Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.59 MB, 39 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGKHOA KINH DOANH QUỐC TẾ</b>
<b>BÁO CÁO ĐỀ TÀI</b>
<b>HỌC PHẦN: KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU</b>
<b>Giảng viên hướng dẫn</b> : Nguyễn Thị Phương Thảo
<b>Tên thành viên</b> : Đoàn Thị Khánh Ly Nguyễn Thị Phương Hoa Nguyễn Hoàng Ánh Tuyết Nguyễn Thị An Thục Huỳnh Công Đạt Nguyễn Thị Thùy Dương
<i>Đà Nẵng, 2023</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 6
3. Các nét đặc trưng về văn hóa tiêu dùng ở Hồng Kơng 13
CHƯƠNG 4. LỰA CHỌN NHĨM KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU 16
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">ii
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Hình 17. Nền tảng truyền thơng xã hộ ử dụng nhiều nhấ ở Hồng Kông năm 2023i s t 26
Bảng 5. Tình hình xuất khẩu các chế phẩm t thịt cừ ủa Việt Nam 5
Bảng 7. Biểu thuế quan xuất khẩu từ Việt Nam sang Mỹ, Pháp, Canada, Hồng Kông đối
Bảng 8. Thị phần các nhà cung cấp chính của 3 thị trường mục tiêu 14
Bảng 12. Tổng chi phí sản xuấ ản phẩm Pichi Khơ bị IPP GLOBALt s 29
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
<b>I. TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY1. Hồ sơ cơng ty</b>
Chính thức được thành lập từ 9/2016, trụ sở chính tại 123 Bùi Hiển, Hồ An, Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Cơng ty TNHH IPP GLOBAL được biết đến là đơn vị hàng đầu chun cung cấp các sản phẩm khơ bị, khô heo cháy tỏi, khô gà xé cay, snack rong biển, v.v ngon và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ngành nghề kinh doanh : Phân ph i các số ản phẩm khơ bị, khơ gà, khơ heo, snack rong biển, v.v.
<b>2. Những thành tựu của công ty</b>
Hiện nay Công ty TNHH IPP GLOBAL đã mở rộng hoạt động với hơn 500 chi nhánh, nhà phân phối trên khắp cả nước và hải ngoại. Ngồi ra cơng ty cũng liên tục tuyển các đại lý, nhà phân phối trên khắp mọi miền đất nước để có thể mang đến cho khách hàng những sản phẩm uy tín, chất lượng.
Một số nhà phân phối lớn đã hợp tác lâu năm với công ty như: siêu thị Winmart, cửa hàng tiện lợi Circle K, siêu thị K-Mart, v.v.
<b>II. TẦM NHÌN – SỨ MỆNH1. Tầm nhìn</b>
Trên cơ sở hình thành và phát triển, IPP GLOBAL sẽ cố gắng trở thành công ty đầu tiên đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh về sản phẩm đồ ăn vặ Đây là tầm nhìn chiến lượt. c và đầy thử thách nhưng với một mục tiêu chung, IPP GLOBAL đã và đang hiện thực hóa những mục tiêu chiến lược của mình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
<b>2. Sứ mệnh</b>
Ngay từ khi thành lập, IPP GLOBAL đã xác định sứ mệnh của mình là cung cấp các sản phẩm ngon và đảm bảo tốt nhất vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm phục vụ nhu cầu cho khách hàng.
IPP GLOBAL luôn cố gắng lắng nghe và thấu hiểu khách hàng, cố gắng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm ngon nhất, chất lượng tốt với giá cả cạnh tranh.
<b>3. Phương châm hoạt động</b>
Với phương châm an toàn vệ sinh thực phẩm là trên hết, chính bởi vậy, các sản phẩm của IPP GLOBAL đều được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, được kiểm định chất lượng ngay từ khâu chọn nguyên liệu nhằm mang đến cho khách hàng sản phẩm an toàn, chất lượng.
