Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 211 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>HÀ NỘI - 2024</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của riêng tơi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng đểbảo vệ lấy bất kỳ học vị và đề tài cấp nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
<i>HàNội, ngàytháng năm 2024</i>
<b>Tác giả luận án</b>
<b>Nguyễn Tiến Hưng</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận đượcsự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận án, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơnsâu sắc tới Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan đã tận tình hướng dẫn, dànhnhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệpViệt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thànhluận án.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ UBND Tỉnh Tuyên Quang,UBND các huyện, các xã trên địa bàn Tỉnh, Trung tâm Đầu tư và xúc tiến tỉnh TuyênQuang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điềukiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hoàn thànhluậnán./.
Xin trân trọng cảm ơn!
<i>HàNội, ngàythángnăm 2024</i>
<b>Tác giả luận án</b>
<b>Nguyễn Tiến Hưng</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">1.3. Đối tượng và phạm vinghiên cứu...5
1.3.1. Đối tượngnghiên cứu...5
1.3.2. Phạm vinghiên cứu...5
1.4. Đóng góp mới củaluận án...6
1.5. Ý nghĩa khoa học vàthựctiễn...6
<b>Phần 2. Tổng quan về liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...7</b>
2.1. Cơ sở lý luận về liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...7
2.1.1. Một sốkhái niệm...7
2.1.2. Đặc điểm và nội dung của liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...12
2.1.3. Ngun tắc liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...15
2.1.4. Phân loạiliên kết...17
2.1.5. Nội dung liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...22
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...26
2.2. Cơ sở thực tiễn về liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...30
2.2.1. ChínhsáchvềliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóaởViệtNam...30
2.2.2. Kinhnghiệmcủacáctỉnhvềliên kếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóa...31
2.2.3. Bàih ọ c k i n h n g h i ệ m r ú t r a c h o t ỉ n h T u y ê n Q u a n g t r o n g l i ê n k ế t p h á ttriển sản xuất nơng sảnhànghóa...34
2.3. Tình hình nghiên cứu về liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...34
2.3.1. Cáccơngtrìnhnghiêncứutrênthếgiớiliênquanđếnliênkếtpháttriểnsản xuất nơng sảnhànghóa...34
2.3.2. Cáccơng trìnhnghiêncứutrong nướcliên quan đ ế n liênkết pháttriểnsản xuất nơng sảnhànghóa...39
2.4. Khoảng trống trong nghiên cứu về liên kết phát triển sản xuất nơngsảnhànghóa...41
Tóm tắtphần 2...42
<b>Phần 3. Phương phápnghiên cứu...43</b>
3.1. Đặc điểm địa bànnghiêncứu...43
3.1.1. Điều kiệntựnhiên...43
3.1.2. Điều kiện kinh tế -xãhội...44
3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhTuyên Quang...47
3.1.4. Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nơng sảnhànghóa...50
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3.3.3. Nhómchỉtiêuđánhgiáhiệuquả,lợiíchkhithamgialiênkếtpháttriển
sản xuất nơng sảnhànghóa...65
3.3.4. Nhómchỉtiêuđánhgiácácyếutốảnhhưởngvàtínhbềnvữngcủaliênkết...66
Tóm tắtphần3...67
<b>Phần 4. Kết quả nghiên cứu vàthảoluận...68</b>
4.1. Thựctrạngliên k ế t p h á t t r i ể n s ản xuấtn ô n g sảnh à n g hóatrên đ ị a bà ntỉnhTuyênQuang...68
4.1.1. Thực trạng sản xuất nơng sản hàng hóa trên địa bàn tỉnhTuyên Quang...68
4.1.2. Thực trạng liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa địa bàn tỉnhTun Quang...79
4.2. Phântíchcácyếutốảnhhưởngđếnliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhàng hóa trên địa bàn tỉnhTunQuang...112
4.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng thuộc lĩnh vực sản xuất từngloại cây...112
4.2.2. Nhómcácyếutốảnhhưởngchungđếnliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsản hàng hóa trên địa bàn tỉnhTun Quang...125
4.3. Giải pháp liên kết phát triển sản xuất nông sản hàng hóa trên địa bàn tỉnhtun quang đếnnăm 2035...130
4.3.1. ĐịnhhướngliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóatrênđịabàntỉnhTunQuang...130
4.3.2. Cácgiảipháp chủ y ế u đểtăngcườngliênkếtphát triển nơngsảnhànghóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đếnnăm 2035...133
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">VCCI Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt NamWTO Tổ chức thương mại Thế giới
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">3.1. Tình hình đất đai tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2017-2021...45
3.2. Tình hình dân số và lao động tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2017-2021...46
3.3. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo khu vực kinhtếgiaiđoạn 2017-2021...48
3.4. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (theo giá so sánh 2010)giaiđoạn 2017-2021 tỉnhTuyên Quang...49
3.5. Phân bổ số lượng mẫuđiều tra...61
4.1. Biến động tổng diện tích chè của tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2017-2021...70
4.2. Diệnt í c h v à s ả n l ư ợ n g c h è t r ê n đ ị a b à n t ỉ n h T u y ê n Q u a n g g i a i đ o ạ n2017-2021...71
4.3. Tỷ lệ giống chè tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2017-2021...71
4.4. Tình hình tiêu thụ chè tại tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2017-2021...72
4.5. Diện tích trồng cam của tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2017-2021...74
4.6. Diệnt í c h v à s ả n l ư ợ n g c â y c a m c h o t h u h o ạ c h p h â n t h e o h u y ệ n / t h à n hphố giaiđoạn 2017-2021...74
4.7. Tìnhh ì n h t i ê u t h ụ s ả n p h ẩ m c a m t r ê n đ ị a b à n t ỉ n h T u y ê n Q u a n g g i a iđoạn2017-2021...75
4.8. DiệntíchvàsảnlượngcâymíatrênđịabàntỉnhTuyênQuanggiaiđoạn2017-2021 ... 77
4.9. Diện tích và sản lượng mía tỉnh Tuyên Quang giaiđoạn 2017-2021...78
4.10. Các hoạt động liên kết của các hộtrồngchè...80
4.11. Hình thức liên kết của các hộtrồngchè...84
4.12. Hình thức liên kết trong tiêu thụ đối với các hộ sảnxuất chè...84
4.13. Hình thức liên kết trong sản xuất đối với các hộ sảnxuất chè...85
4.14. Hình thức liên kết trong sản xuất đối với các hộtrồngcam...86
4.15. Hình thức liên kết trong tiêu thụ đối với các hộtrồngcam...87
4.16. Quy mơ sản xuất mía của các hộđiều tra...90
4.17. Hiểu biết về nội dung tronghợp đồng...92
4.18. Đánh giá về việc chấp hành cam kết củadoanh nghiệp...92
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">4.19. Lợi ích của các hộ khi mua vật tưđầu vào...93
4.20. Nội dung liên kết của hộ khi tham gialiên kết...95
4.21. Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của cácnơnghộ...95
4.22. Đánh giá chung về các hoạt độngtập huấn...96
4.23. Lợi ích khi tiêu thụđầu ra...97
4.24. So sánh các tiêu chí giữa các nhóm nơnghộ...97
4.25. So sánh hiệu quả kinh tế trong liên kết sản xuất và tiêuthụ chè...98
4.26. Đánh giá của nhóm hộ điều tra về giá chè, chi phí và thu nhập từ sảnxuấtchènăm 2020...99
4.27. So sánh lợi ích khi tham gia hoạt độngliên kết...100
4.28. Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của các hộđiều tra...101
4.29. Đánh giá chung vềtập huấn...101
4.30. Lợi ích của liên kết khi tiêu thụđầu ra...102
4.31. Kết quả liên kết giữa các nông hộtrồngcam...103
4.32. Hiệu quả kinh tế giữa các nông hộtrồngcam...103
4.33. So sánh hộ liên kết nhóm và khơng liên kếtthànhnhóm...104
4.34. Lợi ích của nơng hộ khi tham gialiên kết...106
4.35. Lợi ích của các hộ khi muađầu vào...106
4.36. Nội dung liên kết của hộ khi tham gialiên kết...107
4.37. Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của các hộđiều tra...108
4.38. Đánh giá chung về các hoạt độngtập huấn...108
4.39. Lợi ích khi tiêu thụđầu ra...108
4.40. Đánh giá về việc chấp hành cam kết củadoanh nghiệp...108
4.41. Hài lòng của người dân đối với các mong muốn khiliên kết...109
4.42. Đánh giá về giải quyết khi tranh chấp vớidoanh nghiệp...109
4.43. Đánh giá về hiệu quả sản xuất mía khi tham gialiên kết...110
4.44. Mong muốn của người dân tham gia liên kết trong thờigian tới...110
4.45. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tính trên 1 ha míangun liệu...110
4.46. Một số thơng tin cơ bản về các hộ sảnxuất chè...112
4.47. Một số thơng tin sản xuất của cácnơnghộ...114
4.48. Diện tích, sản lượng chè của cácnônghộ...114
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">4.49. Các biến được đánh giá thơng qua mơ hình hồiquyprobit...115
4.50. Cácyếutốảnhhưởngđếnkhảnăngthamgialiênkếtpháttriểnsảnxuấtchè tại tỉnhTun Quang...116
4.51. Một số thông tin cơ bản về các hộtrồngcam...117
4.52. Phân loại các mơ hình sảnxuất cam...118
4.53. Thống kê mơ tả các biến sửdụng(n=100)...119
4.54. Ướclượngyếutốảnhhưởngđếnquyếtđịnhthamgia liênkếtdựatrênmơhình probit...120
4.55. Hiểu biết về nội dung tronghợp đồng...120
4.56. Các biến được đánh giá thông qua mơ hình hồiquyprobit...121
4.57. Thống kê mơ tả các biếnsửdụng...123
4.58. Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển sảnxuất mía...124
4.59. PhântíchSWOTvềliên kếtpháttriển sảnxuấtnơngsảnhànghóacủatỉnhTun Quang...127
4.60. Khó khăn trong tích tụ ruộng đất của cácnônghộ...129
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">3.1. Khung phân tích liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa...57
4.1. Hình thức liên kết giữa các nơng hộ vớidoanhnghiệp...81
4.2. Hình thức liên kết giữa các nơng hộ với CơngtyCổ phần ChèMỹLâm...83
4.3. Hình liên kết thơng qua thỏathuậnmiệng...83
4.4. Kênh sản xuất, tiêu thụ và chế biến cam của tỉnhTunQuang...86
4.5. Mơ hình liên kết Cơng ty Mía đường SơnDương(SONSUCO)...88
4.6. Đề xuất mơ hình liên kết giữa hợp tác xã/tổ hợp tác và doanh nghiệptheohợp đồng...136
4.7. Giải pháp liên kết giữa các nông hộ và doanh nghiệpthu mua...138
4.8. Đề xuất mơ hình liên kết tổ hợp tác, độisản xuất...139
4.9. Liên kết dọc giữa các hợp tác xã/tổ hợp tác vớidoanhnghiệp...141
<b>Tên luận án:Liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên </b>
<b>Ngành:Kinh tếnôngnghiệpMã số:9 62 0115Tên cơ sở đào tạo:Học viện Nơng nghiệp Việt Nam</b>
<b>Mục đích nghiên cứu</b>
Mục đích của luận án là 1) Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn; 2) Đánh giá thựctrạng; 3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng; 4) Đề xuất giải pháp tăng cường liên kết pháttriển sản xuất nông sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tới năm 2035.
