Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

luận án tiến sĩ kinh tế tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe và tình trạng làm việc của người cao tuổi việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (311.38 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ </b>

<b>TRẦN THỊ THÚY NGỌC </b>

<b>TÁC ĐỘNG CỦA SẮP XẾP CUỘC SỐNG ĐẾN SỨC KHỎE VÀ TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA </b>

<b>NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ </b>

<b>Đà Nẵng, năm 2021 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ </b>

<b>TÁC ĐỘNG CỦA SẮP XẾP CUỘC SỐNG ĐẾN SỨC KHỎE VÀ TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA </b>

<b>NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ </b>

<b>Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển </b>

<b>Mã số: 62. 31. 01. 05 </b>

<b>NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Hướng dẫn 1: PGS.TS. Giang Thanh Long Hướng dẫn 2: PGS.TS. Bùi Quang Bình </b>

<b>Đà Nẵng, năm 2021 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tôi xin cam đoan luận án “Tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe và tình trạng làm việc của người cao tuổi Việt Nam” là cơng trình khoa học nghiên cứu của riêng tơi.

Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là do tơi tự tìm hiểu, phân tích, có trích dẫn một cách rõ ràng và chưa từng được ai khác công bố tại bất cứ công trình nào.

Nghiên cứu sinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>MỞ ĐẦU ... 1 </b>

1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án ... 5

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 5

4. Những đóng góp mới của luận án ... 6

5. Kết cấu của luận án ... 8

<b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ... 10 </b>

1.1. Các nghiên cứu về sắp xếp cuộc sống người cao tuổi ... 10

1.1.1. Các nghiên cứu về sắp xếp cuộc sống người cao tuổi ở nước ngoài ... 10

1.1.2. Các nghiên cứu về sắp xếp cuộc sống người cao tuổi ở Việt Nam ... 14

1.2. Các nghiên cứu về tác động của SXCS đến sức khoẻ NCT ... 16

1.3. Các nghiên cứu về tác động của SXCS đến tình trạng làm việc của NCT ... 25

1.4. Khoảng trống nghiên cứu ... 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ... 30

<b>CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA SẮP XẾP CUỘC SỐNG ĐẾN SỨC KHỎE VÀ TÌNH TRẠNG LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI CAO TUỔI ... 31 </b>

2.1. Những vấn đề chung về người cao tuổi và sắp xếp cuộc sống người cao tuổi ... 31

2.1.1. Một số khái niệm liên quan ... 31

2.1.2. Khái niệm “sắp xếp cuộc sống” ... 32

2.2. Phân loại sắp xếp cuộc sống của NCT ... 33

2.3. Lý thuyết về sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi ... 36

2.4. Sắp xếp cuộc sống và sức khỏe của người cao tuổi ... 38

2.4.1. Khái niệm và đo lường sức khỏe ... 38

2.4.2. Tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe người cao tuổi ... 41

2.5. Sắp xếp cuộc sống và tình trạng làm việc của NCT ... 44

2.5.1. Khái niệm và phân loại làm việc của NCT ... 44

2.5.2. Tác động của sắp xếp cuộc sống đến tình trạng làm việc ở NCT ... 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ... 49

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ... 50 </b>

3.1. Bối cảnh nghiên cứu ... 50

3.2. Khung phân tích và mơ hình nghiên cứu tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe của người cao tuổi ... 52

3.2.1. Khung phân tích ... 52

3.2.2 Mơ hình nghiên cứu ... 53

3.2.3. Mơ tả và đo lường các biến nghiên cứu ... 54

3.3. Khung phân tích và mơ hình nghiên cứu tác động của sắp xếp cuộc sống đến tình trạng làm việc của người cao tuổi... 63

