Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (958.1 KB, 10 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i><b><small>1</small></b></i>
Từ khóa: Hiệu quả sử dụng đất, tối ưu đa mục tiêu, cơ cấu sử dụng đất, huyện Nam Sách.
In order to recontructing of the agricultural sector, the research demonstrated the results of agricultural land use change in Nam Sach District, Hai Duong Province. Secondary and primary data collection were used in the study; multi-objective optimization model was used to determine the area of 31 actual land utilization types which were the basement to change the land use towards higher Value Added (VA). Actually, there were 8 land use types (LUTs) and 31 land utilization types, in which the area of LUT two rice crops was the largest with 2480.71 ha, accounting for 34.65% of the total agricultural land. Based on the results of the problem solving, the evaluation of efficiency of land use and agricultural development orientations of the district, the area of some LUTs was proposed to change from two rice crops to 2 rice - dry crops (1180.71 ha); from fish to integrated farms (505.19 ha); from rice - cash crops to fruit (52.75 ha).
Keywords: Land use efficiency, multi-objective optimization, land use structure, Nam Sach district.
Thăc hiện việc chuyển đổi cĄ cỗu s dýng ỗt nụng nghiệp để đáp Āng sân xuỗt nụng nghip v tọo sõn phốm cú giỏ trð hàng hố cao là đđi hói cûa tái cĄ cỗu ngnh nụng nghip hin
nay (Vỹ Nởng Dỹng, 2001). Trong iu kin cỏc ngun ti nguyờn sõn xuỗt có hän, mýc tiêu nâng cao hiệu quõ s dýng ỗt nụng nghip cỏc a phỵng nũi chung v huyn Nam Sỏch, tợnh Hõi Dỵng nũi riờng l ht sc cæn thiết để täo ra giá trð lĆn về kinh tế đồng thąi täo đà cho
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">phỏt trin nng nghip theo hỵng gia tởng giỏ tr sân phèm.
Huyện Nam Sách nìm ć phía Đơng Bíc tnh
<i>Hõi Dỵng, c din tớch 11.100,58 ha vi 19 đĄn </i>
vð hành chính, dân số l 117.550 ngỵi. Nởm 2016, c tc tởng trỵng kinh t 9,1%/nởm, vi tng giỏ tr sõn xuỗt ọt 5.640,0 tČ đồng. TČ trọng cĄ cỗu kinh t ngnh Nng nghiệp đät 25,88%, ngành Cơng nghiệp đät 54,17%, ngành Dðch vý đät 19,95%. Thu nhêp bình quồn u ngỵi ọt khụng 47 triu ng/ngỵi (UBND huyn Nam Sỏch, 2016). Hin tọi, ỗt chuyờn lỳa c din tớch ln nhỗt, chim 34,65% tng din tớch ỗt nng nghip, nhỵng giỏ tr gia tởng mc thỗp nhỗt (khụng 54 triu ng/ha). Trong khi đị, nếu tëng thêm diện tích trồng vý màu thì giá trð gia tëng cị thể đät trung bình không 99 triệu đồng/ha. Để đáp Āng să phát triển mọnh v nng nghip, thc hin thnh cng chỵng trỡnh xây dăng nơng thơn mĆi, huyện tiến hành têp trung đèy mänh chuyn i c cỗu s dýng ỗt, chuyn i c cỗu cõy trng, vờt nui, phỏt huy li th tr thnh ni cung cỗp nng sõn hng h chỗt lỵng cao gớn vi ch bin v phỏt trin dch vý tiêu thý sân phèm nơng nghiệp.
Nghiên cu ny nhỡm xuỗt c cỗu s dýng ỗt hp l trờn cĄ sć đánh giá hiệu quâ các lội sā dýng ỗt nng nghip giỳp ngỵi dõn la chn phỵng thc s dýng ỗt phự hp, ỏp ng yờu cu tỏi c cỗu phỏt trin nng nghip.
<b>2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp </b>
Các số liệu, tài liệu về kinh tế - xó hi nhỵ thng kờ v dân số, lao động, nëng suỗt, sõn lỵng cỏc cõy trng, tỡnh hỡnh sõn xuỗt kinh doanh cỷa cỏc ngnh sõn xuỗt v thng tin liờn quan đến tình hình sā dýng ỗt cỷa cỏc xó trong huyn ỵc thu thờp tọi phng Thng kờ, phng Ti nguyờn v Mi trỵng và các ban ngành khác.
