Tải bản đầy đủ (.pdf) (178 trang)

kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thương mại dịch vụ tech house

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.66 MB, 178 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>

<b> </b>

<b>GVHD: ThS. CAO THỊ NHÂN ANH SVTH: HUỲNH NGOC ANH THƯ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA KINH TẾ </b>

---o0o---

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<b>KHÁNH VĨNH </b>

<b>Tp. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2023</b>

<b>KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ </b>

<b>XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN </b>

<b>THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ - XÂY DỰNG </b>

<b>GVHD: Ths. Cao Thị Nhân Anh SVTH: Huỳnh Ngọc Anh Thư MSSV: 20125229 </b>

<b>LỚP: 201252B KHÓA: 2020 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Th.S Cao Thị Nhân Anh

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

II

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Trong q trình viết bài khóa luận tốt nghiệp, em rất biết ơn khi bản thân đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ và động viên đáng quý từ mọi người, đặc biệt là sự quan tâm và giúp đỡ của các thầy cô giáo.

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cơ Cao Thị Nhân Anh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình viết bài khóa luận tốt nghiệp. Cơ đã khơng ngừng tận tâm và sẵn sàng giúp đỡ, đảm bảo rằng em hiểu rõ các khía cạnh quan trọng của bài báo cáo và đưa ra các gợi ý cần thiết để em hoàn thành nhiệm vụ này một cách xuất sắc nhất.

Em cũng muốn cảm ơn nhà trường, quý thầy cô trong khoa Kinh tế đã tạo điều kiện cho em được học tập, tiếp thu kiến thức và được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, chuyên nghiệp. Hành trang kiến thức này là một nền tảng vững chắc cho bản thân em không chỉ nơi giảng đường đại học mà còn trên con đường sự nghiệp sau này.

Em cũng chân thành cảm ơn anh Nguyễn Hồng Quang – giám đốc của công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh và chị Trần Thị Kim Thoa – người hướng dẫn trực tiếp tại công ty đã giúp đỡ và tạo những điều kiện tốt nhất để em được thực tập, tiếp xúc công việc và hiểu rõ hơn về chuyên ngành bản thân đang học.

Cuối cùng, em xin gửi lời chúc tốt đẹp và sâu sắc đến quý thầy, cô giáo, hy vọng rằng mọi người sẽ luôn được ban phước lành, dồi dào sức khỏe và thịnh vượng trong sự nghiệp của mình. Em tin rằng vai trị của q thầy cơ khơng chỉ đơn giản là người truyền đạt kiến thức mà cịn là những người hướng dẫn, người định hình tương lai cho các thế hệ trẻ. Em cũng xin chân thành gửi lời chúc tốt đẹp đến anh chị trong công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh. Hy vọng rằng anh chị sẽ ln tràn đầy năng lượng tích cực, ln nỗ lực hết mình để đạt được nhiều thành công trong tương lai.

Em xin gửi lời cản ơn chân thành nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

III

<b>DANH MỤC VIẾT TẮT </b>

GTGT: Giá trị gia tăng

KTV: Kế toán viên MTV: Một thành viên TK: Tài khoản

TMDV – XD: Thương mại dịch vụ - xây dựng TNCN: Thu nhập cá nhân

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TT: Thông tư

VNĐ: Việt Nam Đồng

XĐKQHĐKD: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

IV

<b>DANH MỤC SƠ ĐỒ </b>

Sơ đồ 1. 1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH TMDV- DV Khánh Vĩnh. ... 9

