Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (350.14 KB, 15 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>PHẠM NGỌC TÙNG</b>
<b>NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2019 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn,
Tác giả luận án
<b> Phạm Ngọc Tùng </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tơi đã nhận được
đồng nghiệp và gia đình.
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ mơn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát
nghề đúc đồng Đại Bái xã Đại Bái, huyện Gia Bình; làng nghề gốm sứ Phù Lãng tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ; làng nghề sản xuất tranh đông hồ và giấy vàng mã tại xã Song Hồ, huyện Thuận Thành,... đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành luận án./.
Nghiên cứu sinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1.1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu ... 4
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ... 4
1.3.1. Mục tiêu chung ... 4
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ... 4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 5
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ... 5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ... 5
1.5. Đóng góp mới của luận án ... 6
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ... 7
<b>Phần 2. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ cơng nghiệp ... 8</b>
2.1. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ... 8
2.1.1. Các cơng trình nghiên cứu nước ngồi ... 8
2.1.2. Các cơng trình nghiên cứu tại Việt Nam ... 9
2.1.3. Đánh giá chung ... 13
2.2. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp ... 14
2.2.1. Ngành tiểu thủ công nghiệp ... 14
2.2.2. Phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp ... 22
2.3. Kinh nghiệm thực tiễn phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam ... 43
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.3.1. Tình hình phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu chủ công nghiệp các nước
<b>Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ... 50</b>
3.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích ... 50
3.1.1. Phương pháp tiếp cận ... 50
3.1.2. Khung phân tích ... 51
3.2. Chọn điểm nghiên cứu ... 52
3.2.1. Đặc điểm cơ bản tỉnh Bắc Ninh ... 52
3.4.2. Phân tích số liệu và thơng tin ... 61
3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ... 67
3.5.1. Chỉ tiêu thể hiện phát triển số lượng nhân lực ... 67
3.5.2. Chỉ tiêu thể hiện phát triển chất lượng nhân lực ... 67
3.5.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện thu nhập và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực ... 68
3.5.4. Các tiêu thức phân tổ ... 68
Tóm tắt phần 3 ... 69
<b>Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ... 71</b>
4.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 71
4.1.1. Tổng quan ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 71
4.1.2. Biến động số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp ... 75
4.1.3. Chất lượng và cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực ... 78
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">4.1.4. Việc làm, thu nhập và hiệu suất sử dụng nhân lực ngành tiểu thủ công
5.2.2. Đối với các bộ ngành Trung ương ... 150
Danh mục các công trình đã cơng bố có liên quan đến luận án ... 151
Tài liệu tham khảo ... 152
Phụ lục ... 167
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">nghiệp ... 40
3.1. Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Bắc Ninh ... 53
3.2. Tình hình dân số và lao động của tỉnh Bắc Ninh ... 54
3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của tỉnh Bắc Ninh ... 55
3.4. Số lượng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong làng nghề tỉnh Bắc Ninh đến năm 2017... 56
3.5. Số lượng mẫu chọn điều tra ở các xã có nghề tiểu thủ cơng nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 60
3.6. Ma trận phân tích SWOT ... 62
4.1. Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề tỉnh Bắc Ninh ... 71
4.2. Số lượng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ... 72
4.3. Giá trị sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp của các nhóm ngành nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2016 ... 74
4.4. Số lượng nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp theo ngành nghề và loại hình tổ chức sản xuất tỉnh Bắc Ninh ... 75
4.5. Số lượng người làm nghề tiểu thủ công nghiệp ở các huyện tỉnh Bắc Ninh ... 77
4.6. Phân loại số người làm nghề tiểu thủ cơng nghiệp theo giới tính và độ tuổi tỉnh Bắc Ninh ... 79
4.7. Phân loại số người làm nghề tiểu thủ cơng nghiệp theo trình độ văn hóa và đào tạo tỉnh Bắc Ninh ... 80
4.8. Trình độ văn hóa và chun mơn đào tạo của nhân lực trực tiếp làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh ... 81
4.9. Trình độ tin học và ngoại ngữ của nhân lực trực tiếp làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh ... 82
4.10. Số năm kinh nghiệm và công việc đảm nhận của nhân lực trực tiếp làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh ... 82