<b>Phương pháp nghiên cứu</b>
Nghiêncứuthu thậpthôngtin tạitại 3 huyệnYên Sơn, Hàm n,SơnDươngvới3nhóm ngành hàng chè, mía,camvới tổngsốmẫu là 300hộsản xuất nơng sản hànghóa. Nghiên cứu tiến hành điều tra15 cơ sởthu muachế biến, tiêuthụnông sản hànghóatại 3huyệnđểđánh giávề sự thamgia, mứcđộliênkết của cácđơnvịtrongpháttriểnsảnxuấtnơngsản3nhómnơngsản chính; Vaitrị,ýkiếncủacáctác nhânvềkết quả,hiệuquả củaliên kết phát triển sản xuất giữacác tácnhân khác.Nghiêncứu kếthợpsửdụngcácphươngpháp phân tích baogồm:Thốngkêmơtả,thốngkê sosánh, kiểmđịnhthốngkê, ma trậnSWOT,mơ hình probit...đểphân tíchthựctrạng,xácđịnhyếu tốảnhhưởng đếnliênkết phát triển sản xuất nông sản hàng hóaở TunQuang.
<b>Kết quả chính và kết luận</b>
Trong nhữngnăm quađã cónhiềuđề tàinghiên cứuvềliênkếtphát triển sản xuấtnơngnghiệphàng hóa trênthếgiớivàViệtNam.Quađóchothấycáchtiếpcậnliênkếttrongsản xuất hình thành chuỗi giátrịđượcsửdụng phổ biến, việc tổ chứcliênkết là một nhântốcạnhtranh,đượccoilà một cơngcụtốtđểquảnlýchấtlượngvà hạgiá thànhsảnphẩm.Luậnán đã đãnghiên cứuvàphântích tổngquanvềliên kết pháttriểnsảnxuấtnơngsảnhàng hóachủlực(cam,chè,mía).Đisâu phân tíchvềhình thức, nội dung,các yếutố ảnh
triểnsảnxuấtlấyhộnơngdân(làmtrọngtâm)nghiêncứu.Từ đólàmrõ và bổsungcơ sởlýluậnvà thựctiễnvềliênkếtpháttriển nơngsản hàng hóa trên địa bàntỉnhTuyênQuangcho
<i>thấy:Một là,luậnán đãphân tíchthực trạngvềdiệntích, năng suấtvàsản</i>
lượng,cácliênkếtpháttriểnsản xuất nơngsảnhàng hóa chủ lực(cam,c h è , mía)trênđ ị a bàntỉnh.V ề diệntích,năngsuất,sảnlượngkhơngc ó s ự
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">thayđổi nhiều nhưngcó sự chuyểndịchcơ cấugiống theo chiều hướng nângcaonăngsuấtvà chấtlượng sản phẩm. Các hìnhthứcliênkết pháttriểnsảnxuất đượchình
<i>thànhtươngđốirõnét,chính thốngvàkhá bềnvữngđặc biệt là sản phẩm (chè,mía).Hailà,thơngqua kết quả ướclượng theomơ hình probitvàphântích(SWOT) chothấy</i>
tínhchính thống của liên kết, mứcđộthựchiệncamkết, diện tích, sảnlượng, trìnhđộápdụng KHCN,thunhập đềucóảnh hưởng đến liênkếtphát triển sản xuất nơng sản hànghóa.Do vậy,việcmởrộngquymơ sản xuất củahộnông dân(cả vềlượngvàchất)làđiềukiệnrấtquan trọngđểtăngcườngliênkết phát triển sản xuấtnơngsảnhàng
<i>hóa.Balà,luậnán đãđánh giá thực trạng hìnhthức,nộidung,tínhbềnvữngvàhiệuquả của</i>
liênkết của cáccây trồngchủlực(cam,chè,mía)đểxây dựng cácmơ hình liênkếtphát triểnsản xuất nơng sản hàng hóa trênđịabàn tỉnh theo tiêuchíhiệu quảvàbềnvữnglàm cơ sởđể đềxuấtgiảipháp. Đặctrưngcủa mơ hìnhnàylà mối quanhệ đachiều,cácbên cótráchnhiệm,nghĩavụriêngvàlấy nơnghộ làmtrung tâm.Mơhìnhbaogồm nhiều ngườithamgianên đòi hỏi việc phân chia trách nhiệm phảirõràng,có sựphối hợp tốtgiữacácbênnhư:Doanh nghiệpđầu tưchonônghộgiống, vốn,kỹ thuậtsảnxuất,làmđất,phân bón,… (các cơng đoạncóthểcơ giớihóa);cácnơnghộtrồng,chămsócvàthuhoạchngunliệubán cho doanh nghiệp, hợp tácxã.Mối quanhệ này có sự thamgia của Nhà
<i>nước, nhàkhoahọc,cáctổ chứctíndụngvà cáctổ chứcdân sựxãhội.Bốn là,từ những kết</i>
quả phân tích trên luậnán đềxuấtcácđịnh hướng, giải phápxây dựng mốiliên kếtngang, liên kết dọcgiữa cáctác nhân;Ứngdụngcôngnghệthôngtin;Tăngcườngtậphuấnchuyểngiaotiến bộkỹ thuật;Nângcaovai trị,vịthếcủa nơngdânvàchínhquyền cáccấp: Các giải phápnày đượcxâydựngtrêncơ sở 4nhà (nhà nước,nhàkhoahọc, nhà doanhnghiệpvànhà nơng) đangđượcápdụngcóhiệu quả trong sản xuấtkinh doanh.Do vậy,vai trịcủa 4nhà làvơcùng quan trọng,cóthểkết hợp với nhau,hỗtrợnhau,liênkếtnhau khơngtách rờitrongsảnxuất,chế biến, tiêuthụ
<i>nơngsảnhànghóa.Nămlà,đểtăng cường liênkếtpháttriểnsản xuất nơng sản</i>
hànghóa,nhữngyếutốnhư:diệntích,năng suất, sản lượng,trìnhđộ ápdụngkhoa họccôngnghệ, thunhập củahộlà điềukiệnrấtquan trọngvàngược lại việc liên kếtgiúplàmtăngquymô,tăng năng suất,chấtlượng sản phẩm, nângcaothu nhậpcho cáctácnhân tham gia liên kết.Đây cũng là những yếu tố quyết định và bổ trợ lẫn nhau để đạtđược mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và thu nhập của các tác nhântham gia liên kết. Đặc biệt liên kết càng chặt chẽ thì hiệu quả và tính bền vững của liênkết càng tăng và có thể hình thành các liên kết mới có chất lượng caohơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>Thesis title: Integration to develop cash crops in Tuyen Quang provinceMajor:AgriculturaleconomicsCode:9 62 0115</b>
<b>Education Organization:VietNam National University of Agriculture (VNUA)Research objectives</b>
The research aimed to 1) explain the theoretical basis and practical application; 2)valuate actual position; 3) analyze factors that affect the linkage and development ofcash crops; 4) Proposing solutions to strengthen links to develop agriculturalcommodity production in Tuyen Quang province until2035.
<b>Research Methods</b>
The study collected data in 3 districts of Yen Son, Ham Yen and Son Duongwith 3 groups of merchandise which are tea, sugarcane and orange with totalpopulation sample of 300 households producing agricultural products. The study alsoinvestigated 15 sites that purchase, process and consume agricultural products in 3districts to assess the participation and level of association of units in the developmentof agricultural production in 3 main groups of agricultural products as well as theroles and opinions oftheunits on the results and effectiveness of the linkage amongstakeholders. Analytical methods were exercised including descriptive statistics,comparative statistics, statistical testing, SWOT matrix and probit model to analyzethe current situation andidentifyfactors affecting the development of cash crops inTuyenQuang.
<b>Main results and conclusion</b>
In recent years, there have been numerous research projects on integration in thedevelopment of cash crops in the world and Vietnam. Thereby the production linkageapproach for establishment of value chains is shown to be used commonly, linkagebecomes the competitive factor which is considered as the best tool for qualitymanagement and price reduction. The study has researched and analyzed overallintegration in the development of key agricultural products (oranges, tea, sugarcane).An in-depth analysis of the form, content, influencing factors, sustainability, andeffectiveness of farming households' production development integration has beenconducted as the focal of the research. As such, the theoretical and practical basis forthe integration in cash crops in Tuyen Quang province has been classified and added,particularly: Firstly, the study analyzed the current situation of area, productivity andoutput,andlinkstodevelopthe production ofkeyagricultural products ( o r a n g es, tea,
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">sugarcane) in the province. The current situation of area, productivity, and outputs ofintegration in such local key cash crops as oranges, tea, sugarcane was analyzed withoutmany changes; however, there was a shift in seed structure towards improvingproductivity and product quality. The forms of integration in production developmentwere formed relatively clearly, officially, and sustainably, especially products of tea,
<i>and sugarcane.Secondly,via estimation results under the probit model and SWOT</i>
analysis, the legitimacy of the linkage was shown. The level of performancecommitment, area, output, application of science and technology, and income were allaffected by the integration of cash crops. Therefore, the expansion of farming scale(both in quantity and quality) was a very important condition for strengthening
<i>integration in cash crops.Thirdly, the study evaluated the current status of form, content,</i>
sustainability and effectiveness of integration between key crops (orange, tea,sugarcane), to build linkage models for agricultural products in the province accordingto efficiency and sustainability criteria as a basis for proposing solutions. Thecharacteristic ofthismodel is the multidimensional relationship. Related partiestooktheirown responsibilities and obligations but farming households were considered the center.As many different participants were involved in the models, it required a clear divisionof responsibilities and good coordination among them such as enterprises investing inseed, funds, production techniques, tillage, and fertilizer…; farmers planting, tending,and harvesting their outputs to sell to businesses and cooperatives. Such a relationshipinvolved the State, scientists, credit institutions, and civil society
<i>organizations.Fourthly, based on the above analysis, the thesis proposes orientations and</i>
solutions for the development of horizontal and vertical integration among the actors: ITapplications, enhancement of training for transfer of technical advances; improvementof the role and position of farmers and government at all levels. Such solutions aredeveloped on the basis of 4 involved parties (state, scientists, entrepreneurs andfarmers) who are now well cooperating effectively in production and business. Theirroles are extremely important, they can cooperate, support and link one anotherinseparably in the production, processing and consumption of agricultural
<i>commodities.Fifthly, in order to strengthen integration to develop cash crops, such</i>
factors as area, productivity, output, level of application of science and technology, andhousehold income are crucial conditions and in return, their integration help to increasescale,productivity,quality, and income for involved actors. These are also decisive andsupportive factors to achieve the objectives related to the improvement of productivity,quality and income of involved actors. Especially, the closer their integration is, themore effective and sustainable it will be and new higher-quality integration shallbecreated.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa trong nơng nghiệp là hướng đi tất yếuvà phù hợp quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.Trong gần 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền nông nghiệp nước ta đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn và rất quan trọng về sản xuất nông sản hàng hóa.Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nơng, lâm, thủy sản đạt trên 50 tỷ đô la Mĩ;thặng dư thương mại trên 8,5 tỷ đô la Mĩ, chiếm hơn 75% tổng giá trị xuất siêucủa nền kinh tế (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2022). Tuy nhiên, xétvề tổ chức sản xuất, liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nơng sản hàng hóa là mơhình mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội khá cao và cũng là hình thức khá phổ biếnở các vùng, địa phương trong cả nước, nhất là đối với các địa phương có quy mơsản lượng và giá trị hàng hóa nơng sản lớn như: lúa gạo ở Đồng bằng Sông CửuLong, cà phê ở Tây Nguyên, hạt điều ở Tây Nam Bộ, chè ở Trung du miền núiphía Bắc. Tuy nhiên, phổ biến nhất là mối liên kết giữa chủ thể hộ nông dân sảnxuất với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ nơng sản; Ngồi ra, cịn có sự thamgia của nhà khoa học dưới sự hỗ trợ, chỉ đạo của Nhà nước (tạo thành liên kếtbốn nhà) để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định và bền vững. Đâycũng được xem là xu thế phát triển tất yếu của nền nông nghiệp hiệnđại.
