Tải bản đầy đủ (.pdf) (274 trang)

Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học: Chuyển di từ vựng trong văn bản học thuật tiếng Anh của học viên sau đại học người Việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (67.46 MB, 274 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYEN DIEU LINH

LUẬN ÁN TIEN SĨ NGÔN NGỮ HOC

<small>Hà Nội - 2023</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYÊN DIỆU LINH

<small>Chuyên ngành: Ngôn ngữ học</small>

Mã số: 62 22 02 40

LUẬN ÁN TIEN SĨ NGÔN NGỮ HOC

CHỦ TỊCH HỘI DONG NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC

PGS. TS. NGUYÊN HỎNG CÔN PGS. TS. LÂM QUANG ĐÔNG

<small>Hà Nội - 2023</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tơi xin cam đoan day là cơng trình nghiên cứu do cá nhân tôi tự thựchiện. Các sô liệu, kêt quả nghiên cứu được nêu trong luận án là trung thực vàchưa từng được bât cứ tác giả nào công bơ trong các cơng trình nghiên cứukhoa học khác.</small>

<small>Tác giả luận án</small>

Nguyễn Diệu Linh

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LOI CAM ON

Lời đầu tiên, tơi xin chân thành bay tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Lâm Quang Đông, nhà khoa học đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoản thành luậnán này. Trong suốt q trình nghiên cứu, thầy ln tạo mọi điều kiện nhằm trợgiúp và động viên khích lệ tơi cỗ gắng hồn thành tốt cơng việc của mình. Sự

hiểu biết sâu sắc về khoa học cũng như kinh nghiệm chun mơn của thầy

chính là tiền đề giúp tơi đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu.

Suốt trong q trình thực hiện đề tài luận án, tơi cũng luôn nhận được nhiều

sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thê lãnh đạo, các Thầy Cô, các nhà khoa học, cán

<small>bộ, giảng viên, chuyên viên của Khoa Ngôn ngữ học, Phòng Sau Đại học —</small>

Trường Đại học KHXH&NV — DHQGHN. Tôi rat trân trọng và xin gửi tới tat cảcác Thầy Cơ lời cảm ơn chân thành của mình về những sự giúp đỡ này.

Tôi xm trân trọng gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp tại Học viện

Cảnh sát nhân dân, đặc biệt là các lãnh đạo khoa, lãnh đạo tô và đồng nghiệp tạiKhoa Ngoại ngữ — Học viện Cảnh sát nhân dân vì ln tạo điều kiện giúp đỡ,động viên dé tơi có thé hồn thành tốt luận án nghiên cứu của mình.

Cuối cùng, tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới bạn bè, ngườithân trong gia đình, nhất là bố mẹ hai bên gia đình, chồng và hai con của tôi,

<small>những người luôn bên tôi, động viên và chia sẻ mọi khó khăn cùng tơi, tạo</small>

điều kiện cả về mặt vật chất lẫn tinh thần dé giúp tôi vượt qua mọi trở ngại décó thê hồn thành tốt nghiên cứu này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn về tất cả mọi sự giúp đỡ quý báu này.

<small>Tác giả luận án</small>

Nguyễn Diệu Linh

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

1. Lý do chọn đề tai ....ccececsccccsssssesssssssssssseeesssssssssseesessssssssseeessessssneeeeesssssssneeeesesesn 11

2. Đối tượng và phạm vi nghiên COU ...---22+++t22E2222ccerrrrrrre 13

<small>3. Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu...- - - - + s=s5s>s+s+x+xzxss+ 144. Tư liệu và phương pháp nghiên CỨU...----+++++++++x+++z+xezezezzezezezxsse 15</small>

5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài...---222ccccetccccvvveceerrree 24

6. Cấu trúc của luận án...--- + +++++SEE+++EEEEEEEEEEEEEEEE1111271111211122721xe.r. 25

Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝLUẬN CUA LUẬN ÁN...---- 2 S22 E21122112112211211 11121111 cre. 26

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyền di từ vựng...---- 261.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới...---c+++22E2vccccczzee 26

<small>1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ...---ccccccc+zrzrrr 32</small>

1.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu...----¿¿©2z++22E2+eeetrrrrseed 36

<small>1.3. Cơ sở lý luận của luận án ... .--- - ¿+5 +x+k+k+kekexexeksrerrrrrkrkeerrree 37</small>

1.3.1. Giao thoa ngôn ngữ (language interference) và chuyển di ngôn ngữ

<small>{u40 14s0¡r;¡ 52007117777... ... 37</small>

1.3.2. Khái quát về kết hợp từ có định (collocation)...--- 54

1.3.3. Khái nệm về văn bản jeans ... 631.4. Tiểu kết chương Ï...---©V222222++22EEEE12222222221111122222201112 re 64Chương 2: CHUYEN DI TỪ VỰNG TRONG KET HỢP TỪ CÓ ĐỊNH

GIỮA THỰC TỪ VỚI GIỚI 'TÙỪ...--- 2 2+<+EE+EEeEEerEerEezrezreereee 66

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.1. Khái quát về hiện tượng chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cố định giữa

<small>009102834101 ee eee eee ... 67</small>

2.1.1. Chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cô định giữa danh từ với giới từ.70

2.1.2. Chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cô định giữa động từ với giới từ.95

2.1.3. Chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cơ định giữa tính từ với

<small>từ trong từng cơ sở dao tạo được nghiên CỨU...--5-5-55+s+x+x+xexsxersrxee 127</small>

2.3.1. Sự chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cố định giữa thực từ với giới từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nội...--2222+£22EEEEEE22+E2EEE1111121172272111122.2221111.eecee 127

2.3.2. Sự chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cô định giữa thực từ với giới từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ trường Dai học Mở Hà Nội... 132</small>

2.3.3. Sự chuyên di từ vựng trong kết hợp từ có định giữa thực từ với giới từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ trường Dai học Hà Nội... 136</small>

2.3.4. Sự chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cố định giữa thực từ với giới từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ Học viện Khoa học Quân sự... 141</small>

2.4. Tidu ‹ 000 7778 n6. ... 147

Chương 3: CHUYỂN DI TỪ VỰNG TRONG KET HỢP TỪ CÓ ĐỊNHGIỮA THỰC TỪ VỚI THỰC TỪ...--- 2 2+ s+EE+Ex+rErErEezrezrxee 1503.1. Khái quát về hiện tượng chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cố định giữa

<small>thure tir J01n1n1 nn... 151</small>

3.1.1. Chuyên di từ vung trong kết hop từ cố định giữa động từ với

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.1.2. Chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cố định giữa động từ với

<small>từ trong từng cơ sở đào tạo được nghiên CỨU...- - s5 + s+xexsxsrexsrse 190</small>

3.3.1. Chuyển di từ vựng trong kết hợp từ cô định giữa thực từ với thực từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nội...- 22¿2+£22EEEEEEE2E1222E1111122122272111122.2221111Xecee 190

3.3.2. Chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cô định giữa thực từ với thực từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ trường Dai học Mo Hà Nội... 197</small>

3.3.3. Chuyên di từ vựng trong kết hop từ cô định giữa thực từ với thực từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ trường Dai học Hà Nội... 204</small>

3.3.4. Chuyên di từ vựng trong kết hợp từ cố định giữa thực từ với thực từ

<small>trong các luận văn thu thập được từ trường Học viện Khoa học Quân sự ..211</small>

3.4. Tiểu kết chương 3...--c2¿+22EEEE222+++2EEEEEE1E222122271111122222211111 re 218KET LUẬN ...--¿- 2 SE 3T EE1211 1111111011211 11 11111111 11x xo 223

DANH MỤC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN

DEN LUẬN ÁN ... - St tt T11 111 1121101121111 10g grrey 228

TÀI LIEU THAM KHAO ...---- 2£ 2222 SE SEEEEEEEEEEEtEEkrrrkrrrkerred 229

<small>PHỤ LỤC</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT

VÀ MỘT SÓ QUY ƯỚC TRONG LUẬN ÁN

1. Ký hiệu và chữ viết tắt

BNC: kho ngữ liệu tiếng Anh (The British National Corpus)

<small>DT: danh từDT: động từGT: giới từ</small>

KHTCD: kết hợp từ cố định

LTH: mã số các luận văn thạc sĩ được thu thập làm dữ liệu nghiên cứu

<small>T: sự tường minh ngữ nghĩa (semantic transparency)Tr.T: trạng từ</small>

<small>TT: tính từ</small>

<small>2. Quy ước trình bày</small>

Các luận văn thu thập đề làm nguồn tư liệu nghiên cứu cho luận ánđược đánh thứ tự mã hóa lần lượt từ LTH1 đến LTH67. Danh sách đầy đủ các

luận văn này được cung cấp trong Phụ lục 2.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

DANH MỤC BANG

Bảng 1.1: Các khía cạnh gây ra chuyền di [Jarvis và Pavlenko, 2008)... 41Bang 1.2: Phan loai chuyén di từ vung [Ringbom, 1987] ... ---- 44Bảng 2.1: Kết quả khảo sát kết hợp từ cô định giữa thực từ với giới từ... 68

Bang 2.2: Kết quả khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định

<small>giữa thực tỪ VỚI ØlỚI ẨỪ...- .. SG ng rưy 68</small>

Bang 2.3: Kết quả khảo sát kết hợp từ cố định giữa danh từ với giới từ... 71

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cố định

<small>giữa danh ttl VỚI ØlỚI VÙY... -- G <1 vn ng nưy 71</small>

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát kết hợp từ cô định giữa động từ với giới từ... 95Bảng 2.6: Kết quả khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cô định

