Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (16.16 MB, 66 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
KHOA BAT DONG SAN VA KINH TE TAI NGUYEN
DE TAI
<small>Ho tén sinh vién : Hoang Thu Giang</small>
<small>Mã sinh viên : 11191399</small>
HÀ NOI, THANG 4-— 2023
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Dé hoàn thành chuyên dé báo cáo thực tập nay, em xin tỏ long biết ơn sâusắc nhất đến cơ Th.s Võ Thị Hịa Loan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
<small>quá trình thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp.</small>
Em xin chân than cam ơn Quy thay, cô trong khoa Bat động san và Kinh tếtài nguyên Trường đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình chỉ bảo và dạy dỗ hết lịngtrong suốt khoảng thời gian học tập của em. Sở hữu vốn kiến thực được học tập vàrèn luyện trong suốt quãng thời gian vừa rồi, em tin rằng đó sẽ là hành trang quýbáu, một kim chỉ nam cho sự phát triển sau này.
<small>Em cũng xin chân thành cảm ơn anh, chị phòng NN-PTNT huyện Hậu Lộc</small>
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Phòng.
Với điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, em cịn nhiều thiếu sóttrong Chun đề. Em rất mong nhận được những chỉ dạy, sửa chữa của các q thầy
cơ dé em có điều kiện bồ sung, hồn thiện hơn Chuyên đề tốt nghiệp cũng như kiến
<small>thức của bản thân.</small>
Cuối cùng em kính chúc q thay, cơ dồi dao sức khỏe và thành công trong
<small>sự nghiệp giảng day cao q. Cũng xin kính chúc các cơ, chú, anh, chi trong Phịng</small>
NN-PTNT huyện Hậu Lộc ln dồi đào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong
<small>công việc.</small>
<small>Em xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, tháng 4 năm 2023Sinh viên thực hiện</small>
<small>Hồng Thu Giang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Tơi xin cam đoan đề tài “Ứng Dụng Công Nghệ Cao Vào Sản Xuất Nơng
Nghiệp Huyện Hậu Lộc,Tỉnh Thanh Hóa” là kết quả của quá trình nghiên cứu
<small>của bản thân dưới sự hướng dẫn của Th.s.Võ Thị Hồ Loan, các thơng tin, tài liệu</small>
trích dẫn trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
<small>Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2023</small>
<small>Người thực hiện</small>
<small>Hoàng Thu Giang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>IIL Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cỨu...-- s5 5+ +<s*+*s++sex+sexss 13IV. Phương pháp nghiên UU. ...-- 5 5 2255 * 3+ ****£+vv+eeeeereeexes 15</small>
<small>CAO... HH HC 0000010010001 000000 0000000000 0090909009084 16</small>
<small>1.1.2. Vai trị ứng dụng cơng nghỆ CaO... .-- 555 + £++£+eesseesexss 16</small>
<small>In 9ê. ... 17</small>
<small>1.2.2. Nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp... 19</small>
<small>1.3.2.2. Khí liậM... 5c 5c 5k St TT. 111 1a 23</small>
<small>1.3.3.1. Lao động...-25-SccSck SE TT E2. 11 11. erree 24</small>
<small>1.3.3.3. TNE ÍFỜN... SH ng 25</small>
<small>;00 0 ... 29</small>
<small>GIAI DOAN 2018-2(024...-- 2 5< 5s +ssvseEseEvseESeESse2sse2s92ssg2xe6 29</small>
<small>2.1.1.1. VỊ trí địa lý, địa Ninh ... cv skseeeeeerseeeseeesse 29SN (In na ea.a.aŨ...ẢẢ..ố.. 30</small>
<small>2018-Xa... 31</small>
<small>2.1.3.2. Việc làm và thu n!hẬp... 5c 5c SE kE+eEEeeeeeeeeseeesse 33</small>
<small>2.1.4. Đánh gid chung ...- --- «+ 1191 911 91 911 1 v1 ng net 33</small>
<small>GIAT DOAN (J1 -2()222)... 5 5- <5 << 9.9.9.0 0 009.0 0300968848896 8800 34</small>
<small>-"02 —... 34</small>
<small>2.2.1.2... CHAN HHIƠÌ,... G1 TH nh nh nh ghi 36Q.QA.3. THUY SAN ncƯẬẠỌọ ... 37</small>
<small>Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa...--- -- - 5-5 2222 SE 322223 E*+2EEEcezseeeezzee 38</small>
<small>RE... 43</small>
<small>3.2.1. Quy hoạch khu nông nghiệp ứng dụng CNGC...- --- 55</small>
<small>NGNIGD 201757 ... 55</small>
<small>trong tiêu thụ nông sản và xây dựng thương hiệu nông sản... 58</small>
<small>3.2.7. Giải pháp tăng cường vai trò của cơ quan quản ly nhà nước ... 60</small>
<small>//68//7)/8/191/19 RE... 60</small>
<small>nghiệp ứng dụng công nghỆ CAO ... --c- <csxE+kE*veEEseeeseeeeeeese 61</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">TU VIET TAT GIAI THICH
BDKH Biến đổi khí hau
<small>BVTV Bảo vệ thực vậtCCN Cum công nghiệp</small>
<small>CNC Công nghệ cao</small>
<small>CNH - HDH Cơng nghiệp hóa-hiện dai hóaHTX Hop tác xã</small>
<small>Illegal, unreported and unregulated</small>
<small>IUU fishing, có nghĩa là hoạt động đánh</small>
bắt cá trái phép
<small>KHCN Khoa học công nghệ</small>
KT-XH Kinh tế - xã hội
<small>NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao</small>
NN-PTNT Nông nghiệp phát triên nông thônSXNN Sản xuất nông nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
UDCNC Ứng dụng công nghệ cao
<small>OCOP One Commune One Product”</small>
OECD T6 chức hợp tác phát triên kinh tế
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Bảng 2.1: Cơ cau ngành kinh tế huyện Hậu Lộc giai đoạn 2018 — 2022... 31Bảng 2.2: Dân số trung bình giai đoạn 2018 — 2022...-- ¿+ s+c++£+£zxzxeei 332Bang 2.3: Kết quả phân tích theo mơ hình SWOTT...-- 2-2 2 s£x+£++£z£+zs+2 33Bảng 2.4: Sản lượng trồng trọt huyện Hậu Lộc, giai đoạn 2018-2022... 34Bảng 2.5: Diện tích gieo trồng trên dia bàn huyện Hậu Lộc, giai đoạn 2018-2022.35Bảng 2.6 : Số lượng vật nuôi trên địa ban huyện Hậu Lộc, giai đoạn 2018-2022.... 36
Bảng 2.7 :Tổng sản lượng thủy sản trên địa bàn huyện Hậu Lộc, giai đoạn
