Tải bản đầy đủ (.pdf) (70 trang)

thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 70 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<b>ĐỀ TÀI: </b>

<b>THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH BẮC GIANG </b>

<b>SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN HƯƠNG MỸ HOA </b>

<b>HÀ NỘI – 2024 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<b>ĐỀ TÀI: </b>

<b>THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH BẮC GIANG </b>

<b>Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hương Mỹ Hoa Mã sinh viên : A37568 </b>

<b>Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế </b>

<b>HÀ NỘI – 2024 </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện Khóa luận tốt nghiệp em ln được sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình đến từ các thầy cơ, vì vậy lời cảm ơn đầu tiên em xin chân thành được gửi tới các thầy cô giáo của trường Đại học Thăng Long nói chung và của Bộ mơn Kinh tế học nói riêng.

Tiếp theo, em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đối với Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo – giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hồn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp.

Đồng thời, em xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên trong Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thơng tin, tài liệu cho em trong q trình nghiên cứu và hồn thiện Khóa luận.

Lời cảm ơn cuối cùng xin giành cho gia đình, bạn bè bởi đã luôn quan tâm, động viên em trong suốt thời gian học tập và hồn thành Khóa luận.

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình làm Khóa luận, nhưng do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên Khóa luận tốt nghiệp khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự nhật xét, đóng góp từ phía thầy cơ để Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện.

Em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với lời cam đoan này!

Sinh viên thực hiện

<i>(Ký và ghi rõ họ và tên) </i>

Nguyễn Hương Mỹ Hoa

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>CHƯƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC </b>

<b>TIẾP NƯỚC NGOÀI ... 1</b>

<b>1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trị và hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ... 1</b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ... 1</b></i>

<i><b>1.1.2. Đặc điểm của đầu tư và vốn FDI ... 2</b></i>

<i><b>1.1.3. Vai trò của vốn FDI ... 4</b></i>

<i><b>1.1.4. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ... 6</b></i>

<b>1.2. Các chỉ tiêu đánh giá thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ... 7</b>

<i><b>1.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá thực trạng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài………7</b></i>

<i><b>1.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá tác động của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài………8</b></i>

<b>1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương ... 11</b>

<i><b>1.3.1. Nhóm nhân tố mơi trường kinh tế vĩ mơ của quốc gia tiếp nhận FDI ... 11</b></i>

<i><b>1.3.2. Nhóm nhân tố địa phương tiếp nhận FDI ... 12</b></i>

<i><b>1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về nhà đầu tư nước ngoài ... 13</b></i>

<i><b>2.1.4. Chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Bắc Giang ... 23</b></i>

<b>2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 24</b>

<i><b>2.2.1. Số lượng và quy mô các dự án FDI giai đoạn 2019 - 2022 ... 24</b></i>

<i><b>2.2.2. Số lượng, quy mô dự án FDI theo ngành kinh tế giai đoạn 2019 - 2022 262.2.3. Số lượng, quy mô các dự án FDI theo đối tác đầu tư giai đoạn 2019 – 2022………...27</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i><b>2.2.4. Số lượng, quy mô các dự án theo theo vùng kinh tế giai đoạn 2019 – 2022………...302.2.5. Thực trạng về tác động của FDI đến kinh tế - xã hội giai đoạn 2019 – 2022………...31</b></i>

<b>2.3. Đánh giá về thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022………35</b>

<i><b>2.3.1. Điểm mạnh và điểm yếu của tỉnh trong việc thu hút FDI... 352.3.2. Cơ hội và thách thức trong việc thu hút FDI ... 38</b></i>

<b>2.4. Kết luận về thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022...40</b>

<i><b>2.4.1. Kết quả đạt được trong việc thu hút FDI và nguyên nhân ... 402.4.2. Hạn chế trong thu hút FDI của tỉnh Bắc Giang và nguyên nhân của hạn chế……….42</b></i>

<b>Tóm tắt Chương 2 ... 46CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH BẮC GIANG... 47</b>

<b>3.1. Bối cảnh kinh tế thế giới ... 473.2. Xu hướng của dịng vốn FDI trên tồn cầu ... 473.3. Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 ... 48</b>

<i><b>3.3.1. Quan điểm ... 483.3.2. Định hướng ... 49</b></i>

<b>3.4. Mục tiêu nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030 ... 50</b>

<i><b>3.4.1. Mục tiêu tổng quát ... 503.4.2. Mục tiêu cụ thể ... 50</b></i>

<b>3.5. Giải pháp tăng cường hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năm 2030 ... 51</b>

<i><b>3.5.1. Giải pháp về hiệu quả chỉ đạo của các ban ngành lãnh đạo tỉnh Bắc Giang………513.5.2. Tiếp tục xây dựng, hồn thiện chính sách thu hút đầu tư ... 513.5.3. Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư………...52</b></i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i><b>3.5.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tiềm lực khoa học </b></i>

<i><b>công nghệ ... 53</b></i>

<i><b>3.5.5. Giải pháp về bảo vệ môi trường ... 53</b></i>

<i><b>3.5.6. Giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ... 53</b></i>

<b>Tóm tắt Chương 3 ... 55</b>

<b>KẾT LUẬN ... 56</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO... 57</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký tự viết tắt Tên đầy đủ </b>

EVFTA Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC BẢNG </b>

Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 17Bảng 2.2. Cơ cấu đóng góp vào GDP của các ngành của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 19Bảng 2.3. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nơng thơn của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 20Bảng 2.4. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 21Bảng 2.5. Số lượng các dự án và quy mô các dự án FDI của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022... 24Bảng 2.6. Số lượng, quy mô các dự án FDI phân theo ngành kinh tế của tỉnh Bắc Giang theo lũy kế đến năm 2022 ... 26Bảng 2.7. Số lượng, quy mô của các dự án FDI theo đối tác đầu tư của tỉnh Bắc Giang theo lũy kế đến năm 2022 ... 27Bảng 2.8. Các dự án trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 30Bảng 2.9. Tỷ lệ vốn đầu tư FDI thực hiện so với tổng sản phẩm quốc nội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 32Bảng 2.10. Đóng góp của khu vực FDI vào nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 33Bảng 2.11. Tỷ lệ số lao động từ 15 tuổi trở lên trong khu vực FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2020 ... 34Bảng 2.12. Ma trận SWOT về thực trạng thu hút vốn FDI vào tỉnh Bắc Giang... 40

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>

Hình 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 ... 18Hình 2.2. Số lượng các dự án và quy mô các dự án FDI của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022... 24Hình 2.3. Cơ cấu tỷ lệ theo quy mô vốn đăng ký phân theo đối tác đầu tư theo lũy kế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ... 28Hình 2.4. Tỷ lệ vốn đầu tư FDI thực hiện so với tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022……….32 Hình 2.5. Tỷ lệ FDI đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022………33 Hình 2.6. Tỷ lệ số lao động từ 15 tuổi trở lên trong khu vực FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022………34