<b>2.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp </b>
Điều tra, thu thờp s liu s cỗp bỡng cỏch phng vỗn trc tip 150 h cỷa 6 xó, trong xã
Thái Tån đäi diện cho li s dýng ỗt 2 lúa - màu; xã Cộng Hồ đäi diện cho li s dýng ỗt cồy ởn quõ, chuyờn mu trờn ỗt bói (sng Kinh Thy); xó An Bỡnh ọi din cho li s dýng ỗt lỳa - mu; xó Minh Tồn ọi din cho li s dýng ỗt hoa cây cânh; xã Nam Tån đäi diện cho lội sā dýng ỗt nui trng thu sõn, chuyờn lỳa; xó Nam Chớnh ọi din cho li s dýng ỗt 2 lỳa - màu. Cách lăa chọn các hộ bìng cách ngéu nhiên. Nội dung điều tra bao gm: chi phớ sõn xuỗt, lao ng, nởng suỗt cõy trng, kiu s dýng ỗt, mc độ thích hĉp cûa cây trng, kiu s dýng ỗt, khâ nëng thay đổi lội s dýng ỗt, mc õnh hỵng n mi trỵng ỗt khi sā dýng phân bĩn và thuốc bâo vệ thăc vêt (BVTV), khâ nëng tiêu thý sân phèm.
<b>2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quâ sử dụng đất </b>
Các chỵ tiêu sā dýng để đánh giá hiệu quâ kinh tế gm: Giỏ tr sõn xuỗt (GTSX); Chi phí trung gian (CPTG); Giá trð gia tëng (GTGT).
Đánh giá hiệu quâ xã hội dùng các chỵ tiêu: Cơng lao động (Lao động); Giá trð ngày cơng lao động (GTNC).
Đánh giá hiệu quâ mi trỵng dựng cỏc ch tiờu: Mc õnh hỵng cỷa vic s dýng phân bĩn và thuốc bâo vệ thăc vờt n mi trỵng ỗt.
Cởn c kt quõ tng hĉp các phiếu điều tra nơng hộ, chỵ tiêu giá tr gia tởng trờn mt hecta ỗt nng nghip ỵc sā dýng để đánh giá hiệu quâ kinh tế; chỵ tiờu giỏ tr ngy cng lao ng ỵc dựng đánh giá hiệu quâ xã hội; hiệu quâ mơi trỵng ỵc ỏnh giỏ theo mc õnh hỵng cỷa vic s dýng phân bĩn và thuốc bâo vệ thăc vêt đến mơi trỵng ỗt (Mc khng õnh hỵng n mi trỵng ỗt nu vic s dýng lỵng thuc bõo v thc vờt bỡng hoc thỗp hn mc khuyn cỏo; lỵng phồn bn v c bỡng hoc cao nhỵng khng quá 10% so vĆi mĀc khuyến cáo cûa Nguyễn Vën Bộ và cộng să, 2003). Đồng thąi tham khâo Cẩm nang sử dụng đất nơng nghiệp (Bộ Nơng Nghip v Phỏt trin nng thn, 2008), thang phõn cỗp ỏnh giỏ hiu quõ s dýng ỗt nng nghip cỷa huyn Nam Sỏch ỵc th hin bõng 1.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>Bâng 1. Thang phân cấp các chỉ tiêu hiệu quâ sử dụng đất nơng nghiệp </b>
<small>Mức phân cấp </small>
<small>Hiệu quả tổng hợp Hiệu quả kinh tế Hiệu quả xã hội Hiệu quả mơi trường Tổng điểm </small> <sup>GTGT (triệu </sup><sub>đồng/ha) </sub> <small>Điểm </small> <sup>GTNC (nghìn </sup><sub>đồng/cơng) </sub> <small>Điểm </small> <sup>Mức phân </sup><sub>cấp </sub> <small>Điểm </small>
<b>2.4. Phương pháp m hỡnh tn </b>
S dýng bi tn ti ỵu a mýc tiờu xỏc nh c cỗu ỗt ai (Nguyn Hâi Thanh, 2005).
Mơ hình cĩ däng tổng quát: Hàm mýc tiêu: ∑<sub> </sub> <sub> </sub>
<i>Trong đĩ: Z</i><sub>j</sub> (j=1,2,3) là các hàm mýc tiêu cûa bài tốn về hiu quõ kinh t, xó hi v mi trỵng.
X<sub>i</sub> (ha) là biến số cỉn tìm (diện tích) cûa kiểu sā dýng ỗt i (i=1,2,3,...,31, tỵng ng vi 31 kiu s dýng ỗt trong ct 2 bõng 6).
c<sub>ij</sub> l h s tỵng ng cûa các biến trong tÿng hàm mýc tiờu (c<sub>i1</sub> lỗy theo GTGT, c<sub>i2</sub> lỗy theo GTNC trong bõng 2, c<sub>i3</sub> lỗy theo im trong bõng 3).
Vi cỏc điều kiện ràng buộc: ∑<sub> </sub> <sub> </sub> ( ) và X<sub>j</sub> 0. Trong đị: a<small>ij</small> là hệ số các ràng buộc; b<sub>i</sub> là giá trð giĆi hän các ràng buộc; j = 1,2,3,...,n (n là số ràng buộc xác đðnh trong bài tốn).