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">4.11. Tình trạng sức khỏe và bệnh tật của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp tại
4.16. Hiệu quả sử dụng nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 90
4.17. Chỉ số tổng hợp phát triển nhân lực (HDI) ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 91
4.18. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu trong quy hoạch phát triển nhân lực nói chung ngành tiểu thủ cơng nghiệp nói riêng đến năm 2015 của tỉnh Bắc Ninh ... 93
4.19. Số lượng cán bộ công chức và viên chức được đào tạo từ năm 2014 đến năm 2016 tỉnh Bắc Ninh ... 94
4.20. Số lượng cơ sở, giáo viên dạy nghề và người học nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ... 95
4.21. Kết quả và kế hoạch đào tạo nghề tỉnh Bắc Ninh ... 96
4.22. Kết quả giải quyết việc làm cho người lao động tỉnh Bắc Ninh ... 98
4.23. Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả củng cố hệ thống giáo dục tỉnh Bắc Ninh ... 99
4.24. Kết quả khuyến công tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016 ... 100
4.25. Kết quả thực hiện y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ... 101
4.26. Tổng hợp ý kiến của người làm nghề và cán bộ quản lý về chất lượng nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 103
4.27. Tóm tắt những kết quả đạt được trong phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 104
4.28. Những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 105
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">4.29. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về khung chương trình
giáo dục và đào tạo nghề nghiệp ... 108
4.30. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về công tác y tế và chăm sóc sức khỏe ... 109
4.31. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về khám chữa bệnh và tư vấn chăm sóc sức khỏe ... 110
4.32. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ cơng nghiệp về máy móc, thiết bị và công nghệ sản xuất ... 111
4.33. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về bố trí việc làm và sử dụng nhân lực ... 113
4.34. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công về tiền lương và các khoản có tính chất như lương ... 114
4.35. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về chế độ phụ cấp tại các cơ sở làm việc ... 115
4.36. Đánh giá của người làm nghề tiểu thủ công nghiệp về điều kiện làm việc tại các cơ sở sản xuất ... 116
4.37. Điểm trung bình các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 118
4.38. Ma trận hệ số tải nhân tố của các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển nguồn nhân lực của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ... 120
4.39. Kiểm định KMO và Bartlett's Test ... 122
4.40. Hệ số ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 123
4.41. Mô tả các biến đưa vào mơ hình logit phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục làm nghề của lao động tiểu thủ công nghiệp ... 124
4.42. Kết quả ước lượng mơ hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục công việc của lao động ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ... 125
4.44. Ma trận phân tích kết hợp điểm mạnh, yếu với cơ hội và thách thức ... 127
4.44. Dự báo cung cầu nhân lực tỉnh Bắc Ninh đến 2020 ... 132
4.45. Nhu cầu đào tạo của người lao động ... 134
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>STT Tên sơ đồ/hình </b>
<b>Trang</b>2.1. Phân loại nguồn nhân lực theo trình độ chun mơn ... 25
3.1. Khung phân tích phát triển nguồn nhân lực ngành tiểu thủ cơng nghiệp ... 51
2.2. Mơ hình phát triển nguồn nhân lực của Schuler ... 31
2.3. Phát triển con người trong mối liên hệ với việc làm ... 32
2.4. Vai trò của nguồn nhân lực trong các thời kỳ phát triển ... 34
3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh ... 52
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam </b>
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, các yêu cầu đặt ra, đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành
<b>Phương pháp nghiên cứu </b>
- Chọn 5 huyện và thành phố đại diện nghiên cứu: Từ Sơn với nghề gỗ Đồng Kỵ, huyện Quế Võ với làng nghề TTCN gốm sứ Phù Lãng; huyện Gia Bình với ngành đúc đồng Đại Bái; huyện Thuận Thành với nghề nối tiếng là tranh Đông Hồ và sản xuất giấy vàng mã; thành phố Bắc Ninh với nghề TTCN mới là sản xuất giấy tái chế.
- Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập bằng cách: (i) liệt kê
thu thập; (ii) liên hệ với cơ quan cung cấp thông tin; (iii) tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp, (iv) kiểm tra tính thực tế của thơng tin qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo, sau đó sử dụng và trích dẫn đầy đủ.
- Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng: (i) điều tra chọn mẫu 261 hộ (người lao động) SXKD TTCN thuộc 5 huyện và 5 ngành nghề đại diện; (ii) phỏng vấn sâu và xin ý kiến tham vấn của cán bộ lãnh đạo tỉnh, sở, ban ngành có liên quan, các huyện, xã đại diện và cán bộ trung tâm dạy nghề của các huyện, thành phố và thị xã; (iii) thảo luận
ban ngành trong tỉnh.