Sơ đồ 1. 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty...11

Sơ đồ 1. 3: Sơ đồ trình tự sổ kế tốn theo hình thức sổ kế tốn máy. ...13

Sơ đồ 2. 2: Sơ đồ chữ T tài khoản 511 ...24

Sơ đồ 2. 3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...25

Sơ đồ 2. 4: Sơ đồ chữ T tài khoản 521. ...26

Sơ đồ 2. 5: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. ...26

Sơ đồ 2. 6: Sơ đồ chữ T tài khoản 632. ...28

Sơ đồ 2. 7: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán ...29

Sơ đồ 2. 8: Sơ đồ chữ T tài khoản 515. ...30

Sơ đồ 2. 9: Sơ đồ kế tốn doanh thu hoạt đơng tài chính. ...30

Sơ đồ 2. 10: Sơ đồ chữ T tài khoản 635 ...31

Sơ đồ 2. 11: Sơ đồ kế tốn chi phí tài chính. ...31

Sơ đồ 2. 12: Sơ đồ chữ T tài khoản 641. ...32

Sơ đồ 2. 13: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng. ...33

Sơ đồ 2. 14: Sơ đồ chữ T tài khoản 642. ...34

Sơ đồ 2. 15: Sơ đồ Chi phí quản lý doanh nghiệp. ...34

Sơ đồ 2. 16: Sơ đồ chữ T tài khoản 711. ...35

Sơ đồ 2. 17: Sơ đồ kế toán thu nhập khác...36

Sơ đồ 2. 18: Sơ đồ chữ T tài khoản 711. ...37

Sơ đồ 2. 19: Sơ đồ kế tốn chi phí khác. ...37

Sơ đồ 2. 20: Sơ đồ chữ T tài khoản 821. ...38

Sơ đồ 2. 21: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp. ...38

Sơ đồ 2. 22: Sơ đồ chứ T tài khoản 911. ...40

Sơ đồ 2. 23: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. ...41

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

V

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>

Hình 1. 1: Giao diện làm việc của phần mềm Misa. ...15

Hình 3. 1: Sổ cái tài khoản 511. ...49

Hình 3. 2: Sổ cái tài khoản 632. ...55

Hình 3. 3: Sổ cái tài khoản 515. ...58

Hình 3. 4: Sổ cái tài khoản 635. ...61

Hình 3. 5: Sổ cái tài khoản 642. ...64

Hình 3. 6: Sổ cái tài khoản 711. ...66

Hình 3. 7: Sổ cái tài khoản 811. ...68

Hình 3. 8: Sổ cái tài khoản 911. ...72

Hình 3. 9: Sổ cái tài khoản 421. ...73

Hình 3. 10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 2/2023 ...74

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2

4. Phương pháp nghiên cứu ... 3

5. Kết cấu của đề tài ... 3

<b>CHƯƠNG 1. ... 5 </b>

<b>GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TMDV – XD KHÁNH VĨNH 5 </b>1.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh ... 5

<i>1.1.1. Thông tin chung về công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh ... 5 </i>

<i>1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành phát triển của cơng ty6 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ ... 6 </i>

<i>1.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh ... 7 </i>

<i>1.1.5. Chiến lược, phương hướng phát triển ... 8 </i>

1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TMDV- XD Khánh Vĩnh ... 8

<i>1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH TMDV-XD Khánh Vĩnh. ... 8 </i>

<i>1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban ... 9 </i>

1.3. Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh ...11

<i>1.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh ...11 </i>

<i>1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí ...11 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

VII

<i>1.3.3. Chế độ kế toán đang áp dụng tại cơng ty...12 </i>

<b>TĨM TẮT CHƯƠNG 1...16 </b>

<b>CHƯƠNG 2: ...17 </b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ ...17 </b>

<b>VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ...17 </b>

2.1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ...17

<i>2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...21 </i>

<i>2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...25 </i>

<i>2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán ...26 </i>

<i>2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ...29 </i>

<i>2.2.5. Kế tốn chi phí tài chính ...30 </i>

<i>2.2.6. Kế tốn chi phí bán hàng. ...32 </i>

<i>2.2.7. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp ...33 </i>

<i>2.2.8. Kế toán thu nhập khác. ...35 </i>

<i>2.2.9. Kế toán chi phí khác ...36 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

VIII

<i>2.2.10. Kế tốn chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. ...37 </i>

<i>2.2.11. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. ...38 </i>

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 2...42 </b>

<b>CHƯƠNG 3. ...43 </b>

<b>THỰC TRẠNG KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV- XD KHÁNH VĨNH ...43 </b>