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài </b>

Trong vài thập kỷ, sự gia tăng của các dịng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) là một trong những hệ quả quan trọng nhất của tiến trình tồn cầu hóa (Chauvin, 2013). Ngày càng có nhiều quốc gia nỗ lực thu hút các nguồn vốn FDI dẫn đến việc cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng khốc liệt hơn(El Banna và cs, 2017). Những tác động trực tiếp và gián tiếp của các dòng vốn FDI có thể giúp quốc gia nhận đầu tư đạt được những mục tiêu cuối cùng về tăng trưởng kinh tế và cải thiện những phúc lợi xã hội như tỷ lệ việc làm, chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng,... Với những tác động kể trên, chính phủ các quốc gia đã luôn coi FDI như một động lực để đạt được các mục tiêu về kinh tế - xã hội và xem đó như là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm ở khu vực chuyển tiếp từ vùng Trung du và miền núi phía Bắc đến vùng đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng Thủ đô Hà Nội và nằm trên hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phịng – Quảng Ninh. Với vị trí địa lý thuận lợi, Bắc Giang trở thành một địa điểm quan trọng trên tuyến giao thơng giữa các tỉnh phía Bắc và các địa phương trọng điểm của đất nước. Với những tiềm năng lợi thế sẵn có tỉnh đã và đang đưa ra nhiều giải pháp huy động các nguồn lực để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngồi trong đó có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những mục tiêu chiến lược dài hạn của tỉnh. Đánh giá được tầm quan trọng của nguồn vốn FDI, Bắc Giang cũng như một số tỉnh thành đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều biện pháp, chính sách thu hút các dự án FDI, tập trung phát triển kinh tế đối ngoại, ưu tiên phát triển công nghiệp. Sau nhiều năm, Bắc Giang được đánh giá cao trong việc thu hút FDI chỉ đứng sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Hải Phòng. Tuy nhiên, các chuyên gia kinh tế nhận định dịng vốn FDI đầu tư vào Bắc Giang có một số hạn chế, do tập trung chủ yếu vào lĩnh vực gia cơng, lắp ráp và rất ít các dự án tập trung vào lĩnh vực công nghiệp hiện đại, công nghệ cao hay nông nghiệp. Đặc biệt, các dự án FDI đầu tư tại tỉnh chủ yếu tập trung tại các khu công nghiệp (KCN) của tỉnh và một số huyện có điều kiện hạ tầng giao thơng thuận lợi. Mặc dù, những năm qua tỉnh Bắc Giang đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách và biện pháp thu hút nguồn vốn FDI nhưng hiệu quả của các chính sách này vẫn cịn những hạn chế nhất định. Đồng thời việc đóng góp của FDI vào phát triển kinh tế còn ở mức khiêm tốn và chưa tối đa hóa lợi ích mà FDI có thể mang lại cho tỉnh. Do đó, Bắc Giang cần phải có những phân tích, đánh giá và biện pháp tồn diện về các chính sách và biện pháp thu hút vốn FDI để có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b>Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã chọn đề tài “Thực trạng thu hút vốn đầu tư </b></i>

<i><b>trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang” làm nội dung cho Khóa luận tốt nghiệp của </b></i>

cá nhân.

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

Khóa luận được thực hiện với mục tiêu tổng quát là phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2019 – 2022 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động thu hút nguồn vốn FDI tới năm 2030.

<i>Thứ nhất: Tổng hợp về các vấn đề lý thuyết liên quan đến thu hút vốn đầu tư trực </i>

tiếp nước ngoài vào địa phương.

<i>Thứ hai: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang </i>

giai đoạn 2019 – 2022.

<i>Thứ ba: Đề xuất những định hướng, mục tiêu, giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư </i>

trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang.

<b>3. Đối tượng nghiên cứu </b>

Khóa luận nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2019 – 2022.

<b>4. Phạm vi nghiên cứu </b>

Về không gian: Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang.

Về thời gian: Thực trạng thu hút vốn FDI vào tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 và các giải pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2030.

<b>5. Phương pháp nghiên cứu </b>

Khóa luận đã sử dụng các phương pháp cụ thể:

<i>- Phương pháp thu thập dữ liệu: Khóa luận sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ các </i>

nguồn đáng tin cậy như Cục thống kê Bắc Giang; niên giám thống kê của tỉnh Bắc Giang; Luận án tiến sỹ, Luận văn thạc sỹ, Khóa luận tốt nghiệp cũng như các cơng trình nghiên cứu về FDI đã được cơng bố; các giáo trình Đầu tư quốc tế, giáo trình Kinh tế đầu tư.

<i>- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên </i>

cứu tổng quan tài liệu; bao gồm tổng hợp về những cơ sở lý thuyết về thu hút vốn FDI vào địa phương cũng như tổng hợp dựa trên những số liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu chính thống, tin cậy từ đó có những kết quả chính xác và đánh giá khách quan với thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Bắc Giang.

<i>- Phương pháp thống kê so sánh: Phương pháp này được sử dụng trong việc so </i>

sánh kết quả thu hút vốn FDI vào Bắc Giang theo thời gian trong giai đoạn 2019 – 2022.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<i>- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng trong các số liệu thống kê, biểu đồ thích </i>

hợp để phục vụ cho q trình phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi vào tỉnh Bắc Giang từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả việc thu hút vốn FDI.

<b>6. Bố cục đề tài </b>

Ngoài lời mở đầu và lời kết luận thì Khóa luận tốt nghiệp có bố cục gồm 3 phần chính:

<b>Chương 1: Các vấn đề lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài. </b>

<b>Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang. </b>

<b>Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Giang. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

1

<b>CHƯƠNG 1. CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI </b>

<b>1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trị và hình thức đầu tư trực tiếp nước ngồi </b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài </b></i>

<b>- Khái niệm về đầu tư </b>

Giáo trình Kinh tế đầu tư (2007, 7) đã đưa ra định nghĩa đầu tư như sau: “Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực (tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ) ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của mọi hoạt động đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư”.

Samuelson & Nordhaus (1985) nêu rõ: “Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại nhằm tăng tiêu dùng trong tương lai.” Nghĩa là “Đầu tư phải gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế (mua hàng hóa, nguyên vật liệu,... dự trữ trong kho, xây dựng các nhà máy mới hoặc mua sắm các công cụ sản xuất mới).”

<i>Trong phạm vi của Khóa luận tốt nghiệp thì khái niệm đầu tư được hiểu là “Đầu </i>

<i>tư là việc sử dụng vốn vào một hoạt động nhất định được pháp luật cho phép nhằm thu lại lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh tế xã hội.” </i>

<b>- Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngồi </b>

Có rất nhiều quan niệm khác nhau của các tổ chức quốc tế khác nhau về khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI), đó là:

Qũy Tiền tệ Quốc tế (2015, 20) đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) được định nghĩa là: “Một hình thức đầu tư được thực hiện bởi nhà đầu tư ở nền kinh tế này vào nền kinh tế khác mang tính dài hạn nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà đầu tư.”

Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Oganization - WTO) (1996) đã đưa ra khái niệm: “FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty.”

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (1999, 5) đưa ra khái niệm: “FDI phản ánh những lợi ích khách quan lâu dài mà một thực thể kinh tế tại một nước (nhà đầu tư) đạt

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

2

được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc đất nước của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp). Đầu tư trực tiếp bao hàm sự giao dịch ngay từ đầu và tất cả những giao dịch vốn tiếp sau giữa hai thực thể được liên kết một cách chặt chẽ.”

Như vậy, các khái niệm của các tổ chức quốc tế trên về cơ bản là tương đồng và thống nhất với nhau về mối quan hệ, lợi ích và vai trị của nhà đầu tư nước ngồi. Do đó, trong phạm vi của Khóa luận tốt nghiệp khái niệm đầu tư trực tiếp nước sẽ kế thừa,

<i>tổng hợp những khái niệm đã nêu trên và được hiểu:“Đầu tư trực tiếp nước ngồi là </i>

<i>hình thức đầu tư có vốn 100% hình thành từ vốn nước ngồi và khơng bao gồm vốn góp của nước sở tại.” </i>

<b>- Khái niệm về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài </b>

Thu hút vốn FDI là một trong những vấn đề quan trọng của mỗi quốc gia bởi vai trị to lớn của nó đối với sự phát triển kinh tế đất nước. Có nhiều lý thuyết để giải thích cho việc thu hút vốn FDI, đó là:

Nguyễn Thị Vân (2014, 13) nêu rõ “Thu hút FDI là các hoạt động của một nước hay một địa phương nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từ các cá nhân, tổ chức nước ngoài. Hoạt động này mang tính định hướng dựa trên chiến lược và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của nước hoặc địa phương tiếp nhận đầu tư. Do vậy, việc thu hút đầu tư được triển khai dưới nhiều hình thức và tùy vào mức độ quan tâm của cấp lãnh đạo và tiềm lực cũng như đặc điểm của mỗi vùng, miền, hình thức thu hút FDI sẽ khác nhau.”

Cao Tấn Huy (2019, 10) đã đưa ra “ Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là hệ thống các biện pháp mà chính quyền của một quốc gia hoặc địa phương thực hiện để hấp dẫn các nhà đầu tư từ nước ngoài đem nguồn vốn và công nghệ vào quốc gia hoặc địa phương để tổ chức thực hiện hoạt động tìm kiếm lợi nhuận hoặc lợi ích lớn hơn so với đầu tư tại quốc gia xuất phát của họ.”