<b>4.Danh m c sản phẩmụ</b>
1 Pichi Khơ bị2 Pichi Khơ heo3 Pichi Khơ gà
4 Pichi Hạt điều rang muối5 Pichi Khô mực6 Snack Rong biển
<i>Bảng 1. Danh mục sản phẩm</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
<b>I. TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU TRÊN THẾ GIỚIProduct </b>
<b>code<sup>Product </sup>label</b>
<b>Imported value in 2018, US Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2019, US </b>
<b>Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2020, US Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2021, US Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2022, US Dollar thousand</b>
Prepared or preserved meat, meat offal, blood or insects
16,479,032 16,269,278 15,767,645 16,873,691 19,152,754
Sausages and similar products, of meat, offal or blood; …
5,061,903 5,118,938 5,443,584 6,001,846 6,135,896
Extracts and juices of meat, fish or…
<b>HS 1601: Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ ịt, nội tạng hoặc tiết, chế </b>thphẩm thực phẩ dựa trên các sản phẩm này.m
<b>HS 1603: Chất chiết ất và nước ép từ </b>xu thịt, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác.
Từ số ệu thống kê của Trademap cho thấy mã HS 1602 có giá trị nhập khẩu cao linhất trong năm 2022 (19.152.754 nghìn USD) và cao gấp 3.1 lần so với mã HS 1601, gấp 89.3 lần so với mã HS 1603. Bên cạnh đó giá trị nhập khẩu của mã HS 1602 được duy trì ở mứ ổn định trong giai đoạn từ 2018-2021 và tăng mạnh vào năm 2022. Điều c này cho thấy nhu cầu nhập khẩu trên thế giới đối với mặt hàng này đang có xu hướng tăng dẫn đến tiềm năng xuất khẩu tương đối lớn. Do đó cơng ty quyết định chọn nhóm sản phẩm có mã HS 1602 là nhóm sản phẩm có tiềm năng trên thị trường thế giới để xuất khẩu.
Hiện tại công ty đang xem xét ba sản phẩm chính từ mã HS 1602 mà cơng ty đang kinh doanh để đưa ra thị trường xuất khẩu:
<b>• Khơ bò với mã HS 160250 (Thịt hoặc phụ phẩm của động vật bò đã được chế </b>
biến hoặc bảo quản (trừ xúc xích và các sản phẩm tương tự, các chế phẩm đồng nhất mịn được đóng gói để bán lẻ như thức ăn cho trẻ sơ sinh hoặc dùng cho mục
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
4đích ăn kiêng, đóng hộp có trọng lượng tịnh <= 250g, các chế phẩm từ chiết xuất và nước trái cây từ gan và thịt)
<b>• Khơ heo với mã HS 160241 (Thịt đùi lợn và các miếng thịt của chúng, đã được </b>
chế biến hoặc bảo quản)
<b>• Khơ gà với mã HS 160231 (Thịt hoặc nội tạng gà tây "Gallus localus", đã chế </b>
biến hoặc bảo quản (trừ xúc xích và các sản phẩm tương tự, và các chế phẩm đồng nhất tinh xảo, được đóng gói để bán lẻ như thức ăn cho trẻ sơ sinh hoặ cho mục c đích ăn kiêng, đựng trong hộp có trọng lượng tịnh <= 250g, chế phẩm từ gan, thịt và nước ép)
Để ọn lựa được một sản phẩm có tiềm năng vượt trội hơn so với 2 sản phẩm cịn chlại, cơng ty đã tiếp tục sử dụng các dữ liệu từ Trademap để thu hẹp phạm vi lựa chọn.
<b>Product </b>
<b>code<sup>Product label</sup></b>
<b>Imported value in 2018, US Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2019, US Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2020, US Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2021, US Dollar thousand</b>
<b>Imported value in 2022, US Dollar thousand</b>
Prepared or preserved meat or offal of bovine animals (excl. sausages and similar products,…)
2,277,947 2,198,395 2,243,847 2,528,603 2,867,704
Hams of swine and cuts thereof, prepared or preserved
1,583,239 1,469,433 1,383,007 1,461,600 1,426,387
Meat or offal of turkeys "Gallus domesticus", prepared or preserved (excl. sausages and similar products,…)
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
5ảnh hưởng của Covid-19. Tuy nhiên, sản phẩm đã phục hồi trở lại vào năm 2020 và tăng trưởng mạnh vào các năm tới. Số ệu thống kê cho thấy sự tăng trưởng này sẽ ếp tục li tităng trong tương lai gần. Do đó, có ể kết luận rằng, IPP GLOBAL có đủ cơ hội để mở thrộng thị ường xuất khẩu vớ ản phẩ Khơ bị.tr i s m
Ngồi ra, số ệu tăng trưởng hàng năm về giá trị của mã HS 160250 giai đoạn 2018-li2022 và tăng trưởng hàng năm về giá ị giai đoạn 2021-2022 đều khả quan và có xu trhướng tích cực.