<b>3.1. Thực trạng sử dụng đất nơng nghiệp huyện Nam Sách </b>
Theo kết quâ thống kê nëm 2016 huyện cĩ tổng diện tích tă nhiên 11.100,58 ha.ỗt nng nghip 7.158,94 ha, chim 64,49% tng din tớch t nhiờn, trong ỗt trng lỳa c din tớch ln nhỗt (4.622,26 ha), ớt nhỗt l ỗt nng nghip khỏc (11,82 ha).
Din tớch, c cỗu s dýng ỗt theo kiu s dýng ỗt th hin bõng 6, theo c 8 li s dýng ỗt (LUT) và 31 kiểu sā dýng ỗt, trong LUT1 (2 lúa) cị diện tích lĆn nhỗt 2.480,71
ha, chim 34,65% so vi tng din tớch ỗt nng nghip, ch c 01 kiu s dýng ỗt l lỳa xuõn - lỳa mựa. LUT8: (trang träi) cĩ diện tớch nh nhỗt 11,82 ha, chim 0,17%, vi 01 kiu s dýng ỗt trang trọi tng hp.
<b>3.2. Hiệu quâ các loại sử dụng đất nơng nghiệp </b>
Kết quâ đánh giá hiệu quâ kinh tế, hiệu quâ xã hội cûa các lội và kiểu s dýng ỗt nng nghip huyn Nam Sách thể hiện ć bâng 2. Theo đị chỵ tiờu hiu quõ kinh t (GTGT) nhỵ sau:
Kiu s dýng ỗt lỳa xuõn - lúa mùa cûa LUT1 đät GTGT mc thỗp nhỗt (54,359 triu ng/ha).
Kiu s dýng ỗt lỳa xuõn - lỳa mựa - dỵa hỗu cỷa LUT2 cho hiệu quâ kinh tế cao hĄn so vĆi cỏc kiu s dýng ỗt cn lọi.
Trong 9 kiu s dýng ỗt cỷa LUT4 (chuyên màu), kiểu sā dýng ỗt chuyờn canh rau; kiu s dýng ỗt c rt - rau - cà rốt v kiu s dýng ỗt ng - dỵa hỗu - hnh - rau u ọt mc rỗt cao; kiu s dýng ỗt bớ - hnh - rau ọt ć mĀc cao.
LUT5 (hoa, cây cânh) cĩ 1 kiu s dýng ỗt chuyờn hoa cõy cânh, GTGT đät mĀc cao nhỗt (498,262 triu ng/ha).
LUT6 (cồy ởn quõ) c 6 kiu s dýng ỗt. Mc dự chi phớ cao nhỵng nhón, või, i, bỵi u cho GTGT cao, thu hút nhiều cơng lao động, trong đị GTGT trồng ổi đät cao nhỗt (194,299 triu ng/ha), ọt giỏ tr thỗp l kiu s dýng ỗt trng chui. LUT cồy ởn quõ l mt th mọnh cỷa huyn cn ỵc quan tồm u tỵ chởm sc cho nởng suỗt, chỗt lỵng cao hĄn, tÿ đị tëng sĀc cänh
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>Bâng 2. Hiệu quâ sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hâi Dương </b>
<small>Loại sử dụng đất (LUT) Kiểu sử dụng đất </small>
<small>Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất GTSX GTGT CPTG </small>
<small>Lao động (cơng/ha) </small>
<small>GTNC (nghìn đồng) (triệu đồng/ha) </small>
<small>LUT1: 2 lúa </small>
<small>Trung bình chung 85,707 54,359 31,348 637 85,336 1. Lúa xuân - lúa mùa 85,707 54,359 31,348 637 85,336 </small>
<small>LUT2: 2 lúa - màu </small>
<small>Trung bình chung 135,313 96,897 38,416 921 105,886 2. Lúa xuân - lúa màu - ngô 95,384 60,890 34,494 887 68,647 3. Lúa xuân - lúa mùa - hành, tỏi 128,247 92,030 36,217 958 96,065 4. Lúa xuân - lúa mùa - dưa chuột 157,864 113,478 44,386 877 129,393 5. Lúa xuân - lúa mùa - bí xanh 149,482 107,069 42,413 858 124,789 6. Lúa xuân - lúa mùa - dưa hấu 169,388 123,935 45,453 896 138,320 7. Lúa xuân - lúa mùa - cà rốt 142,546 103,680 38,866 863 120,139 8. Lúa xuân - lúa mùa - rau 125,501 89,553 35,948 1.015 88,230 9. Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang 114,213 80,006 34,207 916 87,343 10. Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây 129,438 91,783 37,655 887 103,476 11. Lúa xuân - lúa mùa - cà chua 165,184 119,840 45,344 869 137,906 LUT3: </small>