3.3.1. Khung phân tích ... 63

3.3.2. Mơ hình nghiên cứu ... 64

3.3.3. Mơ tả và đo lường các biến nghiên cứu ... 64

3.4. Dữ liệu nghiên cứu ... 68

3.5. Phương pháp nghiên cứu ... 69

3.5.1. Xử lý số liệu ... 69

3.5.2. Phương pháp phân tích ... 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ... 72

<b>CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 73 </b>

4.1. Thực trạng sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi ở Việt Nam ... 73

4.1.1. Khái quát về dân số cao tuổi ở Việt Nam ... 73

4.1.2. Cách thức sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi ở Việt Nam ... 77

4.1.3. Sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi theo từng độ tuổi ... 78

4.1.4. Sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi theo giới tính ... 81

4.1.5. Sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi theo khu vực sống ... 82

4.2. Kết quả các kiểm định ... 84

4.2.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ... 84

4.2.2. Kiểm định Chow ... 84

4.2.3. Kiểm định Hosmes – Lemeschow ... 85

4.3. Tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe tự đánh giá của NCT ... 85

4.3.1. Tình trạng sức khỏe do NCT tự đánh giá ... 85

4.3.2. SXCS và các yếu tố tác động tới sức khỏe tự đánh giá ở NCT ... 87

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

4.4. Tác động của sắp xếp cuộc sống tới tình trạng tr m cảm của NCT ... 91

4.4.1. Tình trạng tr m cảm của NCT ... 91

4.4.2. SXCS và các yếu tố tác động tới tình trạng tr m cảm của NCT ... 94

4.5. Tác động của sắp xếp cuộc sống đến tình trạng làm việc của NCT ... 97

4.5.1. Tình trạng làm việc của NCT phân theo giới tính và khu vực ... 97

4.5.2. SXCS và các yếu tố tác động tới tình trạng làm việc của NCT... 103

<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ... i </b>

<b>DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CƠNG BỐ ... xvii </b>

<b>PHỤ LỤC ... xviii </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT </b>

ADLs CI IADLs GSO HGĐ H-L LLLĐ LSMS NCT OR SRH

Các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày Khoảng tin cậy

Các hoạt động khác trong cuộc sống hàng ngày Tổng cục Thống kê

UN VHLSS VNAS WHO

Quỹ Dân số Liên hợp quốc Liên hợp quốc

Điều tra mức sống của hộ gia đình Việt Nam Điều tra Người cao tuổi Việt Nam

Tổ chức Y tế Thế giới

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Bảng 4.1. Số lượng người cao tuổi ở Việt Nam qua các năm ... 73

Bảng 4.2. Đặc trưng của dân số cao tuổi Việt Nam ... 76

Bảng 4.3. Cách thức sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi Việt Nam ... 77

Bảng 4.4. Sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi theo độ tuổi ... 80

Bảng 4.5. Sự sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi theo giới tính ... 81

Bảng 4.6. Sự sắp xếp cuộc sống của NCT theo khu vực thành thị-nông thôn ... 82

Bảng 4.7. Kết quả kiểm định Chow ... 84

Bảng 4.8. T lệ người cao tuổi có sức khỏe tự đánh giá tốt theo các đặc trưng ... 86

Bảng 4.9. Kết quả hồi quy logistic cho sức khỏe tự đánh giá của NCT ... 88

Bảng 4.10. T lệ mắc bệnh tr m cảm của người cao tuổi ... 93

Bảng 4.11. Kết quả hồi quy logistic cho tr m cảm của người cao tuổi ... 96

Bảng 4.12. T lệ người cao tuổi đang làm việc theo giới ... 100

Bảng 4.13. T lệ người cao tuổi đang làm việc theo khu vực ... 102

Bảng 4.14. Kết quả hồi quy tình trạng làm việc của người cao tuổi, theo giới tính .. 105

Bảng 4.15. Kết quả hồi quy tình trạng làm việc của NCT, theo khu vực sống ... 108

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC HÌNH VẼ </b>

Hình 3.1: Khung phân tích tác động của SXCS đến sức khỏe NCT ... 52 Hình 3.2. Khung phân tích tác động của SXCS đến tình trạng làm việc của NCT ... 64