2018-Bang 2.9. So sánh chi phí bình qn giữa sản xuất rau UDCNC và sản xuất rautruyền thống, năm 202/2...---¿- +¿©2¿+S++2E2EE22EE22E1221122121127112112211211211 21.22 tre. 44
Bảng 2.10: So sánh hiệu quả sản xuất rau UDCNC với sản xuất rau truyền thống,
<small>I002722 1101108878. a... 45</small>
Bảng 2.11. So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất nông nghiệp UDCNC và sản xuấtnông nghiệp truyền thống năm 2022...- 2-2-5252 ESE£EEEEEEEE2EE2EEEEEEEEE2EE2E22Eere. 46Bang 2.12. Kết quả chăn nuôi heo giữa các trang trai... 48
<small>Bảng 2.13. Hiệu quả chăn nuôi heo giữa các trang frại... ..- c5 55c s+csserse 49</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 1.1: Tổng quan Khái niệm “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao”...Hình 1.2: Các nhân tổ ảnh hưởng đến sản xuất NNUDCNC...-.---Hình 2.1:Ban đồ huyện Hậu Lộc...-- 2 2 S©E£SE2EE2E£2EE2E££EeEEeEEeExzrxrxeeHình 2.2: Tốc độ tăng trưởng GRDP của huyện Hậu Lộc giai đoạn 2018-2022
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">I. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, nơng nghiệp vẫn đang giữ một vai
<small>trị quan trong trong nén kinh tế. Khi quá trình hội nhập quốc tế ngày càng được đây</small>
mạnh, nhu cầu tiêu dùng hàng hóa chất lượng cao ngày càng tăng, cùng với đó u
cầu về hàng nơng sản cũng ngày càng khắt khe hơn. Trong khi đó, diện tích đất
nơng nghiệp nước ta ngày càng bị thu hẹp do đơ thị hóa, do biến đổi khí hậu... làmột thách thức rất lớn đôi với ngành nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao là xu hướng tất yếu, là câu trả lời cho câu hỏi: “Làm thế nào để pháttriển nền nông nghiệp Việt Nam ngày càng lớn mạnh, bền vững?”.
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đổi mới quá trình sản xuất được coi là
quyết các thách thức trong phát triển nông nghiệp băng các công nghệ như: Công
tự động hóa, internet vạn vật... giúp sản xuất nơng nghiệp tiết kiệm chi phí, tăngnăng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường. Mặtkhác, nông nghiệp công nghệ cao giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắcphục được tính mùa vụ, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, khí hậu, đáp ứng nhu cầu thịtrường về chất lượng nông sản.
UDCNC trong sản xuất nông nghiệp không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế caomà cịn giúp ngành nơng nghiệp phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.
Sản xuất nơng nghiệp bền vững ở Việt Nam cịn khó vì mục tiêu gia tăng sản lượng
là một áp lực lớn, khiến nhiều nơng dân có thé dùng các sản phẩm vơ cơ thiếu an
ảnh hưởng đến phat triên nơng nghiệp bền vững". Ngồi việc tiếp tục hồn thiện vàcó thêm chính sách hấp dẫn về thu hút đầu tư, xúc tiến thị trường tiêu thụ và mởrộng bảo hiểm nông nghiệp, việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tăng ứngdụng IT dé hướng tới nông nghiệp 4.0 là ý tưởng được nhắn mạnh. Nghiên cứuđược dẫn dắt bởi Thạc sỹ Mai Lê Thúy Vân, Khoa Kinh Tế, Đại học Kinh tế - Luậtcho rằng, động lực mới dé ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng và phát triểnbền vững trong giai đoạn tới là "tăng cường ứng dụng tiễn bộ khoa học công nghệvà tổ chức lại sản xuất nông nghiệp" thơng qua các hình thức hợp tác, tơ chức liên
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">trồng đánh bắt thủy hải sản,... Tuy nhiên tỷ trọng GDP ngành nơng nghiệp đóng gópcho GDP tồn huyện cịn khá thấp (năm 2022 khoảng 28,91%). Nguyên nhân dẫnđến việc sản xuất nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của huyện,
thứ nhất là vì quy mơ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún chủ yếu theo hộ gia đình. Thứ hai,
khoa học công nghệ ứng dụng vào vào sản xuất nơng nghiệp rất ít, gần như khơngcó. Thứ tư, do quy trình sản xuất chưa đúng nên làm ảnh hưởng đến chất lượng các
nguồn tài nguyên, suy giảm chất lượng đất,nước...Trên cơ sở những khó khăn mà
nên nơng nghiệp huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đang gặp phải em lựa chọn đề tải
nghiên cứu là “ Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp huyện Hậu
Lộc,tỉnh Thanh Hóa” dé làm rõ hơn những lý do dẫn đến khó khăn đó, kết hợp với
<small>những quan sát thực tiễn ở địa phương và những góp ý của giáo viên hướng dẫn</small>
Th.s Võ Thị Hòa Loan cùng các anh,chị phòng NN-PTNT huyện Hậu Lộc dé đưa ramột số phương hướng dé đưa công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.
II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.2.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là nông nghiệp và ứng dụng công nghệ
cao vào sản xuất nơng nghiệp huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022; đưa ra giải pháp thúc đây ứng dụng công nghệ cao vào phát triển công nghiệp
2018-huyện Hậu Lộc giai đoạn 2020-2030. Nói cụ thể hơn là ứng dụng cơng nghệ cao
vào các khía cạnh sau: ứng dụng các loại công nghệ tiên tiến sản xuất nông nghiệp,
kỹ thuật sản xuất tiên tiến, quản lý tổ chức sản xuất, tổ chức hệ thống quản lý kiêmsoát sản xuất và tiêu dùng. Từ thực trạng, đưa ra giải pháp phát triển nông nghiệp
<small>ứng dụng công nghệ cao.</small>
Dựa trên các lợi thế cạnh tranh của huyện so với các địa phương khác, quy
hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của huyện nhằm phục vụ cho
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Các nhân tố nghiên cứu giải quyết tập trung vào: kỹ thuật sản xuất, quản lýsử dụng các đầu vào và quản lý chất lượng dau ra, tô chức hệ thống quản lý kiểmsốt sản xuất và tiêu thụ nơng sản theo các vùng tập trung.
