Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

luận án tiến sĩ kinh tế chính trị đảm bảo lợi ích kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở tỉnh tuyên quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (266.84 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH </b>

<b>NGUYỄN VĂN HỊA </b>

<b>ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ </b>

<b>TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH TUYÊN QUANG </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ </b>

<b>CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ</b>

<b>HÀ NỘI - 2019 </b>

<small> 1 / 15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH </b>

<b>NGUYỄN VĂN HỊA </b>

<b>ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ </b>

<b>TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH TUYÊN QUANG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

<i><b>Tôi xin cam đoan luận án với đề tài “Đảm bảo lợi ích kinh tế trong sử </b></i>

<i><b>dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở tỉnh Tun Quang” là cơng trình </b></i>

nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những tài liệu tham khảo, số liệu, thông tin được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định.

<b> Tác giả </b>

<b> Nguyễn Văn Hòa </b>

<small> 3 / 15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

1.3. Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 33

<b>Chương 2: <small>CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ </small></b>

2.3. Kinh nghiệm về đảm bảo lợi ích kinh tế trong sử dụng đất nông

<b>Chương 3: <small>THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH </small></b>

3.1. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đảm bảo lợi ích kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở tỉnh Tuyên Quang 69 3.2. Thực trạng việc đảm bảo lợi ích kinh tế trong sử dụng đất nông

nghiệp của hộ nông dân ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2017 74

<b>Chương 4: <small>QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH TUYÊN QUANG </small></b>

trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở tỉnh Tuyên

<b>DANH MỤC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CƠNG BỐ CĨ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>

BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài FSC : Chứng chỉ rừng bền vững FTA : Hiệp định thương mại tự do GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

KHCN : Khoa học công nghệ KTTT : Kinh tế thị trường LIKT : Lợi ích kinh tế

NNCNC : Nông nghiệp công nghệ cao

ODA : Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài SDĐNN : Sử dụng đất nông nghiệp

TLSX : Tư liệu sản xuất UBND : Ủy ban nhân dân

VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt XHCN : Xã hội chủ nghĩa

<small> 5 / 15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

Trang Bảng 3.1: Cơ cấu hộ nông dân theo quy mô lao động và đất sản

Bảng 3.2: Giá trị trung bình 1 hộ nông dân thu được trên 1m<sup>2</sup> đất

Bảng 3.3: Giá trị trung bình 1 hộ nông dân thu được trên 1m<sup>2</sup> đối với từng loại đất nông nghiệp tại tỉnh 77 Bảng 3.4: Giá trị sản phẩm thu được bình quân 77 Bảng 3.5: Trang trại nông lâm nghiệp, thủy sản năm 2017 78 Bảng 3.6: Đất sản xuất nông nghiệp thực tế sử dụng của hộ nông dân 79 Bảng 3.7: Hạ tầng thủy lợi của tỉnh phục vụ sản xuất nông nghiệp 88

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ </b>

Trang Biểu đồ 3.1: Đến 2017 hộ nông dân đã cơ giới được các khâu trong

Biểu đồ 3.2: Giá trị sản phẩm thu được bình quân 1 ha đất trồng trọt, mặt nước nuôi trồng thủy sản, thu nhập bình qn đầu người ở nơng thôn của tỉnh Tuyên Quang so với bình

Biểu đồ 3.3: Giá trị hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh qua các năm 102

<small> 7 / 15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Trong phát triển kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) hiện nay lợi ích là vấn đề cơ bản rất cần được quan tâm giải quyết để khơng phát sinh xung đột lợi ích ở giai đoạn hiện tại và lâu dài giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.