Tuy nhiên, các tổ chức kinh tế trong nông nghiệp vẫn chưa hồn tồn thíchứng được với các phương thức liên kết, đặc biệt là liên kết phát triển sản xuấtthông qua hợp đồng giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Nguyên nhân là do ứngdụng tiến bộ kỹ thuật, sản xuất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và tham gia liên kếtphát triển sản xuất còn hạn chế. Trong khi khả năng tổ chức sản xuất, liên kếtgiữa doanh nghiệp với hộ nơng dân cịn thiếu bền vững, chưa đảm bảo cho doanhnghiệp được nguồn cung đầu vào cũng như khó khăn trong việc kiểm soát chấtlượng, số lượng, đồng thời gây khó khăn cho việc nhân rộng các mơ hình hiệuquả vào sản xuất (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn,2022).
Tun Quang là một tỉnh miền Núi phía Bắc Việt Nam, có diện tích đấtnơng, lâm nghiệp chiếm trên 60% tổng diện tích tự nhiên, từ lâu người dân trongtỉnh đã phát triển rất đa dạng các loại cây trồng như cây lương thực, thực phẩm,cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, cây lâm nghiệp. Chăn nuôi cũng có
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">cả đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản. Đại bộ phận các loạicây trồng và vật nuôi vẫn sản xuất nhỏ, phân tán nên nơng sản hàng hóa cịn rấtkhiêm tốn. Mặc dù vậy, một số cây trồng lại cóquymơ diện tích lớn, sản xuất khátập trung và đạt sản lượng và giá trị hàng hóa cao đồng thời cũng là những nơngsản hàng hóa mang nhãn hiệu, thương hiệu và chỉ dẫn địa lý đặc trưng của tỉnhTuyên Quang như: chè, mía, cam và đã trở thành những loại cây trồng chủ lực đểphát triển kinh tế tăng thu nhập cho người sản xuất, góp phần phát triển kinh tếxã hội của địa phương. Năm 2017, tỉnh Tuyên Quang có 7.243 ha cam, với sảnlượng 47.928 tấn; 8.659 ha chè, với sản lượng thu hoạch hơn 65.866 tấn; 11.636ha mía và cho sản lượng 692.374 tấn. Tuy nhiên, việc liên kết trong sản xuất, tiêuthụ các sản phẩm này hiện cịn nhiều bất cập, chủ yếu thơng qua các các hìnhthức phi chính thống (Sở Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn (2018), CụcThống kê Tuyên Quang(2018).
Địnhhướngcủatỉnh TuyênQuang thời gian tớilàkhuyếnkhíchdoanh nghiệpđầutưvàolĩnhvực nơngnghiệp,nơngthơn,đặc biệtlàlĩnhvực chếbiến nơngsảnvàtăng cườngliênkếtphát triểnsảnxuất nơngsảnhànghóađểpháthuycácmặthàngchủ lực cólợithếsosánh,tạosự gắn kếtcộng đồngcótrách nhiệm cao,chămlochonềnsảnxuấtnơngnghiệphàng hóa, đặc biệtlà cácsảnphẩmcam, chè,mía...Dovậy,TuyênQuangcũng ban hành nhiềucơchế, chính sáchkhuyếnkhíchthúcđẩyliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảntrênđịabàntỉnh,điểnhìnhlàNghịquyếtsố11/2019/NQ-HĐNDngày01/8/2019củaHội đồng nhân dân tỉnhvềchính sáchhỗtrợ liênkếtsảnxuấtvàtiêuthụsảnphẩmnông nghiệp trênđịabàn tỉnh Tuyên Quang (Hội đồngNhândântỉnhTuyênQuang2019).
Việc liên kết phát triển sản xuất nông sản hàng hóa thơng qua hợp đồng mớichỉ thực hiện được ở một số sản phẩm nông sản. Các sản phẩm khác nhu cầu,hoặc cơ hội liên kết chưa cao, nhất là các sản phẩm không qua chế biến trước khitiêu thụ. Trên thực tế, số lượng doanh nghiệp có liên kết phát triển sản xuất nôngsản với nông dân chưa thể hiện rõ; cịn để xảy ra những sai sót trong thực hiệnhợp đồng, tiến độ thu mua chậm, thanh toán tiền mua sản phẩm nông sản chonông dân chưa kịp thời… làm giảm sự tin tưởng của người dân với doanh nghiệp,cá biệt có trường hợp nợ đọng kéo dài gây bức xúc cho người sản xuất. Về phíahộ nơng dân tham gialiênkết, nhiều hộ chưa thực hiện đúng cam kết với doanhnghiệpnhư:Khơngthựchiệnđúngquytrìnhsảnxuất,sảnphẩmsảnxuấtrakhơng
dânk hơ ng bán s ả n p h ẩ m chod oan hn gh iệ p theoh ợ p đ ồn g đ ã k í để t rá nh vi ệc
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">thanh toán các khoản đầu tư ứngtrướccủa doanh nghiệp. Đối với các hợp tácxã(HTX),tổhợptáchoạtđộngtronglĩnhvựcnơngnghiệptrênđịabàntỉnhhiệnnay
chưathamgiađượcdịchvụtiêuthụnơngsảnvìcáclýdokhácnhau.MộtsốHTX, tổ hợp tác cótham giadịchvụ này thì cũng chỉ ởmứcđộ, quy mơ rất hạn chế.Nhìnchung, cácHTX, tổ hợp tác trong nông nghiệp hiện hay chưa làm được vaitrịlàcầunốinơngdânvớidoanhnghiệp,sảnxuấtvớichếbiếnvàtiêuthụ.
Thựctếđãcónhiềunghiêncứuvềliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóa,các tácgiả đã chỉ ra nhu cầu cũng như những lợi ích khi tham gia liên kết ởViệtNam.Trước tiên, nghiên cứu của Đỗ Quang Giám & Trần Quang Trung (2013) đề cậpđến khảnăngtham gia sản xuấttheohợp đồng của nông hộ trongsảnxuấtchèởTunQuangchothấynơnghộhồntồncókhảnăngthamgialiên kết trongsản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè với doanh nghiệp; từ đó đề xuấtgiảiphápđểthúcđẩysảnxuấtchètheohợpđồngcủanơnghộvớicáccơngtychèquốc doanhtrên địa bàn nghiên cứu thông qua sự hỗ trợ của nhà nước, phối hợp các cơquanchuyênmôn trong quản lý thị trường và thực hiện hợp đồng. Vũ Đức Hạnh (2015) đã chỉra rằng liên kết trong tiêu thụ nông sản đặc biệt là lúa giống, dứa vànấmởNinhBìnhđãgiúpnângcaohiệuquảkinhtế,nângcaochấtlượngnơngsản và giá bánsản phẩm cho nông hộ. Tuy nhiên, một trong nhữngyếuđiểm trongchuỗigiátrịnơngsảnnướctađượcđềcậpthườngxunchínhlàvấnđềthiếuliênkết giữa sảnxuất, chếbiếnvàtiêuthụ sản phẩm (Vũ Thị Hằng Nga &TrầnHữu Cường, 2020).Đặc biệt, một số nông sản đang mất cân đối lớn giữa lượng cung -cầutrênthịtrường,khơnggắnkếtchặtchẽvớithịtrườngtiêuthụdẫnđếndưthừahànghóa vàlàm rớt giá nơng sản. Điều này làm cho giá trị gia tăng của sản xuấtnôngnghiệpgiảm sút đáng kể, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nông sảntrênthịtrường không cân xứng so với tiềm năng nơng nghiệp cả nước nói chung và củatừng địa phương nói riêng (NguyễnĐìnhPhúc & cs., 2017; Phạm Thị Thuyền &cs.,2020).
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, với ngành nơng nghiệp giữ vaitrịquantrọng,chiếm23,63%tổnggiátrịsảnxuấttồntỉnhnăm2018(CụcThống kê tỉnhTuyên Quang, 2019). Các nông sản chủ lực của tỉnh bao gồm cây cơng nghiệp(chè,mía)và cây cam sành. Hiện nay, tại tỉnh Tuyên Quang đã có các doanhnghiệp tham gialiênkết sản xuất vớinôngdân trong sản xuất nơngsảnhànghóa.Cácdoanhnghiệpnàyđãhỗtrợngườinơngdântrongsảnxuấtcũngnhư
thumuanơngsản.Tuynhiên,hoạtđộngliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóatạitỉnhTunQuangvẫnchưađượcđánhgiámộtcáchđầyđủ.Vìthế,nghiên
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">cứunàyđượcthựchiệnnhằmlàmrõthựctrạngvềliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơng sản hàng hóavà đề xuất một sốgiảipháp tăng cường các liên kết phát triểnsản xuấtnơngsảnhànghố trong thời giantới.
<b>Từ những thực tế nêu trên tôi lựa chọn đề tài: “Liên kết phát triển sản</b>
<b>xuất nông sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”là rất cần thiết và cấp</b>
bách nhằm phân tích thực trạng về liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóachủ lực của tỉnh, từ đó góp phần xây dựng cơ sở khoa học để đề xuất các chínhsách, giải pháp hỗ trợ liên kết phát triển sản xuất các nơng sản có giá trị hàng hóacao của Tuyên Quang, cũng như các tỉnh miền núi phía Bắc, ViệtNam.
<b>1.2. MỤCTIÊU NGHIÊN CỨU1.2.1. Mục tiêu chung</b>
Luận án thực hiện đánh giá thực trạng liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong đó tiến hành nghiên cứu riêng chongành trồng trọt và đi sâu vào nghiên cứu các cây trồng chủ lực (cam, chè, mía)để làm căn cứ đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết phát triển sản xuất nơngsản hàng hóa của tỉnh Tun Quang đến năm 2035.
<b>1.2.3. Cáccâu hỏi nghiêncứu</b>
Nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi cụ thể dưới đây:
1. Thực trạng liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa (cam, chè, mía)ở tỉnh Tuyên Quang diễn ra như thếnào?
2. Những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến liên kếtliên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa (cam, chè, mía) trên địa bàn tỉnhTuyênQuang?
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">3. Những giải pháp nào để tăng cường liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhàng hóa trên địa bàn tỉnh Tun Quang đến năm2035?
<b>1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊNCỨU1.3.1. Đối tượng nghiêncứu</b>
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn về liênkết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa.
Đốitượngkhảosátlàcácchủthểthamgiacácliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóa bao gồm: Hộnông dân,các tácnhânthumua, doanh nghiệp,hợptácxã,nhàkhoahọc,đạidiệncáccơquanquảnlýcóthẩmquyền.
<b>1.3.2. Phạm vi nghiêncứu</b>
<i><b>1.3.2.1. Phạm vi về nội dung</b></i>
Đểcóđiều kiện nghiêncứu sâu,luậnán tậptrung nghiêncứuriêngchongành trồngtrọtvà chỉ tậptrung nghiêncứu3loạicâytrồngchủ lực, đạidiệnvề sảnxuấtnơngsảnhànghóa là cam, chè vàmía trênđịa bàntỉnh Tun Quang.
Tập trung nghiên cứu tình hình liên kết phát triển sản xuất 3 loại nơng sảnhàng hóa quy mơ lớn (cam, chè, mía) được phân bố thành các vùng tập trung tạimột số huyện đại diện cho tỉnh Tuyên Quang. Phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến liên kết, từ đó đề xuất những giải pháp liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhàng hóa cho tỉnh TuyênQuang.