Vé mặt thời gian: Nghiên cứu giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022 về thực
trạng sản xuất nông nghiệp và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, với những đặcđiểm của sản xuất nông nghiệp (thay đổi sinh học thường diễn ra trong vòng 5 năm,
<small>tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp ngày càng tiên tiến, nhu cầu tiêu thụ</small>
các sản phẩm nông sản cũng thay đổi theo thời gian...) nên chuyên đề đưa ra các
<small>giải pháp phát triển giai đoạn 2020-2030 cho đảm bảo tính khoa học.</small>
Về mặt khơng gian: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong phát triển
<small>nông nghiệp trên địa bàn huyện Hậu Lộc,tỉnh Thanh Hóa.HH. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.</small>
<small>3.1. Mục tiêu nghiên cứu</small>
Đề xuất quan điểm, đánh giá, định hướng, đưa ra mục tiêu, giải pháp vàchính sách phát triển sản xuất nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao huyện Hậu
<small>Lộc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030 một cách có căn cứ khoa học.</small>
<small>3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu</small>
Đề đạt được mục tiêu đề ra chuyên đề phải bám sát những điều sau:
(1) Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ứng dụng công nghệ cao trongsản xuất nông nghiệp, tạo cơ sở lý thuyết phục vụ nghiên cứu. Đối với nhiệm vụnày phải làm sáng tỏ van dé cơ sở lý luận dé nghiên cứu dé tài là gi?
(2) Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong phát triển nông
<small>nghiệp huyện Hậu Lộc trong giai đoạn 2018 - 2022 (nhiệm vụ này phải làm rõ mặt</small>
đã làm được, mặt chưa làm được và nguyên nhân của những thành công, hạn chế
<small>trong q trình ứng dụng cơng nghệ cao của huyện Hậu Lộc là gì?</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">(3) Đề xuất định hướng và giải pháp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuấtnông nghiệp giai đoạn 2020-2030. Nhiệm vụ này cần xác định các giải pháp gì cầnthực thi để phát triển nông nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>IV. Phương pháp nghiên cứu.</small>
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu là một phương pháp truyền thống được sửdụng trong các nghiên cứu. Các nguồn tài liệu thu thập được là tương đối đa dạng,phong phú bao gồm các tài liệu đã được xuất bản, tài liệu lưu trữ của các cơ quan có
liên quan, hay các tài liệu trên internet trong các năm gần đây...
Thông qua phương pháp này, nguồn tài liệu được xử ly sao cho phù hợp với thực tế
<small>khách quan và mục tiêu nghiên cứu của vân đê. Tiệp theo là tông hợp, đôi chiêu dé</small>
<small>từng bước biên chúng thành cơ sở cho những nhận định hoặc kêt luận khoa học củacơng trình nghiên cứu.</small>
Với dé tài này, việc thu thập và xử lý dữ liệu là một công việc hết sức cần thiết.
<small>Cùng với những tài liệu thu thập được và kiên thức sẽ bô sung cho nhau tạo nênnhững dir liệu, thông tin quan trọng, cân thiét cho dé tài nghiên cứu.</small>
<small>4.2. Phương pháp chuyên gia</small>
Phương pháp này dựa vào sự thăm dò, hỏi ý kiến của giáo viên hướng dẫn
<small>Ths.Võ Thị Hòa Loan, trưởng phòng, phó phịng, chun viên phịng nơng nghiệp</small>
và phát triển nơng thôn huyện Hậu Lộc và một sỐ nông dân tiêu biểu của huyện.Trên cơ sở những ý kiến thu thập được mà lựa chọn, tong hop, phan tich dua ranhững kiến nghị đúng đắn. Hình thức thực hiện chủ yếu là trao đối trực tiếp.
<small>4.3. Phương pháp phan tích SWOT.</small>
Phương pháp này sử dụng dé đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
tinh Thanh Hóa .Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp, định hướng phát triển phù hợpnhất đối với nền nông nghiệp huyện Hậu Lộc.
<small>Nội dung nghiên cứu “Phát triển nông nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao huyện</small>
Hậu Lộc,tỉnh Thanh Hóa” gồm 3 chương:
« Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ cao vào sảnxuất nơng nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">« Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp
<small>tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.</small>
« Chương 3: Giải pháp thúc day ứng dụng công nghệ cao vào phát triển nơng
<small>nghiệp huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa</small>
1.1. KHAI QUAT VE NONG NGHIEP UNG DUNG CONG NGHE CAO
1.1.1. Khái niệm liên quan đến nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Theo Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD): “ Công nghệ cao là cáccơng nghệ có tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển lớn, có ý nghĩa chiến lược đốivới quốc gia, các sản phâm và quy trình cơng nghệ được đơi mới nhanh chóng, cótác động mạnh mẽ đối với sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế trong nghiên cứu và
phát triển, sản xuất và chiếm lĩnh thị trường trên quy mô thé giới”.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Cơng nghệ cao 2008, “Cơng nghệ cao là cơng
nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ; được tích
hợp từ thành tựu khoa học và cơng nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng,
<small>tính năng vượt trội, giá tri gia tăng cao, thân thiện với mơi trường; có vai trị quan</small>
trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngànhsản xuất, dịch vụ hiện có”.
Cụ thé, hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìmkiếm, chun giao, ứng dụng cơng nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung
ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển cơng nghiệp cơng nghệ cao.
<small>1.1.2. Vai trị ứng dụng công nghệ cao</small>
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng khoa học cơng nghệ vào q trìnhsản xuất đã mang lại những dấu ấn quan trọng trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội
<small>nước ta. Những vai trò quan trọng của việc ứng dụng khoa học công nghệ:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">« Thứ nhất, nhờ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ đã thúc đâyphát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp chủ lực, nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm Việt Nam, đáp ứng nhu cau thị trường trong nước và xuất khâu.
‹ Thứ hai, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã và đang có những tác
động tích cực tới nền sản xuất của Việt Nam nói riêng và trên tồn thế giới nói
<small>chung. Đặc biệt, từ dai dịch Covid-19 quá trình ứng dụng các công nghệ mới, được</small>
thực hiện chuyển đổi các lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội diễn ra rất nhanh
chóng. Tài nguyên số, nguồn lực số là nguồn năng lượng mới với động lực gia tăngnăng suất lao động của nền kinh tế.
<small>¢ Thứ ba, khoa học cơng nghệ giúp doanh nghiệp và các cơ qua quản ly nhà</small>
nước có phương thức quản lý theo hướng đơn giản hơn về cơ cấu, logic, kế thừa vàhiệu quả về hoạt động, hội nhập quốc tế. Tạo ra những thay đổi lớn trong chuỗi giá
trị hàng hóa và cung ứng sản phẩm; tự động hóa nâng cao hiệu suất cơng việc, hiệuquả kinh doanh, năng lực cạnh tranh, gia tang mạnh mẽ giá tri sản xuất, chất lượng
<small>dịch vụ công.</small>
‹ Thứ tư, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh giúpnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm các ngành. Nhờ vậy, cung cấp nguồnnguyên liệu đầu vào chất lượng tốt, số lượng lớn cho các ngành công nghiệp chếbiến.