<small>giữa động tly VỚI ØlỚI TỪ... ..- Ăn HH HH ng n Hưệt 96</small>

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát kết hợp từ có định giữa tính từ với giới từ... 108

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cơ định

<small>giữa tính tly VỚI ØIỚI TỪ...-- G1119 ng ngư, 108</small>

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát kết hợp từ có định giữa thực từ với thực từ... 150Bang 3.2: Kết quả khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cô định

<small>giữa thực từ với thỰC TừY...- -ó- «1n ng ng ngờ 151</small>

Bang 3.3. Kết qua khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định

<small>giữa thực từ với thực từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học</small>

Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội)...--S-cssSssesereesee 190Bang 3.4. Kết quả khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cô định

<small>giữa thực từ với thực từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Mởs80) 17 ... 197</small>

Bang 3.5. Kết quả khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định

<small>giữa thực từ với thực từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học</small>

Bảng 3.6. Kết quả khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định

<small>giữa thực từ với thực từ (trong các luận văn thạc sĩ ở Học viện Khoa</small>

<small>j9e69)1i0300005757...5a... 211</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

DANH MỤC BIEU DO

Biểu đồ 2.1 : Kết quả khảo sát hiện tượng chuyền di trong các nhóm kết hợp từ cơ

<small>định giữa thực từ VỚI BIỚI VỪ...--- - + 5+ St vn 69</small>

Biéu đồ 2.2: So sánh hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa các nhóm

<small>thực CU VỚI IỚI TỪ... . - - << St 11 1T TT TT ng ng nrkp 70</small>

Biéu đồ 2.3: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cố định giữa danh từ

Biéu đồ 2.6: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ có định giữa thực từ

<small>VỚI giới từ (trong các luận văn cao học của học viên trường Đại học Ngoại ngữ </small>

-Đại học Quốc gia Hà NOI) ...scssssssessssssssssseessecssssssseesssessssssseeseseessssseeeeseeessssseeseeeeesssnee 128Biéu đồ 2.7: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cố định giữa động từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Đại học Ngoại ngữ - Dai hoc</small>

Quốc gia Hà Nộii)...-- 222222 22EEEEEE222122221111121122271111111222101111 Xe. 129

Biểu đồ 2.8: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cô định giữa danh từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Dai học Ngoại ngữ - Dai học</small>

003. 80:0))08 7... ... 130

Biéu đồ 2.9: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa tính từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Dai học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nộii)...---2222¿£22EEEEEEE2+E22EE21111211222711111112221011111 Xe. 131Biéu đồ 2.10: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa thực từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Dai học Mở Hà Nội)... 132</small>

Biểu đồ 2.11: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa động

<small>từ với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Dai học Mở Hà Nội)... 1336</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Biểu đồ 2.12: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ có định giữa danh từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao hoc ở trường Dai học Mở Hà Nội)... 134</small>

Biéu đồ 2.13: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa tinh từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Dai học Mở Hà Nội)... 135</small>

Biéu đồ 2.14: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa thực từ

<small>VỚI giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Đại học Hà Nội)... 137</small>

Biéu đồ 2.15: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa danh từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao hoc ở trường Đại học Hà Nội)... 138</small>

Biểu đồ 2.16: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cố định giữa động

<small>từ với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Dai học Hà Nội) ... 139</small>

Biểu đồ 2.17: Khao sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa tinh từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở trường Dai học Hà Nội)... 140</small>

Biéu đồ 2.18: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa thực từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở Học viện Khoa học Quân sự)... 141</small>

Biéu đồ 2.19: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa động từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở Học viện Khoa học Quân sự)... 142</small>

Biểu đồ 2.20: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cố định giữa danh từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở Học viện Khoa học Quân sự)... 143</small>

Biểu đồ 2.21: Khao sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ có định giữa tinh từ

<small>với giới từ (trong các luận văn cao học ở Học viện Khoa học Quân sự)... 145</small>

Biéu đồ 3.1: Khảo sát kết hợp từ có định giữa thực từ với thực từ... 152

Biéu đồ 3.2: Khao sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ có định giữa động từ

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Biéu đồ 3.5: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cơ định giữa tính từ

Biéu đồ 3.7: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hop từ có định giữa thực từ

<small>với thực từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nộii)...--22222--22EE222212211111122111111222111111201111...01111. 21.011. 191

Biéu đồ 3.8: Khao sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ có định giữa động từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nội...--©2222222£22EEEEEEE221222211111211222711111112221011111 Xe. 192Biểu đồ 3.9: Khao sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ có định giữa động từ

<small>với trạng từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nội...2---©22222222EEE22212211111122111112271111112111111.22011111 21.0111 193Biéu đồ 3.10: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa trạng

<small>từ với động từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nội...-©222222222922EEEE22222122221111121122771111111222101111 Xe. 194Biểu đồ 3.11: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cé định giữa tinh từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nội...--©222222222£222EEEE2152222222111112122771111121222101111E xe. 195

Biểu đồ 3.12: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa trang

<small>từ với tính từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học</small>

Quốc gia Hà Nội...-2222+222EEEE2EE21122221111111222271111111.2227111111 Xe. 196Biéu đồ 3.13: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa thực từ

<small>với thực từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Mở Hà Nội)... 198</small>

Biểu đồ 3.14: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa động từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Mở Hà Nội) ... 199</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Biểu đồ 3.15: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cé định giữa động từ

<small>với trạng từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Mở Hà Nội)... 200</small>

Biểu đồ 3.16: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cô định giữa trạng

<small>từ với động từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Mo Hà Nội)... 201</small>

Biéu đồ 3.17: Khao sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cô định giữa tinh từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai hoc Mở Hà Nội) ... 202</small>

Biểu đồ 3.18: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa trạng

<small>từ với tinh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Mở Hà Nội)... 203</small>

Biểu đồ 3.19: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cố định giữa thực từ

<small>với thực từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Hà Nội) ... 205</small>

Biểu đồ 3.20: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa động từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Hà Nội) ... 206</small>

Biéu đồ 3.21: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cô định giữa động từ

<small>với trạng từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Hà Nội)... 207</small>

Biéu đồ 3.22: Khao sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa trạng

<small>từ với động từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai hoc Hà Nội)... 208</small>

Biểu đồ 3.23: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa tinh từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Dai học Hà Nội) ... 209</small>

Biểu đồ 3.24: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cơ định giữa trang

<small>từ với tính từ (trong các luận văn thạc sĩ ở trường Đại học Hà Nội)... 210</small>

Biéu đồ 3.25: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa thực từ

<small>với thực từ (trong các luận văn thạc si ở Học viện Khoa học Quân sự)... 212</small>

Biéu đồ 3.26: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cô định giữa động từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc sĩ ở Học viện Khoa học Quân sự) ... 213</small>

Biểu đồ 3.27: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ có định giữa động từ

<small>với trạng từ (trong các luận văn thạc si ở Học viện Khoa học Quân sự)... 214</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Biểu đồ 3.28: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa trạng

<small>từ với động từ (trong các luận văn thạc si ở Học viện Khoa học Quân sự)... 215</small>

Biéu đồ 3.29: Khảo sát hiện tượng chuyền di trong kết hợp từ cô định giữa tinh từ

<small>với danh từ (trong các luận văn thạc si ở Học viện Khoa học Quân sự) ... 216</small>

Biểu đồ 3.30: Khảo sát hiện tượng chuyên di trong kết hợp từ cố định giữa trạng

<small>từ với tinh từ (trong các luận văn thạc si ở Học viện Khoa học Quân sự)... 217</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài

<small>Trong dạy và học ngoại ngữ, một trong những hiện tượng được các nhà</small>

nghiên cứu chú trọng đến từ lâu là chuyển di ngôn ngữ. Khi người học sử dụng

một thứ tiếng khác với tiếng mẹ đẻ của mình đề thể hiện tư tưởng, ý kiến, văn hóa,v.v..., hiện tượng chun di từ ngơn ngữ thứ nhất (tiếng mẹ đẻ, gọi tắt là L1) sangngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ (gọi tắt là L2) thường xảy ra. Đây là một hiện

tượng không thể tránh khỏi trong quá trình học ngoại ngữ và là một đặc điểm

quan trọng trong quá trình thụ đắc ngoại ngữ. Nhiều nhà ngôn ngữ học đã đi sâu

vào nghiên cứu vấn đề này như Corder (1967), Faerch và Kasper (1987), Odlin

(1989), Ellis (1994) ... Các cơng trình nghiên cứu cho thay cách sử dụng ngôn ngữthứ hai/ngoại ngữ của người đang học có nhiều điểm khác với cách người bản ngữ

dùng ngơn ngữ đó. Cái “phiên bản” ngơn ngữ của người học này luôn luôn biếnđổi theo hướng tiệm cận tới ngơn ngữ đích (ngơn ngữ đang được học, hay L2, như

trên đã nói), xa rời dần tiếng mẹ đẻ, hay ngôn ngữ thứ nhất (L1), tức là dần dầnbớt đi ảnh hưởng của L1, bớt đi những từ ngữ, cấu trúc trực dich từ LI mà tự

nhiên hơn, gần với cách nói của người bản ngữ L2 hơn. “Phiên bản” ngơn ngữ đó

<small>được gọi là ngơn ngữ trung gian (interlanguage).</small>

<small>Tuy nhiên, khi người học đã đạt được trình độ thông thạo/năng lực L2</small>

bậc cao, tần suất sử dụng L2 thường xuyên, hàng ngày trong nhiều công việc,

hoạt động khác nhau, ở các bối cảnh khác nhau thì có xảy ra hiện tượngchuyển di khơng? Những chun di đó có trở thành đặc điểm có hữu, thậmchí trở thành “cố tật” (trong tiếng Anh gọi là ‘hoa thạch — fossilization’), hay

<small>khơng? Câu trả lời là có.</small>

Giống như nhiều nước khác trên thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc, ởViệt Nam, tiếng Anh cũng đã được sử dụng phổ biến mấy thập ky qua, đặc

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

biệt là trong bối cảnh đồi mới và hội nhập quốc tế của đất nước cũng như quátrình thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thong giáo duc quéc

dân”, gọi tat là Dé án Ngoại ngữ Quốc gia, từ năm 2008 tới nay. Do đó, cácnhà nghiên cứu trong nước cũng rất quan tâm đến ảnh hưởng của tiếng Việt(L1) đến tiếng Anh (L2) trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ của người học. Tuynhiên, chuyên di ngôn ngữ nói chung và chuyên di từ vựng nói riêng là mộtlĩnh vực khó, và có rất ít các nghiên cứu trong nước đề cập riêng và sâu vềhiện tượng này ở những người Việt đã và đang sử dụng tiếng Anh thuần thục,thường xuyên để có thể xác định những đặc điểm riêng biệt trong cách sử

dụng tiếng Anh của người VIỆt.