<i><b>1.3.2.2. Phạm vi về không gian</b></i>
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn các huyện Yên Sơn, Hàm n vàSơn Dương - nơi có diện tích nơng sản hàng hóa lớn, tập trung đối với các sảnphẩm (cam, chè, mía) của tỉnh Tuyên Quang.
<i><b>1.3.2.3. Phạm vi về thời gian</b></i>
- CácdữliệuthứcấpliênquanđếnthựctrạngliênkếtsảnxuấtnơngsảnhànghốtrênđịabàntỉnhTunQuangđượcthuthậptronggiaiđoạn2017-2021;
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp được tiến hành trong giai đoạn 2017, 2018,2019. Năm 2020, 2021 do ảnh hưởng nặng nề của dịch COVID 19 nên các sốliệu khơng tiến hành thu thập được. Tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tỉnhTun Quang nói riêng cũng phát triển chậmlại.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Các giải pháp tăng cường liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm2035.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 12/2016 đến tháng12/2022.
<b>1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬNÁN</b>
Về mặt lý luận, luận án luận giải làm rõ một số khía cạnh về liên kếtpháttriểnvà liên kết phát triển sảnxuấtnơng sản hàng hóa. Cụthể là: 1) Hệ thống hố,luậngiảilàm rõ khái niệm về liên kết phát triển nông sản hàng hóa; các đặc điểm của liênkết phát triển sản xuất giữa các nông hộ và doanh nghiệp trong sản xuấtnơngsảnhàng hố; vai trị của liên kết giữa hộ nơng dân và doanh nghiệp trong sản xuấtnơng sản hàng hố; 2) Làm rõ cáchìnhthức liênkết,nộidung liênkết trong sản xuấtnơng sảnhàng hóa,đặc biệt là các nông sản cam, chè và mía;3)Phântíchcácyếutốảnhhưởngđếnliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóa. Kết quảnghiên cứu về lý luận chỉ ra rằng: liên kết phát triển sản xuất nơng sảnhànghóa cầnphải đảm bảo hài hịa lợi ích giữa các chủ thể tham gia liên kết.Phát triểncác hìnhthức liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa có vai trị quan trọng trongviệc giữ vững ổn định sản xuất nơng nghiệp, đưa các nơng sảnhànghóa ở địaphương đến tay ngườitiêudùng.
Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu hữu ích đối với các nhà hoạch địnhchính sách quản lý vĩ mơ nói chung, giúp ích cho q trình hoạch định và thực thichính sách nhằm phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa nói chung và trên địa bàntỉnh Tuyên Quang đến năm 2035.
<b>1.5. ÝNGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰCTIỄN</b>
Về mặt khoa học kết quả nghiên cứu sẽ lượng hóa (định tính và định lượng)và mơ tả, luận giải được các hình thức, nội dung, hiệu quả và tính bền vững củaliên kết phát triển sản xuất (cam, chè, mía) nói riêng và nơng sản hành hóa nóichung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Về thực tiễn, trên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng tình hình sản xuất cácnông sản chủ lực của tỉnh Tuyên Quang như cam, chè, mía. Luận án chỉ rõ cácmơ hình liên kết phát triển sản xuất của những sản phẩm nông sản và từ đó chỉ ranhững thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết phát triểnsản xuất nơng sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứulà cơ sở tham khảo trong công tác quản lý và chỉ đạo điều hành của các cơ quanchức năng trên địa bàn nghiên cứu và các địa phương có điều kiện tươngđồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><b>2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NƠNGSẢN HÀNGHĨA</b>
<b>2.1.1. Mộtsố kháiniệm</b>
<i><b>2.1.1.1. Nơng sản hànghóa</b></i>
Nơng sản thường được hiểu là sản phẩm của quá trình sản xuất nôngnghiệp, được thực hiện bởi các tổ chức kinh tế nơng nghiệp trong đó chủ yếu lànơng hộ, đó là kết quả của q trình lao động nơng nghiệp mà sản phẩm được sảnxuất ra chủ yếu nhằm cung cấp cho thị trường, phục vụ cho ngành công nghiệpchế biến và đáp ứng nhu cầu ăn uống, sinh sống của conngười.
Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp quốc (FAO) (2001a,2001b), nông sản hay sản phẩm có nguồn gốc nơng nghiệp là bất kỳ sản phẩmhoặc hàng hóa nào, ở dạng thơ hoặc đã qua chế biến, được bán trên thị trường đểtiêu dùng cho con người (không bao gồm nước, muối và phụ gia) hoặc thức ănchăn ni.
Theo Phịng Thương mại và Cơng nghiệp Việt Nam (2008), nông sản tronghiệp định nông nghiệp với WTO được hiểu là các sản phẩm hàng hóa có nguồngốc từ nông nghiệp, bao gồm các sản phẩm nông nghiệp cơ bản (như lúa gạo, lúamỳ, bột mỳ, sữa, động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi…),các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp (như bánh mỳ, bơ, dầu ăn,bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bơng xơ, dađộng vật thơ…). Do đó, nơng sản trong trường hợp này bao gồm các sản phẩm cónguồn gốc từ nơng nghiệp dưới các hình thức sản phẩm thô, sản phẩm được sơchế và các sản phẩm được tinhchế.
Từ các khái niệm trên, theo tác giả, nông sản hàng hóa được hiểu là nhữngthành phẩm hoặc bán thành phẩm của ngành nơng nghiệp phục vụ mục đích tiêuthụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường là chủ yếu.
<i><b>2.1.1.2. Pháttriển</b></i>
Khái niệm phát triển đã được trình bày bởi rất nhiều học giả và có sự hồnthiện cho phù hợp theo từng thời kỳ biến đổi của nền kinh tế. Trong thập kỷ 70,phát triển được định nghĩa là việc xóa đói giảm nghèo, giảm bất cơng và giảiquyết các vấn đề thất nghiệp trong bối cảnh một nền kinh tế có tăng trưởng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Lorenzo (2011) chorằng:“Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăngtrưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả trongxã hội”. Mai Thanh Cúc & Quyền Đình Hà (2005) chorằng:“Phát triển là việc tạođiều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơi nào đều được đảm bảo thỏa mãnnhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt, đảm bảo chấtlượng cuộc sống, cótrìnhđộ học vấn cao, được hưởng thành tựu về văn hóa vàtinh thần, có đủ điều kiện cho một mơi trường sống lành mạnh, được hưởng cácquyền cơbảncủa con người và đảm bảo an ninh, an tồn và khơng có bạolực”.
Đỗ Kim Chung (2012) cho rằng: “Phát triển là việc nâng cao phúc lợi củanhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và đảm bảosự bình đẳng cũng như quyền cơng dân. Phát triển còn được định nghĩa là sự tăngtrưởng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục,sức khỏe và bảo vệ mơi trường”. Nhìn chung, phát triển kinh tế được coi là sựchuyển đổi cơ cấu của một nền kinh tế bằng việc ứng dụng khoa học công nghệmới để tăng năng suất lao động, việc làm, thu nhập và mức sống của người dân.Phát triển kinh tế phải đi kèm với sự cải thiện về cơ sở hạ tầng, cũng như các yếutố xã hội, chính trị và thể chế, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổinền kinh tế (Panth, 2020).
Đây là một khái niệm chung chỉ sự chuyển biến của nền kinh tế từ trạngthái thấp lên trạng thái cao hơn. Do đó, khơng có tiêu chuẩn chung về sự pháttriển. Để nói lên trình độ phát triển cao hay thấp khác nhau giữa các nền kinh tếtrong các thời kỳ, nhà kinh tế học phân loại quá trình này thành các trạng thái:kém phát triển, đang phát triển và phát triển. Trong chiến lược phát triển kinh tế,đặc biệt nhấn mạnh vào tăng trưởng về thu nhập, công bằng và bình đẳng xã hộihoặc nhấn mạnh sự tăng lên cả về số lượng và chất lượng của nền kinhtế.
Từ các khái niệm nêu trên, theo tác giả, phát triển là chỉ sự tăng tiến mọimặt. Trong nông nghiệp, phát triển đồng nghĩa với tăng quy mô, sản lượng, năngsuất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả của sản xuất.
<i><b>2.1.1.3. Liên kết và liên kết kinhtế</b></i>
Córất nhiềuquan điểm,ýkiếnkhác nhauvềkháiniệmliênkết, xuấtpháttừnhữngnăm1999củathếkỷtrước,hiệnnay,cáckháiniệmnàyđãđượcpháttriểnvàhoàn thiệnhơntheo thời gian.Eaton & Shepherd (2001)chorằng:“Liênkếtkinhtếchỉcáctình huốngkhi mà các khu vực khác nhau của mộtnềnkinhtếthường làkhu
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">vực côngnghiệpvà nôngnghiệphoạt động phối hợp vớinhau mộtcách cóhiệuquả vàphụthuộclẫnnhau,làmộtyếutốcủa qtrìnhpháttriển. Điềukiệnnàythườngđi kèm vớisựtăng trưởngbềnvững”.
Theo Trần Văn Hiếu (2005), “Liên kết kinh tế là quá trình thâm nhập, phốihợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới hình thức tựnguyện nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khnkhổ pháp luật, thơng qua hợp đồng kinh tế khai thác tốt các tiềm năng của cácchủ thể tham gia liên kết”. Liên kết kinh tế trong kinh tế thị trường và hội nhậpkinh tế là sự chủ động nhận thức và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quangiữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế xã hội, nhằm thực hiện phân công vàhợp tác lao động để đạt tới lợi ích kinh tế xã hội chung (Hồ Quế Hậu, 2008). HồQuế Hậu (2020) cho rằng: “Liên kết kinh tế là một thể chế kinh tế nhằm thựchiện một kiểu phối hợp hành động giữa các chủ thể kinh tế độc lập tự chủ vớinhau, một cách tự nguyện, thỏa thuận, đơi bên cùng có lợi và tin tưởng lẫn nhau;ràng buộc lẫn nhau theo một kế hoạch hoặc qui chế định trước, dài hạn hoặcthường xuyên; nhằm ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế”. Khái niệm chỉ rarằng liên kết là nhu cầu và các chủ thể kinh tế sẽ chủ động liên kết với nhaunhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế của mình đồng thời đảm bảo lợi ích chocả đối tác tham gia liên kết. Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu: Liên kếtkinh tế là một phạm trù tất yếu, khách quan phản ánh những quan hệ tự nguyệngiữa chủ thể sản xuất và chủ thể kinh doanh với mục tiêu đơi bên cùng có lợi trêncơ sở tiết kiệm chi phí sản xuất, thời gian và nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, từ đó chia sẻ cơ hội, hợp tác trong phát triển thị trường. Liên kếtkinh tế cần tiến hành thông qua việc thỏa thuận, bàn bạc và thống nhất giữa cácbên tham gia liên kết trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, theo quy định của pháp luậtvà không bị giới hạn bởi phạm vi địalý.
Căn cứ theo quan hệ kinh tế - kỹ thuật, hình thức liên kết ta có thể phân loạinhư sau: Liên kết dọc, liên kết ngang và liên kết hỗn hợp. Căn cứ theo cấu trúcthành phần, liên kết gồm có: Liên kết song phương và liên kết đa phương. Trongliên kết đa phương có: Liên kết chuỗi, liên kết mạng (lưới) và liên kết hình sao.Căn cứ theo hình thức tổ chức pháp lý, liên kết bao gồm: Hợp đồng liên kết kinhtế, liên minh kinh tế, hiệp hội kinh tế, liên hợp kinh tế. Căn cứ theo chức năngkinh tế, có: Liên kết trao đổi, liên kết hợp lực, liên kết phân chia và liên kết ủynhiệm. Căn cứ vào mối quan hệ với mơi trường ngồi, có: Liên kết đóng và liên
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">kết mở. Căn cứ theo phạm vi liên kết có: Liên kết giữa các doanh nghiệp, liên kếtgiữa các vùng lãnh thổ, liên kết giữa các ngành kinh tế, liên kết giữa các thànhphần kinh tế, liên kết kinh tế quốc tế.