<b>Product </b>
<b>code<sup>Product label</sup></b>
<b>Annual growth in </b>
<b>value between 2018-2022 </b>
<b>(%, p.a.)</b>
<b>Annual growth in </b>
<b>value between 2021-2022 </b>
<b>(%, p.a.)</b>
160250 <sup>Prepared or preserved meat or offal of bovine animals </sup><sub>(excl. sausages and similar products,…)</sub> 7 14160241 Hams of swine and cuts thereof, prepared or preserved -2 -2160231 <sup>Meat or offal of turkeys "Gallus domesticus", prepared </sup><sub>or preserved (excl. sausages and similar products,…)</sub> 3 15
<i>Nguồn: ITC calculations based on UN COMTRADE and ITC statistics</i>
Bả<i>ng Tăng trưởng hàng năm về giá trị của ba mã HS 160250, 160241, 160231 giai </i>4.
<i>đoạn 2018-2022 và giai đoạn 2021-2022</i>
<b>II. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAMProduct </b>
<b>code<sup>Product label</sup></b>
<b>Value exported </b>
<b>in 2022 (USD thousand)</b>
<b>Trade balance </b>
<b>2022 (USD thousand)</b>
Meat or offal of fowls of the species "Gallus domesticus", prepared or preserved (excl. sausages and similar products,…)
20,547 16,823
160250 <sup>Prepared or preserved meat or offal of bovine animals </sup><sub>(excl. sausages and similar products,…)</sub> 4,949 3,529160241 Hams of swine and cuts thereof, prepared or preserved 18 -954160231 <sup>Meat or offal of turkeys "Gallus domesticus", prepared </sup><sub>or preserved (excl. sausages and similar products,…)</sub> 1 -68
<i>Nguồn: ITC calculations based on UN COMTRADE and ITC statisticsBảng 5. Tình hình xuất khẩu các chế phẩm từ thịt của Việt Nam</i>
Qua bảng số ệu thống kê của Trademap về tình hình xuất khẩu của Việt Nam, giá litrị xuất khẩu năm 2022 của mã HS 160250 là 4.949 nghìn USD, đứng thứ 2 trong số các sản phẩm từ ịt xuất khẩu. Cán cân thương mại dương 3.529 thể hiện giá trị xuất khẩu thlớn hơn so với nhập khẩu, năng lực xuất khẩu lớn.
➔ Dựa trên các số liệu thực tế của sản phẩm và mục tiêu giành thị phần trong dài hạn trên ị th trường nướ ngoài, IPP GLOBAL quyết định lựa chọn sản phẩc <b>m Khơ bị</b>
(mã HS 160250) là sản phẩm tiềm năng nhấ ể xuất đ t khẩu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
Dựa vào số ệu của Trademap, đối với mã HS 160250, công ty chúng tôi đã thống likê 10 thị trường tiềm năng nhất thông qua bảng số ệu sau:li
<b>Value imported </b>
<b>in 2022 (USD thousand)</b>
<b>Trade balance in </b>
<b>2022 (USD thousand)</b>
<b>Annual growth in value between </b>
<b>2018-2022 (%)</b>
<b>Annual growth in </b>
<b>quantity between 2018-</b>
<b>2022 (%)</b>
<b>Share in world imports </b>
<i>(sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tỉ ọng nhập khẩu thế giớtri)</i>
Dựa theo giá trị nhập khẩu năm 2022, đối với mã HS 160250 Prepared or preserved meat or offal of bovine animals, ta có thể dễ dàng thấy được 10 quốc gia có giá trị nhập khẩu cao nhấ ần lượt là: Mỹ, Anh, Canada, Đức, Pháp, Hồng Kơng, Hà Lan, Bỉ, Ý, và t lÚc.
Trong đó, các quốc gia Đức, Bỉ và Úc đều có cán cân thương mại dương lần lượt là 78.768 nghìn USD, 36.051 nghìn USD và 30.065 nghìn USD. Điều này cho thấy giá trị xuất khẩu đang chiếm ưu thế cũng như nhu cầu nhập khẩu là khá thấp tại 3 thị trường này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
7Tiếp tục xét đến các yếu tố về tăng trưởng giá trị hằng năm giai đoạn 2018-2022 và tăng trưởng số ợng hằng năm giai đoạn 2018-2022 của sản phẩm tại 7 quốc gia cịn lưlại, cơng ty nhận thấy Mỹ, Anh, Canada, Pháp và Hồng Kông là 5 thị trường nổi bật nhất so với 7 thị trường còn lại, hơn nữa, tổng thị ần nhập khẩu của 5 quốc gia chiếm hơn ph50% so với th phị ần toàn thế giới.