3.1. Những vấn đề chung về thực trạng của kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV- XD Khánh Vĩnh ...43

<i>3.1.1. Doanh thu ...43 </i>

<i>3.1.2. Chi phí ...44 </i>

<i>3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ...45 </i>

3.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ...45

<i>3.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ...45 </i>

<i>3.2.2. Kế toán các khoản giảm true doanh thu ...49 </i>

<i>3.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán ...49 </i>

<i>3.2.4. Doanh thu hoạt động tài chính ...55 </i>

<i>3.2.5. Chi phí từ hoạt động tài chính...58 </i>

<i>3.2.6. Kế tốn chi phí bán hàng ...61 </i>

<i>3.2.7. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp ...61 </i>

<i>3.2.8. Kế tốn thu nhâp khác ...64 </i>

<i>3.2.9. Kế tốn chi phí khác ...66 </i>

<i>3.2.10. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ...68 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

IX

<i>3.2.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...69 </i>

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 3...75 </b>

<b>CHƯƠNG 4. ...76 </b>

<b>NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CÔNG TÁC KẾ TỐN DOANH THU, ...76 </b>

<b>CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TMDV – XD KHÁNH VĨNH. ...76 </b>

<i>4.3.1. Kiến nghị đối với nguồn nhân lực ...81 </i>

<i>4.3.2. Kiến nghị đối với cơng tác kế tốn. ...81 </i>

<i>4.3.3. Đối với phần mền Misa ...86 </i>

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 4...87 </b>

<b>KẾT LUẬN ...88 </b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ...90 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài </b>

Theo thống kê của Tổng cục thống kê cho biết, trong tháng 7/2023 nhìn chung cả nước có 20.761 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường, tăng 34% so với cùng kỳ năm ngoái, 119.800 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường trong năm 2021. Đáng chú ý hơn số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn gần 55.000 doanh nghiệp, tăng 18% so với năm 2020. Từ đó chúng ta có thể nhìn thấy được sự vươn mình mạnh mẽ sau sự tác động khủng khiếp của đại dịch Covid – 19 vừa qua, nó đã làm rung chuyển nền kinh tế của thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng khi mà hậu quả để lại đó là sự lạm phát, lãi suất tăng và gián đoạn chuỗi cung ứng,

Trước những sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tế hiện nay, việc dân số ngày càng bùng nổ cũng như đời sống xã hội càng được chú trọng, xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng được đề cao, vì thế ngành nghề xây đựng ln luôn là một ngành đứng đầu cũng như nhận được nhiều sự quan tâm của đông đảo mọi người. Trong mơi trường xây dựng ln ln có những thách thức cũng như sự cạnh tranh khóc liệt những các đơn vị doanh nghiệp với nhau, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid – 19. Doanh nghiệp muốn tồn tại buộc phải ngày càng vươn mình phát triển thay đổi phù hợp với những biến đổi thị trường kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh doanh, marketing và các dịch vụ hậu mãi, bảo hành cho khách hàng nhằm tạo ra doanh thu cũng như là tối đa hóa lợi nhuận bên cạnh đó chính là việc làm như thế nào để chi phí doanh nghiệp là thấp nhất. Để đạt được mục tiêu nêu trên, chúng ta cần thực hiện một số biện pháp quan trọng. Một trong những biện pháp quan trọng đó là xây dựng một hệ thống kế tốn doanh thu và chi phí mạnh mẽ, minh bạch, và hiệu quả. Hệ thống này không chỉ giúp chúng ta theo dõi một cách chi tiết các giao dịch tài chính, mà cịn cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Hệ thống kế tốn chính xác và đáng tin cậy giúp chúng ta đánh giá hiệu suất và lợi nhuận của doanh nghiệp một cách chính xác. Nó cung cấp dữ liệu quan trọng để đưa ra quyết định kinh doanh thông minh. Bằng cách theo dõi