<i><b>2.1.1.4. Liên kết sản xuất nơng sản hànghóa</b></i>
Liên kết sản xuất sản phẩm là cách thức tổ chức phân công lao động xã hội,trong đó: các hộ, các doanh nghiệp phối hợp, gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau thơngqua các cam kết, các thỏa thuận về điều kiện sản xuất sản phẩm nhằm đem lại lợiích cho các bên. Liên kết trong sản xuất sản phẩm cịn là hình thức hợp tác, phốihợp thường xuyên các hoạt động do các đơn vị kinh tế, cá nhân mà cụ thể là cáccông ty, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các nông hộ tự nguyện tiến hànhđể cùng đề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp có liên quan đến công việcsản xuất sản phẩm của các bên nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo hướng cólợi nhất (Barret & cs., 2012; Bellemare & Novak, 2017). Mục tiêu của liên kếtnày là nhằm bù đắp sự thiếu hụt của mỗi bên, có khả năng phát triển nhanh và tạora mối quan hệ kinh tế ổn định thông qua các hợp đồng hoặc các quy chế hoạtđộng để tiến hành phân cơng chun mơn hóa và hợp tác hóa nhằm khai thác tốttiềm năng của mỗi bên tham gia liên kết. Tác nhân nơng hộ có cơ hội học hỏiđược kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật, nắm vững thông tin thị trường, rút ngắnthời gian, chi phí trong sản xuất, giảm thất thoát sau thu hoạch. Doanh nghiệpchế biến chủ động nguồn nguyên liệu, đảm bảo số lượng, chất lượng đầu vào đểchế biến ra các sản phẩm được thị trường chấpnhận.
Theo Bokelmann (2010), kiến thức về liên kết sản xuất nói chung và liênkết sản xuất nơng sản hàng hóa nói riêng là khá rộng, ngồi những phần tác giảtrình bày, nhiều nghiên cứu đề cập đến liên kết theo chuỗi (chuỗi cung ứng hoặcchuỗi giá trị). Liên kết giữa sản xuất với chếbiếnvà tiêu thụ nông sản lànhữnghoạtđộng tựnguyện,các bên thực hiện liên kết cùng có lợi, nhưng giữa cácliên kết sẽ ràng buộc chặt chẽ với nhau theo một thỏa thuận trước của các chủ thểsảnxuấtvới chế biến và tiêu thụ nông sản, chịu sự chi phối của các chếđịnhthể chếnhằm đạt được mục tiêu của các hoạt động tham gia liên kết (TrầnMinhVĩnh &Phạm Vân Đình, 2014; Hồ ThanhThủy,2017; Hồ Quế Mậu, 2020). Để duy trìvàpháttriển các liên kết bền vững, vai trò của Nhà nước là rất quan trọng (NguyễnGiaKiêm,2021;TrầnCaoÚy&NguyễnThịThuThảo,2017).
Tuy nhiên, căn cứ vào những khái niệm và nội dung về hàng hóa nơng sản,liên kết kinh tế, liên kết sản xuất sản phẩm như trên, ta có thể đưa ra khái niệm vềliên kết sản xuất nơng sản hàng hóa như sau: Liên kết trong sản xuất nơng sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">hàng hóa là liên kết giữa các tác nhân tham gia sản xuất nông sản hàng hóa cungứng ra thị trường tiêu dùng cuối cùng hoặc thị trường nguyên liệu đầu vào chocác chủ thể chế biến nơng sản với mục đích đạt được lợi ích kinh tế xã hội củacác bên và trên tinh thần tự nguyện. Liên kết này được thể hiện trên hợp đồng đãký kết theoquyđịnh của pháp luật được thể hiện rõ quyền hạn, trách nhiệm, nghĩavụ của các bên tham gia, hay những giấy tờ có tính ràng buộc về mặt pháp luật vàkhông bị giới hạn bởi phạm vi về địalý.
<i><b>2.1.1.5. Liên kết phát triển sản xuất nơng sản hànghóa</b></i>
Phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa là xu thế tất yếu của nền nôngnghiệp,đâyđược xem như là giải pháp quan trọng để ngành nông nghiệp bắt kịpvới xu hướng nơng nghiệp hiện đại, đó là nơng nghiệp giá trị cao, có sửc cạnhtranh, và bền vững. Phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa cần gắn với chế biến,tiêu thụ nông sản nhằm gia tăng giá trị, giảm tính rủi ro mùa vụ của sản phẩm, vàđa dạng hóa sản phẩm cho người tiêu dùng. Như thế, liên kết trong phát triển sảnxuất nông sản hàng hóa vừa là điều kiện, vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển sảnxuất nôngnghiệp.
Liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa là thực hiện các hoạt độngliên kết giữa các đơn vị (tổ chức, cá nhân) tham gia sản xuất nơng sản hàng hóacung ứng ra thị trường cho các đơn vị chế biến nông sản phẩm hoặc các đơn vịkinh doanh, tiêu dùng sản phẩm cuối cùng với mục tiêu đẩy mạnh sản xuất nôngnghiệp hàng hóa cho các đơn vị cũng như địa phương, vùng, cả nước nhằm đạtđược mục tiêu về kinh tế. Cơ sở của liên kết phát triển sản xuất nông sản hànghóa là sự hình thành của các vùng sản xuất nơng nghiệp hàng hóa tập trung cóquy mơ đủ lớn. Hình thức liên kết hình thành qua hợp đồng được ký kết theo quyđịnh của pháp luật quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bêntham gia, hay những giấy tờ có tính ràng buộc về mặt pháp luật và không bị giớihạn bởi phạm vi về địa lý, theo từng nội dung liên kết. Điều kiện để liên kết đạthiệu quả là cần có sự quy hoạch, chỉnh trang điều kiện cơ sở vật chất cho hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, xây dựng các vùng sản xuất nơng sản hàng hóa tậptrung quy mơ lớn, có sức cạnh tranh cũng như thu hút đầu tư, ký kết hợp đồngthơng qua các đại diện tổ, nhóm hợp tác sảnxuất.
Liênkết phát triển sảnxuấtnơng sản hàng hóa dựa trên q trình liên kếttrongsảnxuấtvàtiêuthụcácsảnphẩmchính,hayđúnghơnchínhlàliênkếttrongkinhtế. Hìnhthứcliênkết kinh tế diễn ra khi các khu vực khác nhau của nền kinhtếthịtrường(nơngnghiệpvàcơngnghiệp)tiếnhànhcáchoạtđộngphốihợpvới
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nhaumột cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, đây được coi là một yếu tố củaquá trìnhpháttriển (Văn Cương, 2006; Thuý Nga, 2009; Nguyễn GiaKiêm,2021).Tồn cầu hóa, cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất,yêucầu ngàycàng gia tăng của người tiêudùngvề chất lượng và truy xuất nguồn gốc sảnphẩmcũng
nhưcácbiệnphápbảohộsảnxuấttrongnướcngàycàngkhắtkhehơntạicácnướcpháttriển dẫntới nhu cầu tấtyếuphải tổ chức sản xuất, cung ứng nông sản thực phẩm theo cácchuỗi giá trị. Do đó, liên kết trong các chuỗi giá trị nơng sản hànghóavơcùngquantrọngđểcácnướcđangpháttriểncóthểhộinhậpvàocácchuỗi giá trị toàncầu (Trienekens & Van Dijk,2012).
Trong thực tế hiện nay, tùy theo mức độ quan hệ mà thiết lập các hình thứcliên kết kinh tế khác nhau nhằm tạo ra sự phát triển vượt bậc trong sản xuất nơngnghiệp nói riêng và tồn bộ nền kinh tế nói chung. Các chiến lược liên kết có thểđa dạng từ sự kết nối thông thường cho tới phối hợp, liên minh, và hợp nhất dọcnhằm giảm chi phí giao dịch, tăng cường dịng thơng tin giữa các tác nhân và
<i>tăng tính hiệu quả (Letlama, 2020).Kết nối (linkages) là những quan hệ và tương</i>
tác giữa các nhiệm vụ, chức năng, các phòng ban hoặc tổ chức để thúc đẩy dịngthơng tin, dịng ý tưởng và thống nhất với nhau để đạt được mục tiêu riêng rẽ.Phối hợp (coordinaton) là liên kết đồng bộ và thống nhất các hoạt động, tráchnhiệm và mệnh lệnh cũng như cơ cấu điều hành để đảm bảo rằng các nguồn lựccủa tổ chức được sử dụng hiệu quả nhất theo các mục tiêu xác định. Liên minh(alliance) là hai hoặc nhiều đơn vị hình thành một tổ chức thống nhất, trong đómỗi đơn vị vẫn duy trì đặc thù riêng và giám sát nội bộ. Liên minh không có tínhchiếm đoạt hoặc góp chung, mà u cầu một phương pháp giám sát vàkỹnăngquản lý mới. Hợp nhất (integration) là quá trình đạt được sự phối hợp chặt chẽ vàkhơng có ngăn cách giữa các nhóm, các tổ chức, các hệthống.
<b>2.1.2. Đặcđiểmvànộidungcủaliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóa</b>
<i><b>2.1.2.1. Đặc điểm liên kết phát triển nơng sản hànghóa</b></i>
Liênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóalàliênkếtkinhtế,dođónócó vai trị vôcùng quan trọng trên nhiều phương diện với các bên tham gia. Trước đây liên kết giữanông hộ với doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm rất lỏng lẻo thơng qua hìnhthức hợp đồng bằng miệng và khơng có sự ràng buộc,phânđịnhrõrànggiữatráchnhiệm,quyềnlợicủacácbênthamgialiênkết.Dođó,liên
kếtkinhtếthơngquahợpđồnglàmộthìnhthứcgiúploạibỏcáctầnglớpmuabántrunggianvàđemlạilợiíchchocácbên,đặcbiệtlàbảovệđượcngườisảnxuất
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">nhấtlà người nghèo, ngườiyếuthế khi tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó, thựchiệnliênkếtthơngquahợpđồngtạođiềukiệnchocácdoanhnghiệpchếbiếncónguồncungổnđịnh, giảm thời gian, chi phí cho những khâu trunggiantrong thu muahoặcphânphối để từ đó có cơ sở đưa ra các giải pháp tích cực phấn đấu giảm giá thành,tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao được năng lực cạnh tranh đối với sảnphẩmcủamìnhtrênthịtrườngtrongnướcvàquốctế(MinhHồi,2006).Ngồira, nhờkiểmsốtvề chấtlượng,giá thành sản phẩm nên hình ảnh thương hiệu và phạm viảnh hưởng của doanh nghiệp cũng được nâng lên với các đối tác liên kết và khuvực liênkết.
Các hình thức liên kết dọc theo ngành hàng (sản xuất – chế biến – tiêu thụ)đan xen, kết hợp linh hoạt với liên kết ngang (người sản xuất – người thu gom –người kinh doanh xuất khẩu/ doanh nghiệp chế biến...) thông qua hợp đồng kinhtế giữa người sản xuất nguyên liệu và doanh nghiệp chế biến đem lại nhiều lợiích cho các bên (USAID,2015).