<b>➔ Kết luận: Qua những phân tích ở trên, cơng ty chúng tơi quyết định lựa chọn 5 </b>
thị trường có tiềm năng tốt nhất trong việc xuất khẩu Khơ bị là Mỹ, Anh, Canada, Pháp và Hồng Kông.
<b>II. SÀNG LỌC BƯỚC THỨ HAI (ĐIỀU KIỆN TÀI CHÍNH VÀ KINH TẾ)1. Tài chính</b>
<i>Nguồn: World Bank national accounts data, and OECD National Accounts data filesHình 1. Tỷ lệ lạm phát của Mỹ, Anh, Canada, Pháp, Hồng Kông từ năm 2018-2022 </i>
<i>(Đơn vị: %)</i>
Dựa vào biểu đồ tỷ lệ lạm phát của các quốc gia Mỹ, Anh, Canada, Pháp và Hồng Kông giai đoạn 2018-2022 từ World Bank, ta có thể ấy tỷ lệ lạm phát của Pháp và thHồng Kông nằ ở mứ ổn định nhất trong 5 quốm c c gia. Đáng chú ý, Anh và Canada là 2 quốc gia có tỷ lệ lạm phát biến động lớn và thay đổi đ t ng t nhất qua các năm. Cụ thể, ộ ộ
<i>Anh: 1.7% (2018), 2.1% (2019), 5.9% (2020), 0% (2021), 5.4% (2022);</i> Canada: <i>1.6% (2018), 1.6% (2019), 0.6% (2020), 8.2% (2021), 7.3% (2022). Điều này có thể khiến </i>
cho người tiêu dùng đối mặt với sự suy giảm giá trị của tiền tệ, tăng giá các mặt hàng tiêu dùng và giảm sức mua. Đồng thời, mức độ lạm phát cao cũng có thể gây ra sự bất ổn và khó kiểm sốt cho nền kinh tế, ảnh hưởng đến đầu tư và sản xuất, dẫn đến suy thoái và khó khăn trong phục hồi. Vì vậy, cơng ty chúng tôi sẽ đặc biệt lưu ý hai thị trường này. Bên cạnh đó, tỷ lệ lạm phát của Mỹ có xu hướng tăng nhưng khơng đột ngột
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
8như Anh và Canada, do đó, doanh nghiệp và người tiêu dùng vẫn có thể dễ dàng dự đốn mức độ tăng giá trong tương lai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
9Dựa trên số ệu của World Bank, công ty xem xét hai chỉ số GDP (tổng sản phẩli m quốc nội) và chỉ số GNI (tổng thu nhập quốc gia) bình quân đầu người. Chỉ số GNI và GDP bình quân đầu người phản ánh tốc độ phát triển, tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân của người dân ở một quốc gia, qua đó phần nào có thể đánh giá được sức mua của người dân ở ị trường. Dựa vào các biểu đồ GDP và GNI bình qn đầu người, ta có ththể thấy, 4 quốc gia Canada, Anh, Pháp và Hồng Kơng có giá trị GDP và GNI đầu người thấp và bị bỏ xa so với Mỹ. Điều này cho thấy mức độ phát triển kinh tế, mức thu nhập và mức sống của người dân tại 4 quốc gia này thấp hơn nhiều so với Mỹ và nhạy cảm hơn về giá.
<b>➔ Kế uật l n: </b>
Từ những phân tích trên về điều kiện tài chính và kinh tế của 5 quốc gia Mỹ, Anh, Pháp, Canada và Hồng Kông, chúng tôi nhận thấy, mặc dù Pháp là quốc gia có chỉ số GDP và GNI thấp nhất nhưng tỷ lệ lạm phát lạ ổn định nhất trong 5 quốc gia. Mỹ i và Hồng Kông là 2 quốc gia có chỉ số GDP và GNI cao nhất. Canada có tỷ lệ lạm phát biến động lớn, tuy nhiên chỉ số GDP và GNI vẫn ở mức khá cao trong 5 quốc gia. Vì vậy, đây vẫn là 4 thị trường đầy tiềm năng để công ty chúng tôi tiếp tục tiếp cận và xem xét. Trong khi đó, Anh có tỷ lệ lạm phát biến động lớn qua các năm, hơn nữa, chỉ số GDP và GNI cũng khơng q nổi b t. Chính vì thậ ế, công ty chúng tôi quyết định loạ ỏ Anh i bra khỏi danh sách các thị trường tiềm năng.