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Các quốc gia phát triển và đang phát triển đã và đang bước vào giai đoạn già hoá dân số. Trên thế giới hiện nay, cứ mỗi giây có hai người vừa bước vào tuổi 60; trung bình cứ 9 người trên trái đất thì có một người từ 60 tuổi trở lên và t số này sẽ là 5:1 vào năm 2050. Châu Á là khu vực có số lượng người cao tuổi lớn nhất thế giới chiếm 55,2% dân số cao tuổi trên thế giới bởi các quốc gia có siêu quy mơ dân số trên thế giới đều tập trung tại châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia và Nhật Bản. Theo dự báo dân số của Liên hợp quốc (United Nations, 2017), cho đến năm 2050, thứ hạng này vẫn thuộc về châu Á. Sự lão hoá dân số là kết quả của mức sinh giảm và tuổi thọ tăng. Trong khi già hóa dân số được coi là thành tựu của q trình phát triển thì nó cũng là thách thức lớn với các nước đang phát triển, đặc biệt là những nước với đặc điểm nổi bật là “già trước khi giàu” (Goli & Pandey, 2016) trong đó có Việt Nam.

Một trong vấn đề trọng tâm của già hố dân số là lựa chọn mơ hình sắp xếp cuộc sống gia đình của người cao tuổi NCT . Đây là một lĩnh vực mà đòi hỏi c n có sự quan tâm đ y đủ của xã hội và gia đình (United Nations, 2006). Việc sắp xếp cuộc sống gia đình của NCT – d là ngẫu nhiên mang tính chuyển tiếp từ giai đoạn này sang giai đoạn khác hay là sự lựa chọn có chủ đích của NCT – có ảnh hưởng đến phúc lợi của NCT trong tương lai (Velkoff, 2001).

Ở các nước châu Á, một quan niệm được xã hội thừa nhận là NCT được con cái chăm sóc khi về già bởi điều này xuất phát từ quan niệm truyền thống về lịng hiếu thảo, đó là con cái có nghĩa vụ trả ơn cho cha m vì những hy sinh của họ khi nuôi dạy con cái. Do đó, người ta mong đợi rằng nhiều NCT ở các nước châu Á dựa vào gia đình để hỗ trợ và chăm sóc khi về già. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế đã dẫn đến những thay đổi trong cơ cấu gia đình của nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam, từ mơ hình gia đình mở rộng sang kiểu gia đình hạt nhân. Do đó, kiểu SXCS theo truyền thống của người châu Á đã và đang có sự thay đổi nhanh chóng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Cũng như nhiều nước châu Á khác, gia đình là nguồn hỗ trợ chính cho NCT ở Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực nông thôn với ph n lớn NCT đang sinh sống. Tuy nhiên, trong hai thập k g n đây, số lượng NCT tăng nhanh chóng cả về quy mơ và tốc độ, trong khi đó số lượng trẻ em giảm và nền kinh tế-xã hội có những thay đổi nhanh chóng được xem là các yếu tố tác động sâu sắc đến các hộ gia đình, mạng lưới liên kết trong gia đình và do đó sẽ thay đổi hồn cảnh sống của NCT. Những thay đổi trong cách SXCS này tác động rất lớn đến sức khỏe và tình trạng làm việc của NCT cũng như sự chăm sóc và hỗ trợ NCT. Vì vậy, c n một nghiên cứu tồn diện với bộ dữ liệu đ y đủ để có thể đóng góp thêm sự đa dạng cho những bằng chứng thực nghiệm cũng như nghiên cứu học thuật.

Về mặt thực nghiệm, trong thời gian qua có nhiều nghiên cứu trên thế giới được thực hiện trên nhiều phạm vi khác nhau để nhằm tìm ra câu trả lời liệu cách SXCS của NCT có thay đổi theo thời gian và có hay khơng tác động của SXCS đến sức khỏe và tình trạng làm việc ở NCT. Ph n lớn các nghiên cứu cho thấy, theo thời gian, cách SXCS của NCT ở các nước đã có sự thay đổi Park, 2001; Sathyanarayana, Kumar và James, 2012; United Nations, 2017 và các nghiên cứu đều đưa ra bằng chứng thống kê rằng cách SXCS có tác động đến sức khỏe và tình trạng làm việc ở NCT. Các nghiên cứu về tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe của NCT đã chỉ ra những lợi ích của việc sống chung, những người cao tuổi sống chung có sức khỏe tốt hơn so với những người sống một mình McKinnon, Harper và Moore, 2013; Samanta, Chen và Vanneman, 2015; Paul & Verma, 2016 ...). Tuy nhiên, một số các nghiên cứu khác chứng minh rằng việc sống chung gây ra những bất lợi cho sức khỏe NCT so với sống một mình do những mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình, do sự phụ thuộc quá mức vào những hỗ trợ từ gia