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

doanh thu và chi phí một cách chi tiết, chúng ta có thể đảm bảo rằng chúng ta đang tiến hành các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả. Ngồi ra, kế tốn khơng chỉ đơn thuần là một công cụ quản lý tài chính, mà cịn đóng vai trị quan trọng trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh. Bằng cách hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta có thể đưa ra các quyết định chiến lược về việc mở rộng, đầu tư, hoặc cắt giảm chi phí một cách hiệu quả. Vì vậy, kế tốn khơng chỉ đơn giản là một công cụ ghi chép dữ liệu, mà cịn là một phần quan trọng trong q trình quản lý doanh nghiệp. Để đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống kế toán, chúng ta cần khơng ngừng cải tiến và đổi mới nó để phản ánh đúng tình hình kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu quản lý ngày càng phức tạp của thời đại hiện đại.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và hiểu rõ hơn vai trị của kế tốn trong một doanh nghiệp, em quyết định đi sâu hơn vào nghiên cứu và thực hiện đề tài khoá luận tốt nghiệp: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh”.

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

 Nghiên cứu chi tiết và sâu rộng về quá trình hình thành cũng như phát triển của công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh. Nghiên cứu tổng quan về bộ máy quản lý, hệ thống kế toán, chế độ kế toán hiện hành của công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh.  Hệ thống hoá những cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

 Nghiên cứu đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

 Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập công tác quản lý và kết tốn của cơng ty

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

 <i>Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích cơng </i>

tác kế tốn liên quan đến doanh thu, chi phí, và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh.

 <i>Không gian: Báo cáo này được thực hiện tại công ty TNHH TMDV – XD Khánh </i>

Vĩnh.

 <i>Thời gian sử dụng dữ liệu: Quý 2 năm 2023. </i>

<b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>

Trong thời gian thực hiện bài báo cáo em đã áp dụng một loạt phương pháp nghiên cứu đa dạng nhằm đảm bảo tính chính xác và sâu sắc của dữ liệu thu thập:

 <i>Phương pháp phỏng vấn: Để có cái nhìn chi tiết và chính xác về các khía cạnh liên </i>

quan đến đề tài nghiên cứu, đặc biệt trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh, em đã tiến hành cuộc phỏng vấn trực tiếp với người hướng dẫn có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán. Cuộc trò chuyện này giúp em hiểu rõ hơn về các quy trình và thực hiện kế tốn cũng như các thách thức và cơ hội mà công ty đang đối diện.  <i>Phương pháp thống kê và nghiên cứu dữ liệu: Để cung cấp cơ sở dữ liệu cụ thể </i>

cho nghiên cứu, em đã thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau trong cơng ty, bao gồm hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra, sao kê ngân hàng, sổ sách kế toán, và các tài liệu tài chính khác. Dữ liệu này đã được xử lý và phân tích một cách cẩn thận để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty.

 <i>Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp các công việc liên quan đến </i>

kế tốn và tài chính trong cơng ty. Qua việc quan sát người hướng dẫn cơng việc, em có cơ hội chứng kiến trực tiếp cách mà các quy trình kế tốn và cơng việc hàng ngày được thực hiện.

 <i>Phương pháp tổng hợp: Thông qua việc phỏng vấn, nhận xét, kết hợp với việc tìm </i>

hiểu, học hỏi để tổng hợp lại kiến thức đã được học đưa vào báo cáo.

<b>5. Kết cấu của đề tài </b>

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài có 4 chương:

<b>Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh </b>

<b>doanh </b>

<b>Chương 3: Thực trang cơng tác kế tốn doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt </b>

động kinh doanh tại công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh.

<b>Chương 4: Nhận xét và kiến nghị giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu </b>

chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>CHƯƠNG 1. </b>

<b>GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TMDV – XD KHÁNH VĨNH 1.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh </b>

<i><b>1.1.1. Thông tin chung về công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh </b></i>

 Tên Việt Nam: Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ - Xây Dựng Khánh Vĩnh  Tên viết tắt: Công Ty TNHH TMDV - XD Khánh Vĩnh.