thời gian, so sánh, phân tích SWOT, phân tích nhân tố khám phá với thang đo Likert, phân tích hồi quy tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển nguồn nhân lực và phân tích hàm logit đển phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định có làm nghề
nghề mới xuất hiện, được chia thành 8 nhóm chính, trong đó sản xuất gỗ, chế biến nông sản là chủ yếu. Các ngành nghề này được sản xuất và kinh doanh chủ yếu trong 73 làng
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Số người trong tuổi lao động ngành TTCN năm 2016 là 49094 người, tăng bình quân từ 2014 đến năm 2016 là 1,64%/năm. Cơ cấu số người theo các ngành nghề qua 3 năm có thay đổi nhưng không nhiều, tập trung chủ yếu ở ngành sản xuất gỗ, chế biến nông sản và sản xuất thép, đúc đồng. Số người làm nghề TTCN chủ yếu thuộc hộ gia đình
giữa số nữ và nam. Số người tập trung ở độ tuổi 35 đến 54 tuổi. Số người có trình độ văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông chiếm tỷ trọng cao. Số người có trình độ nghề sơ cấp và chứng chỉ là phổ biến. Tỷ lệ số người chưa qua đào tạo còn chiếm từ 32,74 đến 36,85%. Số người biết sử dụng tin học và ngoại ngữ rất ít. Số đơng người có số năm làm
được phân loại sức khỏe. Việc làm được phân cho ba loại thợ (chính, phụ và thợ thời vụ) theo mức độ khó, dễ và có thu nhập khác nhau. Thu nhập của người làm TTCN cao hơn nhiều so với làm nông nghiệp, nhưng không ổn định. Người làm nghề TTCN không có hợp đồng lao động chính thống, khơng tham gia BHXH, BHYT và các quyền lợp hợp
độ tăng số người làm. Chỉ số tổng hợp phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN của tỉnh đạt từ 0,76 đến 0,78.
phát triển nhân lực nói chung của tỉnh về cơ bản chưa đạt. Những vấn đề đặt ra cần có giải pháp tác động trong phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là: Trình độ đào tạo nghề thấp; Đào tạo các nghề TTCN trong các cơ sở đào tạo chưa chú trọng; Quản lý lao động làm thuê thiếu chặt chẽ; Môi trường làng nghề ơ nhiễm;
(2) Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN bao gồm: chương trình giáo dục và đào tạo; y tế và chăm sóc sức khỏe; máy móc thiết bị và
trường. Trong các nhóm yếu tố ảnh hưởng này, nhóm yếu tố mơi trường làm nghề, chương trình giáo dục đào tạo, chế độ tiền lương và hỗ trợ của cơ sở có hệ số tác động lớn đến kết quả phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN.
(3) Các giải pháp cần tiếp tục áp dụng nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành TTCN của tỉnh trong thời gian tới là: quy hoạch phát triển ngành TTCN; xã hội hóa cơng tác đào tạo; quản lý sức khỏe người làm nghề; tăng cường bảo vệ môi trường; tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người làm nghề; rà sốt và hồn thiện các cơ chế chính sách.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>PhD candidate: Pham Ngoc Tung </b>
<b>Thesis title: Developing human resource of handicraft industry in Bac Ninh Major: Development Economics Code: 9.31.01.05 </b>
<b>Educational organization: Vietnam National University of Agriculture Research Objective </b>
Based on the current situations, influencing factors and requirements, proposing some solutions for human resource development of the handicraft industry in order to meet the development requirements of this sector in Bac Ninh Province in the coming time.
<b>Materials and Methods </b>
- The study used system approaching, multi-stakeholder approach and policy approach throughout the research process.
- Selected five districts and city to represent for research site: Tu Son district with Dong Ky wood craft, Que Vo district with Phu Lang ceramic handicraft village; Gia Binh district with Dai Bai bronze casting; Thuan Thanh district with its reputation as Dong Ho painting and yellow paper production; and Bac Ninh city with the production of recycled paper.
- The secondary data used in the study was collected by (i) listing necessary information that could be collected and systematized according to the content and location of the collection; (ii) Contact with the information provider; (iii) Carry out the collection by recording, photocopying, (iv) Check the actuality of the information through direct observation and cross-checking, then use and cite fully.
- Primary data was collected by: (i) sample survey of 261 HHs (employees) of small and medium handicraft enterprises in five districts with five brand trades; (ii) In-depth interviews and consultations with provincial leaders, relevant departments, districts, communes and vocational centers of districts, cities and towns; (iii) group discussion and field observations; (iv) participate in conferences and workshops to get opinions from provincial departments.
- Data was processed and synthesized by SPSS and STATA statistical software. Descriptive statistics, time series, comparison, SWOT analysis, likert factor analysis, regression analysis correlated the factors affecting the development of human resources. Logit function analyzed the factors that effect on decision making of handicraft workers.
<b>Main findings and conclusion </b>
(1) The handicraft industry sector in Bac Ninh province consists of many traditional and new industries. It is divided into eight main groups, including wood production and agricultural product processing. These sectors are produced and traded mainly in 73 handicraft villages, located in Tu Son, Bac Ninh and Gia Binh.
</div>