<small>1 lúa - màu </small>
<small>Trung bình chung 125,918 86,356 39,562 888 99,191 12. Lúa xuân - ngô - hành 97,968 63,070 34,898 944 66,811 13. Lúa xuân - cà chua - hành 153,193 109,079 44,114 834 130,790 </small>
<small>LUT4 : </small>
<small>Chuyên rau -màu </small>
<small>Trung bình chung 183,640 133,529 50,111 832 163,591 14. Cà rốt - rau - cà rốt 211,147 154,619 56,528 819 188,790 15. Rau - rau - hành 138,085 102,643 35,442 987 103,995 16. Chuyên canh rau 216,212 152,668 63,544 868 175,885 17. Ngô - đậu tương - rau - rau 169,760 121,181 48,579 837 144,780 18. Ngô - dưa hấu - hành - rau 197,820 150,435 47,385 844 178,241 19. Dưa hấu - ớt - hành 166,212 106,680 59,532 864 123,472 20. Cà chua - rau - hành 181,392 128,900 52,492 692 186,272 21. Rau - dưa - đỗ 178,560 131,837 46,723 734 179,614 22. Bí - hành - rau 187,392 137,947 49,445 698 197,632 LUT5: </small>
<small>Hoa, cây cảnh </small>
<small>Trung bình chung 664,056 498,262 165,794 1.186 420,120 23. Chuyên hoa cây cảnh 664,056 498,262 165,794 1.186 420,120 </small>
<small>LUT6: Cây ăn quả </small>
<small>Trang trại </small>
<small>Trung bình chung 187,326 142,090 45,236 418 339,928 31. Trang trại tổng hợp 187,326 142,090 45,236 418 339,928 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">tranh trên thð trỵng. Trong thc t sõn xuỗt ó minh chng khâ nëng phát triển các lội cåy ën quâ trên đða bàn huyện Nam Sách.
LUT8 (trang trọi) c 1 kiu s dýng ỗt duy nhỗt là trang träi tổng hĉp GTGT đät ć mĀc cao. LUT7 và LUT8 cho sân phèm về cá, chën nuơi gia cỉm, lĉn... là nhĂng sân phèm hàng hĩa cho giá trð kinh tế cao, tuy nhiên nị đđi hĩi nhiều cơng sĀc, mĀc đỉu tỵ ln v i hi ngỵi
sõn xuỗt c k thuêt nuơi cao và phý thuộc vào nhu cỉu cỷa ngỵi tiờu dựng trờn th trỵng. Nhng h ỏp dýng kiu s dýng ỗt ny phõi l cỏc h c kinh nghim, trình độ kč thuêt cao và cĩ nhiều vốn.
Đánh giá về hiệu quâ xó hi cho thỗy cỏc li s dýng ỗt thu hỳt nhiu cng lao ng vi GTNC cao nhỵ LUT5 (hoa cồy cõnh) i hi nhu cỉu lao động là 1.186 cơng/ha, GTNC đät 420,12
<i><b>Bâng 3. Kết quâ đánh giá hiệu quâ tổng hợp theo kiểu sử dụng đất (điểm) </b></i>
<small>Kiểu sử dụng đất </small> <sup>Hiệu quả </sup><sub>kinh tế </sub> <sup>Hiệu quả </sup><sub>xã hội </sub> <sub>mơi trường </sub><sup>Hiệu quả </sup> <small>Tổng điểm </small> <sub>(theo tổng điểm) </sub><sup>Mức đánh giá </sup>
<small>4. Lúa xuân - lúa mùa - dưa chuột 2 2 2 6 Trung bình </small>
<small>10. Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây 2 2 2 6 Trung bình 11. Lúa xuân - lúa mùa - cà chua 2 2 2 6 Trung bình </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">nghìn đồng, LUT này cĩ giá tr kinh t cao, nhỵng i hĩi phâi Āng dýng các tin b khoa hc k rỗt nghiờm ngặt; LUT3 (1 lúa - màu) yêu cỉu 888 cng/ha, GTNC ọt mc thỗp 99,19 nghìn đồng; LUT2 (2 lúa - màu) yêu cỉu 921 cơng/ha, GTNC đät mĀc trung bình 105,89 nghìn đồng. Cỏc li s dýng ỗt này cỉn nhiều cơng lao động, gp phn giõi quyt vic lm cho ngỵi dõn trong huyện.