Việc xác định được cách ngôn ngữ chuyền di cũng là cách xác định trở ngạidé vượt qua và sẽ góp phần giúp người học Việt Nam học Tiếng Anh hiệu qua

hơn, giúp cho người học hiểu sâu hơn về q trình thụ đắc ngơn ngữ thứ nhất và

ngơn ngữ thứ hai và vai trò của tiếng mẹ đẻ trong q trình thụ đắc ngơn ngữ,

đồng thời đóng góp cho tơng quan nghiên cứu vốn đang cịn rất ít ở Việt Nam. Vìthé, đề tài “Chuyên di từ vựng trong văn bản học thuật tiếng Anh của học viên

<small>Sau đại học người Việt” đã được thực hiện. Học viên Sau đại học người Việt</small>

là những người đã đạt được trình độ thơng thạo/năng lực tiếng Anh (L2) bậccao, tần suất sử dụng tiếng Anh thường xuyên, hàng ngày trong nhiều công

việc, hoạt động khác nhau, ở các bối cảnh khác nhau. Điều này được thé hiệnrất rõ trên các văn ban học thuật như luận văn thạc sĩ. Dé viết được các vănbản này, người viết phải đạt được trình độ tương đối cao về năng lực ngoạingữ (ít nhất là bậc 4/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho

<small>Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 24 tháng 01 năm 2014,</small>

viết tắt là KNLNN). Người viết đã trải qua một q trình lâu dài để học tập vàtích lũy ngơn ngữ. Do đó, cách sử dụng tiếng Anh của họ sẽ có tính bền vững,

có thé phan ánh được đặc trưng sử dụng tiếng Anh của người Việt. Từ đó,

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

luận án bước đầu khái quát hướng sử dụng ngơn ngữ của người Việt, gópphần tìm ra đặc trưng riêng biệt của tiếng Anh do người Việt đã đạt trình độ

năng lực tiếng Anh bậc cao sử dụng.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Như tên đề tài đã nêu rõ, đối tượng nghiên cứu và khảo sát của luận án làsự chuyên di từ vựng trong văn bản học thuật tiếng Anh của học viên Sau đại

<small>học người Việt.</small>

<small>Tuy nhiên, do từ vựng là một lĩnh vực lớn nên phạm vi nghiên cứu của</small>

luận án tập trung vào phân tích chuyển di từ vựng trong các kết hợp từ côđịnh trong một số luận văn thạc sĩ viết bằng tiếng Anh được thu thập từ cáctrường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Hà

<small>Nội, Trường Đại học Mở Hà Nội, Học viện Khoa học Quân sự và Học việnKhoa học Xã hội. Các luận văn được thu thập từ các cơ sở trên vì đây là năm</small>

trong số những cơ sở dao tạo uy tín, lâu năm và có rất nhiều kinh nghiệmtrong việc đảo tạo học viên sau đại học. Ngoài ra, ngữ liệu và kết quả phântích thu được từ các cơ sở đảo tạo trên được sử dụng dé phuc vu cho muc dich

nghiên cứu của luận án nay. Đồng thời, đó cũng là nguồn tài liệu cho nhữngnghiên cứu tiếp theo của chúng tôi. Trong đó, có 23 luận văn được thu thập từtrường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, 21 luận văn từ trường

<small>Đại học Mở Hà Nội, 16 luận văn từ trường Đại học Hà Nội, 6 luận văn từ Học</small>

viện Khoa học Quân sự và 01 luận văn từ Học viện Khoa học Xã hội. Cụ thé,luận án di sâu nghiên cứu hiện tượng chuyên di xảy ra trong các cụm từ cốđịnh chứa thực từ với giới từ (kết hợp từ giữa danh từ, tính từ, động từ với

một số giới từ nhất định) và thực từ với thực từ (5 trường hợp cụ thê là: động

<small>từ với danh từ, động từ với trạng từ, trạng từ với động từ, tính từ với danh từ,trạng từ với tính từ).</small>

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>3. Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu3.1. Mục đích nghiên cứu</small>

Nghiên cứu này được thực hiện nham đạt được các mục dich sau đây:

(1) Góp phần làm sáng tỏ đặc điểm về cách dùng từ trong các văn bảnhọc thuật tiếng Anh của học viên Sau đại học người Việt là đối tượng sử dụng

thành thạo tiếng Anh.

(2) Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu về thực trạng chuyên di đó,luận án làm rõ thêm bản chất của hiện tượng chuyền di từ vựng nói chung và

chuyền di từ vựng từ tiếng Việt sang tiếng Anh nói riêng.

<small>3.2. Câu hỏi nghiên cứu</small>

<small>Căn cứ vào mục đích nghiên cứu nói trên, chúng tơi đặt ra hai câu hỏinghiên cứu chính sau đây:</small>

1. Hiện tượng chuyên di từ vựng xảy ra trong cách sử dụng kết hợp từ côđịnh tiếng Anh của học viên Sau đại học người Việt như thế nào?

2. Nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng đó là gì?

<small>3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu</small>

Đề đạt được những mục đích trên, nghiên cứu đặt ra các nhiệm vụ sau:

(1) Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến chuyền di ngơn ngữ. Xác địnhkhung lý thuyết có liên quan đến khía cạnh ngữ nghĩa mà luận án nghiên cứu

(kết hợp từ cô định);

(2) Xác định các căn cứ ngữ nghĩa và tương đồng ngữ nghĩa trên cơ sở

so sánh đối chiếu các yếu tố liên quan giữa tiếng Anh và tiếng Việt;

(3) Khảo sát, tong hợp, phân loại các hiện tượng chuyền di thường xảy ra

<small>trong luận văn của các học viên cao học Việt Nam. Phân tích nguyên nhân</small>

gây ra các hiện tượng này trên cơ sở những khác biệt và tương đồng giữa hai

<small>ngôn ngữ.</small>

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>4. Tư liệu và phương pháp nghiên cứu</small>

<small>4.1. Tư liệu nghiên cứu</small>

Dé tiến hành nghiên cứu này, chúng tôi thu thập tư liệu từ 67 luận văncao học viết băng tiếng Anh do học viên người Việt viết. Theo chuân đầura của các chương trình dao tạo thạc sĩ bằng tiếng Anh ở Việt Nam, các họcviên phải đạt trình độ tiếng Anh tương đương bậc 4/6 theo KNLNN. Các

<small>luận văn này do các học viên Sau đại học chuyên ngành Ngôn ngữ và</small>

chuyên ngành Phương pháp giảng dạy tiếng Anh tại các trường Đại học

Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Mở HàNội, Học viện Khoa học Quân sự và Học viện Khoa học xã hội viết, đãđược bảo vệ thành công từ năm 2015 đến năm 2020, hiện được lưu trữ và

có thể tìm thấy trong hệ thống thư viện của các trường. Do đó, các luận vănnày đảm bảo tác giả đã đạt trình độ 4/6 theo KNLNN. Các câu dịch từ tiếngViệt sang tiếng Anh và ngữ nghĩa của các kết hợp từ cố định trong luận án

này được tác giả luận án dịch và được một số chuyên gia trong lĩnh vực

ngôn ngữ và dịch thuật kiểm chứng lại.

<small>4.2. Các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu</small>

4.2.1. Phương pháp phân tích khối liệu

Phương pháp này được sử dụng thơng qua phần mềm Antconc_64bit và

TagAnt_64bit dé tìm kiếm, nhận diện các kết hợp từ có định giữa thực từ với

<small>giới từ (danh từ với giới từ, động từ với giới từ, tính từ với giới từ) và giữathực từ với thực từ (động từ với danh từ, động từ với trạng từ, trạng từ vớiđộng từ, tính từ với danh từ, trạng từ với tính từ) từ kho ngữ liệu văn bản. Các</small>

văn bản được đưa vào phần mềm TagAnt_ 64bit dé mã hóa, sau đó sẽ đượcđưa vào phần mềm Antconc_64bit để kiểm kê các tổ hợp từ. Từ kết qua thuđược, các kết hợp từ cô định đó sẽ được phân loại và phân tích.

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<small>4.2.2. Phương pháp miêu tả</small>

Luận án sử dụng phương pháp này để phân tích cấu trúc, ngữ nghĩa của

các kết hợp từ có định dé xác định mức độ đúng sai và nguyên nhân dẫn đếncác cách sử dụng trong các kết hợp từ cố định. Một số thủ pháp được áp dụngdé thực hiện luận án gồm có thủ pháp phân tích ngữ cảnh, thủ pháp phân bó,thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp, thủ pháp phân tích nghĩa tó...