<b>III. SÀNG LỌC BƯỚC THỨ BA (CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LÝ)1. Pháp lý</b>
<i>Nguồn: INTERNATIONAL PROPERTY RIGHTS INDEXHình 4. Đồ thị đánh giá quyền sở hữu trí tuệ IPRI của 4 quốc gia</i>
<i>(Mỹ, Pháp, Canada, Hồng Kơng)</i>
Mức độ quyền sở hữu trí tuệ IPRI (International Property Rights Index) là một chỉ số đánh giá mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của một quốc gia. Chỉ số bảo hộ IPRI
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
10càng cao thì mức độ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở quốc gia đó càng tốt. Điều này giúp công ty tránh được những ệt hại về kinh tế do việc bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. thiNhìn vào đồ ị, ta có thể ấy, mặc dù có sự khác biệt nhất định về ỉ số đánh giá th th chquyền sở hữu trí tuệ IPRI giữa 4 quốc gia nhưng mức độ chênh lệch này là không đáng kể.
<b>STT<sup>Thị trường </sup>mục tiêu</b>
<b>Thuế MFN (%)</b>
<b>Ưu đãi thuế quan cho ViệtNam (%)</b>
<b>Biện pháp phòng vệ thương mại</b>
Cả 4 quốc gia Mỹ, Pháp, Canada và Hồng Kông đều không áp dụng bất kỳ biện pháp phòng vệ thương mại nào dành cho Việt Nam. Canada áp dụng một mức ưu đãi thuế quan cho Việt Nam là 0%. Mỹ và Hồng Kơng tuy khơng có ưu đãi thuế quan cho Việt Nam nhưng thuế MFN áp dụng đối với mặt hàng này chỉ nằ ở mức thấp, lần lượt là m 2.3% và 0%. Riêng đối với Pháp, quốc gia này lại áp dụng mức ưu đãi thuế quan khá cao cho Việt Nam lên đến 23.24%. Trong khi đó, mục tiêu mà cơng ty hướng đến là giành được nhiều thị phần nhất, vì thế công ty mong muốn giá thành sản phẩm giữ ở , mức thấp nhất có thể để đảm bảo lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
<b>➔ Kết luận: Qua bướ sàng lọc các yếu tố pháp lý, công ty chúng tôi quyết định </b>c loại bỏ Pháp ra khỏi danh sách thị trường tiềm năng.
<b>2. Chính trị</b>
Rủi ro về chính trị và thương mại là yếu tố cần cân nhắc kỹ ỡng khi quyết định lưxuất khẩu hàng hóa sang các thị trường khác. Sẽ tốt hơn ch công ty khi lựa chọn mộo t quốc gia có tình hình chính trị ổn định và ít xảy ra xung đột để xuất khẩu. Dưới đây là hình ảnh đánh giá về mứ độ rủc i ro chính trị, mơi trường kinh doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài về những thị trường tiềm năng để khẩu khẩu mặt hàng Khơ bị.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
<i>Nguồn: CredendoHình 5. Tình hình chính trị của Canada</i>
<i>Nguồn: CredendoHình 6. Tình hình chính trị của Mỹ</i>
<i>Nguồn: CredendoHình 7. Tình hình chính trị của Hồng Kông</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
12Nhìn qua các chỉ số liên quan đến rủi ro chính trị trong giao dịch xuất khẩu và đầu tư trực tiếp, chúng ta có thể thấy Mỹ và Canada hầu như đều có mức điểm tương tự nhau ở tất cả các tiêu chí. Điều này chứng tỏ 2 quốc gia đều là những điểm đến lý tưởng cho công ty khi xuất khẩu. Hồng Kông tuy có mức điểm cao hơn ở các chỉ số Phân loại phí bảo hiểm OECD, Nguy cơ bạo lực chính trị và Rủi ro hạn chế chuyển đổ ền tệ nhưng i tikhông chênh lệch nhiều so với Mỹ và Canada, hơn nữ các chỉ số vẫn nằ ở mức an a, m tồn. Do đó, đây vẫn là một thị trường tiềm năng để công ty ếp tục xem xét và cân tinhắc.