<small>Như vậy, việc ứng dụng công nghệ cao có vai trị quan trọng và có tác động</small>
tích cực tới tổng thể nền kinh tế nước ta.
<small>1.2.1. Khái niệm</small>
Nơng nghiệp cơng nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những cơngnghệ mới vào sản xuất, bao gồm: cơng nghệ hóa nơng nghiệp (cơ giới hóa các khâu
công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật ni có năng suất và chấtlượng cao, đạt hiệu quả kinh té cao trên một đơn vi diện tích va phat triển bền vững
<small>trên cơ sở canh tác hữu cơ (Theo Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Nông nghiệp vàPTNT).</small>
Theo khái niệm của các nhà khoa học Trung Quốc thì nơng nghiệp cơng
<small>nghệ cao là việc ứng dụng những công nghệ mới như tin học, công nghệ vũ trụ,cơng nghệ tự động hóa, laser, năng lượng mới, công nghệ sinh học... vào trong sản</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">bảo quản nông sản tốt và tô chức sản xuất hợp lý dé đạt hiệu quả kinh tế cao”.
Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất các sảnphẩm nông nghiệp công nghệ cao, cung ứng dịch vụ nơng nghiệp cơng nghệ cao, cóhoạt động nghiên cứu và phát triển nơng nghiệp cơng nghệ cao.
Hình 1.1: Tong quan Khái niệm “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao”
KIẾN THỨC
<small>Môi trường</small>
<small>Công Công nghệ Công nghệ tự Công nghệ Công</small>
<small>nghệ sinh tin học động vật liệu nghệ môi</small>
<small>học mới trường</small>
<small>Sản xuất nông nghiệp `</small>
<small>Yếu tố Kỹ thuật Thu hoạch Chế biến, Thịđầuvào Ƒ—*_ canhtác Ƒ*| bảo quản FT phân *| trường</small>
<small>Khoa học Khoa học Khoa học Khoa học Khoa học</small>
<small>cơ bản nông học quản lý cuộc kinh tế</small>
<small>sống</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Nguôn: Nghiên Cứu Khoa Học “Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ caovùng Duyên Hải Bắc Bộ”
<small>1.2.2. Nhiệm vụ ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp</small>
Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp tập trung chủ yếu vào các nhiệm<small>VỤ sau:</small>
<small>« Chon tạo, nhân giống cây trồng vật ni cho năng suất cao, sức chống chịu</small>
« Sản xuất ra các loại thuốc phịng, trừ dịch bệnh.
« Tạo ra các loại máy móc, thiết bi ứng dung trong nơng nghiệp.
« Bảo quản, chế biến nơng sản sau khi thu hoạch.« Xử lý chất thải nơng nghiệp theo đúng quy trình.
+ Phát triển doanh nghiệp nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao.+ Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ cho nông nghiệp
Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp là việc áp dụng một cách hợp lý
các kỹ thuật tiên tiến trong việc chọn, lai tạo ra các giống cây trồng vật ni mới cókhả năng thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên ở Việt Nam, mang lại năng suất cao.
Sử dụng các loại máy móc, thiết bị tự động, điều khiến từ xa trong quá trình chăm
sóc, ni dưỡng dé giảm sức lao động nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao.Chếbiến các loại phân hữu co, phân vi sinh cho cây trồng, thức ăn gia súc, gia cam ,thủyhải sản, thuốc thú Y, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ chế biến các sản phẩm nôngsản, và xử lý chất thải bảo vệ mơi trường. Trong đó, cơng nghệ sinh học đóng vai
với các cơ sở chế biến, kho bảo quản sản phẩm nơng sản và thị trường tiêu thụ. Dé
có thé sản xuất tập trung quy mơ lớn cần phải hình thành các vùng, tiêu vùng sảnxuất chun mơn hóa, các cánh đồng chun canh có quy mơ lớn phù hợp với đặcđiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ở từng địa phương. Với quy mơ lớn thì sản xuất nơngnghiệp mới có thể ứng dụng cơng nghệ cao vào sản xuất tạo ra nhiều hàng hóa nơng
<small>sản có sức cạnh tranh cao trên thi trường trong nước va xuât khâu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Mặt khác, do sản xuất nông nghiệp mang yếu tố vùng và khu vực rất cao,chính đặc điểm đó khơng thể sản xuất nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao trêncác vùng, các khu vực, các loại vật ni, cây trồng giống nhau trên cả nước. Do đó,để ứng dụng được công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải khảo sát,nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, từng địa
<small>phương, từng khu vực và cả nước.</small>
- Thứ hai, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp được tiến hànhtheo chuỗi giá trị sản phẩm từ lúc bắt đầu cung cấp các yếu tố đầu vào đến hoạt
động sản xuất nông nghiệp rồi thu hoạch, chế biến, bảo quản và ban sản phẩm ra thị
trường. Sản xuất nông nghiệp theo chuỗi sẽ đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền
vững, thực hiện công bằng phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia chuỗi giátrị. Ngoài ra,sản xuất nơng nghiệp theo chuỗi cịn làm tăng năng suất lao động, chất
<small>lượng sản phẩm, cải thiện và nâng cao kiến thức,kỹ năng kinh doanh của các tác</small>
nhân tham gia chuỗi,đồng thời dé kiểm soát các van dé an tồn vệ sinh thực phẩm
và ơ nhiễm mơi trường sinh thái.Sản xuất theo chuỗi cịn giúp cho việc tìm ra hướng
đầu tư hợp lý giữa các công đoạn trong chuỗi giá trị sản phẩm.
- Thứ ba, để ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nơng nghiệp một cách cóhiệu quả cần phát triển đồng bộ các khâu của chuỗi giá trị ở cùng một trình độ. Vì
các yếu tơ công nghệ bao giờ cũng phát huy tác dung một cách đồng bộ, ngược lạichúng cũng sẽ kìm hãm và cản trở lẫn nhau .Việc thực hiện đồng bộ các yếu tố côngnghệ cao trong sản xuất nông nghiệp như: cơng nghệ sinh học, cơng nghệ hóa học,
<small>cơng nghệ thơng tin, thủy lợi hóa nơng nghiệp, cơ điện khí hóa nơng nghiệp, quy</small>
trình kỹ thuật, kinh nghiệm và bí quyết sản xuất tiên tiến...