4.2.3. Phương pháp phân tích lỗi

Phương pháp này được sử dụng để phân tích các lỗi mà người sử dụng

mắc phải trong quá trình sử dụng các kết hợp từ.

Chúng tôi xác định lỗi qua so sánh với từ điển và dựa trên khung lý

thuyết của một số tác giả như các nghiên cứu về lỗi của Corder (1967) cũng

như dựa trên từ điển Oxford Learners’ Thesaurus, Oxford CollocationsDictionary va từ điển Anh-Viét dé phân tích các lỗi.

4.2.4. Phương pháp so sánh đối chiếu

Phương pháp này được sử dụng dé tìm hiểu xem các kết hợp từ cố

định khi được chuyền di từ tiếng Việt sang tiếng Anh thì nghĩa có thay đổikhơng. Cơ sở đối chiếu của luận án gồm có: (1) kho ngữ liệu BNC; (2) từ

điển Oxford Collocations Dictionary; (3) từ điển Oxford Learner’s

Thesaurus. Nói cách khác, các kết hợp từ cố định tiếng Anh do người Việt

sử dụng được so với các kết hợp từ trong tiếng Anh chuẩn. Một số phươngthức đối chiếu được sử dụng trong luận án là phương thức đồng nhat/ khu

biệt cấu trúc, phương thức đồng nhất/ khu biệt phong cách, phương thức

đồng nhất/ khu biệt phát triển...4.2.5. Thủ pháp thống kê

Thủ pháp này được sử dụng dé thống kê các trường hợp chuyền di từ vungvà các kết hợp từ có định mà người viết hay gặp phải, qua đó chỉ ra được mức độ

<small>phơ biên qua sô lân, tân suât xuât hiện của các hiện tượng chuyên di đó. Cụ thê,16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

trong luận án này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thống kê số liệu từ các luận

văn thạc sĩ viết bằng tiếng Anh do các học viên Sau đại học người Việt ở các cơ

sở đào tạo nói trên viết. Sau khi thu thập được, chúng tơi mã hóa các luận văn rồiđưa vào phần mềm Ant-conc và dựa trên tiêu chí phân loại kết hợp từ cỗ địnhcủa Lewis (2000) dé thống kê các kết hợp từ có định. Tiếp theo, chúng tôi sửdụng kho dữ liệu BNC và từ điển Oxford Collocations Dictionary để xác địnhxem các kết hợp từ cơ định tìm thấy trong các luận văn là đúng hay sai. Dé xác

định lỗi của một kết hợp từ có định, chúng tơi dựa vào các tiêu chí do Nesselhauf

(2005) đề xuất. Nếu một kết hợp xuất hiện ít nhất 5 lần trong các văn bản khácnhau trong BNC và xuất hiện trong từ điển Oxford Collocations Dictionary thìđó là một kết hợp đúng. Ngược lại, nếu một kết hợp xuất hiện ít hơn 5 lần trong

kho BNC và không xuất hiện trong từ điển Oxford Collocations Dictionary thìđó là một kết hợp sai. Tuy nhiên, Nesselhauf lại không đề cập tới trường hợp cáckết hợp xuất hiện hơn 5 lần trong kho BNC nhưng khơng có trong từ điển kếthợp từ hoặc ngược lại. Chúng tôi sẽ đề cập đến vấn đề này trong các phần thảo

luận một số trường hợp cụ thé.

<small>4.3. Cơ sở, công cụ và quy trình thu thập xử lý ngữ liệu</small>

4.3.1. Cơ sở và công cụ thu thập số liệu

Luận án đã dựa vào (a) kho ngữ liệu BNC; (b) từ điển OxfordCollocations Dictionary; (c) tu dién Oxford Learner’s Thesaurus; (d) từ diénAnh-Viét dé xác định cơ sở dữ liệu: sử dụng (đ) phần mềm Antconc dé xử lý

dữ liệu và (e) các bài kiểm tra (Tests) dé thu thập số liệu.

<small>4.3.1.1. Cơ sở dit liệu(a) Kho ngữ liệu BNC</small>

Bên cạnh COCA là kho ngữ liệu tiếng Anh-Mỹ đương đại, BNC là kho

ngữ liệu tiếng Anh-Anh hiện đại cũng rất phố biến. Khoảng 90% từ trong kho

ngữ liệu BNC được thu thập từ các văn bản viết như các bài báo hoặc các tài

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small>liệu học thuật, v.v..., 10% cịn lại được thu thập từ các văn bản nói trong văncảnh trang trọng và không trang trọng.</small>

Kho ngữ liệu này giúp chúng tôi biết được tần suất sử dụng các từ, cụmtừ, cấu trúc ngữ pháp trong các văn cảnh và văn phong khác nhau. Từ đó,

chúng tơi đối chiếu và nhận diện xem từ vựng được sử dụng trong các văncảnh hay các kết hợp trong các luận văn đã chính xác chưa.

(b) Từ điển kết hop từ cô định Oxford Collocation Dictionary

Từ điển kết hợp từ cố định Oxford Collocation Dictionary được xây

dựng dựa trên kho ngữ liệu OEC (Oxford English Corpus) và cuốn từ điển

này cũng đã được các chuyên gia ngôn ngữ Anh thẩm định. Kho ngữ liệu

OEC bao gồm nhiều thể loại đa dạng và chỉ giới hạn cho một SỐ nghiên cứu

viên sử dụng. Do đó, chúng tơi đã lựa chon Từ điển kết hợp từ có định Oxford

Collocation Dictionary dé gián tiếp đối chiếu với kho ngữ liệu này.

(c) Từ dién từ đồng nghĩa, trái nghĩa Oxford Learner’s Thesaurus

Cuốn từ điển này tập trung vào việc phân loại, giải nghĩa và hướng dẫn

cách sử dụng của các dãy từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Việc sử dụng cuốn từ điểnnày giúp chúng tôi xác định được các căn cứ ngữ nghĩa, tương đồng ngữ nghĩađể xác định xem các lựa chọn sử dụng từ trong các văn cảnh và trong các kết

hợp của người viết có chính xác khơng, ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ dụng có bị

thay đơi khơng.

(d) Từ điển Anh- Việt

Dé đối chiếu với cách sử dụng từ trong tiếng Việt, chúng tôi sử dụng từ

điển Anh-Việt (2003) do Viện Ngôn ngữ học biên soạn dựa trên cuốn từ điểnOxford Advanced Learners. Cuốn từ điển khơng chỉ giải thích nghĩa từ mà cònhướng dẫn cách sử dụng từ trong các văn cảnh khác nhau do đối tượng người

<small>học mà cả 2 cuôn từ điên hướng tới đêu là những người có trình độ cao câp.</small>

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>4.3.1.2. Cơng cụ xử lý dữ liệu</small>

(d) Phan mém Antconc

Day la phan mềm do Giáo su Laurence Anthony ở Đại học Waseda,Nhật Ban thiết kế; trong đó có các cơng cụ dé xây dựng và phân tích kho ngữliệu thơng qua tìm kiếm dẫn mục và phân tích văn bản; điều này giúp cho quátrình thống kê diễn ra thuận lợi hơn. Cụ thé, luận án này sử dụng phần mềm

Antconc_64bit và TagAnt_64bit dé thống kê và tìm ra các kết hợp từ cố định

<small>giữa thực từ với giới từ và giữa thực từ với thực từ.</small>

4.3.1.3. Công cụ thu thập số liệu(e) Các bài kiểm tra (Tests)

Sau khi mô tả và phân tích các câu có sử dụng các kết hợp từ cố định

đúng/sai, tương đương/ không tương đương giữa tiếng Anh và tiếng Việt,chúng tôi phát bài điều tra cho 10 học viên cao học. Đây là những người có

luận văn cao học nằm trong ngữ liệu khảo sát của luận án. Dữ liệu thu được từcác bài kiểm tra này giúp chúng tơi xác định lại mức độ chính xác của cácnguyên nhân dẫn đến các hiện tượng chuyền di tích cực và chun di tiêu cực.Ngồi ra, các dữ liệu này cũng là một trong các nguồn tài liệu cho các nghiên

cứu tiếp theo của chúng tôi. Nội dung bài kiểm tra là những câu được trích lại

trong luận văn của họ nhăm kiểm tra lại xem họ có thể lặp lại những câu đúng

hoặc sai mà trước đây họ đã viết không. Nếu những học viên này vẫn có thê

viết lại những câu đúng trong luận văn, chúng tơi tạm đưa ra giả thiết răng,một ph đó là do ảnh hưởng tích cực của tiếng mẹ đẻ, giúp người học nhớ

được lâu hơn kiến thức đã học. Nếu họ vẫn tiếp tục mắc lại những lỗi đã sai,

<small>luận án tạm thời nhận định, một trong những nguyên nhân là do ảnh hưởng</small>

tiêu cực của tiếng mẹ đẻ lên tiếng Anh.

<small>4.3.2. Quy trình thu thập và xử lý ngữ liệu</small>

Đề thuận tiện cho việc xử lý ngữ liệu, các luận văn được sử dụng trong

<small>luận án được thu thập dưới dạng file word.19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Bên cạnh phương pháp thống kê thủ công, chúng tôi sử dụng phần mềm

Antconc. Dé sử dung phần mềm này, chúng tôi dựa theo giả thuyết của Bahns

(1993) va Benson (1986) chia kết hợp từ có định ra thành các loại nhỏ, lọc ra

các tiểu từ loại và các kết hợp từ, truy xuất vi trí xuất hiện trong văn bản gốcđể phân tích. Quy trình này được chia làm 3 giai đoạn với các bước nhỏ tương

<small>ứng với từng giai đoạn:</small>

Giai đoạn 1: Xử lí ngữ liêu bước đầu

Tồn bộ cơ sở ngữ liệu định dạng văn bản .doc/ docx được chuyên về

dạng .txt, dùng mã Unicode UTF-8 đề chạy trong các phan mềm AntConc.