<i>đình và do thiếu sự riêng tư ví dụ, Chen và cộng sự, 2015; Mahapatro, Acharya và </i>

Singh, 2017). Rõ ràng, với những bằng chứng trái ngược nhau như thế thì việc nghiên cứu tác động của SXCS đến sức khỏe NCT trong bối cảnh xã hội Việt Nam là hết sức c n thiết để có những chính sách ph hợp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Các nghiên cứu cũng cho thấy thực tế là ph n lớn NCT vẫn tham gia làm việc Hội LHPN Việt Nam, 2012; United Nations, 2019 . Một số bằng chứng cho thấy rằng tham gia làm việc ở NCT có liên quan tích cực đến sức khỏe thể chất, tinh th n và nhận thức của họ WHO 2015 . NCT tham gia làm việc sẽ giúp quá trình suy giảm về thể chất và nhận thức chậm hơn so với những người không làm việc do những kích thích tích cực khi làm việc và lợi ích từ sự tham gia vào xã hội mang lại. Hơn nữa, do hiện đại hóa, NCT giờ đây được khuyến khích và thậm chí thúc đẩy tìm việc làm trong thị trường lao động để có sự độc lập hơn nếu mạng lưới an sinh xã hội không đủ đáp ứng. Tuy nhiên, động lực tham gia làm việc ở NCT cũng c n phải được xem xét trong bối cảnh văn hóa xã hội (Teerawichitchainan, Pothisiri và Long, 2015). Nghiên cứu của Connelly, Maurer-fazio và Zhang (2014), Tong , Chen và Su (2018) đưa ra kết luận rằng, NCT sống chung với con có thể ít phải làm việc hơn vì ảnh hưởng của giá trị truyền thống liên quan đến sự hỗ trợ giữa các thế hệ. Tuy nhiên, một số các nghiên cứu khác cho kết quả ngược lại là NCT sống chung với con lại có xác suất làm việc cao hơn so với những hình thức SXCS khác ví dụ, Croda & Gonzalez, 2005; Paul & Verma, 2016; Raymo và cộng sự, 2018 .

Như vậy, bằng chứng về tác động của SXCS đến sức khỏe và tình trạng làm việc của NCT trong các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cho đến nay vẫn chưa thống nhất. Sự khác biệt này là do không gian nghiên cứu, giai đoạn nghiên cứu và đặc biệt là điều kiện kinh tế-xã hội và đặc điểm văn hóa, lối sống... Do đó, nghiên cứu này là thật sự c n thiết để bổ sung thêm một bằng chứng thực nghiệm trong bối cảnh của một nước có mức thu nhập trung bình nhưng lại có tốc độ già hóa dân số nhanh như Việt Nam.

Việt Nam là một trong những nước có tốc độ già hóa dân số rất cao, đặc biệt là so với các nước có mức thu nhập trung bình. Theo kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019, t lệ NCT người từ 60 tuổi trở lên là g n 11,9% tổng dân số tương đương với 11,4 triệu người . Dự báo dân số giai đoạn 2014-2049 của Tổng cục Thống kê TCTK 2016 cho thấy, t lệ NCT sẽ tăng lên mức 26,1% vào năm 2050 tương đương với 27 triệu người .