1.2.4. Điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp
— Sử dụng công nghệ phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển nông
<small>nghiệp và nhiệm vụ của từng địa phương, từng khu vực.</small>
— Khu vực ứng dụng cơng nghệ cao phải có quy mơ diện tích đủ lớn, điều kiện
tự nhiên thích hợp với từng loại hình sản xuất; địa điểm thuận lợi dé liên kết
<small>với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao.</small>
— Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của hoạt đơng nghiên
<small>cứu,đào tạo,thử nghiệm và trình diễn ứng dụng cơng nghệ cao trong nơng</small>
<small>nghiệp.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Có nguồn nhân lực chất lượng cao,đã được đào tạo về khoa học cơng
<small>nghệ;đội ngũ quản lý có chun nghiệp.</small>
1.3. CAC NHÂN TO ANH HUONG DEN UNG DUNG CÔNG NGHỆ CAOVAO SAN XUAT NONG NGHIEP.
Sản xuất nơng nghiệp nói chung va sản xuất nơng nghiệp ứng dụng cơngnghệ cao nói riêng bị chi phối bởi rất nhiều các yếu tố khác nhau. Dé làm rõ đượcnó tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chia
các yếu tơ đó thành 3 nhóm như sau: địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất NNUDCNC
<small>Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông</small>
<small>nghiệp ứng dụng công nghệ cao</small>
<small>Vị trí địa lý Điều kiện tự nhiên và tài Điều kiện kinh tế - xã hội</small>
<small>nguyên thiên nhiên</small>
<small>Dat Khi Lao Cơ sở Thị Đường lối,</small>
<small>đai hậu động || hatang || trường || chính sách</small>
1.3.1. Điều kiện địa lý
Dia lý là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các cơng ty,
doanh nghiệp có vốn đầu tư, mang công nghệ sản xuất về địa phương hay khơng. Ví
dụ, một địa phương có vị trí gần trung tâm tỉnh, giáp danh với nhiều huyện có dân
số đông đúc,... sẽ được các công ty, doanh nghiệp đánh giá cao hơn so với một
huyện miền núi, xa trung tâm, dân cư thưa thót...Sở di, có sự khác biệt như vậy làdo các công ty, doanh nghiệp muốn thuận lợi cho việc xây lắp các thiết bị ban đầu,quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng dé dang hon, dé tiếp cận với người dân hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">đến quy mô sản xuất, cơ cầu và phân bố nông nghiệp.
Ở Việt Nam, có 3 loại đất chính là đất Feralit; đất mùn núi cao; đất bồi tụ phùsa. Tùy thuộc vào đặc tính của từng loại đất mà người dân chọn giống cây trồng cho
<small>phù hợp.</small>
o Đất Feralit được phân bổ chủ yếu ở vùng đồi núi, chiếm khoảng 65% diệntích đất tự nhiên nước ta, có đặc tính: lượng khống thấp, hàm lượng mùnkhơng cao, đất chua,... thích hợp trồng các cây công nghiệp.
o_ Đất mun núi cao được phân bổ chủ yếu ở Dưới thảm rừng 4 nhiệt đới hoặcôn đới vùng núi cao, chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên nước ta, cóđặc tính xốp, nhiều mùn, có màu đen hoặc nâu. Thích hợp trồng rừng phònghộ đầu nguồn.
o Đất phù sa: được phân bổ chủ yếu ở Ở các vùng đồng bằng và ven biển (đấttrong dé, đất ngồi đê khu vực sơng Hồng; đất phù sa cổ miền Đông Nam
Bo; đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu, đất chua, mặn, phèn ở cácvùng Tây Nam Bộ...Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên nước ta, cóđặc tính: đất phì nhiêu tười xp, it chua, giàu mun, giữ nước tốt... Được sửdụng trong nông nghiệp dé trông lúa, hoa màu, cây công nghiệp hàng năm,
<small>cây ăn quả...</small>
Dựa vào đặc điểm của từng loại đất, các nhà nghiên cứu, nhà khoa học sẽ sửdụng các phương pháp lai tạo, chọn loc,...dé đưa các loại giống phù hợp với từng
loại đất phù hợp.
Thực trạng sử dụng đất tự nhiên ở Việt Nam, năm 2008, cả nước có trên 33,0
triệu ha đất tự nhiên; sử dụng vào SXNN 9,42 triệu ha (28,45%), đất lâm nghiệp
14,8 triệu ha (44,74 %), đất chuyên dùng va thổ cư 407,0 nghìn ha (6,56%), đấtchưa sử dung 6,7 triệu ha (20,24%). Như vậy diện tích đất chưa được sử dụng cịnrất nhiều, nhưng việc mở rộng diện tích lại rất khó khăn, chủ yếu là đất dốc, thiếunước, xói mịn và thối hố; Đất đồng băng chưa sử dụng cịn rat ít, chủ yếu là đấtphèn, đất mặn, đất ngập úng đòi hỏi phải đầu tư lớn. Hiện nay, đất nơng nghiệp
đang có xu hướng cắt giảm do tình trạng đất bị suy thoái, năng suất giảm, sản xuất
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">nông nghiệp không đạt hiệu quả kinh tế. Vì vậy, ngành nơng nghiệp đang dầnchun đổi từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản xuất nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao. Đề vừa đáp ứng được lượng cầu nông sản cho người tiêu dùngmà vẫn đảm bảo chất lượng, trong bối cảnh diện tích đất sản xuất nơng nghiệp ngày
càng cắt giảm.
<small>1.3.2.2. Khí hậu</small>
Tương tự như đất đai, khí hậu cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng
lớn quyết định sản xuất nơng nghiệp. Khí hậu quyết định phần lớn chất lượng môitrường song của các đối tượng nơng nghiệp. Khí hậu nước ta là dạng khí hậu nhiệt
đới, nhưng do địa hình trải dài theo nhiều vĩ tuyến nên có sự phân hóa khác nhaugiữa khí hậu các vùng. Ở miền Bắc có khí hậu nhiệt đới, âm, gió mùa với một mùaĐơng lạnh. Ở vùng núi cao có sương giá và rét đậm. Ở miền Nam khí hậu nhiệt đớiđiển hình với mùa khơ và mùa mưa. Ở miền Trung là nơi giao thoa khí hậu giữa 2miền Nam-Bắc. Do mỗi vùng miền có một đặc tính khí hậu riêng biệt nên sẽ tạo ra
<small>nhiều đặc sản vùng miền khác nhau cho mỗi vùng. Từ đó, chuyên canh sản xuất các</small>
loại giống cây trồng, vật ni phù hợp với khí hậu địa phương: tăng sự cạnh tranh
về chất lượng sản phẩm trên thị trường nơng sản.
