

- Chưa xây dựng được những phương án dự báo, đề phòng rủi ro từ nội bộ doanh

nghiệp, rủi ro từ thị trường ngành kinh doanh và các rủi ro vĩ mô.

- Hiện Công ty khơng có các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng toa xe; các trạm khám chữa toa xe – đoàn tàu dọc tuyến,.. không chủ động trong công tác điều hành, giảm năng lực khai thác. Đồng thời tăng chi phí khám chữa 20% so với 2017.

<b>E. Kết luận </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

- Trong những năm gần đây,hoạt động kinh doanh VTHH diễn ra cạnh tranh quyết liệt giữa các phương thức vận tải. Loại hình VTĐS hiện nay khơng cịn chiếm

được nhiều ưu thế như trước đây và đang có nhiều dấu hiệu sụt giảm thị phần. Điều

này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động Kinh doanh dịch vụ Logistics của Ratraco. - Qua rà soát, đánh giá các mặt hoạt động, các nguyên nhân khách quan – chủ quan, HĐQT cùng Ban điều hành đã xác định hướng đi trong thời gian tới: tiếp tục

lấy hoạt động kinh doanh Logistics là nền tảng cốt lõi, tiếp tục duy trì các hoạt động

kinh doanh,... đảm bảo sự phát triển ổn định bên vững của Công ty trong những năm

tiếp theo..

<b> 3. TỔNG KẾT TÌNH HÌNH SXKD NĂM 2019 A. Một số chỉ tiêu trọng yếu. </b>

<b>B. Các chỉ tiêu tài chính năm 2019. </b>

</div>

×