Liên kết phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa là một hình thức liên kếtkinh tế giữa người sản xuất, các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm.Hình thức liên kết này giúp loại bỏ các tầng lớp mua bán trung gian, giảm chiphí, tăng lợi nhuận cho người sản xuất và các doanh nghiệp chế biến. Ngoài ra,liên kết thơng qua hợp đồng cịn giúp kiểm sốt chất lượng và giá thành sảnphẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nướcvà quốctế.
Các hình thức liên kết dọc theo ngành hàng và liên kết ngang giữa ngườisản xuất, người thu gom và doanh nghiệp chế biến thông qua hợp đồng kinh tếđem lại nhiều tác dụng to lớn như chuyển lợi nhuận cho người sản xuất, chia sẻrủi ro và xác định kế hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài. Ngoài ra, liên kết còngiúp sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thựcphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh và giá trị của sản phẩm. Liên kết phát triểnsản xuất nơng sản hàng hóa giúp người sản xuất ổn định và phát triển thị trườngtiêu thụ, đảm bảo lợi ích khi có biến động của thịtrường.
Tómlại,liênkếttheohợpđồngsẽmanglạilợiíchchocảhaibên,vừatạocơ hội để đầu tưtheo chiềusâu,áp dụng đồng bộ cơng nghệ, kỹ thuật mới để pháttriểnsản xuất mộtcách bềnvững.Ngoài ra, việc thực hiện liên kết qua hợp đồngcũnggópphầngiúpkinh tế địa phương pháttriểnvà hoạt động quản lý sản xuấtkinhdoanh củacác cấp chính quyền cũng thuận tiện, dễ dàng hơn. Thực hiệnliên
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">trongxãhội,thúcđẩychunmơnhóasảnxuấtvàgiúphìnhthànhnêncộngđồngnơnghộchun nghiệp theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước (HồThanh Thủy, 2017). Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp Nhà nướcdễdànghơn trong việc hỗtrợ,ban hành chính sách, xây dựng cơ sở hạtầng...thơngquabanhànhhàngloạtcácchínhsáchhỗtrợvềcơsởhạtầng,quyhoạchvùngsảnxuất,xúc tiếnthươngmại,chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, đồng thời kiểmtra,giámsátvàbảođảmtínhpháplýchoviệcthựchiệnhợpđồnggiữacácbên.
<i><b>2.1.2.2. Nội dung chính liên kết phát triển nơng sản hànghóa</b></i>
Liên kết ngang: các liên kết ngang như HTX, tổ hợp tác, liên minh HTXngày càng trở lên phổ biến đặc biệt ở các nước đang phát triển, chủ yếu do đặcđiểm sản xuất nông hộ nhỏ lẻ, phân tán trước yêu cầu phục vụ nhu cầu chế biến,tiêu thụ nông sản cho thị trường cạnh tranh cao. Các hình thức liên kết ngang nàycó ý nghĩa quan trọng trong việc tăng tính kinh tế theo quy mơ khi có thể giúpcác thành viên: (i) tiếp cận dịch vụ đầu vào với giá và chất lượng tốt hơn, (ii) tiếpcận người mua lớn và nâng cao năng lực mặc cả/đàm phán của nông dân tập thểthay vì một cá nhân đơn lẻ, đóng vai trị là cầu nối quan trọng giữa nông dân vàdoanh nghiệp (iii) cùng hỗ trợ, trao đổi kỹ thuật sản xuất, (iv) các HTX thậm chícịn đóngvai trị là tác nhân tiêu thụ sản phẩm, chế biến nông sản, gia tăng giá trịvà thu nhập cho các thành viên (Arulmanikandan & cs., 2023; Nguyễn TrầnMinh Trí, 2022). Như thế nội dung liên kết ngang trong các HTX, tổ hợp tác cóthể bao gồm: cung cấp dịch vụ đầu vào cho thành viên, tiêu thụ nông sản chothành viên, hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật (các HTX thường có cán bộ kỹthuật riêng) để nông dân sản xuất sản phẩm đồng đều, chất lượng phục vụ nhucầu thị trường (Nguyễn Thị Thu Phương, 2021). Tại Việt Nam, các HTX, tổ hợptác cịn nhận được những ưu đãi chính sách mà hộ nơng dân đơn lẻ khơng thểtiếp cận được (Chính phủ, 2018a; Chính phủ,2018c).
Liên kết dọc: Người cung cấp đầu vào – hộ nơng dân – người mua sảnphẩm có thể được coi là các tác nhân trung tâm trong mối liên kết này. Nộidungchính của cácliênkếtnàybaogồmítn hất mộttrong cáchoạtđộngsau:(i) Cung cấp đầu vào (vật tư, dịch vụ) cho sản xuất; (ii) Cung cấp tín dụng chonơng dân, (iii) Mua sản phẩm đầu ra cho nông dân; (iii) cung cấp các dịch vụlogistics sau thu hoạch như vận chuyển, nhà kho, bảo quản lạnh; (iv) Cung cấpthôngtinthịtrường(đầuvàovàđầura),và(v)Hướngdẫnkỹthuậtvàchuyển
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">giao công nghệ mới (Liverpool & cs., 2020). Kết quả của các hoạtđộngtrong liênkếtnàylà tăng cường năng lực cho người sản xuất (kiến thức, kỹ năng, các nguồnlực), ứng dụng khoa học công nghệ tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tănggiá trị sản phẩm, và tăng mức độ thương mại hóa sản phẩm nơng sản –haychínhlà phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa (Liverpool & cs., 2020; Weituschat &cs.,2023).
Liên kết hỗn hợp: liên kết này khơng chỉ có nơng dân và doanh nghiệp, màcịn có sự tham gia của các chủ thể khác nhau như mơ hình liên kết bốn nhà (Nhànước, nhà khoa học, nhà nông, doanh nghiệp). Doanh nghiệp và hộ sản xuất làhai chủ thể chính, doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng kết nối thị trường và xâydựng thương hiệu cho nông sản và thường được gọi là chủ chuỗi trong các hợpđồng liên kết theo Nghị định 98 NĐ-CP (Chính phủ, 2018c). Nhà nước tạo điềukiện về cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý và hỗ trợ cần thiết để liên kết đượchình thành và phát triển. Chính quyền địa phương chủ động phối hợp thực hiệnchính sách và tạo thuận lợi cho các liên kết được chặt chẽ, theo dõi, kiểm tra vàđánh giá hoạt động liên kết để có những kiến nghị hay biện pháp thích hợp tăngcường hiệu quả liên kết (Nguyễn Trần Minh Trí, 2022). Chính quyền địa phương,các Bộ ngành liên quan cịn có thể đóng vai trị trung gian kết nối nông dân(và/hoặc thông qua các HTX) với doanh nghiệp để tạo lập và duy trì liên kết, cócác hoạt động nhằm hỗ trợ thực hiện các liên kết thành công. Nhà khoa học (Việnnghiên cứu, Trường Đại học...) là người đưa những kiến thức thị trường, khoahọc - công nghệ vào sản xuất, kinh doanh tới với nông dân và doanh nghiệp; tưvấn cho nhà nước các biện pháp tăng cường hiệu quả của mối liênkết.
<b>2.1.3. Nguyên tắc liên kết phát triển sản xuất nơng sản hànghóa</b>
Các chủ thể tham gia liên kết đều có mục tiêu riêng, với khối tư nhân (Nôngdân, Doanh nghiệp) thường là tối đa hóa lợi nhuận/thu nhập. Tuy vậy cũng cónhững vấn đề xung đột lợi ích khi các bên đóng vai trị là nhà cung cấp – ngườimua, và rủi ro trong sản xuất hay biến động thị trường có thể làm trầm trọng hơncác xung đột lợi ích này. Bên cạnh đó, khu vực cơng quan tâm tới phát triển sảnxuất nơng nghiệp và các chính sách của nhà nước liên quan tới liên kết trongchuỗi giá trị nông sản đều có mục tiêu phát triển ngành nơng nghiệp định hướnggia tăng giá trị và bền vững. Do đó, cần có các nguyên tắc nhất định trong liênkết để phát triển sản xuất nơng sản hàng hóa để đảm bảo lợi ích và sự cạnh tranhcông bằng giữa các bên liênquan.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><i><b>2.1.3.1. Liên kết cần đảm bảo phát triển sản xuất nông nghiệp và nângcaohiệu quả sản xuất kinh doanh cho các chủthể</b></i>
Mục tiêu của bất kỳ chủ thể sản xuất kinh doanh nào cũng là nâng cao lợinhuận và tăng trưởng bền vững (USAID, 2015). Do đó, liên kết chỉ có thể đượcthiết lập và duy trì nếu nó mang lại giá trị gia tăng và lợi nhuận cao hơn, bềnvững hơn cho tác nhân sản xuất, kinh doanh. Việc mở rộng quy mô sản xuất,thay đổi các phương thức sản xuất của từng thành viên khi gia nhập tổ chức kinhtế hợp tác nói riêng hay khi thiết lập các mối quan hệ với các đối tác khác phảiđạt mục tiêu tăng trưởng, hiệuquả.
<i><b>2.1.3.2. Liên kết phải được hình thành trên tinh thần tự nguyện tham giacủacác chủ thể (các bên) thamgia</b></i>
Nền kinh tế thị trường cùng với đặc điểm các chủ thể tham gia đều cóquyền tự quyết định các hoạt động kinh tế của mình và cạnh tranh cơng bằng trênthị trường. Tham gia liên kết (ngang và dọc), muốn bền vững, đều cần xuất pháttừ sự tự nguyện của các bên tham gia trên cơ sở họ kỳ vọng lợi ích nhận đượcthơng qua liên kết. Chỉ khi tự nguyện tham gia, các chủ thể liên kết mớipháthuyhết năng lực nội tại của mình, xây dựng nên mối quan hệ hiệu quả, bềnchặt vì lợi ích chung đồng thời đem hết khả năng cùng chịu trách nhiệm về nhữngthất bại hay rủi ro trong liên kết (Hồ Quế Hậu, 2012). Mọi liên kết kinh tế đượcthiết lập mang tính hình thức hay là kết quả của những quyết định mang tính chủquan, áp đặt sẽ khơng thể tồn tại và khơng thể đem lại lợi ích cho các bênthamgia.
<i><b>2.1.3.3. Thựchiệndânchủ,bìnhđẳngtrongcácquyếtđịnhcủacácbênthamgialiênkết</b></i>
FAO (2016) cho rằng một trong những nguyên tắc cơ bản của liên kết làđảm bảo tính minh bạch và công bằng trong một số điều khoản như xác định giácả, chất lượng, cung ứng đầu vào và sử dụng, và sự minh bạch các thông tin liênquan cần thiết giữa các bên, đặc biệt là cho nông dân. Để có sự bình đẳng và dânchủ, các quyết định của liên kết phải đảm bảo tính cơng khai, minh bạch và đượcthực hiện thông qua một cơ chế điều phối chung được thống nhất giữa các bênngay từ đầu (Vũ Thị Hằng Nga & Trần Hữu Cường, 2020). Đặc biệt là phải đảmbảo cho các bên tham gia có sự bình đẳng cả về quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụtrong việc xây dựng và giữ gìn mối liên kết (Nguyễn Thị Bích Hồng, 2008).