Giai đoạn 2: Đánh dấu từ loại cho ngữ liệu

Dé chạy được ngữ liệu trong phần mềm Antconc, chúng tôi sử dụngphần mềm TagAnt và hệ thống nhãn từ loại của Anthony dựa trên hệ thống

phân loại từ của University of Washington để đánh dấu từ loại cho ngữ liệu.

<small>Ngữ liệu sau khi được gán nhãn từ loại có định dạng như sau:</small>

<small>Many_JJ studies_NNS have_VHP shown_VVN that_IN/that extensive_JJreading NN mm ÌIN English_NP can MD be_VB beneficial_JJ to_TOsecond_JJ and_CC foreign_JJ language_NN learners_NNS ._.SENT A_DTgreat_JJ number_NN of IN studies NNS involving_VVG_ learners_NNS</small>

<small>of_IN different_JJ ages_NNS and_CC different_JJ contexts_NNS have_VHPconfimed VVN the DT widespread J} belief_NN that RB second JJlanguage_NN learnersNNS can MD qacqure VV vocabulary NNthrough_IN reading_NN ._SENT This_DT is_VBZ important_JJ since_INmany_JJ language_NN teachers_NNS in_IN Vietnam_NP ,_, give_VVPlittle_JJ attention_NN to_TO the_DT assumption_NN of_IN incidental_JJvocabulary_NN learnimng VVG through IN extensive_JJ_ reading NN</small>

._$ENT, trong đó JJ kí hiệu cho tinh từ, TO kí hiệu cho to, v.v."

<small>! Xin xem danh mục nhãn từ loại đầy đủ trong Phụ lục 1: Hệ thống nhãn từ loại (58 nhãn) của University of</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Mục đích của việc gan nhãn từ loại là dé phan mềm Antconc, dựa trên

các kí hiệu nhãn đó, nhận diện được các kết hợp từ theo từ loại, từ đó chúngtơi có thé xếp nhóm các kết hợp từ cố định như yêu cầu đặt ra.

Giai đoạn 3: Xử lí ngữ liệu đã được đánh dấu từ loại

Trong quy trình nay, dé xử lí ngữ liệu, chúng tơi tiến hành các bước nhỏ sau:Bước 1: Xác định các kết hợp từ cố định

Sau khi dữ liệu được gan nhãn và tải vào phần mềm Antcon, chúng tôitiễn hành xác định các kết hợp từ cố định. Bước này được tiến hành thông qua

<small>2 bước nhỏ:</small>

(1) Dùng lệnh để tìm ra các tiểu loại từ loại hoặc các kết hợp từ

Dựa vào tiêu chí phân loại các kết hợp từ có định, chúng tơi sử dụng các

lệnh khác nhau dưới dạng các cú pháp định sẵn và kí hiệu nhãn quy định trên

phần mềm này. Ví dụ: Trong trường hợp xem xét từ cụ thê như tìm kiếm giớitừ “on”, nhập lệnh “on” và xem kết quả. Kết quả hiển thị trên phần mềm cóthé thấy qua hình sau:

<small>21</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>8®. AntConc 3.5.8 (Windows) 2019 — o x</small>

<small>File Global Settings Tool Preferences Help</small>

<small>CorpusFiles | Concordance Concordance Plot File View Clusters/N-Grams Collocates Word List Keyword List</small>

<small>BINH_LUAN VAN tags lance Hits 222</small>

<small>DUNG_LUAN VAN_tag Hit KWIC File ^</small>

<small>Giang tagged.txt</small>

<small>1 y_RB employed_VVN ,_, but_CC on_IN a_DT less_RBR regular_JJ |BINH_LUAN2 MD do_VV the_DT research_NN on_IN a_DT larger_JJR sample_ |BINH_LUAN3 is_DT chapter_NN focuses_VVZ on_IN a_DT detailed_JJ depictior |DUNG_LUAT4 MD practice_VV speaking_VVG on_IN a_DT specific_JJ topic_NIIDUNG_LUAF5 R categories_NNS basing_VVG on_IN a_DT proper_JJ coding_V\IDUNG_LUAI6 dy_NN focuses_VVZ mainly_RB on_IN a_DT number_NN of_IN |Giang_tagge7 nation_NN often_RB takes_VVZ on_IN a_DT meaning_NN which |Giang_tagge8 LTO get_VV into_IN bribery_NN on_IN a_DT large_JJ scale_NN :|Giang_tagge9 2ms_NNS ._SENT Besides_RB ,_, on_IN account_NN of_IN time_h |DUNG_LUAF10 ents_NNS .__SENT Besides_RB ,_, on_IN account_NN of_IN their_F|DUNG_LUAF11 E. SENT Questionnaires_NNS On_IN account_NN of_IN the_D IDUNG_LUAF12 NN courses_NNS focusing_VVG on_IN aural_JJ / SYM oral_JJ sH|BINH_LUAN13 f_IN that_DT employment_NN on_IN cadets_NNS _SENT In_IN |BINH_LUAN14 replaced-url_ NN NONE_NONE on_IN 10_CD April_NP 2015_CC |BINH_LUAN</small>

<small>< > < > ¥</small>

<small>Search Term |⁄] Words [] Case [] Regex Search Window Size</small>

<small>< > on| Advanced 50 =</small>

<small>” Ne Start Stop Sort Show Every Nth Row | Bị</small>

<small>Files Processed Kwic Sort</small>

<small>Level2|2R = Level 3/3R :$ Clone Results4"</small>

<small>| 22.021</small>

Kết hợp dưới dang văn ban (5 dòng dau tiên)

<small>1 |,buton a less regular basis2 | do the research on a large sample</small>

<small>3 | chapter focuses on a detailed depiction4 | practice speaking on a specific topic</small>

<small>5 | categories basing on a proper coding</small>

Đề tim kiêm các kết hợp Danh từ + giới từ, trong 6 Search Term, sau khigõ cú pháp “NN#IN” sẽ có kết quả như sau:

<small>22</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>@® AntCone 3.5.8 (Windows) 2019 = o x</small>

<small>File Global Settings Tool Preferences Help</small>

<small>| Corpus Files| Concerdanc® Concordance Plot File View Clusters/N-Grams Collocates Word List Keyword List</small>

<small>| Concordance Hits 2982</small>

<small>IDUNG_LUAN VAN _tag | ly iavic Ha Fe</small>

<small>IGiang_taggetl.txt | | |</small><sub>|† LVHP the_DT same_JJ opinion_ bị: about_IN a_DT certain_JJ ite DUNG_LUAP</sub>

<small>Ị2 .VVar_CC exchange VV ideas_NNS about_IN all_PDT the DT p |DUNG_LUAT\3 B have_VH any_DT information_MM about_IN it_PP _SENT If_IN BÌNH LUAN</small>

<small>4 D get_VV in_IN any_DT trouble_ NN about_IN it_PP SEMT I_PP I |\Giang_tagge</small>

<small>5 D get_VV in_IN any_DT trouble. NN about_IN it_PP SENT |_PP t \Giang tagge</small>

<small>16 with_IN some_DT new_JJ ideas_ NNS about_IN langquage_NN lea BINH_LUAN7 Id_MD probably_RB use_NN “_NM about_IN “_NWN forIN the_E|DUNG_LUAF</small>

<small>8 _5ENT One_CD obvious_JJ fact_NN about_IN ph rasal_ 11 verbs_h |Giang_tagge9 k_NN SENT The_DT findings_ MNS about_IN teachers"_JJ conc |BINH_LUAN</small>

<small>18 T first_!1J! research_NN question_NN about_!N teachers"_JJ conc |BINH_LUAN</small>

<small>|1 NN of_IN important_J findings_ HS about_iN teachers"_JJ teac! |BINH_LUAN</small>

<small>12 Rbout_IN teachers"_ 1! concepts_NNS about_IN the_DT effects_N |BINH_LUAN</small>

<small>|13 |"_NN In_IN some_DT lessons_NNS _, about the_DT world_ IBINH_LUAN</small>

<small>14 IN build_VVup_ RE hypothesis_NN about_IN the_DT English_Nf/DUNG_LUAF</small>

<small>< > < ></small>

<small>Search Term [4] Words [_] Case [| Regex Search Window Size</small>

<small>. * | [Nivesinl | Advanced [50 #|ho — Star Stop Sort | ShowEveryNthRow |! |= ||</small>

<small>Files Processed Kwic Sort</small>

<small>Gy ere (IR eet ever [2R c|:..:: | Clone Results</small>

Kết quả dưới dạng văn bản (5 dong dau tiên):

<small>the sample opinion about a certain itemexchange ideas about all the producthave any information about It</small>

<small>get in any trouble about It</small>

<small>with some new ideas about the language</small>

(2) Từ kết quả thu được, lọc ra các tiểu loại từ loại hoặc các kết hợptừ có định

Dựa vào định nghĩa, phân loại các tiểu loại từ loại hoặc kết hợp từ cô

định và văn cảnh ma cụm từ đó xuất hiện, chúng tơi phân được các tiểu loại từ

loại hoặc các kết hợp từ cố định.

Bước 2: Nhận diện hiện tượng chuyền di trong các tiểu loại từ loại

hoặc các kết hợp từ cố định

Bước này gồm có 3 bước nhỏ:

(1) Truy xuất văn cảnh của các kết hợp từ cố định.

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

(2) Đối chiếu với kho ngữ liệu BNC dé xác định tan suất xuất hiện.

(3) Đối chiếu với từ điển Oxford Collocations Dictionary và từ điển

<small>Oxford Learner’s Thesaurus.</small>

Bước nay giúp chúng tôi xác định được các kết hop từ cố định và mứcđộ sử dụng đúng sai của các kết hợp từ này.