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Theo truyền thống, đồng cư trú là hình thức phổ biến ở Việt Nam nên người cao tuổi NCT được chăm sóc bởi các thành viên trong gia đình. Cho tới nay, gia đình vẫn là nguồn an sinh của NCT – là nơi cung cấp và hỗ trợ chính cho NCT cả về mặt vật chất và tinh th n. Tuy nhiên, q trình chuyển đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội và xu hướng di cư đã tác động mạnh mẽ đến hộ gia đình theo hướng thay đổi từ hộ gia đình truyền thống với nhiều thế hệ sang hộ gia đình hạt nhân, đặc biệt là hộ gia đình chỉ có vợ chồng là NCT sống với nhau. Sự thay đổi đó cũng làm cho vị thế của NCT trong hộ gia đình cũng thay đổi. Bên cạnh đó, sống một mình là điều ít mong muốn về mặt xã hội nhưng lại đang trở thành xu hướng ngày càng phổ biến ở NCT, đặc biệt là phụ nữ ở độ tuổi rất cao từ 80 trở lên . Những sự biến đổi sắp xếp cuộc sống SXCS hay sắp xếp cư trú như thế vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho việc chăm sóc và phát huy vai trị NCT.

C ng lúc đó, ph n lớn NCT Việt Nam sống ở khu vực nông thôn không có lương hưu và khơng có thu nhập tích lũy khi về già và nhiều NCT không nhận được sự hỗ trợ từ hệ thống an sinh xã hội UNFPA 2011; Giang Thanh Long và Phí Mạnh Phong 2016 nên thực tế nhiều NCT vẫn ở lại làm việc lâu hơn để hỗ trợ tài chính cho bản thân và gia đình. Cho nên, với sự thay đổi trong cách SXCS gia đình của NCT theo xu hướng sống với con ngày càng giảm sẽ có ảnh hưởng lớn đến an sinh thu nhập cho NCT, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế-xã hội của Việt Nam.

Như vậy, trong bối cảnh già hóa dân số, những thay đổi trong SXCS, thị trường lao động thì việc xem xét tác động của SXCS đến sức khỏe, tình trạng làm việc của NCT rất c n thiết. Tuy nhiên, theo hiểu biết của tác giả thì cho đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu nào ở Việt Nam phân tích tác động của SXCS đến sức khỏe thể chất và tâm th n và tình trạng làm việc của NCT. Do đó, nghiên cứu này là c n thiết để cung cấp những bằng chứng lý thuyết và thực nghiệm để từ đó mang lại những giá trị học thuật và chính sách. Đây cũng chính là động lực, lý do chính

<i><b>mà NCS lựa chọn đề tài “Tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe và tình </b></i>

<i><b>trạng làm việc của người cao tuổi Việt Nam” để nghiên cứu. </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án </b>

<i><b>2.1. Mục tiêu tổng quát </b></i>

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng khung lý thuyết và đƣa ra các bằng chứng thực nghiệm về tác động của SXCS đến sức khoẻ và tình trạng làm việc của NCT ở Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số chính sách nhằm góp ph n cải thiện sức khỏe và tình trạng làm việc của NCT Việt Nam.

iv Trên cơ sở các kết quả phân tích, đề xuất một số chính sách nhằm cải thiện sức khỏe và tình trạng làm việc của NCT.

<i><b>2.3. Câu hỏi nghiên cứu </b></i>

Mục tiêu của luận án đƣợc làm rõ qua các câu hỏi nghiên cứu sau:

i Tác động của SXCS đến sức khỏe và tình trạng làm việc ở NCT đƣợc giải thích bằng các lý thuyết nào?

(ii) Thực trạng về SXCS của NCT Việt Nam hiện nay nhƣ thế nào?

iii Trong điều kiện của Việt Nam, yếu tố SXCS tác động đến sức khỏe và tình trạng làm việc của NCT nhƣ thế nào?

iv Dựa vào các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, c n có các chính sách nhƣ thế nào để nâng cao sức khỏe cho NCT và cải thiện tình trạng làm việc của NCT?

<b>3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu </b>

<i><b>3.1. Đối tượng nghiên cứu: </b></i>

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là SXCS của NCT Việt Nam, sức khoẻ của

</div>

×