<i>Trong phạm vi của Khóa luận tốt nghiệp này, thu hút vốn FDI được hiểu “Là hoạt </i>

<i>động áp dụng các biện pháp, chính sách để các nhà đầu tư nước ngồi đến đầu tư bằng các hình thức khác nhau phù hợp với lợi ích chung của cả nhà đầu tư và địa phương tiếp nhận.” </i>

<i><b>1.1.2. Đặc điểm của đầu tư và vốn FDI </b></i>

<b>- Đặc điểm của đầu tư </b>

Đầu tư gồm 4 đặc điểm sau:

<i>Thứ nhất, có vốn đầu tư: tiền, đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị, bằng phát </i>

minh, sáng chế,... Vốn thường được lượng hóa bằng một đơn vị tiền tệ để dễ tính tốn, so sánh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

3

<i>Thứ hai, tính sinh lợi: đối với từng cá nhân hoặc tổ chức trong nền kinh tế, đầu tư </i>

đóng vai trị tạo ra hoặc tăng thêm giá trị và lợi ích cho những chủ thể đó. Dưới góc độ của tồn bộ nền kinh tế, đầu tư có vai trị tạo ra hoặc gia tăng giá trị tổng thể cho xã hội. Lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội (như tạo tài sản mới cho nền kinh tế, tạo việc làm,...).

<i>Thứ ba, tính mạo hiểm: hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một thời gian dài vì </i>

vậy nó có tính mạo hiểm. Q trình tiến hành hoạt động đầu tư chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khiến cho kết quả đầu tư khác với dự tính ban đầu và rất có thể lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội thu được sẽ thấp, thậm chí lỗ. Đây chính là tính mạo hiểm của hoạt động đầu tư, nó địi hỏi chủ đầu tư phải là người dám chấp nhận rủi ro, chấp nhận thất bại.

<i>Thứ tư, phải phù hợp với thể chế theo quy định của pháp luật: bất kể hoạt động </i>

đầu tư nào cũng phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật tại quốc gia cũng như tại địa phương đó.

<b>- Đặc điểm của vốn FDI </b>

<i>Thứ nhất, nhà đầu tư FDI chính là chủ sở hữu vốn, là một bộ phận của hình thức </i>

chu chuyển vốn quốc tế trong đó nhà đầu tư có quốc tịch nước ngồi, đầu tư tại một nước khác và buộc phải chấp hành luật pháp của nước nhận đầu tư. Nhà đầu tư sẽ trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình sử dụng vốn, có quyền lợi và nghĩa vụ với hoạt động sản xuất kinh doanh tương ứng với vốn đầu tư.

<i>Thứ hai, vốn FDI không chỉ bao gồm tiền hiện có của nhà đầu tư mà cịn bao gồm </i>

các khoản vay vốn của nhà đầu tư để triển khai và mở rộng các dự án cùng với vốn đầu tư được trích lại từ lợi nhuận của hoạt động kinh doanh tại nước nhận đầu tư. Do vậy, nước tiếp nhận vốn cần đưa ra những chính sách phù hợp để tránh trường hợp nhà đầu tư lợi dụng để đưa một lượng vốn nhỏ, sau đó vay của nước sở tại để tiến hành đầu tư và mở rộng dự án. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến mục đích ban đầu của việc thu hút đầu tư nước ngoài của nước tiếp nhận.

<i>Thứ ba, FDI là vốn đầu tư phát triển dài hạn, trực tiếp từ nước ngồi. Vì vậy đối </i>

với nước nhận đầu tư, FDI sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức cần thiết cho nền kinh tế. Vốn FDI thường liên quan tới việc xây dựng các cơ sở hạ tầng như nhà máy, chi nhánh, cơng trình,... Do vậy thời gian đầu tư sẽ dài cùng với lượng vốn lớn, ổn định tại nước nhận đầu tư. Do tính chất luân chuyển vốn trực tiếp, FDI sẽ ít chịu sự ràng buộc và chi phối của chính phủ so với các hình thức đầu tư khác. Các lĩnh vực mà FDI hướng đến thường là những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao đến rất cao cho nhà đầu tư.

<i>Thứ tư, vốn FDI là hình thức mà chủ sở hữu vốn trực tiếp mang vốn tới nước khác </i>

để đầu tư. Đây là một ưu điểm so với các loại hình đầu tư dạng vốn vay như ODA, FDI

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

4

sẽ không tạo ra gánh nặng nợ cho nước tiếp nhận. Điều này giúp các nước tiếp nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển khơng tạo thêm khoản nợ quốc gia, mà cịn tạo thêm vốn đầu tư, đảm bảo được an ninh tài chính cho quốc gia tiếp nhận vốn tốt hơn so với các hình thức đầu tư dạng vốn vay khác.

<i>Thứ năm, các nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện FDI luôn hướng tới mức lợi </i>

nhuận cao nhất. Do đó họ sẽ ln tìm kiếm phương hướng để tối đa hóa lợi nhuận, có thể gây thiệt thòi, lấn át các doanh nghiệp nội địa, ảnh hưởng đến mục đích ban đầu của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài của nước sở tại.

<i><b>1.1.3. Vai trị của vốn FDI </b></i>

FDI đóng một vai trị quan trọng xét trên nhiều khía cạnh với nước tiếp nhận đầu tư và nước đi đầu tư, cụ thể như sau:

<b>- Đối với nhà đầu tư (hay nước đi đầu tư) </b>

<i>+ Tác động tích cực </i>

<i>Thứ nhất, FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, công nghệ và thiết bị, </i>

tăng cường nâng cao sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hưởng trên thế giới.

<i>Thứ hai, FDI giúp các cơng ty giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm do </i>

<i>khai thác được nguồn lao động rẻ, nguyên liệu và gần thị trường tiêu thụ. </i>

<i>Thứ ba, FDI tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước. </i>

<i>+ Tác động tiêu cực </i>

<i>Thứ nhất, các công ty đầu tư vốn ra bên ngồi nhiều khiến cho tình hình thất nghiệp </i>

trong nước gia tăng, tăng trưởng kinh tế trong nước có thể bị ảnh hưởng.

<i>Thứ hai, đầu tư trực tiếp ra nước ngồi có nhiều rủi ro hơn trong nước, nhất là các </i>

rủi ro về chính trị, nên các doanh nghiệp thường đầu tư phân tán ở nhiều nước để hạn chế rủi ro.

<b>- Đối với nước tiếp nhận đầu tư </b>

<i>+ Tác động tích cực </i>

Trong “Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong việc cải thiện vị thế của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu” Trần Lan Hương (2018) đã nhấn mạnh FDI tạo đòn bẩy để nước sở tại tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt là trong xuất khẩu. Với mức độ và sự tham gia đáng kể vào thị trường quốc tế thông qua các mạng lưới phân phối. Các doanh nghiệp FDI có khả năng tham gia vào thị trường xuất khẩu một cách dễ dàng hơn so với doanh nghiệp nội địa. Quốc gia sở tại có thể sử dụng FDI như một cách thức để gia tăng mức xuất khẩu của mình và nâng cao được nguồn thu ngoại hối.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

5

<i>Trong “The impact of FDI on economic growth in Eurozone countries”, The </i>

<i>Journal of Economic Asymmetries, Panagiotis Pegkas (2015) tin rằng, có một mối quan </i>

hệ tích cực trong dài hạn giữa nguồn vốn FDI và tăng trưởng kinh tế. Thu hút nguồn vốn FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của các địa phương tiếp nhận FDI. Các quốc gia đang phát triển cần tranh thủ thu hút vốn, cơng nghệ từ FDI, vì đây chính là cơ sở, nguồn tiền để nước tiếp nhận có thể khai thác, tận dụng được các nguồn lực kinh tế - xã hội có sẵn trong nước, giải quyết việc thất nghiệp. Bên cạnh việc tác động đến tăng trưởng phát triển kinh tế, các yếu tố khác như việc làm, năng suất lao động, chất lượng lao động cũng sẽ được cải thiện không ngừng.

