Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.93 MB, 212 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ... 2
MỤC LỤC... 3
MỤC LỤC CÂU HỎI (PHỤC VỤ TRA CỨU) ... 11
CHỦ ĐỀ 1: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG (THÁNG 2/1930) ... 19
I - BỐI CẢNH LỊCH SỬ: ... 19
1. Tình hình thế giới: ... 19
2. Tình hình Việt Nam: ... 20
3. Các phong trào yêu nước trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời: ... 23
3.1. Khuynh hướng phong kiến: ... 23
3.2. Khuynh hướng dân chủ tư sản: ... 23
II - NGUYỄN ÁI QUỐC CHUẨN BỊ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP ĐẢNG: ... 25
1. Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911-1925: ... 25
2. Sự chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng: ... 26
I – PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931 VÀ KHÔI PHỤC PHONG TRÀO 1935:... 34
1932-1. Phong trào cách mạng năm 1930-1931: ... 34
1.1. Bối cảnh lịch sử: ... 34
1.2. Diễn biến: ... 34
[1.3. Tính chất của phong trào cách mạng 1930-1931: (Tham khảo) ... 35
1.4. Ý nghĩa & Bài học kinh nghiệm: ... 36
2. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đơng Dương, tháng 10/1930: ... 36
2.1. Thông tin cơ bản: ... 36
2.2. Nội dung của Luận cương chính trị: ... 37
II – PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939: ... 41
1. Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng: ... 41
1.1. Điều kiện lịch sử: ... 42
1.2. Chủ trương của Đảng: ... 42
2. Các phong trào đấu tranh địi tự do, dân chủ, cơm áo, hịa bình: ... 43
2.1. Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ: ... 43
2.2. Đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa - báo chí: ... 44
2.3. Đấu tranh nghị trường: ... 45
2.4. Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế: ... 45
3. Ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936-1939: ... 46
III – PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939-1945: ... 46
1. Bối cảnh lịch sử và chủ trương chiến lược mới của Đảng: ... 46
1.1. Bối cảnh lịch sử: ... 47
1.2. Chủ trương của Đảng – Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939): .... 47
1.3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941): ... 48
2. Phong trào chống Pháp – Nhật và đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang: ... 52
2.1. Phong trào chống Pháp – Nhật: ... 52
2.2. Đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang: ... 53
3. Cao trào kháng Nhật cứu nước – Khỏi nghĩa từng phần (tháng 3-8/1945)... 56
3.1. Bối cảnh lịch sử: ... 56
3.2. Chủ trương của Đảng: ... 57
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">4. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (8/1945): ... 58
4.1. Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố: ... 58
4.2. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền: ... 60
4.3. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập (2/9/1945) ... 62
IV – TÍNH CHẤT, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG 8: ... 63
1. Tính chất của Cách mạng Tháng 8: ... 63
2. Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám: ... 64
2.1. Nguyên nhân khách quan: ... 64
2.2. Nguyên nhân chủ quan: ... 64
3. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám: ... 65
3.1. Ý nghĩa lịch sử: ... 65
3.2. Bài học kinh nghiệm: (SV có thể phân tích thêm) ... 65
CHỦ ĐỀ 3: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG, KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954) ... 67
I – XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG 1945-1946: ... 67
1. Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945: ... 67
2. Chủ trương của Đảng: ... 69
2.1. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng: ... 69
2.1.1. Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói: ... 70
2.1.2. Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ: ... 70
2.1.3. Khẩn trương xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng: ... 71
[2.1.4. Xây dựng lực lượng vũ trang, công an.] ... 72
2.2. Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ, đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ. ... 73
2.2.1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ: ... 73
2.2.2. Đấu tranh với quân dân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc:... 74
2.2.3. Hịa hỗn với Pháp nhằm đẩy qn Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta: ... 75
II – ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN (1946-1950): ... 79
1. Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ và đường lối kháng chiến của Đảng: ... 79
1.1. Âm mưu và hành động chiến tranh của Pháp: (SV có thể tóm tắt phần này) ... 80
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">1.2. Đường lối kháng chiến của Đảng: ... 81
1.3. Cuộc chiến đấu ở các đơ thị phía Bắc vĩ tuyến 16: ... 83
2. Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến (1947-1950): ... 84
2.1. Giai đoạn 1946-1947: ... 84
2.2. Giai đoạn 1948-1950: ... 86
III – ĐẨY MẠNH CUỘC KHÁNG CHIẾN ĐẾN THẮNG LỢI (1951-1954): ... 89
1. Đại hội đại biểu lần thứ II và Chính cương của Đảng (2/1951): ... 89
1.1. Thông tin cơ bản của đại hội: ... 89
1.2. Các quyết định và văn kiện được thông qua tại đại hội: ... 89
2. Đẩy mạnh phát triển cuộc kháng chiến về mọi mặt: ... 91
3. Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. .... 93
3.1. Bối cảnh và kế hoạch Nava của thực dân Pháp: ... 93
3.2. Chủ trương của Đảng: ... 94
3.2.1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954: ... 94
3.2.2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954): ... 94
3.2.3. Ý nghĩa: ... 95
[IV – HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ NĂM 1954 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HỊA BÌNH Ở ĐÔNG DƯƠNG: ... 95
1. Hội nghị Giơnevơ và chủ trương của Đảng: ... 95
2. Nội dung Hiệp định Giơnevơ:... 96
V – NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA ĐẢNG TRONG LÃNH ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CAN THIỆP MỸ: ... 96
1. Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ (1945-1954): ... 96
2. Ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ (1945-1954): ... 97
3. Bài học kinh nghiệm của Đảng trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ (1945-1954): ... 98
CHỦ ĐỀ 4: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC, GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1954-1975) ... 99
I – SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG HAI MIỀN NAM – BẮC (1954-1965):... 99
1. Khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công (1954-1960): ... 99
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1.1. Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ và chủ trương đưa miền Bắc lên chủ
nghĩa xã hội: ... 99
1.1.1. Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ: ... 99
1.1.2. Chủ trương xây dựng miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội: ... 100
1.2. Xây dựng và khôi phục kinh tế ở miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ: ... 101
1.3. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng Khởi” (1954-1960): ... 104
2. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, phát triển thế tiến công của cách mạng miền Nam (1961-1965): ... 107
2.1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960): ... 107
2.2. Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965): ... 109
2.3. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ (1961-1965): ... 111
II – LÃNH ĐẠO CÁCH MẠNG CẢ NƯỚC (1965-1975): ... 114
1. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng (1965-1968): ... 114
2. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ; giữ vững thế chiến lược tiến công, đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ: ... 116
2.1. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ: ...116
2.2. Đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam: ...119
3. Khôi phục kinh tế, bảo vệ miền Bắc, đẩy mạnh cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc (1969-1975): ... 121
3.1. Miền Bắc tiến hành khôi phục và phát triển kinh tế: ... 121
3.2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc, vừa sản xuất: ... 123
3.3. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đơng Dương hóa chiến tranh” ở miền Nam: ... 125
3.4. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao, Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hịa bình ở Việt Nam: ... 128
3.5. Miền Nam đấu tranh chống địch “bình định – lấn chiếm”, tạo thế và lực, tiến tới giải phóng hồn tồn miền Nam thống nhất đất nước (1973-1975): ... 129
III – NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA ĐẢNG THỜI KỲ 1954-1975: ... 132
1. Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975): ... 132
2. Ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975): ... 133
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">I – XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC 1975-1981: ... 134
1. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước: ... 134
1.1. Bối cảnh đất nước sau đại thắng mùa xuân 1975: ... 134
1.2. Chủ trương của Đảng: ... 134
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc: ... 136
2.1. Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IV: ... 136
2.2. Q trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc (1976-1981) ... 138
II – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ V CỦA ĐẢNG VÀ CÁC BƯỚC ĐỘT PHÁ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI KINH TẾ 1982-1986: ... 141
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng và quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội:... 141
2. Các bước đột phá tiếp tục đổi mới kinh tế: ... 143
CHỦ ĐỀ 6: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, ĐẨY MẠNH CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI HĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY) ... 147
A. ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN, ĐƯA ĐẤT NƯỚC TA RA KHỎI KHỦNG HOẢNG KINH TẾ - XÃ HỘI 1986-1996: ... 147
I – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VI CỦA ĐẢNG VÀ THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN: ... 147
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng: ... 147
2. Q trình thực hiện đường lối Đổi mới tồn diện sau Đại hội VI: ... 150
2.1. Bối cảnh thế giới và trong nước sau Đại hội VI (1986): ... 150
2.2. Chủ trương của Đảng: ... 150
II – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VII VÀ CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI ... 153
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991): ... 153
2. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) ... 154
3. Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000: ... 156
4. Quá trình thực hiện Nghị quyết đại hội VII (1991): ... 156
III – HỘI NGHỊ ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC GIỮA NHIỆM KỲ CỦA ĐẢNG: ... 158
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">B. TIẾP TỤC CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, ĐẨY MẠNH CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI
HĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (TỪ NĂM 1996 ĐẾN NAY) ... 160
I – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII VÀ BƯỚC ĐẦU THỰC HIỆN CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI HĨA: ... 160
1. Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII của Đảng: ... 160
2. Thực hiện Nghị quyết đại hội địa biểu toàn quốc lần thứ VIII: ... 161
II – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TỒN QUỐC LẦN THỨ IX, TIẾP TỤC THỰC HIỆN CƠNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC: ... 165
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001): ... 165
2. Quá trình thực hiện Nghị quyết đại hội IX (2001): ... 169
III – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ X CỦA ĐẢNG VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI: ... 172
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng: ... 172
2. Quá trình thực hiện Nghị quyết đại hội X: ... 174
IV – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI CỦA ĐẢNG BỔ SUNG, PHÁT TRIỂN CƯƠNG LĨNH NĂM 1991: ... 180
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng: ... 180
2. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011): ... 181
3. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020: ... 186
4. Quá trình thực hiện Nghị quyết đại hội XI: ... 187
V – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII ĐẨY MẠNH TỒN DIỆN, ĐỒNG BỘ CƠNG CUỘC ĐỔI MỚI, TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP QUỐC TẾ:... 191
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII: ... 191
2. Quá trình thực hiện Nghị quyết đại hội XII: ... 193
VI – ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII CỦA ĐẢNG, TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH TỒN DIỆN, ĐỒNG BỘ CƠNG CUỘC ĐỔI MỚI, PHẤN ĐẤU ĐẾN GIỮA THẾ KỶ XXI, NƯỚC TA TRỞ THÀNH NƯỚC PHÁT TRIỂN THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA: ... 196
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021) của Đảng: ... 196
2. Quá trình thực hiện Nghị quyết đại hội XIII: ... 198
C. THÀNH TỰU, KINH NGHIỆM CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI: ... 199
CHỦ ĐỀ 7: THỐNG KÊ SỰ KIỆN GIAI ĐOẠN 1975-2023 ... 202
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">A. THỐNG KÊ ĐẠI HỘI/CHỈ THỊ/NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH/… GIAI ĐOẠN 1975-2023 TỪ ĐẠI HỘI IV – ĐẠI HỘI XIII THEO THỜI GIAN: (TRÌNH BÀY
TRONG ĐỀ CƯƠNG) ... 202 B. THỐNG KÊ CHỈ THỊ/NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH/… GIAI ĐOẠN 1975-2023 TỪ ĐẠI HỘI IV – ĐẠI HỘI XIII THEO MỘT SỐ LĨNH VỰC: (GIÁO TRÌNH) ... 207 C – MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN GIẢI QUYẾT CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN GIAI ĐOẠN 1986-2023: ... 208 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ... 214
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỤC LỤC CÂU HỎI (PHỤC VỤ TRA CỨU)
Câu 1: Trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, nước ta chịu sự tác động của những điều kiện nào? ... 19 Câu 2: Anh chị hãy phân tích tình hình thế giới và tình hình Việt Nam trước khi có Đảng? ... 19 Câu 3: Anh chị hãy khái quát lại những phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (năm 1930)? ... 23 Câu 4: Anh chị hãy phân tích những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành sau ngày 5/6/1911, từ đó chỉ ra những biểu hiện của việc Người chuẩn bị các điều kiện trong quá trình chuẩn bị thành lập Đảng? ... 25 Câu 5: Anh chị hãy khái lược về bối cảnh ra đời của các tổ chức Cộng sản trong năm 1929, từ đó cho biết: vì sao tất yếu phải thống nhất các tổ chức Cộng sản thành một Đảng duy nhất? ... 28 Câu 6: Anh chị hãy phân tích cơ bản hồn cảnh lịch sử và diễn biến cụ thể của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930? ... 29 Câu 7 (Đề thi KTHP 22-23 số 1): Anh/chị hãy làm rõ chủ trương của Đảng về giải quyết nhiệm vụ “đánh đổ đế quốc” và “đánh đổ phong kiến” tại Hội nghị thành lập Đảng (2/1930)? ... 30 Câu 8: Trình bày nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ đó, chỉ ra sự đúng đắn và sáng tạo của bản Cương lĩnh này? ... 30 Câu 9: Anh chị hãy trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930). Nêu ý nghĩa của Cương lĩnh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. ... 30 Câu 10: Anh chị hãy đánh giá công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng và ý nghĩa lịch sử của sự kiện này? ... 32 Câu 11: Chứng minh rằng: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan.33 Câu 12: Hãy phân tích bối cảnh, diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931, từ đó anh chị hãy đánh giá ý nghĩa của phong trào này? ... 34 Câu 13: Có quan điểm cho rằng: “Phong trào cách mạng 1930-1931 là cuộc tập dợt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng Tháng 8 sau này.”. Bằng kiến thức lịch sử đảng, anh chị hãy phân tích, chứng minh nhận định trên… ... 34 Câu 14: Anh chị hãy phân tích Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo để từ đó đánh giá được những hạn chế mà Trần Phú chưa nhìn nhận được về cách mạng Việt Nam. ... 36 Câu 15 (Đề thi KTHP 22-23 số 1): Anh/chị hãy làm rõ chủ trương của Đảng về giải quyết nhiệm vụ “đánh đổ đế quốc” và “đánh đổ phong kiến” tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (10/1930)? ... 36 Câu 16: Hãy tiến hành so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) và Luận cương chính trị (tháng 10/1930)? ... 36
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Câu 17: Anh chị hãy trình bày và phân tích sự chỉ đạo của Đảng từ sau Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương đến trước Đại hội Đảng lần thứ nhất (3/1935)? ... 39 Câu 18: Tại sao Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào cách mạng của quần chúng nhanh chóng phục hồi trong những năm 1932-1935? ... 39 Câu 19: Anh chị hãy trình bày và phân tích Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương (3/1935) và nêu ý nghĩa của kỳ đại hội này? ... 41 Câu 20: Vì sao trong giai đoạn 1936-1939, Đảng lại chủ trương chống phátxít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, địi tự do, dân chủ, cơm áo hịa bình? ... 41 Câu 21: Có quan điểm cho rằng: chủ trương của Đảng về vấn đề dân chủ từ năm 1936 là trái với đường lối chiến lược của Đảng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930). Anh chị có đồng ý hay khơng và giải thích bằng kiến thức lịch sử đảng của bản thân? ... 41 Câu 22: Hãy phân tích chủ trương của Đảng và nhận thức mới về vấn đề dân tộc và giai cấp trong giai đoạn 1936-1939? ... 41 Câu 23: Anh chị hãy phân tích các phong trào đấu tranh chính mà Đảng đã phát động nhân dân tham gia đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936-1939? ... 43 Câu 24: Từ việc phân tích nội dung chính của phong trào dân chủ 1936-1939, anh chị hãy nêu ý nghĩa của phong trào đối với cách mạng Việt Nam sau này? ... 46 Câu 25: Anh chị hãy trình bày và phân tích hồn cảnh lịch sử mới khi thế giới bước sang năm 1939, Đảng đã đưa ra chủ trương gì để thích ứng với tình hình đó? ... 46 Câu 26 (Đề thi KTHP 22-23 số 1): Anh/chị hãy làm rõ chủ trương của Đảng về giải quyết nhiệm vụ “đánh đổ đế quốc” và “đánh đổ phong kiến” tại Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941)? ... 48 Câu 27: Phân tích chủ trương của Đảng về giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp từ năm 1930 đến Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941? ... 50 Câu 28: Anh chị hãy so sánh một cách cơ bản giữa Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 và Hội nghị lần thứ 8 tháng 5/1941? ... 50 Câu 29: Có nhận định cho rằng: “Sự phát triển đường lối của Đảng trong việc giải quyết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp giai đoạn 1939-1941 thể hiện sự kế thừa, sáng tạo”. Bằng kiến thức của mình, anh chị hãy bình luận nhận định trên. ... 51 Câu 30: Hãy khái quát lại các phong trào chống đế quốc được xem là “tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc” trong những năm 1940-1941? ... 52 Câu 31 (Đề thi KTHP 22-23 số 3, 23-24 HKI): Anh/chị hãy phân tích q trình chuẩn bị cho khởi nghĩa của Đảng từ sau Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 đến trước tháng 3/1945. Từ đó cho biết ý nghĩa của nó đối với Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ... 53
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Câu 32: Có ý kiến cho rằng Đảng Cộng sản Việt Nam đã bị động trong giai đoạn giành chính quyền, bằng kiến thức lịch sử Đảng chọn lọc từ tháng 5/1941 đến tháng 3/1945, anh chị hãy bác bỏ luận điểm trên. ... 53 Câu 33: Anh chị hãy phân tích bối cảnh và diễn biến của Khởi nghĩa từng phần từ tháng 3/1945 đến tháng 8/1945? ... 56 Câu 34: Hãy phân tích chủ trương của Đảng sau sự kiện “Nhật đảo chính Pháp” (9/3/1945)? .. 56 Câu 35: Anh chị hãy phân tích thời cơ “ngàn năm có một” tháng 8/1945, Đảng đã đưa ra những chủ trương chỉ đạo nào trước thời cơ đó? ... 58 Câu 36: Anh chị hãy làm rõ chủ trương chớp thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng Tháng 8 năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?... 58 Câu 37: Anh chị hãy phân tích diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng 8/1945? ... 60 Câu 38: Sau khi giành chính quyền hồn tồn, Đảng đã đưa ra những chính sách gì nhằm xác lập vị thế của đất nước? ... 62 Câu 39: Từ việc trình bày và phân tích diễn biến của cách mạng Tháng 8, anh chị hãy khái quát tính chất của cuộc cách mạng Tháng 8? ... 63 Câu 40: Vì sao Cách mạng Tháng Tám thắng lợi trong một khoảng thời gian ngắn, ít đổ máu? ... 64 Câu 41: Cách mạng Tháng Tám đã mang lại điều gì cho dân tộc Việt Nam và thế giới? ... 65 Câu 42: Anh chị hãy trình bày chủ trương xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng của Đảng khi đất nước Việt Nam đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” sau tháng 8/1945? ... 67 Câu 43: Hãy phân tích Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc sau cách mạng tháng Tám năm 1945? .. 67 Câu 44: Anh chị hãy phân tích đường lối kháng chiến của 3 miền tổ quốc đối phó với dã tâm quay trở lại xâm lược của thực dân Pháp sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945? ... 73 Câu 45: Anh chị hãy phân tích chủ trương của Đảng nhằm đấu tranh, hạn chế sự phá hoại của quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở Bắc Bộ?... 74 Câu 46: Đảng và Chính phủ đã chủ trương gì nhằm tránh việc phải chiến đấu, đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc khi quân Trung Hoa Dân Quốc và Pháp ký Hiệp ước Hoa - Pháp
(28/2/1946)? ... 75 Câu 47: Anh chị hãy phân tích nghệ thuật ngoại giao “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Đảng trong giai đoạn bảo vệ chính quyền cách mạng. ... 78 Câu 48 (Đề thi KTHP 22-23 số 2): Anh/chị hãy phân tích q trình đấu tranh ngoại giao của Đảng trong những năm đầu xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ. ... 78