Tuy nhiên, những năm gần đây, Biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh,phức tạp, khó lường và có những tác động tiêu cực đến sản xuất nơng nghiệp. TheoBáo điện tử Dang Cộng Sản Việt Nam, BDKH có thể làm năng suất lúa vụ xuângiảm 0,41 tan/hécta vào năm 2030 và 0,72 tan/ha vào năm 2050. Năng suất ngôgiảm 0,44 tan/hécta vào năm 2030 và 0,78 tan vào năm 2050. Thiét hại của ngành
<small>thủy sản có thể lên đến gần 1,6% GDP vào năm 2030. Do đó, phát triển NNCNC,</small>
thích ứng với BDKH là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền vữngcủa đất nước.
Tuy nhiên, nhận thức về phát triển NNCNC, về BĐKH cịn chưa thực sự đầyđủ và tồn diện. Ý thức chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quảtài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với BĐKH cịn thấp. Phát triểncác khu, vùng NNCNC chưa tương xứng với dư địa hiện có. Cơ cấu sản xuất nôngnghiệp ở nhiều nơi chuyên dịch chậm; nhân lực ngành nông nghiệp chưa đáp ứngđược yêu cầu ứng dụng các thành tựu KHCN mới; năng lực thích ứng với BĐKH
<small>của ngành nơng nghiệp chưa có bước cải thiện rõ rệt...</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>có trình độ trung cấp và 10% sơ cấp.. Theo báo cáo điều tra lao động và việc làm</small>
năm 2020 của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động ở khu vực nông thôn gần 36,7
<small>triệu người (67% lực lượng lao động cả nước). Trong khi đó, tỷ lệ lao động qua đào</small>
nhiều so với khu vực thành thị (39,3%). Năm 2020, nguồn nhân lực khối ngành nôngnghiệp thiếu khoảng 3,2 triệu lao động qua đảo tạo. Bên cạnh đó, lao động ngành nơngnghiệp hiện thiếu kỹ năng về quản lý, quản trị, kết nối trong sản xuất và tiêu thụ, thiếutác phong công nghiệp. Trong khi quy mô dao tạo các ngành nghé trong lĩnh vực nông
<small>nghiệp ở các cơ sở đảo tạo giảm mạnh.</small>
Việc thiếu hụt lao động nông nghiệp chất lượng cao là một cản trở rất lớn đếnviệc UDCNC vào sản xuất nông nghiệp. Muốn UDCNC vào sản xuất nơng nghiệp địi
<small>hỏi người lao động phải có chun mơn, trình độ, được đào tạo qua trường lớp, qua</small>
Hồng các chi tiêu đều dat ở mức cao và đồng đều, vì đây là khu vực được khai thác
sớm nhất, có trình độ phát triển tốt. Ở DB sơng Cửu Long vào loại thấp (do sựthuận lợi và cả khó khăn về giao thông đường sông, kênh rạch tại địa bàn này). Ở
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">miền Trung, cơ sở hạ tầng nơng thơn cịn yếu, trong khi những tuyến liên hệ cơ bản(quốc lộ, phủ sóng truyền thơng...) đều do TW trợ giúp.
<small>1.3.3.3. Thị trường</small>
Khi thị trường nông sản mở rộng, lượng nông sản cung cấp cho thị trường
tăng cao thì sản xuất nơng nghiệp thuần túy như trước khơng đáp ứng đủ lượng cầuthị trường. Cùng với đó các u cầu về chất lượng nơng sản cũng tăng. Vì vậy, việcUDCNC vào sản xuất nông nghiệp là phương án tối ưu dé đáp ứng được nhu cầu cảvề lượng và về chất của người tiêu dùng.
đến ƯDCNC vào sản xuất nông nghiệp. Một sỐ thông tư, nghị định liên quan đếnƯDCNC vào sản xuất nông nghiệp: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về danh mục
công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyền giao, ứng dụng nông nghiệpcông nghệ cao; thông tư 02/2019/TT-BKHCN về danh mục công nghệ hỗ trợ doanh
<small>nghiệp nghiên cứu, chuyên giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao...và các</small>
quyết định của các tỉnh liên quan đến UDCNC. Việc ban hành những văn bản phápluật về hỗ trợ sản xuất nông nghiệp CNC tạo động lực cho các cá nhân, hộ gia đình,
doanh nghiệp, cơng ty sản xuất nông nghiệp CNC nâng cao năng xuất, chất lượng
<small>nông sản, từ đó nâng cao thu nhập.</small>
1.4. MỘT SO BAI HỌC KINH NGHIEM VE UDCNC VÀO SAN XUẤT
1.4.1. Kinh nghiệm sản xuất NNCNC trong nước* Khu NNCNC ở một số địa phương
<small>Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Quảng Ninh được xây dựng</small>
<small>tại xã Hồng Thái Tây, thị xã Đơng Triều, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích tự</small>
<small>nhiên toàn khu là 106 ha. Đây là khu thực hiện các hoạt động ứng dụng thành tựu</small>
nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn mơ hình sản xuất ứng dụng công nghệcao chủ yếu trong lĩnh vực: Trồng trọt, bảo quản chế biến nông sản (rau, cây ăn quả,hoa cây cảnh), sản xuất chế phẩm sinh học, thuốc điều hòa sinh trưởng cho cây
<small>nông nghiệp của tỉnh, vùng và cả nước.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Tỉnh Bình Định, Khu nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao phát triển tơm xã
<small>Mỹ Thành có diện tích 375ha. Đây là Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao</small>
phát triển ngành tơm được đầu tư xây dựng hồn chỉnh, đồng bộ hệ thống hạ tầngkỹ thuật phù hợp với địa hình ven biển huyện Phù Mỹ. Đồng thời là khu sản xuấttơm giống, nghiên cứu quy trình ni, sản xuất tôm thương phẩm, chế biến thức ăn,
chế biến tôm và các ngành công nghiệp phụ trợ, sản xuất chế phẩm sinh học. Ngồira là nơi tơ chức sự kiện, hội chợ, triển lam...
Huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương trang trại của Cơng ty cổ phần Anova Agri
<small>Bình Dương với diện tích 471ha ở hai xã Phước Sang, Tân Hiệp đi vào hoạt động từ</small>
năm 2011. Đến nay, công ty đã đưa vào ứng dụng công nghệ cao trong chăn ni bịsữa bang phần mềm quản lý đàn tiên tiến của châu Âu, ni 1.500 con bị sữa cao sảnvới đàn bò giống được bảo đảm dòng gien thuần chủng, chất lượng cao từ con giốngcủa các nước có nền chăn ni bị sữa phát triển tiên tiến như Thái Lan, Australia và
New Zealand. Ứng dụng công nghệ cao từ khâu cho ăn, chăm sóc ni dưỡng, quản lýđàn, khai thác vắt sữa, vệ sinh môi trường, chăn nuôi bị sữa cơng nghệ cao đã giúp cải
thiện việc quản lý chi phí thừa, giảm chi phí khơng cần thiết, bảo đảm an tồn mơitrường, giúp nâng cao sản lượng cũng như chất lượng dòng sữa nguyên liệu khai thác
<small>tại trại.</small>
<small>Nông trường thông minh tại Hội An, Tỉnh Quảng Nam vào Tháng 4 vừa qua,Vineco - thành viên của Vingroup vừa đưa vào vận hành nông trường VinEco rộng</small>
20 ha tại trung tâm quan thé Vinpearl Nam Hội An (Quảng Nam). Môi trường quy
<small>hoạch thành từng khu vực chuyên biệt sử dụng các công nghệ canh tác hiện đại,</small>
thông minh như: nhà kính điều khiển khí hậu (Pháp), canh tác nhiều tầng(Singapore), công nghệ sản xuất nhà màng và tưới thơng minh (Israel)...N6i bật làmơ hình thủy canh giá thé nhiều tang Sky Green lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Namvới những tính năng như tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, tiết kiệm diện tích... Hệthống gồm 60 tháp trồng có chiều cao khác nhau từ 3m, 6m đến 9m được phân bồtai các vị tri phù hợp. San pham canh tác của nông trường là các loại rau ăn lá, rau
<small>gia vi, rau ăn quả, trái cây như: dâu tây, dừa xiêm lùn, lựu đỏ, xoài Thái, xoài DaiLoan, xoài Australia, chà là, táo vàng...</small>
1.4.2. Kinh nghiện sản xuất NNCNC trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Khu liên hợp sản xuất, chăn nuôi công nghệ cao Xuân Thiện Thanh Hóa 1,tại xã Minh Tiến, huyện Ngọc Lặc. Dự án được UBND tỉnh Thanh Hoá chấp thuận
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">chủ trương đầu tư năm 2014.Trong khu liên hợp sẽ xây dựng nhà máy sản xuất thứcăn chăn nuôi công suất 500.000 tân/năm; chăn nuôi lợn hang năm sản xuất 180.000
sinh cơng suất 165.000 tấn/năm; nhà máy chế biến nông sản công suất 200.000 tấnsắn, ngơ/năm. Dự án sẽ góp phan thay đơi cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao hiệuquả sử dụng đất, cải thiện đời sống của bà con nông dân trên địa bàn huyện Ngọc
<small>có khả năng điều chỉnh nhiệt độ, tam trải nền và bầu đựng đất được làm băng những</small>
nguyên liệu có khả năng khuếch tán nhiệt độ, làm mát về mùa hè và giữ ấm về mùa
đông, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, mà còn được
lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt hiện đại theo công nghệ Israel kết hợp với thiết bịcảm biến điện tử sử dụng năng lượng mặt trời. Thông qua các cảm biến, hệ thốngứng dụng van điện từ trong cơng nghệ tưới tự phân tích, đưa ra quyết định theonhững lập trình được cai đặt, qua đó giúp người sử dụng có thé quản lý và vận hànhtheo mong muốn thông qua các thiết bị, như: Điện thoại thơng minh, máy tính cókết nỗi Internet. Nhờ ứng dụng công nghệ tưới 4.0 đã giúp doanh nghiệp giảm tới90% chi phí sử dụng nhân cơng, điện tích trồng dưa Kim Hồng Hậu đạt năng suấtơn định từ 27 đến 29 tân/ha/vụ, cao hơn 5 đến 7 tan/ha/vu so với diện tích sản xuất
CNC thơng thường. Ngồi ra, do đã được lập trình sẵn, nên chỉ số cung cấp dinhdưỡng được thực hiện chính xác, vì vậy sản phẩm ln bảo đảm được độ ngọt, giịn,
mọng nước, tạo được thương hiệu riêng cho sản phẩm của công ty.
<small>Thi xã Nghi Son, tỉnh Thanh Hóa là một trong những địa phương trong tinh</small>
tiên phong đưa mơ hình ni tơm thẻ chân trắng trong bê xi măng theo hướng CNC.
Theo đó, từ năm 2017, mơ hình bắt đầu được manh nha thực hiện tại phường Hải
dàn mái che bằng lưới, vào mùa nắng nóng, nhiệt độ mơi trường nước sẽ được bảođảm, tránh tình trạng sốc nhiệt khi thời tiết chuyền mùa đột ngột. Với mơ hình này,
người ni có thê dễ dàng kiểm sốt lượng thức ăn cho tơm, tránh bị dư thừa lãng
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">phí ra bên ngồi gây ô nhiễm nguồn nước. Hạn chế dịch bệnh lây lan trong môitrường nước, mầm bệnh và tảo độc được kiểm sốt dé dàng bằng chế pham sinhhọc. Bên cạnh đó, việc quản lý ao nuôi cũng như duy tri ôn định các yếu tố môitrường, như: nhiệt độ, PH,... cũng được thực hiện dễ dàng. Vào mùa nắng nóng,nhiệt độ trong ao vẫn được bảo đảm nên tôm nuôi không bị sốc nhiệt... Nhờ nuôi
<small>trong bể, việc phát hiện, xử lý dịch bệnh nhanh chóng nên có thể yên tâm kéo dàithời gian nuôi, hiệu quả kinh tế vượt trội. Với số lượng 10 bể, diện tích 360m2,người ni có thé thu lãi tới 600 triệu đồng/năm nuôi 3 vụ.</small>
1.4.3. Đánh giá ưu, nhược điểm
e Các Khu NNCNC này đều có nhà đầu tư lớn, với số vốn cao. Ứngdụng được những công nghệ tiên tiến trên thé giới.
<small>e Hoạt động của các khu NNCNC mang tính độc lập va tự chủ giúp cho</small>
doanh nghiệp điều chỉnh định hướng sản phẩm linh hoạt theo yêu cầu
của thị trường và khả năng đầu tư của doanh nghiệp.
Nhược điểm
e Các mô hình van tập trung chủ yếu vào khâu sản xuất, khả năng lan
tỏa và chun giao cơng nghệ khó.
<small>e Bên cạnh đó, xây dựng các khu nơng nghiệp cơng nghệ cao đòi hỏi</small>
vốn đầu tư cơ sở hạ tầng lớn nên khả năng thu hồi vốn chậm, các
doanh nghiệp có nguồn vốn thấp khó có thé tham gia đầu tư.
e Một số khu UDNNCNC ở địa phương khác có điều kiện tự nhiên,
<small>điêu kiện sản xuât không tương xứng với địa bàn huyện Hậu Lộc.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">2.1. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TE XÃ HỘI HUYỆN HẬU LỘC GIAI
« _ Phía Bắc: Giáp với huyện Nga Sơn, huyện Hà Trung.