Thông qua việc thu hút nguồn vốn FDI sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương của nước tiếp nhận. Để hội nhập kinh tế và tham gia tích cực vào q trình liên kết kinh tế thế giới đòi hỏi các nước tiếp nhận đầu tư phải thay đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia gần với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ là điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thu hút nguồn vốn FDI và ngược lại, hoạt động của các doanh nghiệp FDI sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nguồn vốn FDI cịn góp phần thúc đẩy chuyển giao các công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý các hoạt động kinh doanh cho những khu vực có FDI. Đầu tư nguồn vốn FDI không chỉ diễn ra thơng qua hình thức chuyển vào nơi tiếp nhận vốn bằng tiền mà cịn bằng các hình thức hiện vật khác như máy móc, nguyên vật liệu,… và nguồn vốn vơ hình như cơng nghệ, kinh nghiệm quản lý, tri thức, tác phong làm việc công nghiệp,… Hơn nữa, việc chuyển giao công nghệ không chỉ là du nhập những máy móc, thiết bị cơng nghệ đó, mà cịn là du nhập những nguyên lý vận hành, mô phỏng. Tạo tiền đề để phát triển công nghệ ở nước sở tại.

Mục tiêu hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngồi đó là tạo ra được tối đa lợi nhuận, vì thế các dây chuyền sản xuất sẽ được tập trung tối ưu hóa. Do đó, bên cạnh việc tạo ra lợi nhuận cho nhà đầu tư, các doanh nghiệp của nước sở tại sẽ có cơ hội được học hỏi kinh nghiệm. Thông qua sự tác động qua lại, cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước phải không ngừng học hỏi và cải thiện chất lượng sản xuất và quản lý để khẳng định uy tín của mình, từ đó làm tiền đề cho cạnh tranh quốc tế.

<i>+ Tác động tiêu cực </i>

<i>Thứ nhất, nếu khơng có quy hoạch hợp lý, đầu tư tràn lan có thể phá hủy môi </i>

trường của nước tiếp nhận.

<i>Thứ hai, đầu tư khơng có chọn lọc sẽ dẫn đến tiếp nhận những công nghệ, kỹ thuật </i>

lạc hậu và trở thành bãi rác của các nước công nghiệp.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

6

<i>Thứ ba, các doanh nghiệp nội địa bị cạnh tranh, thậm chí bị các doanh nghiệp FDI </i>

lấn át, thị trường bị thu hẹp, khiến khả năng phát triển nội tại của quốc gia nhận đầu tư bị suy yếu, tỷ lệ khởi nghiệp giảm và nước nhận sẽ ngày càng lệ thuộc vào FDI.

<i>Thứ tư, nếu khơng có trình độ quản lý tốt sẽ dẫn đến bị thua thiệt trong việc chuyển </i>

giá nội bộ trong các công ty đa quốc gia, đồng thời cũng dễ bị các cơng ty nước ngồi trốn thuế, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước.

<i>Thứ năm, quản lý và quy hoạch đầu tư không tốt sẽ dẫn đến khoảng cách phát triển </i>

của các vùng trong đất nước càng xa cách, giữa thành thị nông thôn, tăng khoảng cách giàu nghèo.

<i><b>1.1.4. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngồi </b></i>

Trong giáo trình Đầu tư quốc tế (2011, 18), hoạt động FDI được phân loại dựa trên nhiều hình thức khác nhau, cụ thể:

<i>Thứ nhất, theo hình thức xâm nhập: </i>

<i>- Đầu tư mới (greenfield investment): là việc chủ đầu tư nước ngồi góp vốn để </i>

xây dựng một cơ sở sản xuất, kinh doanh mới tại nước nhận đầu tư. Hình thức này thường được các nước nhận đầu tư đánh giá cao vì nó có khả năng tăng thêm vốn, tạo thêm việc làm và giá trị gia tăng cho nước này.

<i>- Sát nhập và mua lại (merger & acquisition): là chủ đầu tư nước ngoài mua lại </i>

hoặc sát nhập một cơ sở sản xuất kinh doanh sẵn có tại nước nhận đầu tư.

<i>Thứ hai, theo quan hệ ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư: </i>

<i>- FDI theo chiều dọc (vertical FDI): nhằm khai thác nguyên và nhiên liệu hoặc để </i>

gần gũi người tiêu dùng thông qua việc mua lại các kênh phân phối ở nước nhận đầu tư. Như vậy, doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp nhận đầu tư nằm trong cùng một dây chuyền sản xuất và phân phối một sản phẩm cuối cùng.

<i>- FDI theo chiều ngang (horizontal FDI): là hoạt động FDI được tiến hành với </i>

mục đích sản xuất cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm tương tự như chủ đầu tư đã

<i>sản xuất ở nước chủ đầu tư. </i>

<i>- FDI hỗn hợp (conglomerate FDI): là doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư hoạt động trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. </i>

<i>Thứ ba, theo định hướng của nước nhận đầu tư: </i>

<i>FDI thay thế nhập khẩu: là hình thức hoạt động FDI tiến hành sản xuất các sản </i>

phẩm mà trước đây nước tiếp nhận phải nhập khẩu từ nước ngồi. Hình thức này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: dung lượng thị trường, các rào cản thương mại của nước nhận đầu tư và chi phí vận tải.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

7

<i>FDI tăng cường xuất khẩu: là hình thức mà nhà đầu tư nhắm tới không chỉ ở thị </i>

trường nước sở tại mà cịn là thị trường quốc tế và cũng có thể là chính thị trường ở nước chủ đầu tư. Hình thức này phụ thuộc rất lớn vào việc chuyển giá thành nguyên vật

<i>liệu ở nước tiếp nhận đầu tư rẻ hơn so với nước của chủ đầu tư. </i>

<i>FDI theo các định hướng khác của chính phủ: là hình thức mà dịng vốn đầu tư </i>

được Chính phủ nước tiếp nhận để thực hiện các mục đích khác nhau, ví dụ như tăng

<i>cường thu hút FDI để giải quyết tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán,... </i>

<i>- Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ </i>

sở hợp đồng liên doanh ký giữa 2 bên hoặc nhiều bên, trường hợp đặc biệt có thể được thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước

<i>ngồi, nhằm mục đích tiến hành đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam. </i>

<i>- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu </i>

tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và chịu trách

<i>nhiệm về kết quả kinh doanh. </i>

<i>- Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP: là hình thức đầu tư đặc biệt áp dụng cho </i>

các cơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng, theo các hình thức BOT, BT, BTO: Sự ra đời của các phương thức này nhằm tạo thêm nguồn vốn, xúc tiến nhanh chóng việc ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời cũng san sẻ một phần gánh nặng đầu tư cho cơ sở hạ tầng của ngân sách Nhà nước.

<b>1.2. Các chỉ tiêu đánh giá thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi </b>

<i><b>1.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá thực trạng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài </b></i>

Nguồn vốn FDI đóng vai trị quan trọng trong hoạt động thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tiếp nhận vốn FDI. Để đánh giá được mức độ hiệu quả của các dự án FDI vào địa phương thì cần có những tiêu chí cụ thể để đánh giá thu hút và cách sử dụng FDI của địa phương.

(1) Quy mô vốn FDI đăng ký: Là tổng số vốn bằng tiền hoặc tài sản hợp pháp, lợi nhuận để lại và các hình thức vốn khác do nhà đầu tư nước ngoài cam kết đưa vào địa phương để tiến hành hoạt động đầu tư. Vốn đăng ký bao gồm: vốn cam kết của nhà đầu tư nước ngoài theo giấy phép cấp mới (đối với các dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án độc lập với các dự án đang hoạt động mới được cấp giấy chứng nhận

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

(3) Cơ cấu FDI đăng ký, thực hiện chia theo ngành kinh tế: Nguồn vốn FDI đầu tư vào rất nhiều các lĩnh vực như sản xuất công nghiệp, sản xuất nông – lâm – thủy sản, lĩnh vực dịch vụ,... Địa phương thu hút FDI nhiều vào ngành, lĩnh vực, đặc biệt là những ngành sử dụng cơng nghệ hiện đại thì càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tiếp nhận nguồn vốn FDI.