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Câu 49: Phân tích cơ sở khoa học để Đảng hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) ... 79 Câu 50: Anh chị hãy phân tích nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến toàn quốc của Đảng cuối năm 1946 trước âm mưu xâm lược lần 2 của thực dân Pháp? ... 80 Câu 51: Anh chị hãy trình bày diễn biến cuộc chiến đấu ở các đơ thị phía Bắc sau Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến (19/12/1946)... 83 Câu 52: Anh chị hãy phân tích quá trình tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của Đảng trong giai đoạn 1946-1947? ... 84 Câu 53: Anh chị hãy phân tích q trình tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của Đảng trong giai đoạn 1948-1950? ... 86 Câu 54: Đại hội đại biểu lần thứ II được tổ chức trong điều kiện, hoàn cảnh nào? Anh chị hãy phân tích các văn kiện được thơng qua tại đại hội này? ... 89 Câu 55: Anh chị hãy phân tích cơ bản Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh tại đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2/1951)? ... 90 Câu 56: Hãy phân tích Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II? ... 90 Câu 57: Anh chị hãy phân tích đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951)? ... 90 Câu 58: Anh chị hãy phân tích chủ trương của Đảng nhằm đẩy mạnh cuộc kháng chiến chống Pháp về mọi mặt những năm 1951-1952? ... 91 Câu 59: Hãy phân tích chủ trương của Đảng trong bối cảnh thực dân Pháp sa lầy ở chiến tranh Đông Dương và mong muốn “chuyển bại thành thắng” những năm 1953-1954?... 93 Câu 60: Anh chị hãy phân tích bối cảnh, chủ trương của Đảng tại Hội nghị Giơnevơ (Thụy Sĩ)? ... 95 Câu 61: Anh chị hãy trình bày lại nội dung của Hiệp định Giơnevơ? ... 96 Câu 62: Vì sao cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp giành được thắng lợi? ... 96 Câu 63: Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam giành thắng lợi đã có tác động như thế nào? ... 97 Câu 64: Đảng đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào trong công tác tư tưởng, chỉ đạo cách mạng sau thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?... 98 Câu 65: Phân tích đặc điểm nước ta sau Hiệp định Giơnevơ, điều này đặt ra yêu cầu gì cho cách mạng Việt Nam?... 99
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Câu 66: Trình bày và phân tích cơ bản chủ trương của đảng đối với việc xây dựng miền Bắc sau Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954)?...100 Câu 67: Hãy phân tích q trình khơi phục các ngành kinh tế ở miền Bắc sau năm 1954, đánh giá những ưu, nhược điểm trong chủ trương của Đảng đề ra trong việc thực hiện cải cách ruộng đất giai đoạn 1954-1957?...101 Câu 68: Phân tích q trình cải tạo quan hệ sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc trong giai đoạn 1958-1960?...103 Câu 69 (Đề thi KTHP 22-23 số 4): Anh/chị hãy làm rõ sự phát triển đường lối cách mạng miền Nam từ sau Hiệp định Giơnevơ (7/1954) đến trước Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ III
(9/1960) của Đảng?...104 Câu 70: Từ việc phân tích các nội dung được đề cập tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960), anh chị hãy đánh giá những thành công và hạn chế của đại hội lần này?...107 Câu 71: Chứng minh sự sáng tạo của đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954-1975 là đường lối chưa từng có tiền lệ lịch sử?...107 Câu 72: Vì sao nói: Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ III của Đảng đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới?...107 Câu 73: Trình bày và phân tích cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc lần thứ nhất (1961-1965)?...109 Câu 74: Hãy phân tích chủ trương của Đảng chống lại Chiến lược Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?...111 Câu 75: Anh chị hãy phân tích đường lối kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1965-1968)?...114 Câu 76: Phân tích đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng tại Hội nghị tháng 11 (3/1965) và Hội nghị lần thứ 12 (12/1965)?...114 Câu 77: Phân tích quyết tâm đánh Mĩ của Đảng trong những năm 1965-1975?...114 Câu 78: Vì sao nói: Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (12/1965) đã hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?...114 Câu 79: Phân tích chủ trương của Đảng đề ra trước hoàn cảnh đế quốc Mỹ thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?...116 Câu 80: Phân tích q trình vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968)?...117 Câu 81: Phân tích quá trình đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của quân dân miền Nam (1965-1968)?...119 Câu 82: Tiến hành so sánh cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của đế quốc Mĩ?...121
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Câu 83: Trình bày q trình miền Bắc khơi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ I?...121 Câu 84: Phân tích quá trình miền Bắc vừa sản xuất, vừa chiến đấu tạo nên trận “Điện Biên Phủ trên không” lịch sử (1972-1975)?...123 Câu 85: Phân tích chủ trương của Đảng đề ra để chống lại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” do Mĩ tiến hành (1969-1973)?...125 Câu 86: Hãy so sánh một cách cơ bản chủ trương thực hiện giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”?...127 Câu 87: Anh chị hãy phân tích bối cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973?..128 Câu 88: Anh chị hãy phân tích chủ trương của Đảng để chống lại âm mưu của Mĩ và lực lượng ngụy quân từ sau khi kí kết Hiệp định Paris đến cuối năm 1974 đầu năm 1975?...129 Câu 89: Anh chị hãy phân tích sự chỉ đạo quân sự tài tình của Đảng ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?...130 Câu 90: Do đâu mà kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) có thể giành được thắng lợi? ………..132 Câu 91: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã có tác động như thế nào đối với tình hình trong nước và thế giới?...133 Câu 92: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã để lại những bài học kinh nghiệm gì cho Đảng Lao động Việt Nam?...133 Câu 93: Anh chị hãy phân tích chủ trương của Đảng nhằm thực hiện thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1945-1975)?...134 Câu 94: Anh chị hãy phân tích những chủ trương được đưa ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV và đánh giá những ưu điểm, hạn chế của kỳ đại hội này?...136 Câu 95: Hãy phân tích chủ trương phát triển kinh tế được đưa ra tại Hội nghị Trung ương 6 (8/1979), dự thảo Hiến pháp mới trong giai đoạn 1976-1980 và đánh giá các ưu và nhược điểm? ………..138 Câu 96: Hãy phân tích q trình đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1979?...140 Câu 97: Hãy phân tích những nội dung được thơng qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng?...141 Câu 98: Anh chị hãy phân tích các bước đột phá về đổi mới kinh tế được cụ thể hóa từ Nghị quyết đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ V (1982)?...143
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Câu 99 (Đề thi KTHP 22-23): Anh/chị hãy phân tích đột phá trong đổi mới tư duy quản lý kinh tế của Đảng Cộng Sản Việt Nam tại Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986) và cho biết ý nghĩa của nó đối với cơng cuộc đổi mới tồn diện đất nước……….143 Câu 100 (Đề thi KTHP 22-23 số 3): Anh/chị hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của đường lối đổi mới được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng………147 Câu 101 (Đề thi KTHP HKI 23-24): Anh/chị hãy làm rõ tính tất yếu của cơng cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986). Từ đó, phân tích nội dung của đường lối đổi mới được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam………...147 Câu 102: Anh/chị hãy làm rõ chủ trương của Đảng nhằm thực hiện Nghị quyết của Đại hội VI (1986)………...150 Câu 103: Hãy phân tích nội dung được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991)? ………..153 Câu 104 (Đề thi KTHP 22-23 số 2): Anh/chị hãy phân tích nội dung và ý nghĩa của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991) của Đảng………154 Câu 105: Anh chị hãy phân tích nội dung cơ bản của Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000 được thông qua tại đại hội VII?...156 Câu 106: Anh chị hãy phân tích quá trình thực hiện Nghị quyết đại hội VII (1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam sau đại hội VII?...156 Câu 107: Hãy trình bày và phân tích những nội dung chính tại Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994)?...158 Câu 108: Anh/chị hãy làm rõ nội dung được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) của Đảng………..160 Câu 109: Anh/chị hãy phân tích những nội dung nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – công nghệ?...161 Câu 110: Anh chị hãy tiến hành phân tích nội dung chính được thơng qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng?...165 Câu 111 (Đề thi KTHP 22-23 số 4): Anh/chị hãy phân tích nhận thức mới của Đảng về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội và nội dung đấu tranh giai cấp ở Việt Nam tại Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IX (4/2001). Từ đó, cho biết trách nhiệm của sinh viên trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay………165 Câu 112: Anh chị hãy phân tích những nội dung mà Đảng đã triển khai sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001)?...169
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Câu 113: Anh chị hãy phân tích những nội dung mà Đảng đã thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) về việc tổng kết một số vấn đề và các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa?...172 Câu 114: Anh chị hãy phân tích những nội dung mà Đảng đã thơng qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) về các đặc trưng xây dựng chủ nghĩa xã hội và phát huy sức mạnh toàn dân tộc?...173 Câu 115: Anh chị hãy phân tích q trình Đảng thực hiện các nội dung của Nghị quyết đại hội X?...174 Câu 116: Anh chị hãy phân tích các nội dung chính được thơng qua tại đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI?...180 Câu 117: Anh chị hãy phân tích các nội dung chính được thơng qua trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)?...181 Câu 118: Anh chị hãy trình bày và phân tích Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-
2020?...186 Câu 119: Anh chị hãy trình bày và phân tích Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020? ………..187 Câu 120: Anh chị hãy trình bày và phân tích các nội dung được thơng qua tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII?...191 Câu 121: Anh chị hãy trình bày và phân tích q trình thực hiện Nghị quyết đại hội XII của Đảng?...193 Câu 122: Anh chị hãy trình bày và phân tích những nội dung được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng?...196 Câu 123: Anh chị hãy trình bày và phân tích q trình thực hiện Nghị quyết đại hội XIII của Đảng?...198
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- Thứ nhất, chủ nghĩa tư bản phương Tây chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (đế quốc chủ nghĩa)
+ Các nước tư bản: đẩy mạnh quá trình xâm chiếm và nô dịch các thuộc địa ở nhiều khu vực trên thế giới, chủ yếu tập trung ở khu vực Á, Phi và Mỹ Latinh, chi phối tình hình thế giới.