Đảm bảo lợi ích kinh tế (LIKT) trong sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) của hộ nông dân (HND) hiện nay là vấn đề quan trọng nhằm đảm bảo lợi ích chủ thể và mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể (hộ nông dân - tập thể - Nhà nước và các chủ thể khác) nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, HND có vai trị là trung tâm của quá trình sản xuất, cùng với tự vươn lên, nâng cao năng lực sản xuất đảm bảo LIKT trực tiếp, thì cần có sự hỗ trợ và xác lập các điều kiện, môi trường sản xuất thuận lợi từ Nhà nước và các chủ thể khác để đảm bảo LIKT trong SDĐNN góp phần phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.

Tun Quang là tỉnh miền núi phía Bắc gồm có 6 huyện và 1 thành phố với 7 phường, 129 xã, 5 thị trấn, 1805 thơn bản. Tổng diện tích đất tự nhiên là 586.790 ha (5.867,9 km<sup>2</sup>), trong đó đất nơng nghiệp là 540.405 ha, với 139.808 hộ nông lâm nghiệp (hộ nơng dân, nhân khẩu bình quân 3,8 người/hộ) đang thực tế sử dụng 241.270 ha đất sản xuất nông nghiệp [91].

Việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang thời gian qua đã đạt được một số kết quả tích cực. Năng lực sản xuất, lợi ích kinh tế trực tiếp của HND từng bước được nâng lên. Nhà nước, chính quyền địa phương, hội nông dân và các chủ thể kinh tế tại tỉnh bằng đường lối, chủ trương, cơ chế, chính sách đã hỗ trợ, đảm bảo trên các khía cạnh đất nơng nghiệp, thủy lợi, thuế, tín dụng, khoa học công nghệ (KHCN), thị trường... ở nhiều hình thức khác nhau đã tích cực giúp HND gia tăng được LIKT gián tiếp khi sản xuất trên đất nông nghiệp đã giúp đời sống của một bộ phận HND

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i>định, như: lợi ích kinh tế trực tiếp của HND thu được từ đất nơng nghiệp nhìn </i>

chung cịn thấp, không ổn định; ảnh hưởng đến đời sống; hạn chế trong đầu tư cải thiện các điều kiện sản xuất, khoa học công nghệ để tăng năng suất lao

<i>động, đến việc tích lũy, làm giàu, tạo động lực cho phát triển; trong đảm bảo </i>

<i>lợi ích kinh tế gián tiếp, đảm bảo về mặt pháp lý về quan hệ sở hữu - sử dụng </i>

đất nông nghiệp: việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển; mặt giúp nâng cao năng lực sản xuất: chưa thật hiệu quả, lực lượng lao động của HND chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ cao; mặt hỗ trợ và tạo môi trường sản xuất, kinh doanh của Nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức liên quan cho HND kết quả cịn ít, hạn chế... Do đó, đây là vấn đề có tính thời sự đối với sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội của tỉnh và trong giảng dạy cho học viên là cán bộ lãnh đạo ở tỉnh; đây cũng không chỉ là sự nhận diện thực tế mà cần được quan tâm nghiên cứu sâu sắc tồn diện để tìm ngun nhân và đề xuất giải pháp

.

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên và để việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN

<i><b>của HND đạt kết quả cao hơn, vì vậy, vấn đề: "Đảm bảo lợi ích kinh tế trong </b></i>

<i><b>sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân ở tỉnh Tuyên Quang" được tác </b></i>

giả chọn làm đề tài của luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị.

<b>2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu </b>

<i><b>2.1. Mục đích nghiên cứu </b></i>

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND và phân tích, đánh giá thực trạng việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang, luận án đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang thời gian tới.

<small> 9 / 15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i><b>2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu </b></i>

- Tổng hợp kết quả nghiên cứu của các cơng trình đã cơng bố có liên quan đến luận án để có thể kế thừa hoặc phát triển những kết quả đó. Đồng thời, xác định khoảng trống mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu.

- Xây dựng khung lý thuyết về đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND. Phân tích khái quát việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở một số tỉnh từ đó rút ra kinh nghiệm cho tỉnh Tuyên Quang.

- Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang từ năm 2006 đến năm 2017.

- Đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

<i><b>3.1. Đối tượng nghiên cứu </b></i>

Đối tượng nghiên cứu của luận án là đảm bảo lợi ích kinh tế của hộ nông dân trong sử dụng đất nông nghiệp (gồm đất: nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy sản).

<i><b>3.2. Phạm vi nghiên cứu </b></i>

<i>Về không gian: Nghiên cứu việc đảm bảo LIKT trong lĩnh vực sản </i>

<i>xuất, kinh doanh nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. </i>

<i>Về thời gian: </i>

Số liệu thứ cấp: Luận án nghiên cứu giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017. Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin điều tra trong giai đoạn 3 năm 2015-2017. Đề xuất giải pháp cơ bản đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

<b>4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án </b>

<i><b>4.1. Cơ sở lý luận </b></i>

Luận án dựa trên cơ sở lý luận về quan hệ đất đai của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

và Nhà nước Việt Nam, tiếp thu có chọn lọc những tri thức khoa học kinh tế có liên quan đến đề tài.

<i><b>4.2. Phương pháp nghiên cứu </b></i>

Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp trừu tượng hoá khoa học để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn; đồng thời sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu.

Trên cơ sở đó, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

<i>- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử l ý dữ liệu: luận án sử dụng </i>

phương pháp phân tích thể chế, chính sách; phương pháp phân tích thống kê; phương pháp so sánh (so sánh hệ số, so sánh số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân; so sánh các thời kỳ) được sử dụng thường xuyên nhằm phân tích thực trạng LIKT (biểu hiện qua thu nhập), đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND. Các phương pháp dự đoán, dự báo cũng được vận dụng trong việc đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2025.

<i><b>- Phương pháp điều tra xã hội học: </b></i>

Quá trình thực hiện, tác giả phỏng vấn bằng phiếu điều tra; trực tiếp phỏng vấn chuyên sâu, trao đổi với đối tượng HND đang sử dụng đất nông nghiệp và phỏng vấn sâu khoa học với cán bộ quản lý về nông nghiệp, đất đai, cán bộ hội nông dân, ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã về LIKT trong SDĐNN; đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh.

<i>+ Về lựa chọn địa điểm điều tra: Phạm vi nghiên cứu của đề tài về địa </i>

điểm là địa bàn tỉnh Tuyên Quang, chủ yếu lựa chọn tại các huyện, các xã có nhiều HND sử dụng đất nơng nghiệp. Bên cạnh đó, cũng điều tra tại HND ở những vùng ven thành phố Tuyên Quang để có thêm những thơng tin, đánh giá đa dạng, đầy đủ.

<i>+ Về chọn mẫu điều tra: Luận án sử dụng phương pháp lựa chọn điển </i>

<small> 11 / 15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>hình. Với HND: số lượng mẫu điều tra 300 hộ; điều tra ở 7 huyện, thành phố </i>

Tuyên Quang, cụ thể: các huyện: Yên Sơn 50 hộ; Chiêm Hóa 50 hộ; Hàm Yên 50 hộ; Na Hang 50 hộ; Sơn Dương 50 hộ; Lâm Bình 35 hộ; thành phố Tuyên

<i>Quang 15 hộ. Với cán bộ quản lý: số lượng 80 cán bộ ở: Ủy ban nhân dân </i>

(UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND), ngành Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, ngành Tài nguyên và Môi trường; Hội nông dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Số lượng điều tra cụ thể: ở cấp tỉnh 30; cấp huyện 20; cấp xã 30 cán bộ.

<i>- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Phương pháp chuyên gia, </i>

chuyên khảo được sử dụng trong việc thu thập và lựa chọn các thông tin thứ cấp có liên quan đến luận án.