Bước 3: Phân tích nguyên nhân gây ra hiện tượng chuyền di

Từ các kết quả thu được, chúng tôi dựa vào từ điển Anh-Việt (2003) của

Viện Ngôn ngữ học dé đối chiếu và phân tích.

5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

5.1. Ý nghĩa lý luận

Về mặt lý luận, trước hết, từ việc khái quát các kết quả nghiên cứu đã đạt

<small>được của các nhà nghiên cứu đi trước, cùng với những nhận xét rút ra được từ</small>

nghiên cứu này, luận án góp phần củng cố và làm rõ thêm những vấn đề lý

thuyết liên quan đến hiện tượng chun di ngơn ngữ nói chung và chun di

từ vựng nói riêng từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

Bên cạnh đó, luận án này phản ánh thực trạng của hiện tượng chuyển ditừ vựng trong cách sử dụng tiếng Anh của học viên người Việt. Qua đó, luậnán cũng làm rõ thêm những tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa cũng như

phạm vi, cách thức sử dụng của kết hợp từ trong tiếng Việt và tiếng Anh.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Việc xác định được các hiện tượng chuyền đi thường xuyên diễn ra trongcác văn bản học thuật tiếng Anh của học viên Sau đại học người Việt sẽ chỉ ra

được năng lực sử dụng tiếng Anh ở đối tượng người viết có trình độ cao, có

khả năng sử dụng tiếng Anh ở trình độ gần hoặc tương đương ngôn ngữ thứ

nhất hay không. Luận án bước đầu khái quát hướng sử dụng tiếng Anh của

<small>người Việt, giúp cho người dạy và người học nhận ra được những thuận lợi và</small>

khó khăn mà người học có thê gặp phải trong quá trình viết các văn bản tiếngAnh học thuật. Từ đó, người dạy và người học có thể tìm ra những phương

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

pháp dạy và học phù hợp để nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ.

6. Cau trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận cũng như Phụ lục và các phần cần thiết

<small>khác theo quy định, nội dung luận án được chia thành 3 chương:</small>

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận của luận ántrình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, biện luận rõ

lý do và căn cứ để thực hiện nghiên cứu, đồng thời khái quát các lí thuyếtđược sử dung dé thực hiện nghiên cứu như chuyên di và chuyên di từ vựng,

<small>lỗi và phân tích lỗi.</small>

Chương 2: Chuyển di từ vựng trong kết hợp từ cố định giữa thực từ với

giới từ miêu tả và phân tích các hiện tượng chuyền di do những khác biệt về

kết hợp từ có định (collocations) giữa tiếng Việt và tiếng Anh, bao gồm kết

<small>hợp giữa danh từ với giới từ, động từ với giới từ, tính từ với giới từ.</small>

Chương 3: Chuyển di từ vựng trong kết hợp từ cô định giữa thực từ với

thực từ miêu tả và phân tích các hiện tượng chuyền di do những khác biệt về kết

hợp từ cố định (collocations) giữa tiếng Anh và tiếng Việt, bao gồm kết hợp giữa

<small>động từ với danh từ, động từ với trạng từ, trạng từ với động từ, tính từ với danhtừ, trạng từ với tính từ.</small>

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>và đạt được hiệu quả cao.</small>

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyển di từ vựng1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Từ lâu, trên thế giới đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về ảnhhưởng của tiếng mẹ đẻ đối với ngôn ngữ thứ hai. Các nghiên cứu được tiếnhành trên nhiều bình diện như từ vựng, ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp,

chuyên di tiêu cực và chuyển di tích cực hay lỗi người học thường gặp phải

trong q trình thụ đắc ngơn ngữ thứ hai.

Hiện tượng chuyên di trên khía cạnh ngữ pháp là hiện tượng dễ nhận

thấy nhất trong các sản phâm ngơn ngữ của người học. Vì thế, nó đã thu hútđược sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu. Các tác giả đã tiếp cận hiện

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

tượng chuyên di trên bình diện ngữ pháp từ nhiều hướng khác nhau như

chuyên di tích cực và chuyền di tiêu cực. Chăng hạn, Chen (2020) đã nghiêncứu về hiện tượng chuyền di tích cực xảy ra trong quá trình học viên ngườiTrung Quốc học tiếng Anh. Tác giả đã chỉ ra rằng giữa tiếng Anh và tiếngTrung có rất nhiều sự tương đồng như về ngữ pháp. Hai ngơn ngữ cũng có sựgiống nhau về ngữ pháp như đều có cấu trúc S +V, S+V+O, S+V+C+C, v.v...hay giống nhau ở hiện tượng đảo ngữ hoặc mệnh lệnh thức, v.v... Tác giả đã

đưa ra kết luận rằng những điềm giống nhau về hệ thống ngữ pháp giữa tiếng

<small>mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai giúp người học sử dụng được các hiện tượng và</small>

cấu trúc ngữ pháp trong ngôn ngữ thứ hai chính xác hơn và q trình tiếp thu

cũng diễn ra thuận lợi hơn.

Bên cạnh đó, một số nhà ngơn ngữ học lại đi sâu vào tìm hiểu cácnguyên nhân và kết quả xảy ra do sự khác biệt về ngữ pháp giữa ngôn ngữ mẹđẻ và ngôn ngữ thứ 2 như Siew Yue Killingley (1967) nghiên cứu tông thé vềngữ pháp của biến thể tiếng Anh-Malaysia, S.N. Sridhar (1996) đã tìm hiểu

một vài đặc điểm trong cách sử dụng ngữ pháp tiếng Anh của sinh viên nămcuối người Án, Senthelakshmi (1969) đã có báo cáo về những vấn đề màngười Trung Quốc gặp phải khi học các thì tiếng Anh. Irene Wong (1981) đãxem xét biến thé tiếng Anh-Malaysia (sau đây gọi tắt là tiéng Anh-Malaysia)về mặt cấu trúc dưới tác động của tiếng mẹ đẻ là tiếng Malaysia. Silva (1981)

đã cung cấp cái nhìn tổng thê về q trình đơn giản hóa tiếng Anh khi được sửdụng tại Malaysia qua nghiên cứu chuyên sâu vào động từ khuyết thiếu(modal verbs) của tiếng Anh-Malaysia và Cortes (2005) đã nghiên cứu vềhiện tượng chuyền di tiêu cực thể hiện trên các văn bản viết của người Anh

học tiếng Tây Ban Nha như ngôn ngữ thứ hai. Kết quả cho thấy do tiếng Anhvà tiếng Tây Ban Nha có sự khác biệt khá nhiều về ngữ pháp nên người họcđã mac rất nhiều lỗi về thì, các cấu trúc ngữ pháp, kết hợp giới từ và động từ

<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

hay trong một số cấu trúc giới từ và mạo từ. Nói chung, các nghiên cứu nóitrên đều đưa ra kết luận là hiện tượng chuyên di ngữ pháp diễn ra trong quá

trình người học học ngoại ngữ trên rất nhiều khía cạnh như thì, đoản ngữ,

ơng cho thấy khác biệt giữa phụ âm tiếng Anh và tiếng Việt là nguyên nhân

chính gây nên các lỗi về phụ âm, tơ hợp phụ âm tiếng Anh. Ngồi ra, do tiếngViệt là ngơn ngữ có thanh điệu nên người Việt cũng mắc nhiều lỗi về trọngâm và ngữ điệu tiếng Anh. Bên cạnh đó, có thé chỉ ra một số nghiên cứu đángchú ý khác như Jianping Luo (2014) đã đi sâu về lỗi phát âm tiếng Anh của

người Trung Quốc và phát hiện họ có van dé với 3 nhóm phụ âm gồm [I] và

<small>[n], [f] và [h], cũng như phụ âm bật hơi và không bật hơi. Các tác gia của các</small>

nghiên cứu trên có cùng quan điểm khi cho rằng người học mắc lỗi phát âm làdo sự giao thoa ngôn ngữ, sự khác nhau giữa hai hệ thống âm thanh và sự thêhiện bằng chữ viết không nhất quán với cách phát âm, đặc biệt là nguyên âm

tiếng Anh.

Đối với các nghiên cứu về từ vựng, ở châu Âu, có thé ké tới Sjưholm

<small>(1976), Palmberg (1985), Ringbom (1983), (1987) với các cơng trình nghiên28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

cứu hiện tượng chuyền di từ vựng xảy ra khi người Phần Lan và người ThụyĐiền học tiếng Anh. Các tác giả đưa ra kết luận là người Phan Lan học tiếng

Anh mắc nhiều lỗi từ vựng hơn người Thụy Dién học tiếng Anh do từ vựngtrong tiếng Anh giống tiếng Thụy Điển hơn tiếng Phần Lan. Các nghiên cứu

cho thấy với hiện tượng chuyên di, đặc điểm ngữ nghĩa của một từ trong ngơnngữ thứ hai có thể được tạo ra dựa trên mơ hình của từ tương đồng trong ngônngữ thứ nhất. Với hiện tượng vay mượn, yếu tô từ vựng được đưa vào ngôn

ngữ thứ hai theo cấu tạo được sửa đôi hoặc không sửa đôi, nhưng sẽ ở một

dạng thức không tôn tại trong ngôn ngữ đó. Hiện tượng này có thé xảy ra ởmọi ngơn ngữ, ngay cả khi người học khơng có đủ kiến thức hiểu biết về ngơnngữ đó, máy móc và chỉ dựa vào sự giống nhau về cấu tạo giữa các từ. Q

trình người học học ngơn ngữ thứ hai là sự gắn các từ với các khái niệm tồn

<small>tại trong tâm trí. Người học càng đạt tới trình độ cao trong việc học ngoại ngữ</small>

thì cảng có khả năng tạo ra sự liên tưởng về mạng lưới từ vựng nhưng van sẽrất khó hình thành nên một mạng lưới từ vựng giống người nói tiếng mẹ đẻ.