+ Các nước thuộc địa: đứng lên đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và thực dân → phong trào giải phóng dân tộc mạnh mẽ, song song với phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản ở chính quốc chống lại giai cấp tư sản.
→ Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trở nên gay gắt đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
+ Phong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa trở thành một bộ phận quan trọng trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, thực dân.
- Thứ hai, thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. + Đây là thắng lợi làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới.
+ Đây là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác – Lênin ở một nước lớn, đánh đổ giai cấp tư sản và giai cấp địa chủ phong kiến, lập nên một xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa, mở ra một thời đại mới: thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên thế giới, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc của các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
- Thứ ba, Quốc tế Cộng sản do V.I.Lênin thành lập vào tháng 3/1919
+ Tổ chức này trở thành Bộ tham mưu, lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới, thúc đẩy sự ra đời và hoạt động ngày càng mạnh mẽ của các đảng cộng sản ở nhiều nước.
+ Quốc tế Cộng sản vạch ra đường hướng chiến lược cho cách mạng vơ sản mà cịn đề cập đến các vấn đề dân tộc ở thuộc địa.
+ Tiến hành hoạt động truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản và thúc đẩy phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">+ Mở rộng: văn kiện Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa năm 1920 được thơng qua là văn kiện góp phần giúp Hồ Chí Minh qn triệt nhận thức, tìm ra con đường đấu tranh mới, mang tính hiệu quả và cần thiết cho dân tộc Việt Nam: con đường cách mạng vơ sản.
2. SV trình bày tình hình Việt Nam từ năm 1858 đến trước khi có Đảng ra đời: 2. Tình hình Việt Nam:
- Thứ nhất, Việt Nam nằm ở vị trí địa chính trị quan trọng ở Đơng Nam Á, trở thành “miếng ngồi béo bở” cho chủ nghĩa thực dân phương Tây lăm le xâm lược.
+ Ngày 1/9/1858, thực dân Pháp bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam (bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng).
+ Bối cảnh: chế độ phong kiến nhà Nguyễn bắt đầu xuất hiện những khủng hoảng trầm trọng, triều đình phong kiến đã cực đoan trong con đường ngoại giao thông qua các biện pháp như bế quan tỏa cảng hay chính sách cấm đạo, sát đạo → tạo cớ để thực dân Pháp tiến hành cuộc xâm lược Việt Nam.
- Thứ hai, triều đình nhà Nguyễn từ việc cùng nhân dân tham gia chống Pháp chuyển sang thỏa hiệp, nhân nhượng với thực dân Pháp thông qua các hiệp ước:
+ Các Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862), Hiệp ước Giáp Tuất (1874), Hiệp ước măng (1883) từng bước cho thấy sự bạc nhược, bất lực và thỏa hiệp của triều đình nhà Nguyễn đối với thực dân Pháp và phong trào đấu tranh của nhân dân.
Hác-+ Sau hiệp ước Pa-tơ-nốt (6/6/1884), thực dân Pháp đã căn bản hồn thành việc xâm lược và bình định Việt Nam về mặt quân sự, biến Việt Nam thành “một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác.”
- Thứ ba, phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống Pháp nổ ra khắp các địa phương, buộc thực dân Pháp đã dùng vũ lực để bình định, đàn áp sự nổi dậy của nhân dân.
- Thứ tư, thực dân Pháp đã tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam:
+ Chúng thực hiện xây dựng chính quyền thuộc địa và duy trì chính quyền tay sai. + Chúng thực hiện chính sách “chia để trị” nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng đồng quốc gia dân tộc: chia ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ) với các chế độ chính trị khác nhau nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp.
+ Sau hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), thực dân Pháp đã tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa (lần thứ nhất: 1897-1914, lần thứ hai: 1919-1929) khiến cho xã hội có sự biến đổi về cơ cấu giai cấp, tầng lớp trong xã hội:
(+ Về văn hóa – xã hội: thực hiện chính sách “ngu dân” để dễ cai trị, lập nhà tù nhiều hơn trường học, du nhập các giá trị phản văn hóa, tạo ra nhiều tệ nạn xã hội mới, khuyến khích thuốc phiện và rượu cồn, tuyên truyền cái gọi là “Tự do – Bình đẳng – Bác ái” mà chúng luôn muốn nhân dân thuộc địa phải thấm nhuần.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"> Giai cấp nông dân: chiếm 90% dân số, là lực lượng đông đảo nhất nhưng cũng là giai cấp bị bóc lột nặng nề nhất. Nơng dân bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt ruộng đất, bần cùng hóa, có mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai nên có tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất cho khát vọng độc lập của dân tộc.
Giai cấp công nhân: được hình thành gắn liền với các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, họ làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, cơng xưởng, khu đồn điền,… bị nhiều tầng lớp áp bức bóc lột nặng nề, có quan hệ gắn bó với nơng dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, phát triển từ “tự phát” sang “tự giác” → vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ.
Giai cấp tư sản: ra đời muộn hơn giai cấp cơng nhân, số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, bị tư bản Pháp cạnh tranh, kìm hãm nên phân hoá thành 2 bộ phận: Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên cấu kết với đề quốc; Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc lập và có tinh thần dân tộc dân chủ nhưng không thể tập hợp được lực lượng cách mạng.
Tầng lớp tiểu tư sản (học sinh, sinh viên, công nhân viên chức,…): phát triển nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai nhưng do có địa vị kinh tế bấp bênh, hay dao động, thiếu kiên định nên không thể lãnh đạo cách mạng. (Phát triển thành “giai cấp” sau Chiến tranh thế giới thứ I).
Các sĩ phu phong kiến: một bộ phận hướng sang tư tưởng dân chủ tư sản hoặc vô sản; một bộ phận lại khởi xướng các phong trào yêu nước, có ảnh hưởng lớn.)
Mâu thuẫn giữa tồn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến phản động trở thành mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt
(SV có thể tham khảo thêm: Đặc điểm riêng của các giai cấp trong 2 cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp:
1. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
- Thứ nhất, GCCN Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với các cuộc khai thác thuộc địa (lần I và lần II) của thực dân Pháp.
- Thứ hai, Ra đời trước GCTS vào đầu TK XX, đối kháng trực tiếp với tư bản thực dân Pháp, phát triển chậm. (vì nó sản sinh trong một nước thuộc địa, nửa phong kiến)
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Thứ ba, GCCN Việt Nam đã tự thể hiện mình là lực lượng chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. (giải quyết mâu thuẫn dân tộc là chống đế quốc và mâu thuẫn giai cấp là chống phong kiến thống trị)
- Thứ tư, GCCN Việt Nam không chỉ thể hiện đặc tính cách mạng của mình ở ý thức giai cấp và lập trường chính trị mà cịn thể hiện tinh thần dân tộc, GCCN Việt Nam gắn bó mật thiết với nhân dân, có truyền thống yêu nước bất khuất.
- Thứ năm, Trưởng thành nhanh chóng về ý thức chính trị giai cấp, sớm giác ngộ lý tưởng, mục tiêu cách mạng, đặc biệt là từ khi Đảng ra đời. GCCN Việt Nam có tinh thần cách mạng triệt để.
- Thứ sáu, GCCN Việt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội. Lợi ích GCCN và lợi ích dân tộc gắn chặt với nhau.