LUT6 (cåy ën quâ) yêu cỉu 576 cơng/ha, GTNC đät 248,65 nghỡn ng, trong tỵng lai huyn Nam Sỏch c nh hỵng nhõn rng li s dýng ỗt ny. LUT1 (2 lúa) thu hút 637 cơng/ha, GTNC ọt mc thỗp 85,34 nghìn đồng. LUT7 nuơi trồng thûy sân thu hút 423 cơng/ha, GTNC đät 286,1 nghìn đồng. Trong các lội cây trồng thì lúa là sân phốm n nh v th trỵng v cĩ thể dă trĂ gĩp phỉn đâm bâo an tồn lỵng thc trong huyn. Nghiờn cu cho thỗy cỏc cõy trng c hiu quõ kinh t cao, GTNC cao khng ch i hi u tỵ chi phí cao mà cđn đđi hĩi câ việc Āng dýng nhĂng tiến bộ khoa học kč thuờt trong sõn xuỗt v khâ nëng nhäy bén vĆi thð trỵng tiờu thý cỷa ngỵi sõn xuỗt. Vỡ vờy, trong sõn xuỗt nng nghip tọi a bn Nam Sỏch, vi cỏc cõy trng hng h chỷ ọo nhỵ cåy ën quâ, cây rau, cây màu, việc nång cao trình độ cûa ngỵi dõn l rỗt cn thit.
Trong phäm vi nghiên cĀu này ỏnh giỏ õnh hỵng cỷa kiu s dýng ỗt hin tọi n mi trỵng ỗt, chỳng ti ch cờp đến mĀc độ sā dýng phân bĩn và thuốc bâo vệ thăc vêt. Theo kết quâ điều tra, tČ lệ bĩn phân N : P<sub>2</sub>O<sub>5</sub> : K<sub>2</sub>O so vĆi các mĀc khuyến cáo cûa Nguyễn Vën Bộ và cộng să, 2003 v Vin Th nhỵng Nng
h, 2005, cỏc mc phõn bn hu ht chỵa vỵt mc tiờu chuốn, õnh hỵng v tớch lỹy cỏc chỗt nguy họi t s dýng phồn bn n ỗt chỵa cao. Tuy nhiờn một số cây trồng chû lc nhỵ cồy cõnh, hoa, quõ sā dýng phân khống khá cao, nên về lâu dài cĩ khâ nëng ânh hỵng xỗu n mi trỵng ỗt.
Kt quõ iu tra cho thỗy hu ht cõy trng ỵc ngỵi dân phun thuốc BVTV ít nhỗt 1 ln/vý, riờng i vi nhón, või, i... ỵc phun khá nhiều 3 - 4 lỉn/vý, tuy nhiên vén theo tờp quỏn v thi quen, chỵa ỳng liu lỵng, chỷng lội thuốc. Đåy là nhĂng cây trồng chû yếu phát triển hàng hĩa nên hän ch s dýng thuc BVTV, tởng cỵng thuốc sinh học.
Để đánh giá hiệu quâ tổng hp cỷa cỏc kiu s dýng ỗt theo ba khớa cọnh kinh t, xó hi v mi trỵng, da vo s phõn cỗp trong bõng 1, kt quõ tớnh tng điểm thể hiện ć bâng 3.
Theo kết quâ đánh giá tổng hĉp, trên đða bàn huyện khơng cĩ kiểu sā dýng ỗt no mc rỗt cao. Kiu s dýng ỗt trang trọi tng hp, bỵi, i, chuyờn hoa cõy cõnh, ng - dỵa hỗu - hnh - rau, chuyên rau, cà rốt - rau - cà rốt đät tổng hiệu quâ ć mĀc cao. Các kiểu sā dýng ỗt cn lọi ọt mc trung bỡnh v thỗp.
<b>3.3. Đề xuất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp </b>
<i><b>3.3.1. Xây dựng bài tốn xác định cơ cấu sử dụng đất </b></i>
Trên cĄ sć kết quâ đánh giá về hiệu quâ kinh tế, xã hội v mi trỵng cỷa cỏc kiu s dýng ỗt trờn a bn huyn, chúng tơi xác đðnh các mýc tiêu cûa bài tốn:
<i>Mục tiêu 1 - Kinh tế: </i>
Tổng giá trð gia tëng tối đa ∑<sup> </sup><small> </small> . Trong đị c<small>i1</small> là giá trð gia tëng ọt ỵc trờn mt n v din tớch cỷa cỏc kiu s dýng ỗt (triu ng/ha).