<b>➔ Kết luận: Qua bước sàng lọc các yếu tố chính trị, cơng ty chúng tôi quyết định </b>
vẫn giữ nguyên cả 3 thị trường Mỹ, Canada, Hồng Kông và đi tới bước sàng lọc tiếp theo để xem xét những khía cạnh khác và lựa chọn thị trường tiềm năng nhất.
<b>IV. SÀNG LỌC BƯỚC THỨ TƯ (VĂN HÓA – XÃ HỘI)1. Các nét đặc trưng về văn hóa tiêu dùng ở Mỹ</b>
Tương tự như khi kể đến văn hóa uống trà có trà đạo Nhật Bản thì kể đến thịt bị ta liên tưởng ngay đến văn hóa ẩm thực thịt bị Mỹ. Người Mỹ có niềm tin cốt lõi rằng thịt khơng chỉ ngon mà cịn cần thiết cho sức khỏe tốt và là chỉ số về phúc lợi kinh tế (WARREN, 2018).
Theo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng nghiên cứu các chế độ ăn kiêng trên khắp thế giới, Mỹ là quốc gia có số lượng lớn thịt được tiêu thụ, đặc biệt là thịt bò. Thịt bò là thực phẩm chính trong mỗi bữa ăn của người Mỹ. Có một điều ít người biết đó chính là mức giá thịt bị ở Mỹ thậm chí cịn rẻ hơn thịt lợn (Nguyễn, 2021).
Khoảng 80% thị trường thịt khô ở Bắc Mỹ được tạo thành từ thịt bị khơ. Ngành cơng nghiệp thịt bị khơ đã phát triển với nhiều sản phẩm đáp ứng xu hướng ăn vặt lành mạnh hiện nay. Theo Natural, Organic, Sustainable & Healthy (NOSH), ngành công nghiệp thịt khô của Hoa Kỳ dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng với tốc độ hàng năm là 4,2% cho đến năm 2022 (JONCHEFF, 2021).
Ngày nay, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe hơn và muốn mua đồ ăn nhẹ tốt cho sức khỏe. Điển hình là thế hệ Millennials (Gen Y) bận rộn có xu hướng ăn uống khi di chuyển đã thúc đẩy sự tăng trưởng trong ngành công nghiệp thịt khô của Hoa Kỳ. Một nghiên cứu năm 2017 của The Center for Generational Kinetics cho thấy chỉ trong vòng 1 tuần, 89% thế hệ Millennials đã mua và tiêu thụ đồ ăn nhẹ tốt cho sức khỏe của mình (JONCHEFF, 2021).
<b>2. Các nét đặc trưng về văn hóa tiêu dùng ở Canada</b>
Nhu cầu tiêu dùng thay đổi và xu hướng ăn vặt đã thúc đẩy sự tăng trưởng trong ngành công nghiệp ịt khô của Canada. Nhu cầu về đồ ăn nhẹ ít tinh bột, giàu protein, thtiện lợi có thể mang theo khi di chuyển và thời hạn sử dụng lâu đã biến thịt khô ở Canada từ một sản phẩm hiếm khi được tiêu thụ thành một sản phẩm được bán rộng rãi trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
13các cửa hàng tạp hoá và là một mặt hàng thường xuyên xuất hiện trong giỏ hàng của người dân (JONCHEFF, 2021).
Theo kết quả phân tích thị trường của Anne Wasko vào năm 2020, người Canada đã ăn khoảng 18kg thịt bò trên đầu người và nhập khẩu thịt bò cũng tăng lên đến 20% (Briere, 2022). Bên cạnh đó, chính phủ Canada cũng rất quan tâm đến chất lượng của các sản phẩm làm từ ịt. Cơ quan CFIA - Cơ quan Thanh tra Thực phẩm Canada ln thkiểm sốt ch t chặ ẽ và nghiêm ngặt về nhập khẩu thịt bò (VTV, 2021).
<b>3. Các nét đặc trưng về văn hóa tiêu dùng ở Hồng Kơng</b>
Hồng Kơng được biết đến với nền văn hóa ẩm thực đường phố với các món ăn vặt đa dạng; nó đã mang gia đình và bạn bè lại gần nhau để thưởng thức nhiều món ăn nhẹ đơn giản (Wang, 2022).