- Thứ bảy, GCCN đã tăng nhanh về số lượng và chất lượng, đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Thứ tám, Đa dạng về ngành nghề, có mặt trong mọi thành phần kinh tế (khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trị nịng cốt)
- Thứ chín, Cơng nhân tri thức nắm vững khoa học – công nghệ tiên tiến và công nhân trẻ được đào tạo lành nghề theo chuẩn nghề nghiệp, có học vấn, văn hóa, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất và thực tiễn xã hội. <sup>1</sup>
- ………..
2. Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam:
- Thứ nhất, ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới thứ hai của Pháp, trở thành một giai cấp rõ rệt.
- Thứ hai, Tư sản mại bản là tư bản hoạt động trong lĩnh vực thầu khốn, cơng nghiệp và xây dựng, có quyền lợi gắn chặt với thực dân Pháp, trở thành đối tượng của cách mạng.
- Thứ ba, Tư sản dân tộc là những nhà tư sản vừa và nhỏ có xu hướng kinh doanh độc lập, bị tư sản Pháp chèn ép nên có tinh thần dân tộc và dân chủ. <sup>2</sup>
3. Đặc điểm của giai cấp tiểu tư sản Việt Nam:
- Thứ nhất, ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới thứ hai của Pháp. - Thứ hai, họ sống chủ yếu ở thành thị và khu công nghiệp, bị thực dân Pháp chèn ép, dễ rơi vào tình trạng thất nghiệp.
<small>1 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học (dành cho bậc đại học hệ khơng chun lý luận chính trị), Nxb. Chính trị quốc gia Sự Thật, 2021. </small>
<small>2 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Lịch sử, lớp 12, Nâng cao, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.78 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Thứ ba, họ là lực lượng hăng hái tham gia cách mạng, là động lực đáng kể của cách mạng. <sup>3</sup>) → Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai.
- Thứ năm, sự xuất hiện của những luồng tư tưởng thế giới đã tác động mạnh mẽ đến phong trào yêu nước những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
3. Các phong trào yêu nước trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời:
Câu 3: Anh chị hãy khái quát lại những phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (năm 1930)?
(SV tham khảo các hướng dẫn dưới đây) 3.1. Khuynh hướng phong kiến:
- Thứ nhất, từ năm 1858-1884: diễn ra liên tục, rộng khắp, tiêu biểu có thể kể đến các phong trào đấu tranh yêu nước chống thực dân Pháp như khởi nghĩa của Trương Định, Nguyễn Trung Trực.
- Thứ hai, từ năm 1884-1896: một bộ phân phong kiến yêu nước đã cùng với nhân dân tiếp tục đấu tranh chống thực dân Pháp như Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng gồm các cuộc khởi nghĩa nổi bật như khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, đặc biệt, khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo thất bại cũng chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến đối với phong trào yêu nước chống Pháp tại Việt Nam.
- Thứ ba, những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX: phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) nổ ra dưới sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám đấu tranh trong 30 năm, tuy thể hiện tinh thần chống Pháp nhưng chủ trương vẫn mang nặng “cốt cách phong kiến”, khơng có khả năng mở rộng hợp tác và thống nhất tạo thành một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
3.2. Khuynh hướng dân chủ tư sản:
- Thứ tư, những năm đầu thế kỷ XX: phong trào yêu nước tại Việt Nam chịu ảnh hưởng, tác động của trào lưu dân chủ tư sản, gồm các phong trào của các văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ:
+ Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu:
(Tập hợp lực lượng với phương pháp bạo động chống Pháp, xây dựng chế độ chính trị như Nhật Bản, tổ chức đưa thanh niên yêu nước Việt Nam sang Nhật Bản học tập (phong trào Đông Du). → Hồ Chí Minh từng nhận xét rằng, điều này chẳng khác nào “Đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”
Dưới sự ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc, năm 1912, ông lập tổ chức Việt Nam Quang Phục Hội với tôn chỉ là đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập nước cộng hòa dân quốc Việt Nam.
Năm 1913, ông bị thực dân Pháp bắt giam tới năm 1917 và sau bị quản chế tại Huế cho đến khi mất.)
<small>3 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Lịch sử, lớp 12, Nâng cao, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.78 </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">+ Xu hướng cải cách của Phan Chu Trinh:
(Chủ trương cải cách đất nước, “bất bạo động, bạo động tắc tử”, “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh” → bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện dân quyền, khai thông dân trí, mở mang thực nghiệp.
Ơng đề nghị nhà nước “bảo hộ” Pháp tiến hành cải cách → không hiểu rõ bản chất của đế quốc thực dân, chẳng khác nào “xin giặc rủ lòng thương”. Đỉnh cao của phong trào Duy Tân là vụ chống thuế ở Trung Kỳ (1908), khiến
thực dân Pháp phải thực hiện đàn áp dã man.
Tháng 12/1907, Trường Đông Kinh Nghĩa Thục do Lương Văn Can, Nguyễn Quyền, Hồng Tăng Bí,… thành lập ở Hà Nội bị thực dân Pháp ra lệnh đóng cửa đã phản ánh sự chấm dứt của xu hướng cải cách.)
+ Phong trào của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng:
(Ra đời trên cơ sở các tổ chức yêu nước của tiểu tư sản trí thức vào tháng 12/1927 tại Bắc Kỳ.
Mục đích: đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ cộng hòa tư sản.
Phương pháp đấu tranh: vũ trang bạo động, theo lối ám sát, manh động.
Diễn ra mạnh nhất ở Yên Bái nhưng cũng nhanh chóng thất bại → “một cuộc bạo động bất đắc dĩ, cuộc bạo động non, để rồi chết ln khơng bao giờ ngóc đầu lên nổi”)
- Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản đều lần lượt thất bại, được lý giải bởi những nguyên nhân sau:
+ Thiếu đường lối chính trị đúng đắn để giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội.
+ Chưa có một tổ chức vững mạnh để tập hợp, giác ngộ và lãnh đạo toàn dân tộc. + Chưa xác định được phương pháp đấu tranh thích hợp để đánh đổ kẻ thù.
- Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, các phong trào trên đã góp phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa yêu nước, đồng thời thúc đẩy lớp thanh niên tri thức tiên tiến lựa chọn một con đường mới, một giải pháp cứu nước, giải phóng dân tộc theo xu thế của thời đại và sự lựa chọn tất yếu của lịch sử.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">II - NGUYỄN ÁI QUỐC CHUẨN BỊ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP ĐẢNG:
Câu 4: Anh chị hãy phân tích những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành sau ngày 5/6/1911, từ đó chỉ ra những biểu hiện của việc Người chuẩn bị các điều kiện trong quá trình chuẩn bị thành lập Đảng?
(SV tham khảo các hướng dẫn dưới đây)
1. SV thực hiện phân tích q trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc sau năm 1911: 1. Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911-1925:
- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc tại bến cảng Nhà Rồng, đi đến đâu thì Người cũng nhận thức rất rõ: “dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người bị bóc lột”
- Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã tác động mạnh mẽ tới nhận thức của Người, Nguyễn Tất Thành từ Anh đã trở lại Pháp để tham gia các hoạt động chính trị.
- Đầu năm 1919, Người gia nhập Đảng xã hội Pháp, chính đảng tiến bộ nhất của Pháp lúc bấy giờ. - Tháng 6/1919, Người thay mặt Hội những người An Nam yêu nước của Pháp gửi tới hội nghị Versailles bản yêu sách của nhân dân An Nam gồm 8 điểm đòi các quyền: Tự do, dân chủ, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam. Tuy không được chấp thuận nhưng đã gây được tiếng vang lớn trên thế giới
→ Đánh dấu thời kỳ khó khăn của Hồ Chí Minh trong cơng cuộc tìm kiến con đường cứu nước, tên gọi “Nguyễn Ái Quốc” bắt đầu được sử dụng tại thời điểm này.
- Tháng 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương “Về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin đăng trên báo Nhân đạo, giúp Người hiểu ra những vấn đề cơ bản và chỉ dẫn phát triển cho sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc.
→ Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam (con đường cách mạng vô sản)
- Ngày 25/12/1920, tại đại hội Đảng xã hội Pháp, Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và là 1 trong những người tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp → Trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên (tư tưởng thay đổi từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa cộng sản) (- Những năm 1919-1921, Bộ trưởng Bộ thuộc địa Pháp Anbê Xarô nhiều lần gặp Nguyễn Ái Quốc mua chuộc và đe dọa.
- Ngày 30/6/1923, Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô và làm việc tại Quốc tế Cộng sản ở Matxcova. - Từ ngày 17/6-8/7/1924, Người tham gia đọc tham luận tại Đại hội V Quốc tế Cộng sản, làm việc trực tiếp ở Ban Phương Đông của Quốc tế Cộng sản.
→ Mở ra cho cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam một giai đoạn phát triển mới.
- Ngày 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.)
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">- Ngồi ra, Người cịn tích cực tuyên truyền tư tưởng về con đường cách mạng theo lý luận Mác – Lênin thông qua các hoạt động tập huấn cán bộ bằng các bài giảng, được xuất bản thành tác phẩm Đường Kách Mệnh (năm 1927)
→ Tác phẩm này cùng với báo Thanh niên đã trang bị lý luận cách mạng vô sản cho cán bộ và công nhân: “…trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà khơng có chủ nghĩa cũng giống như người khơng có trí khơn, tàu khơng có bàn chỉ nam.”
(- Đối với các dân tộc thuộc địa, Người chỉ rõ:
+ Nông dân là lực lượng cách mạng đông đảo nhất của xã hội lấy nông nghiệp làm trọng nhưng bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề → cần phải thu phục, vận động được nông dân, tiến tới thiết lập liên minh công – nông.