Cý thể: Z<sub>1</sub> = 54,359X<sub>1</sub> + 60,890X<sub>2</sub> + 92,030X<sub>3</sub> + 113,478X<sub>4</sub> + 107,069X<sub>5</sub> + 123,935X<sub>6</sub> + 103,680X<sub>7</sub> + 89,553X<sub>8</sub> + 80,006X<sub>9</sub> + 91,783X<sub>10</sub> + 119,840X<sub>11</sub> + 63,070X<sub>12</sub> + 109,079X<sub>13</sub> + 154,619X<sub>14</sub> + 102,643X<sub>15</sub> + 152,668X<sub>16</sub> + 121,181X<sub>17</sub> + 150,435X<sub>18</sub> + 106,680X<sub>19</sub> + 128,900X<sub>20</sub> + 131,837X<sub>21</sub> + 137,947X<sub>22</sub> + 498,262X<sub>23</sub> + 128,023X<sub>24</sub> + 139,778X<sub>25</sub> + 194,299X<sub>26 </sub> + 186,940X<sub>27</sub> + 114,385X<sub>28</sub> + 99,728X<sub>29</sub> + 121,019X<sub>30</sub> + 142,090X<sub>31</sub> → Max
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><i>Mục tiêu 2 - Xã hội: </i>
Tổng giá trð ngày công lao động tối đa ∑<sup> </sup><small> </small> . Trong đị c<small>i2</small> là giá trð ngày cơng lao ng ọt ỵc trờn mt n v din tớch cỷa cỏc kiu s dýng ỗt (nghỡn ng).
Cý th: Z<sub>2</sub> = 85,336X<sub>1</sub> + 68,647X<sub>2</sub> + 96,065X<sub>3</sub> + 129,393X<sub>4</sub> + 124,789X<sub>5</sub> + 138,320X<sub>6</sub> + 120,139X<sub>7</sub> + 88,230X<sub>8</sub> + 87,343X<sub>9</sub> + 103,476X<sub>10</sub> + 137,906X<sub>11</sub> + 66,811X<sub>12</sub> + 130,790X<sub>13</sub> + 188,790X<sub>14</sub> + 103,995X<sub>15</sub> + 175,885X<sub>16</sub> + 144,780X<sub>17</sub> + 178,241X<sub>18</sub> + 123,472X<sub>19</sub> + 186,272X<sub>20</sub> + 179,614X<sub>21</sub> + 197,632X<sub>22</sub> + 420,120X<sub>23</sub> + 241,098X<sub>24</sub> + 241,830X<sub>25</sub> + 266,528X<sub>26</sub> + 293,469X<sub>27</sub> + 250,295X<sub>28</sub> + 210,397X<sub>29</sub> + 286,097X<sub>30</sub> + 339,928X<sub>31</sub> → Max
<i>Mục tiêu 3 - Môi trường: </i>
Tổng điểm hiu quõ mụi trỵng ti a ∑<sup> </sup><small> </small> . Trong đò c<small>i3</small> là hiệu quâ mụi trỵng xột trờn mt n v din tớch cỷa cỏc kiu s dýng ỗt (im).
Cý th: Z<sub>3</sub> = 2X<sub>1 </sub>+ 2X<sub>2</sub> + 2X<sub>3</sub> + 2X<sub>4</sub> + 2X<sub>5</sub> + 2X<sub>6</sub> + 2X<sub>7</sub> + 2X<sub>8</sub> + 2X<sub>9</sub> + 2X<sub>10</sub> + 2X<sub>11 </sub>+ 2X<sub>12</sub> + 2X<sub>13</sub> + 2X<sub>14</sub>+ 2X<sub>15</sub> + 2X<sub>16</sub> + 2X<sub>17</sub> + 2X<sub>18</sub> + 2X<sub>19</sub> + X<sub>20</sub> + 2X<sub>21 </sub>+ 2X<sub>22</sub> + X<sub>23</sub> + X<sub>24</sub> + X<sub>25</sub> + X<sub>26</sub> + X<sub>27</sub> + X<sub>28</sub> + 2X<sub>29</sub> + X<sub>30</sub> + 2X<sub>31 </sub>→ Max
VĆi các ràng buộc sau:
Ràng buộc về khâ nëng chuyển đổi diện tích cûa các kiểu sā dýng ỗt X<sub>1</sub> + X<sub>2</sub> + X<sub>3</sub> + X<sub>4</sub> + X<sub>5</sub> + X<sub>6</sub> + X<sub>7</sub> + X<sub>8</sub> + X<sub>9</sub> + X<sub>10</sub> + X<sub>11</sub> <= 4.544,51 X<sub>12</sub> + X<sub>13</sub> + X<sub>24</sub> + X<sub>25</sub> + X<sub>26</sub> + X<sub>27</sub> + X<sub>28</sub> + X<sub>29</sub> <= 1037,83
X<sub>14</sub> + X<sub>15</sub> + X<sub>16</sub> + X<sub>17</sub> + X<sub>18</sub> + X<sub>19</sub> + X<sub>20</sub> + X<sub>21</sub> + X<sub>22</sub> <= 595,59 X<sub>23</sub> <= 14,0 X<sub>30</sub> + X<sub>31</sub> <= 967,61 Ràng buộc diện tích để đâm bâo duy trì sõn xuỗt
X<sub>1</sub> >= 1.300 X<sub>2</sub> >= 30 X<sub>4</sub> >= 45 X<sub>5</sub> >= 120 X<sub>9</sub> >= 20 X<sub>10</sub> >= 30 X<sub>12</sub> >= 10 X<sub>13</sub> >= 15 X<sub>15</sub> >= 70 X<sub>17</sub> >= 12 X<sub>18</sub> >= 20 X<sub>19</sub> >= 15 X<sub>20</sub> >= 20 X<sub>21</sub> >= 25 X<sub>22</sub> >= 17 X<sub>24</sub> >= 60 X<sub>28</sub> >= 40 X<sub>29</sub> >= 150 X<sub>30</sub> >= 450
Rng buc v lao ng cỷa a phỵng
Rng buộc không âm cûa các biến X<small>i</small> 0 (i= 1,...,31).