Khi nền kinh tế hậu chiến của Hồng Kông phát triển và mức sống được cải thiện, thịt bị nhanh chóng được thực khách địa phương ưa chuộng. Người Hồng Kông dần trở thành những người u thích thịt bị thực sự. Từ món lẩu, bít tết cho đến các món ăn vặt hàng ngày đều có thịt bị trên bàn ăn. Quan trọng nhất, họ là những thực khách sành điệu, luôn sẵn sàng trả ền và tìm kiếm những sản phẩm từ bò chất lượng cao để ti thỏa mãn cơn thèm cảm giác ngon miệng và hương vị sang trọng đó (DWYERS, 2021).
<i>Theo khảo sát “Thay đổi thói quen ăn uống của người Hồng Kông trong thời kỳ dịch bệnh Covid-19” của Sun Life Hong Kong. Cho thấy xu hướng ăn vặt cùng với những </i>
buổi trà chiều ngày càng trở nên phổ biến hơn trong cuộc sống hằng ngày của người dân Hồng Kơng (Kong, 2020).
<b>➔ Kết luận: Có thể ấy, cả 3 ị ờng Mỹ, Canada và Hồng Kơng đều có sự </b>th th trưtương đồng về văn hóa sử dụng thịt bị trong cuộc sống hằng ngày thích hợp cho việc nhập khẩu mặt hàng Khơ bị: nhu cầu tiêu thụ đồ ăn vặt lành mạnh, yêu cầu cao về chất lượng của sản phẩm, v.v. Vì vậy, cơng ty chúng tơi quyết định vẫn giữ lại cả 3 thị trường này trong danh sách các thị trường tiềm năng.
<b>V. SÀNG LỌC BƯỚC THỨ NĂM (CẠNH TRANH)</b>
Khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, vấn đề bắt buộc các nhà quản lý doanh nghiệp phải xem xét chính là các đối thủ cạnh tranh mà họ phải đối mặt, tương tự như vậy, đối với mặt hàng Khơ bị nằm trong nhóm ngành hàng về ịt cũng gặp phải sự cạth nh tranh gay gắt đến từ không chỉ các thương hiệu nội địa mà cịn có cả các thương hiệu nước ngồi.
Dưới đây là bảng dữ ệu về các đối thủ cạnh tranh tại các thị li trường mục tiêu mà công ty sẽ phả ối mặt khi thâm nhập vào thị i đ trường.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Kinh doanh xuất nhập khẩu Nhóm 3
<b>Thị trường mục tiêu<sup>STT</sup></b>
<b>Thị trường nhập khẩu chính</b>
<b>Giá trị nhập khẩu năm 2022 </b>
Theo bảng dữ ệu trên, ta có thể li thấy:
Brazil là nhà cung cấp mặt hàng Khơ bị chủ yếu cho Mỹ, chiếm 66.2% thị phần nhập khẩu. Tương tự ở ị trường Canada, Mỹ là nhà cung cấp mặt hàng Khơ bị chủ yếu cho thquốc gia này khi thị phần nhập khẩu chiếm đến 89.5%. Điều này cho thấy yếu tố độc quyền tại Mỹ và Canada còn lớn và cạnh tranh tại các quốc gia này là điều rất khó khăn khi thị trường bị nắm trong tay một vài nhà cung cấp chủ yếu và có sức mạnh lớn. Trong khi đó, các quốc gia xuất khẩu Khơ bị khác chiếm th phị ần rất thấp tại Mỹ và Canada.
Tại thị trường Hồng Kông, thị phần mặt hàng Khơ bị được phân bổ có phần đồng đều hơn cho nhiều nhà cung cấp khác nhau. Ấn Độ là nhà xuất khẩu lớn nhất tại đây, với thị phần chiếm tỷ ọng 23.2%. Các quốc gia khác như Trung Quốc, Brazil và Mỹ trchiếm thị phần lần lượt là 11.5%, 11.3% và 5.2%. Thị phần Khô bị của Việt Nam tại Hồng Kơng là 5.0%. Điều này cho thấy, mức độ cạnh tranh tại Hồng Kông ở mức trung bình, cịn tại thị trường Mỹ và Canada thì mức độ cạnh tranh của Việt Nam cịn rất hạn chế. Chính vì thế, cơ hội xuất khẩu, kinh doanh mặt hàng Khơ bị tại thị trường Hồng Kông là khá triển vọng.
</div>