+ Cách mạng theo như Bác nói “là việc chung của cả dân chúng chứ không phải là việc của một hai người”
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">+ Hội tiếp tục tổ chức các lớp huấn luyện chính trị do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp phụ trách: trong giai đoạn 1925-1927, Hội đã tổ chức trên 10 lớp huấn luyện, nhiều đồng chí được cử đi học trường Đại học Phương Đơng (Liên Xơ) và trường Qn Sự Hồng Phố (Trung Quốc). - Năm 1928, Nguyễn Ái Quốc trở về châu Á và hoạt động tại Xiêm (Thái Lan).
- Các bài giảng của Người được Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông tổng hợp và xuất bản thành tác phẩm “Đường Kách Mệnh”:
+ Xác định rõ con đường, mục tiêu, lực lượng và phương pháp đấu tranh của cách mạng. + Thể hiện sự sáng tạo của Hồ Chí Minh trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.
- Sự phát triển của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên: Đầu năm 1926, Hội đã phát triển cơ sở và đến năm 1927, các kỳ bộ được thành lập.
→ Chương trình hành động của Hội đã thể hiện lập trường, quan điểm của giai cấp công nhân, là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các hoạt động của Hội góp phần
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1. SV phân tích bối cảnh lịch sử giai đoạn 1929-1930 tại Việt Nam: 1.1. Bối cảnh lịch sử:
- Sự hoạt động tích cực của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản tại Việt Nam:
+ Các cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra với quy mô ngày càng lớn và có nội dung chính trị sâu sắc.
+ Số lượng các cuộc đấu tranh của công nhân trong giai đoạn 1928-1929 tăng gấp 2,5 lần so với giai đoạn 1926-1927.
- Tháng 3/1929, những người lãnh đạo Kỳ Bộ Bắc Kỳ hợp tại số nhà 5D, phố Hàm Long, Hà Nội quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên tại Việt Nam.
1.2. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản:
- Ngày 17/6/1929, Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập tại Hà Nội, thông qua Tuyên ngôn; Điều lệ; lấy cờ đỏ búa liềm là Đảng Kỳ và quyết định xuất bản báo Búa Liềm làm cơ quan ngôn luận.
- Tháng 11/1929, An Nam Cộng sản Đảng được thành lập tại Khánh Hội, Sài Gịn, cơng bố Điểu lệ, quyết định xuất bản Tạp chí Bơnsơvích.
- Tháng 9/1929, những người tiên tiến trong Tân Việt Cách mạng Đảng hợp và quyết định thành lập Đơng Dương Cộng sản Liên đồn.
2. SV tiến hành đánh giá hệ quả của việc thống nhất các tổ chức cộng sản: - Đánh giá:
+ Ưu điểm: phản ánh xu thế tất yếu của thời đại, khẳng định bước phát triển mới về chất của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản tại Việt Nam; chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Nhược điểm: các tổ chức cộng sản đều tuyên bố ủng hộ Quốc tế Cộng sản, đều thừa nhận mình là đảng chân chính, gây hoang mang dao động cho dân chúng, làm phân tán lực lượng và gây ra sự thiếu thống nhất về tổ chức trong cả nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">→ Sự phát triển mạnh mẽ của các phong trào đấu tranh của nhân dân đòi hỏi cấp thiết phải có một tổ chức lãnh đạo có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam và đáp ứng nguyện vọng, nhu cầu chính đáng của nhân dân.
2. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
Câu 6: Anh chị hãy phân tích cơ bản hồn cảnh lịch sử và diễn biến cụ thể của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930?
(SV tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây) 1. SV phân tích hồn cảnh lịch sử:
2.1. Hoàn cảnh lịch sử:
- Thứ nhất, sự cấp bách của nhu cầu tổ chức phong trào cách mạng trong nước.
- Thứ hai, các tổ chức cộng sản đều ra sức lôi kéo Quốc tế Cộng sản và nhân dân đứng về phía mình, gây hoang mang cho các giai tầng trong xã hội.
- Thứ ba, Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập các đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng họp tại Cửu Long (Hồng Kông) ngày 23/12/1929 để tiến hành thống nhất các đảng thành một chính đảng duy nhất của Việt Nam.
2. SV phân tích diễn biến cụ thể: 2.2. Diễn biến cụ thể:
- Thời gian: từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930, về sau, lấy ngày 3/2 dương lịch hằng năm làm ngày thành lập Đảng.
- Thành phần tham dự:
+ Đông Dương Cộng sản Đảng: Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh. + An Nam Cộng sản Đảng: Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu.
- Chương trình nghị sự của Hội nghị:
1. Đại biểu của Quốc tế Cộng sản nói lý do cuộc hội nghị; 2. Thảo luận ý kiến của đại biểu Quốc tế Cộng sản về:
a) Việc hợp nhất tất cả các nhóm cộng sản thành một tổ chức chung, tổ chức này sẽ là một Đảng Cộng sản chân chính;
b) Kế hoạch thành lập tổ chức đó. - Nội dung chính:
+ Thứ nhất, Nguyễn Ái Quốc phân tích, phê phán những quan điểm sai của 3 tổ chức hoạt động riêng lẻ và yêu cầu các Đảng bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đơng Dương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">+ Thứ tư, định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước. + Thứ năm, Bầu Ban chấp hành Trung ương lâm thời.
+ Thứ sáu, xác định tơn chỉ mục đích của Đảng: “…lãnh đạo quần chúng lao khổ làm giai cấp tranh đấu để tiêu trừ tư bản đế quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xã hội cộng sản.” - Hội nghị đã chủ trương: các đại biểu khi về nước phải tổ chức một Trung ương lâm thời để lãnh đạo cách mạng Việt Nam; xây dựng các tổ chức công hội, nông hội, cứu tế;….
- Ngày 24/2/1930, việc thống nhất các đảng thành một chính đảng duy nhất được hoàn thành với Quyết định của Lâm thời chấp ủy Đảng Cộng sản Việt Nam, chấp nhận Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
→ Hội nghị này có giá trị như một đại hội Đảng.
Câu 7 (Đề thi KTHP 22-23 số 1): Anh/chị hãy làm rõ chủ trương của Đảng về giải quyết nhiệm vụ “đánh đổ đế quốc” và “đánh đổ phong kiến” tại Hội nghị thành lập Đảng (2/1930)? Câu 8: Trình bày nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ đó, chỉ ra sự đúng đắn và sáng tạo của bản Cương lĩnh này?
Câu 9: Anh chị hãy trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930). Nêu ý nghĩa của Cương lĩnh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
(SV tham khảo hướng dẫn dưới đây)
1. SV tiến hành khái quát bối cảnh ra đời của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đã thông qua Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng, Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo → Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng.
2. SV tiến hành phân tích nội dung của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: *Về điểm đúng đắn:
- Thứ nhất, Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam: “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
(Nguyên nhân: mâu thuẫn ngày càng gay gắt giữa công nhân, nông dân với đế quốc ngày càng gay gắt cùng với thực trạng xã hội vốn là xã hội thuộc địa nửa phong kiến.)
→ Cách mạng thuộc địa nằm trong phạm trù của cách mạng vô sản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">- Thứ hai, về phương diện xã hội: + Dân chúng được tự do tổ chức; + Nam nữ bình quyền,…
+ Phổ thơng giáo dục theo cơng nơng hóa. - Thứ ba, về phương diện kinh tế:
+ Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ cơng nơng binh quản lý.
+ Thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo + Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo.
+ Mở mang công nghiệp và nông nghiệp + Thi hành luật ngày làm 8 giờ.
→ Biểu hiện của việc tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, giải quyết vấn đề dân chủ dần dần.
- Thứ tư, về phương pháp tiến hành:
+ Nhất thiết phải dùng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.
+ Tuyệt đối không chủ trương cải lương, nhượng bộ: “khơng khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp”
+ Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng → lập tức đánh đổ. - Thứ năm, về vị trí:
+ Cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. + Chủ trương giải phóng dân tộc trên cơ sở tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức, giai cấp vơ sản và nhân dân u chuộng hịa bình trên thế giới.
- Thứ sáu, về vai trò lãnh đạo của Đảng:
+ “Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng.”
*Điểm đúng đắn và có sự sáng tạo:
- Thứ nhất, về nhiệm vụ chủ yếu trước mắt:
+ “Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập”.
+ Chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu (điểm sáng tạo) còn nhiệm vụ chống phong kiến, tiến tới giải quyết người cày có ruộng được giải quyết dần dần.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">→ Cơ sở cho chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc.
3. SV tiến hành phân tích ý nghĩa Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng: - Đánh giá:
+ Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, độc lập và tự do là tư tưởng cốt lỗi của cương lĩnh này.
+ Cương lĩnh đã phản ánh một cách súc tích các luận điểm cơ bản của cách mạng Việt Nam.
+ Cương lĩnh đã phán ánh đúng tính chất xã hội Việt Nam, vạch ra đường lối cách mạng cơ bản, phù hợp với yêu cầu của cách mạng.
+ Cương lĩnh có giá trị định hướng cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
IV - Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM: Câu 10: Anh chị hãy đánh giá công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng và ý nghĩa lịch sử của sự kiện này?
(SV tham khảo hướng dẫn dưới đây) - Thứ nhất, công lao của Nguyễn Ái Quốc:
+ Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam (Cách mạng vơ sản) + Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam (Đảng Cộng sản Việt Nam).
+ Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất tại Việt Nam. + Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo, tiền đề cho những thắng lợi về sau của cách mạng Việt Nam.
- Thứ hai, ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc ở Việt Nam và sự chuẩn bị tích cực, sáng tạo, bản lĩnh của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">+ Chứng tỏ rằng: “giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.” + Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khắng khít của cách mạng thế giới.
+ Là bước chuẩn bị đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Câu 11: Chứng minh rằng: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan.
(SV tham khảo hướng dẫn dưới đây, có thể trình bày gọn ở một số phần) 1. SV trình bày bối cảnh lịch sử quốc tế và trong nước: (phần I)
2. SV thực hiện phân tích sự chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về chính trị, tư tưởng, tổ chức đối với việc thành lập Đảng: (phần II.2)
3. SV trình bày sự thắng thế của khuynh hướng vơ sản thông qua sự ra đời của các tổ chức cộng sản và việc cần thiết phải thống nhất: (phần III.1)
4. SV tiến hành chốt lại sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và nêu ý nghĩa. (phần III.2 và Phần IV)
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">1932-1. Phong trào cách mạng năm 1930-1931:
Câu 12: Hãy phân tích bối cảnh, diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931, từ đó anh chị hãy đánh giá ý nghĩa của phong trào này?
Câu 13: Có quan điểm cho rằng: “Phong trào cách mạng 1930-1931 là cuộc tập dợt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng Tháng 8 sau này.”. Bằng kiến thức lịch sử đảng, anh chị hãy phân tích, chứng minh nhận định trên.
(SV tham khảo hướng dẫn, gợi ý dưới đây) 1. SV đồng ý với quan điểm của đề bài: (câu 2)
2. SV thực hiện phân tích bối cảnh của phong trào cách mạng 1930-1931: 1.1. Bối cảnh lịch sử:
- Thứ nhất, trong giai đoạn 1929-1933, cuộc khủng hoảng kinh tế trên quy mô lớn đã nổ ra ở các nước tư bản chủ nghĩa (khởi nguồn từ Mỹ), để lại những hậu quả nặng nề
→ Điều này cũng có tác động lớn đến các nước thuộc địa và phụ thuộc.
- Thứ hai, sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo, thực dân Pháp tăng cường bóc lột để bù đắp những hậu quả và thiệt hại mà chính quốc đang gánh chịu và đẩy mạnh đàn áp sự đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
- Thứ ba, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với hệ thống tổ chức thống nhất chặt chẽ và cương lĩnh chính trị đúng đắn, nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam. (Nguyên nhân quyết định nhất)
3. SV tiến hành phân tích diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931: 1.2. Diễn biến:
- Từ tháng 1-tháng 4/1930, liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi cơng của cơng nhân ở các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền:
+ Phong trào đấu tranh của nông dân cũng nổ ra ở nhiều địa phương như Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh,…
+ Truyền đơn, cờ đỏ búa liềm xuất hiện trên các đường phố Hà Nội và nhiều địa phương. - Từ tháng 5/1930, phọng trào đã phát triển thành các cao trào:
+ Ngày 1/5/1930, nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động và thực hiện đấu tranh với nhiều hình thức phong phú.
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">- Cuối năm 1930, thực dân Pháp tập trung lực lượng đàn áp khốc liệt, thực hiện khủng bố trắng, dùng nhiều thủ đoạn về chính trị và bạo lực như cưỡng bức dân cày ra đầu thú,…
- Năm 1931, hàng nghìn chiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giết, bị tù đày. - Tháng 4/1931, toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương đảng bị bắt, khơng cịn lại một ủy viên nào (Đảng Cộng sản Đông Dương bị tổn thất)
[1.3. Tính chất của phong trào cách mạng 1930-1931: (Tham khảo)
- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 10/1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương ) - Nhiệm vụ, mục tiêu: Chống đế quốc đòi độc lập dân tộc, chống phong kiến đòi ruộng đất cho dân cày.
- Lực lượng: Đông đảo quần chúng nhân dân, nồng cốt là cơng – nơng.
- Hình thức đấu tranh: đấu tranh chính trị tiến tới đấu tranh vũ trang có tự vệ, trong đó đấu tranh chính trị là chủ yếu.
- Quy mô: rộng khắp trong cả nước nhưng tiêu biểu nhất là Nghệ An-Hà Tĩnh - Khẩu hiệu: độc lập dân tộc, ruộng đất cho dân cày.]
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">- Thứ hai, Khối liên minh cơng-nơng được hình thành.
- Thứ ba, Phong trào 1930-1931 được Quốc tế Cộng sản đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản.
- Thứ tư, phong trào đã rèn luyện đội ngũ cán bộ, đảng viên và quần chúng yêu nước, “…mở đường cho thắng lợi về sau”
→ Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
- Thứ năm, Đảng ta đã thu được những kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh công - nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh, “về kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược phản đế và phản phong kiến”, “kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang”, “kết hợp phong trào cách mạng ở nông thôn với phong trào cách mạng ở thành thị”
2. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 10/1930:
Câu 14: Anh chị hãy phân tích Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo để từ đó đánh giá được những hạn chế mà Trần Phú chưa nhìn nhận được về cách mạng Việt Nam.
Câu 15 (Đề thi KTHP 22-23 số 1): Anh/chị hãy làm rõ chủ trương của Đảng về giải quyết nhiệm vụ “đánh đổ đế quốc” và “đánh đổ phong kiến” tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời (10/1930)?
Câu 16: Hãy tiến hành so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) và Luận cương chính trị (tháng 10/1930)?
(SV tham khảo hướng dẫn dưới đây)
1. SV thực hiện trình bày các thông tin cơ bản về Hội nghị tháng 10/1930 (đối với các câu so sánh, SV có thể trình bày bối cảnh của cả hai hội nghị tháng 2/1930 và tháng 10/1930): (câu 1,2)
2.1. Thông tin cơ bản:
- Từ ngày 14-31/10/1930, Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (Hồng Kông) và thông qua một số nội dung sau:
+ Thứ nhất, quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">+ Thứ hai, Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Trần Phú làm Tổng Bí thư.
+ Thứ ba, thơng qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương do Trần Phú soạn thảo.
2. SV thực hiện phân tích nội dung Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng (SV tham khảo Chủ đề 1) (câu 1,2)
2.2. Nội dung của Luận cương chính trị:
- Thứ nhất, về việc xác định mâu thuẫn, Luận cương đã nhấn mạnh về việc mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam.
- Thứ hai, về phương hướng chiến lược của cách mạng, Luận cương chỉ rõ: tính chất của cách mạng đi từ “cách mạng tư sản dân quyền”, “có tánh chất thổ địa và phản đế” chuyển sang “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.” - Thứ ba, về nhiệm vụ cốt yếu:
+ Cách mạng tư sản dân quyền: “đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bổn và để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để” và “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đơng Dương hồn tồn độc lập”
+ Hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến có quan hệ khăng khít với nhau: “…có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được cái giai cấp địa chủ và làm cho cách mạng thổ địa thắng lợi;… phá tan chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa”
+ Luận cương nhấn mạnh: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền.” (điểm hạn chế)
- Thứ tư, về lực lượng, giai cấp vô sản và nơng dân là hai động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vơ sản là động lực chính và mạnh. (điểm hạn chế)
- Thứ năm, về lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Đông Dương là đảng lãnh đạo với đường lối chánh trị đúng, có kỷ luật, tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng.
- Thứ sáu, về phương pháp cách mạng:
+ Cần ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”.
+ “Đảng phải lập tức lãnh đạo quần chúng để đánh đổ chánh phủ của địch nhân và giành lấy chánh quyền cho công nông.”
- Thứ bảy, về vị trí, cách mạng Đơng Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới → Cần thực hiện đồn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp và liên hệ với phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa và nửa thuộc địa khác. - Sau Hội nghị này, Đảng đã có chủ trương mới: Ngày 18/11/1930, Thường vụ Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị Về vấn đề thành lập “Hội Phản đế đồng minh” – tổ chức mặt trận đầu tiên của dân tộc.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">+ Thứ nhất, Luận cương chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của dân tộc thuộc địa nên không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu còn nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
+ Thứ hai, đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc và khả năng lôi kéo bộ phận trung-tiểu địa chủ, từ đó chưa đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai.
- Nguyên nhân:
+ Nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa.
+ Chịu ảnh hưởng của tư tưởng tả khuynh, nhấn mạnh một chiều đấu tranh giai cấp đang tồn tại trong Quốc tế Cộng sản và một số đảng cộng sản trong thời gian đó.
→ Những nội dung đúng đắn, sáng tạo mà Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã đề ra của Nguyễn Ái Quốc bị xem là “hữu khuynh”, “dân tộc chủ nghĩa”, bị nghi ngờ trong nhiều năm.
[4. SV tiến hành so sánh giữa hai Hội nghị tháng 2/1930 và tháng 10/1930: ( phục vụ trả lời câu 3)]
Nội dung <sup>Cương lĩnh Nguyễn Ái Quốc </sup><sub>(1/1930) </sub> <sup>Luận cương Trần Phú </sup><sub>(10/1930) </sub>Điểm giống nhau
1. Phương hướng và mục tiêu cách mạng
Cách mạng tư sản dân quyền, thổ địa
cách mạng tiến lên xã hôi cộng sản <sup>Cách mạng tư sản dân quyền tiến lên </sup>cách mạng xã hội chủ nghĩa bỏ qua thời kì TBCN
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng.