Kết quâ chäy tÿng mýc tiêu Z<sub>i</sub> cûa bài toán thể hiện trong bâng 4.
<b>Bâng 4. Bâng Pay-off (Giá trị các hàm mục tiêu theo các phương án tối ưu) </b>
<small>Phương án tối ưu Z1 (triệu đồng) Z2 (nghìn đồng) Z3 (điểm) </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>Bâng 5. Kết quâ giâi bài tốn đa mục tiêu </b>
<small>Biến số Diện tích (ha) Biến số Diện tích (ha) Biến số Diện tích (ha) </small>
<i><b>3.3.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển ngành nơng nghiệp </b></i>
Tÿ kết quâ điều tra thăc t cho thỗy trờn ỗt 2 lỳa c khâ nëng tëng thêm vý mu, cho sõn phốm hng h nhỵ dỵa hỗu, dỵa chut, c chua; trờn ỗt 1 lỳa - mu c th trng cồy ởn quõ nhỵ i, bỵi; ỗt nui trng thu sõn c th chuyn i sang hình thĀc trang träi tổng hĉp (chën nuơi lĉn kết hĉp nuơi trồng thuČ sân; chën nuơi vðt kết hĉp trồng cåy ën quâ) để tëng thu nhờp; Cởn c vo chin lỵc tỏi c cỗu ngnh nng nghip cûa huyện (UBND huyện Nam Sách, 2013) diện tích các lội/kiểu s dýng ỗt nng nghip ỵc xuỗt cho huyn Nam Sỏch bõng 6 và sĄ đồ 1.
<i><b>Sơ đồ 1. Chu chuyển đất nơng nghiệp theo các loại hình sử dụng đất (ha) </b></i>
<small>Diện tích hiện trạng 7.158,94 (Đất nơng nghiệp) </small>
<small>Diện tích đề xuất 7.158,94 (Đất nơng nghiệp) LUT1: 2 Lúa 2.480,71 </small> <i><small> 1.300,00</small></i> <small>LUT1: 2 Lúa 1.300,00 </small>
<small>LUT2: 2 Lúa - màu 2.063,80 </small> <i><small>2.063,80</small></i> <small>LUT2: 2 Lúa - màu 3.244,51 LUT3: 1 Lúa - màu 77,75 </small> <i><small>25,00</small></i> <small>LUT3: 1 Lúa - màu 25,00 LUT4: Chuyên rau - màu 595,59 </small> <i><small>595,59</small></i> <small>LUT4: Chuyên rau - màu 595,59 LUT5: Hoa, cây cảnh 14,00 </small> <i><small>14,00</small></i> <small>LUT5: Hoa, cây cảnh 14,00 LUT5: Cây ăn quả 960,08 </small> <i><small>960,08</small></i> <small>LUT6: Cây ăn quả 1.012,83 LUT7: Nuơi trồng thuỷ sản 955,19 </small> <i><small>450,00</small></i> <small>LUT7: Nuơi trồng thuỷ sản 450,00 LUT8: Trang trại 11,82 </small> <i><small>11,82</small></i> <small>LUT8: Trang trại 517,01 </small>
<i><small>1.180,71 </small></i>
<i><small>52,75 </small></i>
<i><small>505,19</small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Bâng 6. Hiện trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hâi Dương </b>
<small>Loại sử dụng đất (LUT) Kiểu sử dụng đất </small>
<small>Diện tích hiện trạng Diện tích đề xuất So sánh (+), (-) </small>
<small>(ha) Diện tích </small>
<small>(ha) </small>
<small>Cơ cấu (%) </small>
<small>Diện tích (ha) </small>
<small>Cơ cấu (%) </small>
<small>Tổng diện tích đất nơng nghiệp 7.158,94 100,00 7.158,94 100,00 - LUT1: </small>
<small>1 lúa - màu </small>
<small>12. Lúa xuân - ngô - hành 38,40 0,54 10,00 0,14 -28,40 13. Lúa xuân - cà chua - hành 39,35 0,55 15,00 0,21 -24,35 LUT4: </small>
<small>Chuyên rau - màu </small>
<small>14. Cà rốt - rau - cà rốt 136,79 1,91 355,59 4,97 218,00 15. Rau - rau - hành 114,00 1,59 70,00 0,98 -44,00 </small>