(4) Cơ cấu FDI đăng ký, thực hiện theo đối tác đầu tư: Chỉ tiêu này được đo bằng số lượng các nước có vốn đầu tư vào địa phương có gắn với vị thế của các nước đầu tư trong nền kinh tế thế giới để thấy được mức độ hấp dẫn của địa phương tiếp nhận nguồn vốn FDI.

(5) Cơ cấu FDI đăng ký, thực hiện chia theo vùng kinh tế: Hiện nay, các dự án FDI thường tập trung ở các đô thị lớn, vùng có cơ sở hạ tầng tốt, vùng có điều kiện phát triển kinh tế và trình độ người lao động cao. Do vậy, dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong tạo dựng các yếu tố cho hoạt động triển khai thực hiện các dự án FDI một cách hiệu quả ở hầu hết các địa phương.

<i><b>1.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá tác động của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi </b></i>

(1) Đóng góp của FDI vào tăng trưởng kinh tế (FDI/GRDP) của địa phương

Tỷ lệ đóng góp của các khu vực FDI vào GRDP của địa phương: được tính bằng quy mô các dự án FDI so với quy mô của GRDP của địa phương.

Cơng thức tính: (ĐVT: %)

Tỷ lệ quy mô của các dự án

FDI/quy mô GRDP của địa phương <sup>= </sup>

Quy mơ của dự án FDI

× 100 Quy mơ GRDP của

địa phương Trong đó:

GRDP (là tổng sản phẩm trên địa bàn): Là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trong một khoảng thời gian nhất định.

Chỉ tiêu này được tính trong một khoảng thời gian nhất định để đánh giá tổng quan các hoạt động sản xuất, kinh tế các khu vực FDI của địa phương. Chỉ tiêu này cũng được đưa ra để so sánh sự phát triển, so sánh các dịch vụ, sản phẩm của địa phương và từ đó

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

(2) Tác động đến đóng góp vào thu ngân sách cho địa phương

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (tỉnh/thành phố) là toàn bộ các khoản thu được huy động vào quỹ ngân sách trong một thời kỳ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính quyền địa phương, bao gồm: các khoản thu từ thuế, lệ phí; thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khốn chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; các khoản viện trợ khơng hồn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước người trực tiếp cho chính quyền địa phương; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào thu ngân sách địa phương: được tính bằng Tổng giá trị của khu vực FDI đóng góp vào thu ngân sách địa phương trên tổng thu ngân sách địa phương.

Cơng thức tính: (ĐVT: %) Tỷ lệ đóng góp của khu

vực FDI vào thu ngân sách địa phương

=

Tổng giá trị của khu vực FDI đóng

góp vào thu ngân sách địa phương × 100 Tổng thu ngân sách của địa phương

Chỉ tiêu này phản ánh, trong một đồng thu của ngân sách địa phương thì khu vực FDI đã đóng góp được bao nhiêu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ đóng góp của khu vực FDI càng lớn.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

10

Phạm Thị Thu Hường và Phạm Thị Nga (2020, 26) đưa ra quan điểm “FDI được coi là một thành phần quan trọng, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Với tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, khu vực FDI thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, gia tăng giá trị sản xuất (GTSX) cơng nghiệp và giá trị xuất khẩu, từ đó đóng góp lớn vào thu ngân sách Nhà nước. Mặt khác, hoạt động của khu vực FDI thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển, đóng góp lớn vào ngân sách. Sự phát triển mạnh mẽ của khu vực FDI trong thực tế đã tác động lan tỏa, thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển. Điều này cũng góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.”

Khổng Văn Thắng (2017, 112) nêu rõ “Đầu tư nước ngồi của tỉnh Bắc Ninh đóng góp ngày càng lớn vào nguồn thu ngân sách của tỉnh. Nộp ngân sách của khu vực đầu tư nước ngoài năm 2010 đạt 2.120 tỷ đồng, chiếm 34,8%; đến năm 2012 đã là 3.823 tỷ đồng, chiếm 40,5%; đến năm 2014 là 4.000 tỷ đồng chiếm 32,2%; và đến hết năm 2015 ước đạt 4.500 tỷ đồng, chiếm 31,5% tổng thu ngân sách toàn tỉnh. Số nộp ngân sách khu vực FDI tăng nhanh qua từng năm, đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, bình quân mỗi năm tỉnh đào tạo việc làm mới cho trên 26 nghìn lao động, thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh đến hết năm 2015 đã đạt trên 42 triệu đồng/người/năm.”

Tổng số người có việc làm từ khu vực FDI

× 100 Lực lượng lao động của

địa phương

Chỉ tiêu này phản ánh khu vực FDI đã góp phần giải quyết được bài tốn về lao động dôi dư ở các nước đang phát triển. Từng bước cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống cho người lao động. Điều này khơng chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà nó cịn ý nghĩa trong việc giải quyết các vấn đề xã hội ở các nước phát triển: giảm thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội, từng bước nâng cao vị thế và vai trò của người lao động.

Phạm Thị Lý (2017, 58) nêu rõ “Sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp và vốn đầu tư đã góp phần tạo ra nhiều việc làm mới trong nền kinh tế TP.HCM. Năm 2014, số lao động trong DN FDI ở TP.HCM là 591.681 người, chiếm tỷ lệ 23,6% tổng số việc làm trong khu vực doanh nghiệp. Khu vực DN FDI đóng góp vào việc giải quyết việc làm cao hơn tỷ lệ vốn mà khu vực doanh nghiệp này nắm giữ, cụ thể: năm 2007 tỷ lệ vốn là 22,5% thì tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực này là 27,1%; năm 2010 tỷ lệ này là

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<i><b>1.3.1. Nhóm nhân tố mơi trường kinh tế vĩ mô của quốc gia tiếp nhận FDI </b></i>

<i>- Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của quốc gia tiếp nhận </i>

Ngày nay, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thì việc hợp tác cùng tồn tại và phát triển giữa các quốc gia có chế độ chính trị - xã hội khác nhau càng tăng.

Tham gia vào quan hệ kinh tế quốc tế các nước có cơ hội trao đổi thương mại, đầu tư quốc tế,... Kết quả của việc mở cửa tham gia các cơ hội trao đổi này đó là: thu hút đầu tư nước ngoài gia tăng, chất lượng đầu tư được cải thiện, tạo thêm nhiều nguồn lực để phát triển kinh tế đất nước.

Để tăng cường mối quan hệ kinh tế quốc tế, quốc gia phải thiết lập và duy trì các quan hệ đối ngoại hịa bình, hợp tác thân thiện với các nước, tham gia các loại Hiệp định và cam kết đầu tư, thương mại, bảo hiểm và tư pháp song phương và đa phương ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế tạo ra khung pháp lý chính thức để mở đường cho sự luân chuyển vốn đầu tư giữa các thị trường vốn bên ngoài với thị trường trong nước.

<i>− Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô của quốc gia tiếp nhận FDI </i>

Sự ổn định này bao gồm ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội là điều kiện quan trọng để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài sẽ hạn chế đầu tư vào những nước có mơi trường kinh tế vĩ mô rủi ro cao. Rủi ro tăng cao thì các dịng vốn FDI trên thế giới sẽ chững lại và vốn đầu tư sẽ di chuyển đến những nơi an tồn và có mức sinh lời cao hơn, ngay cả khi đã đầu tư rồi mà có sự bất ổn nhất là bất ổn về chính trị thì các nhà đầu tư nước ngồi sẽ tìm mọi cách để rút lui vốn.