Điểm khác nhau
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">1. Lực lượng cách mạng
Công - nơng, trí thức, tiểu tư sản,… Cịn phú nơng, trung-tiểu địa chủ, tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập. Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Giai cấp vô sản và giai cấp nơng dân là hai động lực chính, giai cấp vơ sản là giai cấp lãnh đạo
2. Nhiệm vụ cách mạng
- Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến.
- Xây dựng nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.
- Xây dựng chính phủ cơng nơng binh.
- Thâu tóm hết tài sản lớn của tư bản đế quốc Pháp, giao cho chính phủ cơng nơng binh quản lí; Thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân.
- Đánh đổ phong kiến và chủ nghĩa đế quốc.
- Vấn đề thổ địa là mục tiêu chủ yếu của cách mạng tư sản dân quyền.
Trong nhiệm vụ cách mạng, tuy cả hai văn kiện đều xác định 2 nhiệm vụ cơ bản là chống đế quốc và chống phong kiến nhưng cách thức giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp có sự khác nhau: - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930): nhấn mạnh vấn đề dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Luận cương chính trị (10/1930): nhấn mạnh đến vấn đề giai cấp, đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp làm trọng.
3. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng, Đại hội Đảng lần thứ I (tháng 3/1935)
3.1. Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng:
Câu 17: Anh chị hãy trình bày và phân tích sự chỉ đạo của Đảng từ sau Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương đến trước Đại hội Đảng lần thứ nhất (3/1935)?
Câu 18: Tại sao Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào cách mạng của quần chúng nhanh chóng phục hồi trong những năm 1932-1935?
(SV tham khảo hướng dẫn dưới đây)
- Tháng 1/1931, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Thông cáo về việc đế quốc Pháp buộc dân cày ra đầu thú. → vạch rõ thủ đoạn của kẻ thù và đề ra các biện pháp hướng dẫn quần chúng đấu tranh.
- Hội nghị Trung ương (3/1931) đề ra nhiều vấn đề thúc đẩy đấu tranh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">- Năm 1931, các đồng chí Trung ương bị địch bắt. Tuy nhiên, nhiều đồng chí đã nêu cao khí tiết của người cộng sản. (SV có thể dẫn chứng qua các gương như Trần Phú, Nguyễn Đức Cảnh, Lý Tự Trọng,…)
- Tháng 5/1931, Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị nghiêm khắc phê phán chủ trương sai lầm về chủ trương “thanh trừ trí, phú, địa, hào, đào tận gốc trốc tận rễ” của Xứ ủy Trung Kỳ - Ngày 11/4/1931, Quốc tế Cộng sản ra Nghị quyết công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là chi bộ độc lập → khẳng định vai trò lãnh đạo và vị thế của Đảng.
- Nhiều chi bộ nhà tù tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho đảng viên về lý luận Mác – Lênin, đường lối chính trị của Đảng, kinh nghiệm vận động cách mạng, tổ chức học văn hóa, ngoại ngữ,…
(+ Nhiều tài liệu được biên soạn như Chủ nghĩa Duy vật lịch sử, Gia đình và Tổ quốc,…
+ Một số tác phẩm như Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Tư bản,… được dịch tóm tắt ra tiếng Việt.
+ Các chi bộ đảng trong nhà tù cịn bí mật ra báo để phục vụ học tập và đấu tranh tư tưởng: tờ báo Đuốc đưa đường, tờ báo Con đường chính,…)
- Ngày 6/6/1931, Nguyễn Ái Quốc bị chính quyền Anh ở Hồng Kông bắt giam, đến năm 1934, Người được tự do và trở lại làm việc ở Quốc tế Cộng sản (Mátxcơva – Liên Xô)
- Đầu năm 1932, Lê Hồng Phong và một số đồng chí cơng bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đơng Dương và các chương trình hành động của Cơng hội, Nơng hội,…
+ Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (15/6/1932) vạch ra nhiệm vụ đấu tranh trước mắt nhằm khôi phục lại hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng.
+ Chú ý “gây dựng một đồn thể bí mật, có kỷ luật nghiêm ngặt, cứng như sắt, vững như đồng… để hướng đạo quần chúng trên con đường giai cấp chiến đấu.”
- Nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân đã nổ ra, tập trung ở Quảng Nam, Quảng Ngãi, Sài Gòn,.. liên tiếp nổ ra.
- Một số hình thức đấu tranh mới xuất hiện như vận động bầu cử, hoạt động trên lĩnh vực báo chí. (SV có thể triển khai thêm: Một số đảng viên đã sử dụng báo chí cơng khai đấu tranh chống những quan điểm chính trị, triết học, văn học, nghệ thuật tư sản, tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối chủ trương của Đảng)
- Tháng 3/1933, tác phẩm Sơ thảo lịch sử phong trào cộng sản Đông Dương do Hà Huy Tập soạn thảo đã tổng kết cơ bản kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng và đánh giá tích cực những cơng lao và sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc.
- Đầu năm 1934, Ban chỉ huy ở ngồi của Đảng Cộng sản Đơng Dương được thành lập để lãnh đạo, chỉ đạo phong trào trong nước.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">(SV tham khảo hướng dẫn dưới đây)
- Thời gian & địa điểm: Từ ngày 27 đến ngày 31/3/1935 tại Ma Cao (Trung Quốc) - Đại hội đã xác định 3 nhiệm vụ trước mắt:
+ 1) Củng cố và phát triển Đảng.
+ 2) Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng;
+ 3) Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và ủng hộ Cách mạng Trung Quốc…
- Đại hội đã thơng qua Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng và các nghị quyết về vận động quần chúng (công nhân, nông dân,…)
- Đại hội đã bầu Ban Chấp hành Trung ương gồm 13 người do đồng chí Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư, bầu đồn đại biểu dự Đại hội VI Quốc tế Cộng sản do Nguyễn Ái Quốc làm đại diện của Đảng bên cạnh Quốc tế Cộng sản.
II – PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939:
1. Điều kiện lịch sử và chủ trương của Đảng:
Câu 20: Vì sao trong giai đoạn 1936-1939, Đảng lại chủ trương chống phátxít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hịa bình? Câu 21: Có quan điểm cho rằng: chủ trương của Đảng về vấn đề dân chủ từ năm 1936 là trái với đường lối chiến lược của Đảng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930). Anh chị có đồng ý hay khơng và giải thích bằng kiến thức lịch sử đảng của bản thân?
Câu 22: Hãy phân tích chủ trương của Đảng và nhận thức mới về vấn đề dân tộc và giai cấp trong giai đoạn 1936-1939?
(SV tham khảo hướng dẫn dưới đây)
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">1. SV khơng đồng tình với nhận định: (câu 2)
2. SV tiến hành phân tích bối cảnh lịch sử giai đoạn 1936-1939: 1.1. Điều kiện lịch sử:
- Thứ nhất, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, giai cấp tư sản ở một số nước như Đức, Italia, Nhật Bản,.. đã cực đoan trong con đường giải quyết khủng hoảng bằng cách phát xít hóa bộ máy nhà nước, dùng bạo lực để đàn áp phong trào đấu tranh trong nước và lăm le phát động một cuộc chiến tranh thế giới mới.
→ Chủ nghĩa phát xít đã đe dọa nghiêm trọng nền hịa bình và an ninh thế giới.
- Thứ hai, Quốc tế Cộng sản họp đại hội VII tại Liên Xô (25/7/1935-20/8/1935) đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt chính là chủ nghĩa phát xít → giai cấp công nhân thế giới cần thống nhất, đoàn kết để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hịa bình.
- Thứ ba, Mặt trận nhân dân Pháp được thành lập từ tháng 5/1935 do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng cốt đã giành được thắng lợi vang dội trong cuộc tổng tuyển cử năm 1936.
→ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ra đời.
- Thứ tư, nhiều quyền tự do, dân chủ kể cả các quyền được áp dụng tại thuộc địa do Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành đã tạo ra bầu khơng khí chính trị thuận lợi (Tù chính trị được thả, phong trào đấu tranh địi quyền tự do, dân chủ phát triển).
- Thứ năm, đời sống nhân dân cực khổ → mọi tầng lớp và nhân dân đều mong muốn có được các quyền dân chủ để thốt khỏi tình trạng ngột ngạt do khủng hoảng kinh tế và chính sách khủng bố dã man của thực dân Pháp gây ra.
3. SV tiến hành phân tích chủ trương của Đảng trong giai đoạn này: 1.2. Chủ trương của Đảng:
- Ngày 26/7/1936, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp tại Thượng Hải (Trung Quốc) do Lê Hồng Phong chủ trì nhằm “sửa chữa sai lầm” và đưa ra chủ trương mới phù hợp với điều kiện thực tiễn thế giới và chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản:
+ Xác định kẻ thù trực tiếp: phát xít, bọn phản động thuộc địa và tay sai.
+ Xác định nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hịa bình.
→ Chủ trương trên phù hợp với điều kiện thế giới, nhiệm vụ chung được Quốc tế Cộng sản phát động, chỉ đạo cũng như giải quyết những khó khăn của nhân dân về vấn đề dân chủ.
+ Tiến hành lập Mặt trận Thống Nhất Nhân Dân Phản Đế Đông Dương (Tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận Dân Chủ Đông Dương) gồm “các giai cấp, các đảng phái, các đồn thể chính trị và tín ngưỡng tơn giáo khác nhau…” nhằm “cùng nhau tranh đấu để đòi những điều dân chủ đơn sơ”
</div>