Luận án sử dụng phương pháp chuyên gia để tiếp cận các tri thức, cụ thể là các nhà quản lý về vấn đề liên quan đến đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND. Phương pháp này được áp dụng dưới 2 hình thức: Trao đổi trực tiếp về các vấn đề của luận án và xin ý kiến của các chuyên gia về một nội dung nào đó của luận án trong quá trình hồn thiện [xem Phụ lục 1-3].

Các dữ liệu thứ cấp của luận án được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: Thư viện Quốc gia; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang; các trang web; các sách, báo và tạp chí đã xuất bản v.v…

Luận án còn thu thập và lựa chọn các thông tin nghiên cứu chuyên đề về các vấn đề có liên quan. Kế thừa nghiên cứu kết quả của các tác giả trong và ngoài nước về đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND. Ngoài ra, luận án đã khảo nghiệm các kinh nghiệm thành công của một số địa phương trong nước về vấn đề trên.

<b>5. Những đóng góp mới của luận án </b>

Đề cập rõ khái niệm LIKT trong SDĐNN của HND; đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án </b>

Về mặt lý luận, luận án khái quát và làm rõ cơ sở lý luận về đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang: LIKT trong SDĐNN của HND; khái niệm, chủ thể, nội dung thực hiện, các nhân tố ảnh hưởng của đến đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND.

Về mặt thực tiễn, từ phân tích đánh giá thực trạng việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2017, luận án chỉ ra những kết quả đạt được, mặt hạn chế và nguyên nhân, đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm tăng cường việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang. Do đó, kết quả nghiên cứu của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý tại tỉnh; đồng thời, luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo tốt cho tỉnh Tuyên Quang để vận dụng nghiên cứu, ban hành các văn bản pháp lý của tỉnh về những vấn đề có liên quan đến

<b>tăng cường việc đảm bảo LIKT trong SDĐNN của HND ở tỉnh Tuyên Quang. 7. Kết cấu của luận án </b>

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết.

<small> 13 / 15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Chương 1 </b>

<b>TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG ĐẤT </b>

<b>NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NƠNG DÂN </b>

<b><small>1.1. CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI </small></b>

<b>1.1.1. Tác phẩm tiêu biểu nghiên cứu về lợi ích kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp của hộ nông dân </b>

<i> Quan điểm macxit: </i>

<i> C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập [62]. C.Mác và Ph.Ăngghen đã có </i>

các cơng trình nghiên cứu sâu về chế độ sở hữu ruộng đất, về địa tô làm cơ sở cho việc xác định giá trị và giá cả của ruộng đất. Khi đề cập về lợi ích kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp C.Mác và Ph.Ănghen cho rằng: nông nghiệp là ngành sản xuất ra một sản phẩm thực vật chủ yếu, nuôi sống cả một dân cư... giới tự nhiên có thể cung cấp cho con người các tư liệu sinh hoạt cần thiết - dưới hình thái sản phẩm của đất đai, thực vật hay động vật, hoặc dưới hình thái sản phẩm của nghề cá, v.v... [62].

Về người nông dân, C.Mác và Ph.Ăngghen coi nông dân là những chủ sở hữu nhỏ về đất đai, nơng cụ và do đó, họ có kinh tế độc lập: "Mỗi gia đình nơng dân gần như tự túc hoàn toàn, sản xuất ra đại bộ phận những cái mình tiêu dùng và do đó, kiếm được tư liệu sinh hoạt cho mình bằng cách trao đổi với tự nhiên nhiều hơn là giao tiếp với xã hội" [59, tr.264]. Như vậy, LIKT của họ chính là sản phẩm nông nghiệp mà qua quá trình lao động trên đất nơng nghiệp có được.

<i>V.I.Lênin trong tác phẩm Chính sách kinh tế mới [49], đề cập LIKT </i>

của nông dân trong SDĐNN chính là lương thực và các sản phẩm nông nghiệp người nông dân canh tác trên đất nông nghiệp có được sau khi đã nộp thuế cho nhà nước, lúc này người nơng dân có tồn quyền sở hữu và sử

</div>

×