<i>− Hệ thống pháp luật của quốc gia tiếp nhận vốn FDI </i>

Hệ thống pháp luật của nước sở tại là một trong những nhân tố quan trọng của môi trường đầu tư, bao gồm: các văn bản pháp luật, văn bản quản lý hoạt động đầu tư,... nhằm tạo nên hành lang pháp lý đồng bộ và thuận lợi nhất đảm bảo sự an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Hệ thống pháp luật đầu tư của nước sở tại minh bạch, rõ ràng thì mới đảm bảo an toàn về vốn, cuộc sống cá nhân cho nhà đầu tư khi hoạt động đầu tư thì mới thúc đẩy được việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bên cạnh đó, do hoạt động FDI liên quan đến nhiều chủ thể tham gia và có yếu tố nước ngồi vì vậy các văn bản ngồi yếu tố

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i>- Chiến lược thu hút vốn FDI của quốc gia thu hút FDI </i>

Chiến lược thu hút vốn FDI của quốc gia thu hút FDI gồm những nội dung như: trọng tâm thu hút nguồn vốn trong nước hay ngoài nước, thu hút nguồn vốn nước ngoài tập trung chủ yếu vào nguồn định hướng nào trong lĩnh vực thu hút vốn,... Việc định hướng chiến lược thu hút có ý nghĩa quan trọng, thiết lập các điều kiện để thu hút nguồn vốn FDI phù hợp, đồng thời cũng là cơ sở để các địa phương có thể triển khai các kế hoạch về thu hút FDI.

<i><b>1.3.2. Nhóm nhân tố địa phương tiếp nhận FDI </b></i>

<i>− Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính liên quan đến FDI tại địa phương </i>

Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của thu hút vốn FDI. Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính càng đơn giản, gọn nhẹ, rõ ràng thì sức hút của môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài càng lớn và ngược lại. Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính ảnh hưởng đến tất cả quy trình của hoạt động đầu tư nước ngoài từ khi đăng ký cho đến triển khai thực hiện. Nếu không quan tâm sát sao đến các thủ tục hành chính thì dễ gây hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực, từ đó gây mất lịng tin của các nhà đầu tư nước ngoài.

<i>− Cơ sở hạ tầng </i>

Cơ sở hạ tầng bao gồm: mạng lưới giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, mạng lưới thơng tin liên lạc, cấp thốt nước, các cơng trình cơng cộng phục vụ sản xuất kinh doanh như sân bay,... Cơ sở hạ tầng có mối tương quan thuận với thu hút vốn đầu tư FDI. Bởi, nếu địa phương có cơ sở hạ tầng tốt như hệ thống giao thông đầy đủ, hệ thống cung cấp năng lượng được duy trì liên tục; mạng lưới thơng tin liên lạc rộng rãi... sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa, duy trì sản xuất, thuận lợi trong việc liên lạc từ đó chi phí sản xuất giảm. Đây là yếu tố để thu hút nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài.

<i>− Lực lượng lao động </i>

Là một trong những yếu tố đầu vào của dây chuyền sản xuất và đóng vai trò quan trọng trong thu hút nguồn vốn FDI. Trên phương diện nguồn nhân lực, các nhà đầu tư sẽ chọn khu vực có thể đáp ứng được cả về số lượng, chất lượng của lao động và giá cả

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

13

sức lao động để tiến hành đầu tư. Chất lượng lao động là một lợi thế cạnh tranh đối với các nhà đầu tư vào lĩnh vực có hàm lượng cơng nghệ cao hay có sử dụng nhiều cơng nghệ hiện đại, đặc biệt trong thời kỳ hiện nay. Số lượng lao động và chi phí lao động cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư nhưng khi khoa học cơng nghệ càng phát triển thì lợi thế mang lại của hai yếu tố này sẽ giảm đi,...

<i><b>1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về nhà đầu tư nước ngoài </b></i>

<i>− Tăng trưởng kinh tế thế giới </i>

Do đặc tính của nguồn vốn FDI là nhạy cảm với các biến động của tăng trưởng kinh tế thế giới và đây cũng là nhân tố tác động khách quan đến FDI vào các nước. Khi nền kinh tế thế giới có sự tăng trưởng thì sẽ tác động tích cực đến sự di chuyển của FDI, làm cho quá trình thu hút FDI của các nước thuận lợi hơn. Ngược lại, khi nền kinh tế thế giới rơi vào suy giảm thì sẽ khó khăn cho các nước tiếp nhận dòng vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài.

<i>− Hướng dịch chuyển của vốn FDI quốc tế </i>

Là nhân tố bên ngồi có ý nghĩa quyết định đến khả năng thu hút FDI của quốc gia nói chung và địa phương nói riêng. Mức độ tăng, giảm của việc thu hút vốn FDI chịu sự chi phối của xu hướng vận động của dòng vốn FDI trên thế giới. Nếu quốc gia nằm trong khu vực mà dịng vốn FDI đang hướng tới thì khả năng tiếp nhận vốn FDI của quốc gia hay địa phương đó là thuận lợi và ngược lại khi các quốc gia nằm ngồi vùng dịch chuyển của dịng vốn FDI thì sẽ khó khăn cho việc thu hút được nguồn vốn này.

Đón bắt được xu hướng chuyển dịch vốn FDI trên thế giới là yếu tố quan trọng để các quốc gia và địa phương đưa ra các chính sách phù hợp, có những sự điều chỉnh, hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực để từ đó tiếp nhận dịng vốn FDI chuyển vào. Khi dòng vốn FDI đầu tư vào một nước thì việc thu hút FDI vào vùng kinh tế, vào các địa phương của quốc gia đó sẽ dễ dàng hơn bằng các chính sách thích hợp riêng cho từng vùng và từng địa phương.

<i>− Chiến lược đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài </i>

Các nước muốn thu hút được vốn FDI thì ngồi yếu tố hồn thiện về mơi trường đầu tư, về các chính sách đối ngoại, về hoạt động xúc tiến… Bên cạnh đó, cịn phải quan tâm đến chiến lược của các nhà đầu tư nước ngoài. Thế giới hiện nay bị chi phối nhiều bởi các nhà đầu tư lớn đó chính là MNCs (các tập đồn kinh doanh quốc tế, có mặt và hoạt động ở nhiều quốc gia trên thế giới), TNCs (Công ty xuyên quốc gia) và các nhà đầu tư đến từ các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ… Các nhà đầu tư này có tiềm lực tài chính mạnh, có nhiều kinh nghiệm trong đầu tư quốc tế, có uy tín trong kinh doanh,…

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

14

Chiến lược kinh doanh của họ có xu hướng đầu tư vào các ngành công nghệ cao, ngành chế tác, sử dụng lao động có tay nghề và đầu tư vào khu vực có nhiều triển vọng kinh doanh. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển đã từng bước giảm dần những hạn chế như: nới lỏng các chính sách thương mại, chính sách tài chính, tiền tệ là cho dịng vốn FDI đầu tư vào nước mình được thuận lợi nhất.

<i>− Tiềm lực tài chính, năng lực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài </i>

Là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng thực hiện các hoạt động đầu tư của họ, với việc các quốc gia tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và có nhiều cơ hội để kinh doanh nhưng nếu khơng có khả năng tài chính thì họ cũng không thể thực hiện đầu tư được. Đối với nước nhận đầu tư, trước khi cấp phép đầu tư cũng phải thẩm định năng lực tài chính của nhà đầu tư để đảm bảo dự án được triển khai đúng như đăng ký, điều này giúp nước sở tại hạn chế các nhà đầu tư nước ngoài đã xin được giấy phép đầu tư nhưng khơng có vốn để triển khai các dự án và thậm chí là rút vốn không triển khai được gây thiệt hại đến kinh tế cho nước sở tại.