<i><b>2.1.3.4. Đảm bảo hài hịa lợi ích trong liênkết</b></i>
Zhen & cs. (2022) cho rằng sự bền vững của liên kết chịu ảnh hưởng lớn
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">củacơchế chiasẻlợi íchvàrủirogiữacácbên.Khi tham gia liênkếtthì lợi ích kinhtếlàcănbản,là cơsởtạora sự gắnkếtlâu dài các bên thamgia,do đóđịihỏiphảitìmramộtcơchế giảiquyếtthíchhợp.Cơchế này cầnphảixây dựng dựatrêncácyêucầucơbảnvàcấp thiết nhất trong từngmốiliênkết, từngmặthàngđểcóthể xây dựng hìnhthức,phươngpháp giảiquyếtlợiíchkhácnhau.FAO(2001a)nhấn mạnh cáclợiích mongđợitừphíadoanhnghiệp/người tiêuthụvànông dân, điểm chunglàcảhaicầncóthị trườngmanglại lợinhuận,trongđódoanhnghiệp phảicóđượcthịtrườngchosảnphẩm đầuravàmanglạilợi nhuậntrong dàihạn, nôngdâncầnnhậnđượcthunhập/lợi nhuậncaohơntừ liên kếtsovới cáclựa chọnkhác. Tuyen& cs.(2022) tổngkếtrằngnôngdânvàdoanhnghiệp không chỉ nhận đượccáclợiích khithamgialiênkết,màcũng đốidiệnvớimột số bấtlợivàtháchthứckhithamgia liênkết,vídụnhưhọcóthể trở thành nợnần,rủirocaohơn,các vấnđề vềlượngthu muavàphẩmcấpthumua,sựkhơngtrungthựcvàđộc quyền...Docácvấnđềnày đềucóthể phát sinhtrongcáchợpđồng liên kếtgiữadoanhnghiệpvànơngdân,cầncócáccơchếgiải quyết hàihịa các xung độtlợiíchnếucó,đểđảmbảochomốiliênkếtbềnvữngvàhiệuquả.
<i><b>2.1.3.5. Tơn trọng pháp luật và các cam kết trong liênkết</b></i>
Một trong những nguyên tắc FAO (2016) nhấn mạnh trong các hợp đồngliên kết đó là hợp đồng phải tuân thủ các yêu cầu pháp lý. Các hợp đồng phảituân thủ các yêu cầu pháp lý tối thiểu của quốc gia, song cũng cần lưu ý tới đặcđiểm văn hóa và phong tục của địa phương. Tiếp đó FAO (2018) cho rằng: mọihệ thống pháp luật phải đảm bảo quyền tự do và công bằng tiếp cận công lý vàcho phép các bên tư nhân giải quyết tranh chấp của họ trước thẩm phán độc lập.Khi tham gia liên kết được pháp lý hóa, vị thế của các bên được khẳng định vànâng cao được trách nhiệm của các bên tham gia, nội dung này được cụ thể hóa,xác định rõ ràng trước khi tham gia liên kết. Điều này giúp ích cho việc thực hiệnnghiêm túc các cam kết của các bên cũng như cách thức giải quyết các tranh chấpcó thể xảy ra khi các bên thực hiện hợpđồng.
<b>2.1.4. Phân loại liênkết</b>
Trên thực tế, các biểu hiện của liên kết rất đa dạng, từ đặc điểm các chủ thểtham gia, các cách thức, các biểu hiện. Có thể phân loại các liên kết theo nhiềutiêu chí khác nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><i>- Căn cứ vào cách thức biểu hiện liên kết:</i>
* Liên kết dọc (verticalintegration)
Liên kết dọc là liên kết được thực hiện theo trật tự các khâu của quá trìnhsản xuất kinh doanh (theo dòng vận động của sản phẩm). Kiểu liên kết theo chiềudọc toàn diện nhất bao gồm các giai đoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu đếnphân phối thành phẩm (Nguyễn Gia Kiêm, 2021). Trong mối liên kết này, thơngthường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trị là khách hàng của tác nhân trước đóđồng thời là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sảnxuất kinh doanh. Kết quả của mối liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị củamột ngành hàng và có thể làm giảm đáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâutrung gian.
* Liên kết ngang (horizontalintegration)
Đây là hình thức liên kếtmàtrong đó mỗi tổ chức hay cá nhân tham gia làmột đơn vịhoạtđộng độc lập nhưng có mốiquanhệ với nhau thơng qua một bộmáy kiểmsốtchung. Trong hình thức liên kếtnày,mỗi thành viên tham gia có sảnphẩm hoặcdịchvụcạnhtranh nhau nhưng lại liên kết với nhau để nâng caokhảnăngcạnh tranh cho từng thành viên nhờpháthuy lợi ích kinh tế và quy mơ củacác tổ chức kinh tế đó. Kết quả của hình thức liên kết ngang hình thànhnênnhữngtổ chức liên kết như HTX, liên minh, hiệp hội, tổ hợptác… đồng thời cũng cónguy cơ dẫn đến độc quyền trong một thị trường nhất định. Với hình thức liênkếtnày,ngànhnơngnghiệpcóthểhạnchếđượcsựépcấp,épgiánơngsảncủacác cơ sởchếbiếnnhờ sự làm chủ thị trường nông sản (Nguyễn Gia Kiêm,2021).Hìnhthứcliênkếtngangtrongtiêuthụnơngsảncủanơnghộđượcthểhiệnlàhình thứcliên kết giữa các nơng hộ với nhau để hình thành nên nhóm có cùng sởthích,HTX,tổ hợptác, hiệphội…và các thành viên trong các tổ chức nàycùnghợp tácvớinhaucảtrongquátrìnhsảnxuấtvàtiêuthụsảnphẩm.
* Liên kết hỗn hợp (mixedintegration)
Hình thức liên kết hỗn hợp là biểu hiện sự kết hợp của cả liên kết dọc vàliên kết ngang. Hình thức này xuất hiện trong quá trình phát triển và hội nhập khimối quan hệ giữa các hộ, cơ sở và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự đanxen giữa hợp tác và cạnh tranh. Các đơn vị này một mặt liên kết với nhau theochiềun g a n g đ ể h ì n h t h à n h c á c t ổ , n h ó m , H T X …
đ ể n â n g c a o k h ả n ă n g c ạ n h
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">tranh cho từng thành viên, hạn chế tình trạng ép cấp, ép giá. Bên cạnh đó, các tổnhóm, HTX được thành lập theo hình thức này lại có thể liên kết dọc với cácdoanh nghiệp chế biến, hay các nhóm hộ, HTX đó lại là người cung cấp sảnphẩm cho tác nhân tiếp theo trong quá trình sản xuất kinh doanh (Prowse,2012).
Trong điều kiện sản xuất nông nghiệp manh mún, lạc hậu và chưa theo cơchế thị trường, nông hộ “không thể tự giải quyết 3 vấn đề của nền nơng nghiệphàng hóa là thị trường, công nghệ và vốn, do quy mô kinh doanh quá nhỏ”. TheoTrần Văn Hiếu (2005), hình thức liên kết đa chủ thể có thể áp dụng rộng rãi vàmang lại hiệu quả cao trong nền kinh tế. Hình thức này đã và đang được áp dụngrộng rãi ở nhiều quốc gia như Mexico, Kenya, Trung Quốc và cho thấy rõ rànghiệu quả tốt của nó trong chuyển giao cơng nghệ, KHKT hiện đại và chuyển dịchcơ cấu kinh tế nơng nghiệp theo hướng hiện đại.
<i>- Căn cứ vào hình thức cấu trúc tổ chức liên kết:</i>
Hình thức cấu trúc tổ chức liên kết tồn tại khi có sự kết hợp những chủ thểtham gia vào liên kết với nhau. Hình thức này được Eaton & Shepherd (2001),Charles & Andrew (2001) chia các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụnơng sản theo tiêu chí cấu trúc tổ chức thành 5 hình thức, đó là:
* Hình thức tập trung trựctiếp
Hình thức tập trung trực tiếp được coi là cơ bản, điển hình và có ràng buộcchặt chẽ nhất trong các hình thức cấu trúc tổ chức nơng nghiệp mà doanh nghiệpchế biến tiêu thụ ký hợp đồng trực tiếp tiêu thụ với nơng hộ. Doanh nghiệp có sựliên kết trong sản xuất và tiêu thụ trực tiếp với nông hộ không qua bấtkỳđốitượng trung gian nào với mục tiêu là giảm chi phí giao dịch, ổn định và phát triểnnhanh nguồn cung, tăng mức độ quản lý về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm.Doanh nghiệp chịu trách nhiệm cung cấp hầu hết các yếu tố đầu vào, hướng dẫnquy trìnhkỹthuật và giám sát tồn bộ q trình sản xuất từ khâu xuống giống đếnkhâu thu hoạch. Nông hộ chịu trách nhiệm cung cấp nguồn lực đầu vào là đất đai,chuồng trại và công lao động để thực hiện khâu trực tiếp sản xuất mang tính sinhhọc. Bản chất của mơ hình này chính là sản xuất theo hợp đồng gia cơng. Lợi íchvà rủi ro được chia sẻ giữa các bên tham gia hợp đồng tuỳ theo sự đóng góp củamỗi bên, nhưng quyền quyết định thuộc về doanh nghiệp. Tuy nhiên, thách thứccho cả hai bên khi tham gia vào hình thức liên kết này là rất lớn khidoanhnghiệpcósựtươngtácvớisốlượnglớnnơnghộsẽđặtratháchthứcvề
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">chi phí quản lý vùng nguyên liệu, trách nhiệm xã hội; nông hộ khơng có kiếnthức nên việc thương thỏa hợp đồng khó khăn; sự hiểu biết của doanh nghiệp vềphong tục, tập quán địa phương, tiêu cực và hành vi cơ hội của rất nhiều cán bộnông vụ hoạt động độc lập chưa sâusắc…
* Hình thức trang trại hạt nhân (hạt nhân trungtâm)
Hình thức trang trại hạt nhân được vận hành tương tự như hình thức tậptrung trực tiếp tuy nhiên, doanh nghiệp - người mua sản phẩm là đơn vị nắmquyền sở hữu về đất đai, chuồng trại và vườn cây. Bên bán sản phẩm - nông hộphụ thuộc chỉ được thực hiện hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại sảnphẩm cho doanh nghiệp. Hình thức này hình thành ở Việt Nam giữa hai tác nhânlà nông, lâm trường và thành viên của nông lâm trường về giao khốn đất nơngnghiệp, đất rừng sản xuất và đất mặt nước ni trồng thủy sản. Trong hình thứcnày, giữa người sản xuất và người mua ký một hợp đồng gọi là “hợp đồngkhốn”. Đây chính là kiểu sản xuất theo hợp đồng với hình thức trang trại hạtnhân. Hình thức này hình thành dựa trên cơ sở doanh nghiệp quy mô lớn nhưngchỉ làm dịch vụ đầu vào - đầu ra cho các trang trại gia đình tham gia ký hợp đồngvới doanh nghiệp, họ thực hiện các q trình sản xuất gắn với cây trồng, vật ni.Các trang trại này gia công sản phẩm hay hợp tác kinh doanh phân chia sảnphẩm/khốn sản phẩm cho nơng hộ. Tuy nhiên, khó khăn hình thức này phải đốimặt là sự giới hạn về quy mô thực hiện bởi đất đai và phạm vi vùng lân cận(Charles & Andrew, 2001).