Ngồi ra, khơng thể khơng nhắc tới tác giả Butler (1999). Ơng đã biên soạn

cuốn từ điển tiếng Anh có tên Từ điển Macquarie trong đó có nhiều từ ngữmang đặc tính địa phương được chấp nhận ở một số nước Đông Nam A.

Trong khảo sát của mình, ơng nhận thấy người Philippine phần lớn tin rằngmục từ địa phương nên được đề cập tới trong cuốn từ dién. Thái độ này khác

với suy nghĩ của người Thái Lan. Tác giả đã đưa ra kết luận rằng nếu như

tiếng Anh được sử dụng ngày càng nhiều trong đời sống hàng ngày thì người

sử dụng có xu hướng chấp nhận sử dụng các biến thể về từ vựng nhiều hơn.

Nhìn sang châu Á, kết quả nghiên cứu của Jiang (2002) đã cho thấy sự

đồng nguyên của các ngôn ngữ thứ nhất và thứ hai và trực dịch sẽ tạo ra hiệntượng chuyên di tích cực, gắn dang thức của ngôn ngữ thứ hai với dạng từ củangôn ngữ thứ nhất. Zheng (2018), từ nghiên cứu về hiện tượng chuyên di tích

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

cực xảy ra trong quá trình học viên người Trung Quốc học tiếng Anh quakhảo sát về cách sử dụng tinh từ “good” trong tiếng Anh và “##ƒ” (hảo) trong

tiếng Trung, đã rút ra kết luận rằng hiện tượng chuyên di tích cực xảy ra khi

người học nhận được những chỉ dẫn và gợi ý tích cực, năm được những điểm

giống nhau giữa hai ngôn ngữ và áp dụng chiến lược học phù hợp.

Khi tiến hành nghiên cứu về van đề ngày, một số tác giả tập trung vào

hiện tượng vay mượn (borrowing) giữa các ngơn ngữ. Có thé kế đến ở đây

một số cơng trình như Ringbom (1983). Các nghiên cứu cho thấy người học

sẽ vay mượn mục từ trong tiếng mẹ đẻ và áp dụng sang ngôn ngữ thứ hai.Những mục từ đó có thể được chỉnh sửa hoặc khơng chỉnh sửa khi họ sử

dụng. Vì thế, họ sẽ tạo ra những dạng thức không ton tai trong ngôn ngữ dich.

<small>Palmberg (1985) và Ringbom (1987) cũng tập trung vào hiện tượng dịch sao</small>

phỏng. Kết quả nghiên cứu của họ cho thấy tiếng mẹ đẻ đã giúp cho ngườihọc hiểu được các đoạn văn trong giai đoạn đầu học tiếng Anh.

Một vấn đề chính cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm là liệu

<small>người học có mở rộng ngữ nghĩa của một từ trong ngôn ngữ thứ hai không.</small>

Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ là tiếng Thụy Điền lên cách sửdụng tiếng Anh, Jiang (2002) đã rút ra kết luận rằng đồng nguyên giữa ngôn

ngữ thứ nhất và thứ hai là một trong các nguyên nhân của hiện tượng chundi tích cực. Bên cạnh đó, sự tương đương trong dịch thuật cũng là một yếu tố

giúp người học sử dụng tiếng Anh chính xác hơn.

Hiện tượng chuyền di từ vựng trong các kết hợp từ cô định cũng là mộtvấn đề nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các kết quả nghiêncứu đều chỉ ra răng hiện tượng chuyền di tiêu cực sẽ dẫn đến lỗi. Bengeleil vàParibakht (2004) đã kết luận rằng lỗi xuất hiện do người học không ý thức hết

được tầm quan trọng của việc sử dụng và độ phức tạp của kết hợp từ cơ định.

Ví dụ, Laufer và Sim (1985), Laufer (1997) chỉ ra rằng người học có thé dich

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

sai các từ đa nghĩa, thành ngữ hoặc nhằm lẫn các từ trong ngơn ngữ thứ hainếu các từ đó trơng giống với các từ trong tiếng mẹ đẻ, tức là các faux ami.

Khi nghiên cứu lỗi từ vựng trong bải luận của sinh viên đại học Trung Quốc,tập trung vào lỗi kết hợp “do, make” với danh từ, Liu (1999) đã chỉ ra rằng

các lỗi phổ biến năm ở kết hợp từ có định và việc học kết hợp từ cơ định có

liên hệ chặt chẽ với việc học cú pháp. Các tác giả có chung nhận định rằng sự

khơng tương đồng giữa ngôn ngữ thứ nhất và ngôn ngữ thứ hai sẽ ảnh hưởng

đến việc chuyền di các kết hợp từ cố định theo hướng tiêu cực, tức là sẽ gâyra các lỗi. Nguyễn Thị Mỹ Hằng và Webb (2016) đã chỉ ra người học ViệtNam ở trình độ trung cấp có xu hướng ít sử dụng kết hợp từ cố định. Các tácgiả biện luận đó là do q trình day và học tiếng Anh tập trung chủ yếu vào

các đơn vị từ đơn lẻ thay vì tơ hợp từ.

Khi tiến hành nghiên cứu hiện tượng chuyền di từ vựng, các nhà nghiên

cứu đã áp dụng nhiều cách khác nhau như sử dụng các bài kiểm tra (test), câuhỏi điều tra (questionnaire) hoặc phiếu khảo sát (survey) nhằm thu được kếtquả chính xác nhất. Các nghiên cứu có thé được tiến hành trên các văn bảnnói hoặc viết. Có thé kế ra ở đây một số các nghiên cứu như Saurio (2014) đãnghiên cứu về sự chuyên di từ vựng và ngữ pháp trong truyện tranh được viếtlại bởi những người Phần Lan bản ngữ. Tác giả đã thống kê và phân tích số

liệu dựa theo các nhóm như kết hợp từ cô định, và kiểm tra xem cách dùng từ

đó có đúng khơng khi so sánh sự giống và khác nhau về nghĩa giữa các từ

trong tiếng Anh và tiếng Phần Lan. Cách này cũng được Frigero (2017) ápdụng khi nghiên cứu về văn bản viết của học viên người Ý học tiếng Anh hayHong (2000) khi nghiên cứu về các lỗi xuất hiện trong các kết hợp từ có định

trong văn bản viết của học viên người Malaysia. Thông qua việc dịch và sosánh về cách sử dụng từ vựng trong tiếng mẹ đẻ và tiếng Anh, các tác giả đềurút ra nhận xét rằng tiếng Anh chịu sự tác động của tiếng mẹ đẻ trong quá

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam</small>

Các nhà ngôn ngữ học trong nước cũng đã tiến hành nhiều nghiên cứu liênquan đến đối chiếu ngôn ngữ và hiện tượng chuyên di.

Về hiện tượng chuyên di ngữ pháp, một số tác giả đã tiến hành nhiều

nghiên cứu tông quát như Bồ Thị Lý (2016) nói về “Lỗi ngữ pháp của sinh

viên trên cơ sở so sánh các điểm khác biệt trong ngữ pháp tiếng Anh và tiếng

Việt”, Lương Bá Phương (2017) đề cập đến “Những khó khăn của sinh viênViệt Nam khi sử dụng thì, thé trong tiéng Anh va cách khắc phục”, Vũ Thị

Huyền Trang (2019) với “Lỗi sử dụng giới từ tiếng Anh của trường hợp sinhviên Việt Nam”. Phan Thị Ngọc Lệ (2016) đã nghiên cứu sự chuyền di tiêu cựcphạm trù số trong danh từ từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Kết quả nghiên cứucho thấy học viên người Việt có những cách dùng lệch chuẩn trong cách biéu

đạt ý nghĩa số của danh từ trong tiếng Anh. Tác giả đã chỉ ra 2 nguyên nhâncho hiện tượng này. Thứ nhất là do khác biệt về loại hình ngơn ngữ. Trong khitiếng Việt là loại hình ngơn ngữ đơn lập thì tiếng Anh là loại hình ngơn ngữbiến hình. Ví dụ, khi chuyển sang số nhiều, trong tiếng Việt, ta thêm từ

“những, các” (những bơng hoa) cịn trong tiếng Anh lại thêm hậu tố “s”(flowers). Thứ hai là do sự khác biệt trong quan niệm về quan hệ thượng hạdanh. Thứ ba là do ảnh hưởng từ những tình huống phụ thuộc vào ngữ cảnh.Qua khảo sát này, tác giả đã chỉ ra rằng học viên Việt Nam có khuynh hướng

<small>32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

các thé hóa danh từ, tức là dé chỉ các hiện tượng số ít hóa và số nhiều hóa củamột danh từ không đếm được khi người Việt sử dụng tiếng Anh. Có thê thấy

rang, phần lớn các nghiên cứu về hiện tượng chuyên di ngữ pháp đều tậptrung vào lỗi ngữ pháp mà người Việt mắc phải khi sử dụng tiếng Anh.