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà các nhà đầu tư nước ngoài muốn hướng tới, lợi nhuận lại phụ thuộc vào năng lực kinh doanh của nhà đầu tư. Mặc dù mọi hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh đều do các nhà đầu tư chịu trách nhiệm, nếu hoạt động kinh doanh tốt thì lợi nhuận đó thuộc về họ, trong trường hợp bị lỗ thì nhà đầu tư chính là người bị thiệt thịi. Khi nước nhận đầu tư đánh giá được năng lực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngồi thì đó là cơ sở để tìm được các nhà đầu tư tốt. Các nhà đầu tư này với năng lực kinh doanh tốt, khả năng tạo ra lợi nhuận cao là cơ sở để họ tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh, đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế và cũng tạo ra nhiều tác động lan toả tích cực, lơi cuốn các nhà đầu tư nước ngoài khác.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

15

<i><b>Tóm tắt Chương 1 </b></i>

Chương 1 của đề tài Khóa luận tốt nghiệp đã khái quát các vấn đề lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm: khái niệm, vai trò, đặc điểm của FDI và các hình thức đầu tư FDI tại Việt Nam. Ngoài ra, trong chương 1 cũng đã đưa ra nội dung tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút FDI vào một địa phương ở cả khía cạnh vi mơ và vĩ mơ qua vệc phân tích khái qt về mơi trường kinh tế vĩ mơ, địa phương tiếp nhận dòng vốn FDI và nhà đầu tư nước ngồi. Bên cạnh đó, chương 1 cịn đề cập đến các tiêu chí phản ánh thực trạng thu hút FDI và tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội vào địa phương. Những nội dung lý thuyết ở chương 1 là cơ sở để có thể phân tích và đánh giá phần thực trạng thu hút dịng vốn FDI sẽ được trình bày ở chương 2.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

16

<b>CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH BẮC GIANG </b>

<b>2.1. Lợi thế của tỉnh Bắc Giang trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài </b>

<i><b>2.1.1. Lợi thế về điều kiện tự nhiên thuận lợi </b></i>

- Vị trí địa lý:

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đơng Bắc Việt Nam, phía Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Đơng giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt phía Tây Nam giáp Thủ đô Hà Nội. Bắc Giang nằm trên hành lang kinh tế Hà Nội – Hải Phòng; Lạng Sơn – Nam Ninh (Trung Quốc), liền kề vùng kinh tế trọng điểm của Miền Bắc.

Bắc Giang có 10 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: Thành phố Bắc Giang và 9 huyện, trong đó có 6 huyện miền núi (Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên), 1 huyện vùng cao (Sơn Động) và 2 huyện trung du, đồng bằng (Hiệp Hòa, Việt Yên). Trung tâm tỉnh là Thành phố Bắc Giang là trung tâm hành chính của tỉnh, cách Thủ đơ Hà Nội 50 km; cách cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110 km; cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km; cách cảng biển Hải Phòng và cảng biển nước sâu Cái Lân – Quảng Ninh 130 km. Bắc Giang nằm trên hành lang kinh tế Hà Nội – Hải Phòng; Lạng Sơn – Nam Ninh (Trung Quốc), liền kề vùng kinh tế trọng điểm của Miền Bắc. Bắc Giang cách không xa các khu công nghiệp; đô thị lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và “Tam giác kinh tế phát triển” Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; đây là nơi tập trung tiềm lực khoa học kỹ thuật của đất nước nơi tập trung đầu mối kinh tế đối ngoại, giao lưu kinh tế, khoa học, công nghệ, thu hút đầu tư của đất nước, nơi tập trung đông dân cư, tốc độ đô thị hóa nhanh sẽ là thị trường tiêu thụ lớn về nơng sản hàng hóa và các hàng hóa tiêu dùng khác. Như vậy, có thể thấy rằng với vị trí địa lý thuận lợi dễ dàng di chuyển đến các địa phương khác cũng như vùng kinh tế trọng điểm của miền Bắc và tiếp giáp với Trung Quốc sẽ là lợi thế của tỉnh trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi.

- Tài ngun khống sản:

Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện được một số tài nguyên khoáng sản quan trọng để phát triển công nghiệp như: Than đá tại các huyện Yên Thế, Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam có trữ lượng khống sản khoảng hơn 114 triệu tấn, trong đó mỏ than Đồng Rì có trữ lượng trên 100 triệu tấn (việc này đã giúp tỉnh triển khai xây dựng nhà máy nhiệt điện Sơn Động); quặng sắt ở Yên Thế khoảng 500 nghìn tấn; gần 100 nghìn tấn quặng đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; trên 600 nghìn tấn quặng barit; giúp Bắc Giang có tiềm năng về sét làm gạch ngói, cuội kết ở huyện Hiệp Hịa, huyện Lục Nam với tổng trữ lượng trên 8 triệu m³; 4 mỏ vàng và điểm quặng trữ lượng dự báo khoảng 734 kg,... Như

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

17

vậy, với những tài nguyên khoáng sản phong phú sẽ là cơ sở để có thể phát triển trong lĩnh vực sản xuất nguyên vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản từ đó tỉnh sẽ có lợi thế trong việc thu hút FDI đối với các lĩnh vực này.

- Tài nguyên đất:

Theo Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đến năm 2030, diện tích đất tự nhiên của Bắc Giang là 389.589 ha, bao gồm 268.972 ha đất nông nghiệp, 119.920 ha đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng 697 ha. Tỉnh Bắc Giang có 9 KCN đã được phê duyệt và quy hoạch; trong đó có 8 khu cơng nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp nhận và chủ trương đầu tư với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1.792,5 ha và 45 cụm công nghiệp ở các huyện, thành phố với tổng diện tích 1.728 ha. Như vậy, với nguồn tài nguyên đất dồi dào, với những chính sách sử dụng và quy hoạch đất phù hợp cho phát triển kinh tế sẽ là lợi thế cho tỉnh trong việc thu hút FDI.

- Tài nguyên du lịch

Địa hình của tỉnh chủ yếu là đồi núi cùng truyền thống văn hóa lịch sử lâu đời, Bắc Giang có nhiều địa điểm tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và tâm linh như hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần (Lục Ngạn), Suối Mỡ (Lục Nam) và khu di tích lịch sử Hồng Hoa Thám (n Thế), chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng), chùa Bổ Đà (Việt Yên), khu di tích đình chùa và cây Dã Hương nghìn năm tuổi (Tiên Lục – Lạng Giang). Như vậy, với truyền thống văn hóa lịch sử lâu đời, với những di tích lịch sử của tỉnh Bắc Giang đang có lợi thế thu hút các chủ đầu tư FDI về lĩnh vực phát triển các tour du lịch, du lịch trải nghiệm và du lịch tâm linh kết hợp với các dịch vụ như: nhà hàng, khách sạn,...

<i><b>2.1.2. Lợi thế về Kinh tế - Xã hội </b></i>

<i>2.1.2.1. Kinh tế </i>

<b>- Quy mô của GRDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế </b>

<b>Bảng 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Đến năm 2020, mặc dù chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid – 19, nền kinh tế của Bắc Giang vẫn đạt mức tăng trưởng khá cao đạt 13% đứng đầu cả nước và được coi là một điểm sáng về tăng trưởng. Trong năm này, quy mô GRDP của tỉnh năm 2020 vẫn tăng 14.690 tỷ đồng và GRDP bình quân đầu người ước tính đạt 2.900 USD, tăng 14,2% so với năm 2019.

Năm 2021, tỉnh duy trì được đà tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP quý I/2021 ước đạt 17,9%. Tuy nhiên đến tháng 5/2021, dịch Covid – 19 bùng phát mạnh trong các KCN đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh tế của toàn tỉnh. GRDP quý II/2021 tỉnh tăng trưởng âm 6,8%. Đến tháng 7/2021, nhờ những biện pháp phòng chống dịch bệnh mà tỉnh Bắc Giang đã kiểm soát và đẩy lùi được dịch bệnh Covid – 19, nhờ đó GRDP quý III/2021 tăng đạt 10,43% và quý IV/2021 tăng 14,1% góp phần đưa quy mơ GRDP của tỉnh đạt 129.837 tỷ đồng, tăng 8.612 tỷ đồng so với năm 2020.

Đến năm 2022, toàn tỉnh đã đưa ra được những biện pháp phịng chống dịch bệnh và được tồn dân đồn kết đồng lịng phịng chống dịch, tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP cả năm đạt 19,3% gấp gần 2,5 lần bình quân chung cả nước, cao nhất từ trước đến nay và đứng thứ hai cả nước. Quy mô GRDP được mở rộng và giá trị cả năm ước tính đạt 155,9 nghìn tỷ đồng, đứng thứ 13 cả nước.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 - 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

19

Như vậy, có thể thấy rằng trong giai đoạn 2019 – 2022 nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung chịu ảnh hưởng nặng nề từ những yếu tố khách quan như dịch bệnh, xung đột thương mại nhưng tỉnh Bắc Giang vẫn duy trì được tăng quy mơ và tốc độ tăng trưởng đạt mức ổn định, đây chính là lợi thế để tỉnh có thể thu hút FDI.