<small>« _ Phía Nam: Giáp với huyện Hoằng Hóa.¢ _ Phía Tây: Giáp với huyện Hoằng Hóa.</small>
¢ _ Phía Đơng: Giáp với Biến Đơng.
s* Huyện Hậu Lộc có đầy đủ ba dạng địa hình
ố Vung đồng bằng gồm các xã:Phú Lộc,Hoa Lộc,Liên Lộc,Xuân Lộc,Xuân
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>2.1.1.2. Khí hậu:</small>
Hậu Lộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt.
<small>90-130 ngày mưa. Độ âm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bình quân</small>
<small>khoảng 1600-1800 giờ. Nhiệt độ trung bình 23°C - 24°C, nhiệt độ giảm dan</small>
<small>khi lên vùng núi cao .</small>
Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè là Đông và
<small>64</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>Trong các huyện thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Hậu Lộc là một trong những</small>
huyện có quy mơ kinh tế lớn, có tiềm năng, thế mạnh và lợi thế so sánh để pháttriển nông nghiệp với những mặt hàng nơng sản phong phú, có khối lượng lớn hơnnhiều so với các huyện khác trên địa bàn tỉnh. Năm 2022, nền kinh tế của huyện
<small>đứng thứ 5, quy mô thu ngân sách đứng thứ 7, GRDP/ người đứng thứ 8, trong 27huyện của tỉnh Thanh Hóa.</small>
Nhìn chung trong giai đoạn 2018 đến 2022 tốc độ tăng trưởng GRDP củahuyện Hậu Lộc nằm ở mức tương đối 6n định, duy chỉ có năm 2020 tốc độ tăng
<small>trưởng GRDP (11,84%) giảm so với năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19</small>
nhưng đây cũng là một thành công so với các vùng lân cận. Những năm gần đây,
sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19 kéo dai từ năm 2019-2021, tuy gap nhiều khó
khăn trong q trình khơi phục và phát triển nền kinh tế nhưng tỉ lệ tăng trưởng
<small>GRDP của huyện Hậu Lộc năm 2022 đạt 15,6% tăng so với năm 2021 là 3,1% là do</small>
trên địa bàn huyện có thêm nhiều nha máy, xí nghiệp may (CCN Thị Trấn Hậu Lộc,CCN Châu Lộc, CCN Tiến Lộc, CCN Hòa Lộc...) đã mang lại nhiều cơ hội việclàm hon cho người dân. Nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 51 triệu
đồng/người/năm (năm 2021) lên 55,6 triệu đồng/người/năm ( năm 2022),từ đó giúp
đời sống người dân được cải thiện hơn.
Bang 2.1: Cơ cấu ngành kinh tế huyện Hậu Lộc giai đoạn 2018 — 2022.
Đơn vị: Phần trăm.
<small>Năm 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022Nông nghiệp 45,00 | 43,32 | 40,34 | 38,57 | 35,96</small>
<small>Công nghiệp — Xây dựng 34,37 | 33,61 | 31,25 | 32,85 | 38,29</small>
<small>Thương mại- Dịch vụ 20,63 | 23,07 | 28,41 | 24,58 | 25,14</small>
Nguồn: Chỉ cục thống kê huyện Hậu LộcCơ cau ngành kinh tế Huyện Hậu Lộc đang có xu hướng giảm tỉ trọng ngành
<small>Nông nghiệp tăng ti trọng ngành Công nghiệp — Xây dựng va ngành Dịch vụ. Năm</small>
2018, tỉ trọng Ngành nông nghiệp chiếm tới 45% nhưng tới năm 2022 tỉ trọngngành nơng nghiệp chỉ cịn chiếm 35,96% giảm 9.04%. Trên địa bàn huyện có tới
70% số lao động là nông dân, do việc sản xuất nông nghiệp còn chưa hiệu quả dẫn
tới việc kết quả mang lại chưa cao, thu nhập của người dân không được đảm bảo. Vì
<small>vậy, việc sản xuất nơng nghiệp ngày càng bị cắt giảm, người dân chuyền dan từ lao</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">động nông nghiệp sang các khu vực sản xuất Cơng nghiệp-Xây dựng, Dịch vụ. Trênđịa bàn huyện có thêm nhiều CCN mới, đồng thời thu hút được nguồn lao động từNông nghiệp sang. Sản xuất hiệu quả dẫn đến đóng góp của ngành Cơng nghiệp-
<small>Dịch vụ vào GDP của huyện tăng 34,37% (năm 2018) lên 38,29% (năm 2022). Giaiđoạn 2019-2021, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên ngành Cơng nghiệp- dịch vụ</small>
bị sụt giảm từ 34,47% xuống cịn 32,85%, lượng hàng hóa sản xuất ra khơng tiêu
thụ được cả trong nước và cũng khơng xuất ra nước ngồi. Ngành thương mại dịch
vu của huyện qua các năm có tăng, nhưng mức tăng không đáng kể là do trên địa
bàn huyện chưa phát triển được các địa điểm du lịch, nên nguồn thu từ Thương Dịch vụ đóng góp vào GDP huyện còn khá thấp ( chỉ chiếm khoảng 20-25%)
mai-2.1.3. Điều kiện xã hội.
Bảng 2.2: Dân số trung bình giai đoạn 2018 — 2022.
Dân số trung bình Số dân tăng so với năm trước
<small>2018 165.742 </small>
<small>-2019 169.418 36762020 170.819 14012021 173.712 28932022 175.525 1813</small>
Trong giai đoạn 2018 — 2022 dân sỐ trung bình của huyện Hậu Lộc có sự giatăng nhưng không đáng kể. Năm 2018-2022, dân số tăng từ 165.742 người lên
<small>175.525 người (tăng 9783 người). Nhờ có sự chỉ đạo của Đảng và nhà nước, sự</small>
tuyên truyền, giáo dục tư tưởng “Dù gái hay trai, chỉ 2 là đủ”, xóa bỏ di tư tưởng “phải có con trai nỗi dõi”, mà dân số toàn huyện được giữ ở mức tương đối ồn định.
<small>Trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 (2019-2021), nhờ có sự chỉ đạo sát của</small>
<small>Đảng ủy, UBND huyện Hậu Lộc, các bộ cơ sở, đội ngũ y bác sĩ trên địa toàn</small>
huyện... về việc thực hiện nghiêm túc các quy định phòng chống covid-19 nên dichbệnh đã được kiểm soát. Sau đại dịch Covid-19, trên địa bàn tồn huyện rat ít thiệthại về người, số lượng người tử vong do COVID-19 chỉ khỏang 100 người. Dân số
<small>năm 2019-2021 khơng những khơng giảm mà cịn tăng từ 169.418 lên 173.712. Lý</small>
</div>