* Hình thức đa chủthể
Hình thức đa chủ thể tham gia hợp đồng sản xuất nông nghiệp ở Việt Namthường gọi là mơ hình “liên kết 4 nhà”. Tham gia hình thức này bao gồm nhiềuchủ thể khác nhau như: Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, HTX, nông hộ.Đặc điểm của hình thức này là các chủ thể khác nhau sẽ có trách nhiệm và vai trịkhác nhau trong liên kết. Trong đó, doanh nghiệp đóng vai trị hạt nhân gắn kếtnhà khoa học với nông hộ, gắn kết nhà tài chính với nơng hộ và kết nối nơng hộvới thị trường qua việc xác định nhu cầu của thị trường cho hộ. Nhà nước có vaitrị quan trọng về mặt pháp lý và quản lý chung nhằm xử lý hài hòa các mối quanhệ giữa các bên ký kết hợp đồng, quy hoạch vùng sản xuất, đầu tư, xây dựng kếtcấu hạ tầng, giải quyết các vấn đề khó khăn nảy sinh do thị trường, thiên tai gâyra và vận động giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các bêntham gia sản xuất theo hợp đồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">* Hình thức trunggian
Hình thức trung gian thể hiện bởi doanh nghiệp ký hợp đồng mua sản phẩmcủa nông hộ qua các đầu mối trung gian như HTX, tổ hợp tác, nhóm nơng hộ,doanh nghiệp kinh doanh khác hoặc người đại diện cho một số nông hộ. Đặctrưng khác biệt của hình thức này so với các hình thức khác là doanh nghiệpkhơng ký kết hợp đồng trực tiếp với nông hộ mà thuê các tổ chức trung gian thựchiện vai trị của mình (Charles & Andrew, 2001). Tuy nhiên, do sự ràng buộc quálớn giữa các trung gian với doanh nghiệp về chính sách kinh tế và chỉ có thể làđại lý ủy thác của doanh nghiệp để ký hợp đồng với nông hộ, không có quyền tựchủ và chịu quản trị hợp đồng từ phía doanh nghiệp nên các hình thức trung gianchỉ đi mua nông sản về bán lại cho doanh nghiệp thực chất chỉ là trung gian trongcơ chế thịtrường.
* Hình thức liên kết phi chínhthức
Hình thức liên kết này về bản chất là thỏa thuận miệng giữa nông hộ vớidoanh nghiệp chế biến hoặc đơn vị thu mua sản phẩm. Hình thức này thường chỉáp dụng trong cùng cộng đồng, sản xuất ở quy mô nhỏ, lẻ và khi quan hệ giữanông hộ với doanh nghiệp và các đơn vị thu gom thân thiết, láng giềng chặt chẽnên hợp đồng mua bán được đảm bảo. Ở Việt Nam, đây là hình thức liên kết giữacác cơ sở chế biến thủ công với nông hộ nuôi trồng nguyên liệu xung quanhphạm vi địa bàn đơn vị. Hạn chế của hình thức này là phụ thuộc hồn tồn vàolịng tin, khả năng mở rộng liên kết của sản xuất và kinh doanh thấp, vai trị vị trícủa liên kết khơng quan trọng (Charles & Andrew,2001).
Tổng hợp các hình thức liên kết theo cấu trúc, có thể thấy việc hình thànhcác hình thức liên kết phản ánh kết quả của mục tiêu sản xuất, cung ứng sảnphẩm và điều kiện của liên kết về thị trường, vốn, KHCN và môi trường pháp lý.Trong các hình thức liên kết này, doanh nghiệp và nơng hộ ln đóng vai trịquyết định, là chủ thể của liên kết kinhtế.
* Hợp đồng miệng (Hợp đồng khơng chínhthống)
Hợp đồng miệng là các thỏa thuận không được thể hiện bằng văn bản giữacác tác nhân, cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt động cơng việc nào đó.Hợp đồng miệng cũng được hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả,thời hạn và địa điểm giao nhận hàng. Cơ sở của hợp đồng miệng là niềm tin, độtín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các bên tham gia hợp đồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">* Hợp đồng bằng văn bản (Hợp đồng chínhthống)
Liên kết theo hợp đồng văn bản là quan hệ mua bán chính thức được thiếtlập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hay bán sản phẩm. Theo Eaton& Sheperd (2001) hợp đồng là “sự thỏa thuận của nông hộ với các cơ sở chế biếnhoặc tiêu thụ sản phẩm nông sản về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai vàthường với giá đặt trước”. Đây là hình thức kinh tế hợp tác trực tiếp, quan hệgiữa hai bên bị ràng buộc bởi hợp đồng, do đó nó có tính ổn định hơn. Quan hệhợp tác trên cơ sở hợp đồng được thực hiện dưới hai hìnhthức:
+ Hợp đồng trên cơ sở cá nhân: Là quan hệ trực tiếp giữa người sản xuấtnông nghiệp (nông hộ, trang trại) với cơ sở chế biến được thực hiện thông quahợp đồng ký kết với hai bên.
+Hợpđồngtrêncơsởnhóm:DạngthứnhấtlàHợpđồngthơngquahiệphội, hiệphội làtập hợp các nhà sản xuất có cùng nhu cầu trong tiêu thụ sản phẩm của q trìnhsản xuất nơngnghiệptrên thị trường. Dạng thứ hai là Hợp đồng thông qua HTXdịch vụ. Người sản xuất có quan hệgiántiếp với cơ sở chếbiếnvàquanhệ trực tiếpvới HTX dịch vụ. HTX thay mặtngườisản xuất ký hợpđồngvới cơ chế biến, cơ sởthu mua nông sản và trực tiếp thanh toán với cơ sở thu mua nơngsảnsauđóthanhtốnchotừngcơsởsảnxuấthoặctừngnơnghộtrongnhóm.
<i>-Chủ thể là người thu gom:</i>
Là người thu mua sản phẩm của người sản xuấtvàbán lại cho nhàbánbuôn,cửahàng, siêu thị đồng thờihọcũngcóthể là người trực tiếp tham giasảnxuấtsản
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">phẩm,khi đóhọcó thêm một chứcnăngnữa đó là chứcnăngthu gom. Người thu gomsản phẩmhiệnnay cóthể tồn tạidưới nhiều hìnhthứctổchức nhưthươnglái,doanhnghiệpnhànước, doanh nghiệptưnhân,hợp tác xã, người chế biến…
Doanh nghiệp chế biến nông sản là các doanhnghiệpnhà nước hoặc tư nhânở nhiềuquymô khác nhau. Các doanh nghiệpnàylà cầu nối quan trọng để đưa sảnphẩm đến với người tiêu dùng sau các công đoạn chế biến (Nguyễn Gia Kiêm,2021). Các doanh nghiệp chế biến nông sản như sản xuất chè, cơng ty míađường có 2 chức năng chính là chế biến và kinh doanh các sản phẩm nơng sản.Các doanh nghiệp có xu hướng liên kết tự nhiên và chặt chẽ với người sản xuấtđể đảm bảo nguồn cung đầu vào ổn định cho sản xuất kinh doanh của đơn vị.Người cung cấp vật tư đầu vào cho sản xuất nơng sản hàng hóa có thể là doanhnghiệp/ cá nhân cung cấp tất cả các đầu vào cho sản xuất nơng sản hàng hóa(giống, phân bón, thuốc BVTV, vật tư, máy móc…) nhưng cũng có thể là doanhnghiệp/ cá nhân chỉ cung cấp một loại vật tư đầu vào cụ thể (Thúy Nga, 2009).Phần lớn các đơn vị này là các đại lí cho các đơn vị sản xuất các loại vật tư đầuvào và cung cấp lại cho ngườinuôi.
<i>- Chủ thể là người bán buôn, bán lẻ:</i>
Những người bán buôn là đối tượng tiến hành các hoạt động thu mua cácsản phẩm để bán lại cho những cửa hàng, siêu thị hoặc người bán lẻ có nhu cầu.Hoạt động trao đổi nơng sản hàng hóa giữa người bán bn và các tác nhân khácthường diễn ra tại các chợ đầu mối hoặc các chợ bán buôn nông sản.
Người bán lẻ là những người bán sản phẩm nơng sản hàng hóa trực tiếp chongười tiêu dùng. Người bán lẻ bao gồm các siêu thị, người bán lẻ có cửa hàng vàkhơng có cửa hàng (bán trực tiếp tại nhà, tại chợ, bán rong). Người tiêu dùng làtác nhân cuối cùng trong kênh tiêu thụ sản phẩm, mua sản phẩm để tiêu dùng cánhân và gia đình. Tuy nhiên người tiêu dùng có thể là các doanh nghiệp, kháchsạn, nhà hàng, trường học…
<i>-Chủ thể quản lý nhà nước tại địa phương:</i>
Chính quyền ở cấp tỉnh kiến tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất chế biếnvà kinh doanh nơng sản hàng hóa. Các chính sách của địa phương về đất đai, tíndụng, khuyến nơng, quản lý thị trường, môi trường, hỗ trợ phát triển thương hiệusản phẩm… có tác động rất lớn đến sự phát triển của sản xuất nơng sản hàng hóaở mọiquymơ sản xuất. Thực tế các chính sách của nhà nước và vai trị của cánbộchínhquyềncáccấpđóngvaitrịrấtquantrọngtrongviệckìmhãmhaythúc
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">đẩy nhanh sự phát triển của nơng sản hàng hóa cả trong ngắn, trung và dài hạn ởcác địa phương.
<i>- Các tổ chức trunggian:</i>
Các tổ chức trung gian là các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Các tác nhân nàycũng có vai trị quan trọng nhưng chưa thể hiện rõ trong sự phát triển nơng sảnhàng hóa ở các địa phương do chưa có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho các liênkết trong sản xuất và chế biến, tiêu thụ nông sản hàng hóa. Bên cạnh đó, các tổchức nghiên cứu và chuyển giao (các Viện, Trường, đơn vị khuyến nông…) cũngcó vai trị quan trọng khơng kém trong việc hỗ trợ tăng cường liên kết giữa sảnxuất và chế biến các loại nơng sản hàng hóa (Nguyễn Hạnh, 2023) thơng quahoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, tuyên truyền vận động người dân thựchiện các chương trình sản xuất theo quy trìnhchuẩn.
<i>- Nhà khoahọc:</i>
Cán bộ, nghiên cứu viên từ các trường Đại học, các Viện nghiên cứu, cáctrung tâm nghiên cứu với nhiệm vụ nghiên cứu lai tạo các giống cây trồng, vậtnuôi phù hợp với vùng miền và điều kiện mơi trường; các quy trình canh tác antồn, hiệu quả, các công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch nhằm tăng giá trịcho nông sản, các máy móc thiết bị cơ giới hóa nhằm tăng năng suất lao động,các chính sách, các mơ hình kinh doanh hiệu quả cho các chuỗi giá trị nơngsản.
<i>b. Các hình thức và cơ chế liênkết</i>
Luậnán luận giải làm rõ một số khía cạnh vềliênkết phát triển và liênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóa.Cụthểlà:1)Hệthốnghố,luậngiảilàmrõkháiniệmvề liên kết phát triển nông sản hànghóa;các đặc điểm củaliênkếtpháttriểnsảnxuấtgiữacácnơnghộvàdoanhnghiệptrongsảnxuấtnơngsảnhànghố; vai trịcủa liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sảnxuấtnông sảnhànghố; 2) Làmrõ các hình thức liên kết, nội dung liên kết trong sản xuất nơngsảnhànghóa,đặcbiệtlàcácnơngsảncam,chèvàmía;3)Phântíchcácyếutốảnhhưởngđếnliên kết phát triển sảnxuấtnơng sảnhànghóa. Kết quả nghiên cứu về lý luận chỉ rarằng: liên kết phát triển sản xuất nông sản hàng hóa cần phải đảmbảohàihịalợiíchgiữacácchủthểthamgialiênkết.Pháttriểncáchìnhthứcliênkếtpháttriểnsảnxuấtnơngsảnhànghóacóvaitrịquantrọngtrongviệcgiữvững
ổnđịnhsảnxuấtnơngnghiệp,đưacácnơngsảnhànghóaởđịaphươngđếntay
</div>