<b>- Cơ cấu đóng góp vào GDP của các ngành </b>

<b>Bảng 2.2. Cơ cấu đóng góp vào GDP của các ngành của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019 – 2022 </b>

Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến quan trọng, sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh, tăng hiệu quả sản xuất, thu nhập/ha. Cơ cấu cây trồng chuyển dịch đúng hướng, nhiều loại giống cây trồng, vật nuôi mới cùng những tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh. Đây cũng là một yếu tố thúc đẩy thu hút những nhà đầu tư nước ngồi về lĩnh vực nơng nghiệp vào địa bàn tỉnh như: các nhà đầu tư đến từ Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan.

Lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2019 – 2022 đã có những bước tiến khá vững chắc. Bên cạnh đó, tỉnh cũng khuyến khích khu vực DN FDI, các tập đoàn phân phối lớn liên doanh, liên kết với DN trong nước xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại, từ đó tăng cường khả năng mở rộng thị trường ra thế giới cho hàng hóa và dịch vụ có lợi thế của tỉnh.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

20

<b>- Số lượng và quy mô của các KCN, CCN </b>

Tính đến năm 2022, tỉnh Bắc Giang có 9 khu cơng nghiệp (KCN Đình Trám, KCN Song Khê – Nội Hoàng, KCN Quang Châu, KCN Vân Trung, KCN Việt Hàn, KCN Hòa Phú, KCN Tân Hưng, KCN Yên Lư, KCN Yên Sơn – Bắc Lũng) đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng. Trong đó có 8 khu cơng nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp nhận và chủ trương đầu tư với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1.792,5 ha; 5 khu công nghiệp (KCN Đình Trám, KCN Quang Châu, KCN Song Khê – Nội Hồng, KCN Vân Trung, KCN Hịa Phú) đang hoạt động với tổng diện tích quy hoạch là 1.260,3 ha. Hiện còn 3 KCN (KCN Việt Hàn, KCN Tân Hưng, KCN Yên Lư) đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật, với tổng diện tích 532,3 ha. Tổng số dự án thu hút đầu tư trong các KCN là 422 dự án, trong đó có 316 dự án FDI và 106 dự án DDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 6.716 tỷ USD và 14.202 tỷ đồng. Các KCN chủ yếu tập trung tại các huyện kinh tế trọng điểm nhằm phát huy lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng phát triển kinh tế của huyện. Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã có những đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát triển của tỉnh, thông qua việc thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi, góp phần mở rộng thị trường đầu tư giữa các quốc gia vào địa bàn tỉnh Bắc Giang.

<i>2.1.2.2. Lợi thế về dân số và lao động </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<b>Kinh tế ngoài Nhà nước </b>

<b>Khu vực có vốn đầu tư nước ngồi </b>

<i>(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2022) </i>

Bảng 2.3 và 2.4 cho thấy, trong giai đoạn 2019 – 2022 dân số và lực lượng lao động của tỉnh có xu hướng tăng theo thời gian. Điều này có thể được giải thích bởi tỉnh đang mở rộng, phát triển các KCN và tỉnh cũng đưa ra nhiều giải pháp tạo việc làm cho người lao động từ đó thu hút lao động của tỉnh cũng như các vùng lân cận khác đến Bắc Giang làm việc. Bắc Giang là tỉnh đông dân thứ 12 cả nước và tỉnh đang trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng” nhờ thế tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Bảng 2.4 cho thấy, trong giai đoạn 2019 – 2022 cơ cấu lao động phân bổ lần lượt cho các khu vực kinh tế Nhà nước, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngồi. Có thể thấy, cơ cấu lao động của tỉnh chuyển dịch theo hướng ngày càng tích cực và phản ánh được sự mở rộng, phát triển với các khu vực đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài. Như vậy, với nguồn lao động dồi dào, dân số trong độ tuổi lao động nhiều và trong đó chủ yếu là lao động trẻ, có trình độ kiến thức sẽ là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào tỉnh.

<i><b>2.1.3. Lợi thế về cơ sở hạ tầng </b></i>

- Hệ thống giao thông và bến cảng

Bắc Giang là một trong những tỉnh có hệ thống giao thơng khá đa dạng với một số trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy) như: Quốc lộ 1A, đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn lên cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị Quan, đây là điều kiện quan trọng trong hành lanh kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng khi hai nước đi vào hoạt động phát triển giao lưu kinh tế trong nước và quốc tế. Đường sông của tỉnh bao gồm: sông Thương, sông Lục Nam và sông Cầu với tổng chiều dài là 347 km. Hệ thống hạ tầng giao thông và đường sông của tỉnh đã đưa Bắc Giang xích gần

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

22

hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp, những thành phố lớn của quốc gia và quốc tế. Đồng thời, hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được tỉnh đầu tư hiện đại để thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa với các tỉnh lân cận và với Trung Quốc từ đó tạo ra lợi thế trong việc thu hút FDI của tỉnh.

- Hệ thống mạng lưới điện

Hiện nay hệ thống lưới điện quốc gia đã được kéo đến từng xã trong toàn tỉnh Bắc Giang, gồm: các cấp điện áp 110kV, 220kV và 500kV. Tỉnh đã hoàn thiện và đưa nhà máy nhiệt điện Sơn Động có công suất 220MW vào hoạt động. Hiện tại công suất của các nguồn trạm điện 220kV cấp điện cho địa bàn tỉnh đủ đáp ứng nhu cầu phụ tải, cả trong trường hợp không huy động nguồn từ các tỉnh lân cận và trong các sự cố. Tính đến năm 2022, 100% xã đã được cấp điện lưới quốc gia, hệ thống điện đã phủ kín tồn bộ các thơn, bản của tỉnh Bắc Giang. Như vậy, hệ thống mạng lưới điện của tỉnh Bắc Giang cung cấp đủ đáp ứng được hoạt động sản xuất của người dân cũng như yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, đặc biệt là cung cấp điện phục vụ cho hoạt động sản xuất các ngành công nghiệp chế tạo tại các KCN. Điều này tạo ra lợi thế cho tỉnh trong việc thu hút đầu tư nói chung cũng như thu hút FDI nói riêng.

- Hệ thống cung cấp nước sạch

Trước nhu cầu sử dụng nước của các khu dân cư và các khu công nghiệp càng tăng cao, do vậy UBND tỉnh Bắc Giang và Ban lãnh đạo Công ty đã quyết định đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước Bắc Giang lên 35.000 m³/ngày.đêm. Đối với các KCN không xây dựng nhà máy xử lý nước sạch riêng các DN trong KCN được phép sử dụng nước sạch của các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh. Như vậy, hệ thống cung cấp nước sạch đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước uống trực tiếp ở các KCN lớn trên địa bàn tỉnh và nhu cầu trong quá trình sản xuất cơng nghiệp, điều này đã giúp tạo sự tin tưởng cho các nhà đầu tư nước ngoài để từ đó có quyết định đầu tư vào tỉnh.

- Hạ tầng các KCN

Tỉnh Bắc Giang đã quy hoạch và triển khai được 9 KCN với tổng diện tích quy hoạch là 1.967 ha. Các KCN của tỉnh được quy hoạch ở những vị trí rất thuận tiện về giao thông: 5 KCN được quy hoạch theo quốc lộ 1A mới Hà Nội – Lạng Sơn và 1 KCN nằm tiếp giáp với KCN Yên Phong – Bắc Ninh. Tại các KCN, hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư đầy đủ, đồng bộ bên cạnh đó việc vận hành hệ thống xử lý nước thải, thu gom, lưu giữ vận chuyển, xử lý chất thải rắn trong quá trình sản xuất theo hướng công nghệ xanh là một trong những mối quan tâm của các nhà đầu tư nước ngồi. Có thể thấy, đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp các KCN thu hút được nhiều dòng vốn FDI chất lượng.

</div>

×