Một số tác giả đã tập trung vào nghiên cứu hiện tượng chuyển di ngữâm. Khi khảo sát các sự tương đồng và khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt,Hoàng Thị Quỳnh Hoa (1965), Lan Truong (2005) đều có chung nhận địnhrằng sự khác biệt trong hệ thống ngữ âm của tiếng Anh và tiếng Việt sẽ gây ra

những khó khăn nhất định cho người Việt trong q trình phát âm tiếng Anh.Dé khắc phục những khó khăn đó, họ thường có xu hướng lược bỏ phụ âmtrong tơ hợp ở cả vị trí đầu và cuối âm tiết hoặc thay thế các phụ âm hay

nguyên âm tiếng Anh bằng một số âm gần tương tự trong tiếng Việt, hoặc sử

dụng ngữ điệu lên xuống ở cấp độ từ. Kết quả nghiên cứu về lỗi phát âm 4 âm

vị tiếng Anh [tf], [d3], [f], [3] của Dương Thi Nụ (2009) đã chỉ ra rằng ngườiViệt mắc lỗi khi phát âm tiếng Anh là do họ chưa năm chắc cách phát âm và

do tác động tiêu cực của tiếng mẹ đẻ. Lê Thanh Hoà (2016) đã so sánh hệthống nguyên âm và phụ âm tiếng Việt được phát âm tại Đồng Nai với hệ

thống nguyên âm và phụ âm tiếng Anh-Anh.

Bên cạnh các vấn đề trên, các nhà ngơn ngữ cịn tiến hành các nghiên

cứu về đối chiếu từ vựng — ngữ nghĩa và chuyển di từ vựng xảy ra trong quátrình thụ đắc do ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ đối với ngơn ngữ đích. Khơng thêkhơng kể đến nghiên cứu của Lê Quang Thiêm (2004) khi tiến hành đối chiếunhóm từ chỉ quan hệ thân tộc trong tiếng Bungari và tiếng Việt trên bình điện

từ vựng — ngữ nghĩa. Tác giả đã rút ra kết luận rằng, số đơn vị trong tiếngViệt có phần trội hơn nhưng số lượng từ đa nghĩa trong tiếng Việt ít hơn từcủa tiếng Bungari và số nghĩa của từ đa nghĩa tương ứng cũng ít hơn. Dựa

<small>trên các nghiên cứu trước đó của Palmerberg (1985), Bùi Mạnh Hùng (2008)33</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

đã đưa ra kết luận rằng sự giống nhau về từ vựng giữa hai ngôn ngữ sẽ giúpngười học tốn ít thời gian hơn để học từ mới. Tác giả đã tiến hành so sánh

mức độ thuận lợi mà người Trung Quốc có được khi học tiếng Hàn so với cácngười từ các nước khác và nhận thấy người Trung Quốc có thê học số đếmbăng tiếng Hàn nhanh hơn những nhóm người khác trong giờ học đầu tiên dohơn 50% vốn từ tiếng Hàn có nguồn gốc từ tiếng Hán. Phan Thị Kim Cúc(2018) đã nghiên cứu lỗi từ vựng trong dịch thuật và đưa ra kết luận loại lỗi

này cũng xuất phát từ nội ngữ (Intralingual) và yếu tố giao thoa ngơn ngữđích với tiếng mẹ đẻ (Interlingual). Khi nghiên cứu về việc dạy và học các kếthợp từ cố định trong chương trình học tiếng Anh cho học sinh phổ thôngtrung học đến sinh viên đại học, các tác giả Lê Linh Hương (2017), Phương

Hoàng Yến và Thái Minh Nguyên (2018) đồng quan điểm khi cho rằng việc

dạy va học tiếng Anh chưa chú trọng vào van đề kết hợp từ có định mặc duđây là một khía cạnh rất quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng viết của

người học. Ngoài ra, ở đối tượng sinh viên không chuyên tiếng Anh, lỗi kếthợp từ tập trung nhiều nhất ở loại kết hợp từ cố định thực từ với thực từ(lexical collocations). Có thé thay rằng các cơng trình nghiên cứu về bình diệnngữ nghĩa ở Việt Nam thường tập trung vào vấn đề như từ ngữ xưng hô, mộtsố kết hợp từ cô định và phạm vi nghiên cứu là học sinh phô thông trung học

đến sinh viên đại học. Đây là những đối tượng ở trình độ sơ cấp và trung cấp.Vì thế, hiện tượng chuyển di tiêu cực về từ vựng sẽ xảy ra thường xuyên vàtrên rất nhiều khía cạnh do các đối tượng này vẫn đang trong quá trình học vàthụ đắc ngôn ngữ. Lỗi xuất hiện thường xuyên và chưa hình thành nên đượcphong cách tiếng Anh đặc trưng.

Hướng sự quan tâm vào vấn đề chuyên di từ vựng, một số nhà nghiêncứu đã đi sâu vào tìm hiểu những tác động tiêu cực của tiếng Việt đến cách sử

dụng tiếng Anh của người Việt. Kết quả nghiên cứu của Phạm Công Ngọc

<small>34</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

(2016) cho thấy một trong các lỗi sinh viên mắc nhiều nhất là sử dụng sai từ.

Khi viết, sinh viên thường chuyên di từ tiếng Việt sang tiếng Anh và sử dụng

các từ xuất hiện đầu tiên trong tâm trí họ, do đó, họ thường sử dụng sai từ vàdẫn tới việc thể hiện sai ý, làm giảm hiệu quả giao tiếp. Các lỗi đó xảy ranhiều hơn khi họ gặp các kết hợp từ mới. Ví dụ, họ sử dụng kết hợp từ “big

<small>rain” thay vì “heavy rain”, “big road” thay cho “wide road”, v.v... Ngồi ra,</small>

họ cịn sử dung thừa từ do không nắm vững được cách sử dung các từ trong

tiếng Anh. Ví dụ, để diễn đạt ý “cắm khơng được hút thuốc”, sinh viên đãchuyền thành prohibit not to smoke mà không dé ý răng, nghĩa của từ prohibitđã bao gồm not trong đó. Nguyễn Thị Lệ Hang (2018) có quan điểm tươngđồng với Phạm Cơng Ngọc về ảnh hưởng tiêu cực của tiếng mẹ đẻ đến cách

dùng từ tiếng Anh của học viên người Việt khi sử dụng các kết hợp từ có địnhvề chủ đề thể thao. Kết quả nghiên cứu cho thấy các đối tượng nghiên cứu đãdựa vào tiếng Việt dé dịch sang tiếng Anh các kết hợp từ cố định giữa tính từ

với danh từ, động từ với danh từ, danh từ với danh từ và tạo ra rất nhiều kết

hợp sai. Ví dụ, dé diễn đạt ý nâng tạ, nâng xà, học viên đã sử dụng kết hợp từ

raise the shot, lift the bar thay vì kết hợp đúng raise the bar, lift the shot dohọ nhằm lẫn về cách sử dung của hai động từ raise va lift. Người viết đã dựavào tiếng Việt để dịch từ nâng từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Khi tiến hành

nghiên cứu về ảnh hưởng của tiếng Việt đến cách dùng giới từ tiếng Anh củasinh viên người Việt, Trần Tín Nghị (2021) nhận thấy một trong nhữngnguyên nhân chính khiến sinh viên người Việt dùng sai giới từ tiếng Anh làdo giới từ trong tiếng Anh và tiếng Việt có sự tương đồng về nghĩa nhưngngười học khơng nắm được cách sử dụng chính xác của các giới từ đó. Ví dụ,

khi muốn thể hiện ý “Cái quạt được treo trên trần nhà”, phần lớn đối tượngtham gia khảo sát đều viết câu “The fan is hanging under/ above/ below theceiling or roof”. Tuy nhiên, cách sử dụng đúng trong tiếng Anh là “a fan is

<small>35</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>typically fitted to the ceiling” hoặc “hung from the ceiling” hay “fixed ontothe ceiling”. Người hoc đã tạo ra câu sai là do họ đã trực dich cách su dung</small>

pho biến trong tiếng Việt là ”treo trên/ dưới trần nha” sang tiếng Anh thành

<small>các giới từ như under/ above/ below.</small>

Các nghiên cứu này có cùng chung quan điểm rằng ở trong quá trình họcngoại ngữ, người học thường xuyên dựa vào tiếng mẹ đẻ để dịch sang tiếngAnh. Họ mới chỉ quan tâm đến việc làm sao dé diễn đạt được ý mình muốn

mà chưa quan tâm đến việc kết hợp các từ thành phần cấu tạo nên kết hợp từđó đã đúng chưa. Điều đó đã dẫn đến lỗi trong các kết hợp từ cố định.

1.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu

Có thê thấy, các cơng trình từ trước tới nay đã tập trung vào nghiên cứu

sự chuyên di từ tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ thứ hai. Các kết quả nghiên cứu

<small>đóng vai trị quan trọng trong quá trình dạy và học, giúp cho người dạy và</small>

người học nhận ra được các lỗi mà người học hay mắc phải, để từ đó giáoviên có thê áp dụng các phương pháp dạy học cho phù hợp hơn và người học

cũng nhận thức được các lỗi mình có thể mắc phải để tránh. Ngồi ra, đốitượng nghiên cứu thường ở trình độ trung cấp hoặc ở các cơ sở đào tạo. Cácđối tượng này vẫn đang trong quá trình học nên vẫn chưa tạo ra được phong

cách tiếng Anh đặc trưng. Bên cạnh đó, phần lớn các cơng trình nghiêu cứu

ở Việt Nam thường tập trung vào phân tích các lỗi - sản phẩm được tạo ratừ hiện tượng chuyền di tiêu cực mà chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu vàophân tích hiện tượng chuyền di tích cực. Vì thé, trong luận án này, chúngtơi sẽ tiến hành nghiên cứu hiện tượng chuyển di tích cực và tiêu cực trên

<small>khía cạnh từ vựng mà học viên Sau đại học người Việt thường hay gặp</small>

trong văn bản của họ bằng tiếng Anh. Ngoài ra, học viên sau đại học ngườiViệt là những đối tượng có trình độ tiếng Anh cao và có khả năng sử dụngtiếng Anh thành thạo. Do đó, chúng tơi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này

<small>36</small>

</div>

×