<small>17. Ngô - đậu tương - rau - rau 39,80 0,56 12,00 0,17 -27,80 18. Ngô - dưa hấu - hành - rau 54,20 0,76 20,00 0,28 -34,20 19. Dưa hấu - ớt - hành 30,00 0,42 15,00 0,21 -15,00 20. Cà chua - rau - hành 55,00 0,77 20,00 0,28 -35,00 21. Rau - dưa - đỗ 58,80 0,82 25,00 0,35 -33,80 22. Bí - hành - rau 46,00 0,64 17,00 0,24 -29,00 LUT5: </small>
<small>Trang trại </small>
<small>31. Trang trại tổng hợp 11,82 0,17 517,01 7,22 505,19 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Theo đị, cị să chuyển dðch diện tích tÿ LUT1 sang LUT2 là 1.180,71 ha. Trong nội bộ LUT2 cĩ să chuyển đổi mänh ć các kiểu lúa xuân - lúa mùa - dỵa chut (tởng 853,61ha); Lỳa xuõn - lỳa mựa - dỵa hỗu (tởng 352,9 ha); Lỳa xuân - lúa mùa - cà chua (tëng 198,3 ha). Trong LUT4, diện tích cà rốt - rau - cà rốt tëng 218,8 ha. Diện tích trồng ổi tëng 201,3 ha ỵc chuyn t LUT3 v nội bộ LUT 6. Chuyển tÿ LUT7 sang LUT8 là 505,19 ha.
Nam Sách là huyện cị iu kin v th nhỵng, đða hình, khí hêu, thûy vởn cỹng nhỵ c s họ tỉng thuên lĉi cho phát trin nng nghip. Din tớch ỗt nng nghip 7.158,94 ha, chiếm 64,49% diện tích tă nhiên, trong đị chû yếu l ỗt trng lỳa 4.622,26 ha, chim 64,56% so vi din tớch ỗt nng nghip. Hin ỗt nng nghip ang ỵc s dýng vi 8 li s dýng ỗt v 31 kiu s dýng ỗt.
Hiu quõ kinh t cỷa các LUT hoa cây cânh và LUT cåy ën quâ cị GTGT đät cao nhỗt (498,262 - 145,498 triu ng). LUT1 (2 lúa) và LUT3 (1 lúa - màu) cĩ GTGT/ha thỗp (54,359 - 86,356 triu ng). Cỏc LUT cho hiu quâ kinh tế cao thu hút nhiều lao động vĆi giá trð ngày cơng cao là LUT hoa cây cânh, cåy ën quâ, nuơi trồng thuČ sân và trang träi.
Để nâng cao giá trð gia tëng trong sā dýng ỗt nng nghip cn b trớ li s dýng ỗt, kiu s dýng ỗt theo hỵng giõm ỗt chuyờn lỳa, tởng cồy ởn quâ, cây rau màu và trang träi tổng hĉp. Theo , din tớch ỵc chuyển tÿ
LUT1 (2 lúa) sang LUT2 (2 lúa - màu) là 1.180,71 ha; chuyển 52,75 ha cûa LUT3 (1 lúa - màu) sang LUT cåy ën quâ; chuyển diện tích cûa LUT nuơi trồng thûy sân sang LUT trang träi tổng hĉp là 505,19 ha. Kết quâ chuyển đổi này cüng tỵng ng vi kt quõ đánh giá tổng hĉp hiệu quâ các kiu s dýng ỗt. Tng giỏ tr gia tởng cỷa vic s dýng ỗt nng nghip tởng t 697,15 lên 807,74 tČ đồng. Ngồi ra cn m rng th trỵng tiờu thý sân phèm và đèy mänh chuyển giao tiến bộ khoa hc k thuờt vo sõn xuỗt nng nghip.
Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn (2008). Cẩm nang sử dụng đất nơng nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tập 2: 106-130 và tập 6: 95-101. Nguyễn Hải Thanh (2005). Tin học ứng dụng trong
ngành nơng nghiệp. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tr. 115-195.
Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Trọng Thi, Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Chiến (2003). Bĩn phân cân đối cho cây trồng ở Việt Nam: từ lý luận đến thực tiễn. Nhà xuất bản Nơng nghiệp.
Vũ Năng Dũng (2001). Quy hoạch nơng nghiệp nơng thơn Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21: Nơng dân nơng thơn Việt Nam, tr. 301-302.
UBND huyện Nam Sách (2016). Số liệu thống kế đất đai năm 2016. Số liệu thống kê về tình hình kinh tế - xã hội các năm 2011 - 2016.
UBND huyện Nam Sách (2013): Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Viện Thổ nhưỡng Nơng hĩa (2005). Sổ tay phân bĩn. Nhà xuất bản Nơng Nghiệp.
</div>