 Trụ sở chính: Thôn Đông, Xã Sông Cầu, Huyện Khánh Vĩnh, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam

 Người đại diện: Nguyễn Hồng Quang  Mã số thuế: 4201314797.

 Điện thoại: 02583850287  Fax: 02583850287

 Ngày hoạt động: 02/08/2011

 Email:

Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 4201314797 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp lần đầu ngày 02/08/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 15/05/2020.

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ - Xây Dựng Khánh Vĩnh là công ty đã được thành lập hơn 10 năm và hoạt động trên các lĩnh vực xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, thiết kế và thi cơng các cơng trình dự án trong và ngồi tỉnh Khánh Hịa. Cơng ty là một trong 17 cơng ty trực thuộc tập đồn Khánh Vĩnh

Cơng ty ra đời từ sự tự nguyện và tinh thần đồng lịng của hai cổ đơng chính. Với lịng tận tâm và niềm tin vào ý tưởng kinh doanh, đã cùng nhau đóng góp vốn để thành lập cơng ty. Tổng số vốn điều lệ ban đầu là một con số ấn tượng, với tổng cộng 100.000.000.000 đồng (một trăm tỷ đồng). Sự tự nguyện và sự hợp tác này đã tạo ra nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh, cho phép thực hiện các kế hoạch và dự án có quy mô lớn, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<i><b>1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành phát triển của cơng ty </b></i>

<b> Nhược điểm: </b>

 Chỉ có thể nhận những dự án trong tỉnh khó có thể nhận các dự án ở phạm vi xa ngồi tỉnh vì nguồn lực tập trung ở trong tỉnh

 Hợp đồng quy định sẵn thời gian hồn thành dự án nên khi gặp khó khăn về thời tiết theo mùa ảnh hưởng đến tiến độ cũng như hiệu quả công việc.

 Địa bàn hoạt động của cơng ty rộng gây khó khăn trong việc kiểm tra đối chiếu, phân loại tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng cơng trình khơng được kịp thời.

 Thời gian thi công dài và vốn đầu tư lớn ngây khó khăn cho việc luân chuyển nguồn tiền

 Gây ô nhiễm môi trường, thời gian hoàn thành dự án dài, tai nạn lao động, sử dụng nhiều nguyên vật liệu, …

<b> Thách thức: Thời kỳ kinh tế suy thoái, các ngành kinh doanh nói chung và ngành </b>

xây dựng nói riêng đều bị ảnh hưởng sâu sắc. Lượng đơn hàng nhận được bị giảm đáng kể tạo ra thích thức đối với công ty TNHH TMDV - XH Khánh Vĩnh về việc giành lấy đơn hàng chiến lĩnh thị trường. Cung lớn hơn cầu tác động trực tiếp đến cạnh tranh giá cả bên cạnh đó là chất lượng cơng trình và bảo hành trong quá trình sử dụng.

<b> Cơ hội: Tuy nhiều khó khăn là vậy song thách thức cũng chính là một cơ hội để </b>

cơng ty tìm kiếm những nhà đầu tư, nâng cao tỷ lệ trúng thầu và chất lượng cơng trình.

<i><b>1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ </b></i>

<i> Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng khác (chính), thương </i>

mại, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vận chuyển.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i> Chức năng: Nhận dự án thi cơng các cơng trình xây dựng, mua bán ngun vật liệu, </i>

vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bảo vệ, dịch vụ vận chuyển

<i> Nhiệm vụ: </i>

 Kinh doanh theo ngành nghề và mục đích thành lập cơng ty: Mục tiêu chính của cơng ty là phải duy trì hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề mà công ty đã đăng ký và theo mục đích ban đầu khi thành lập. Điều này địi hỏi công ty phải luôn tập trung vào việc phát triển và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến ngành nghề của mình.

 Tuân thủ các quy định của Nhà nước về tài chính và thuế: Công ty cần tuân thủ mọi quy định và chính sách mà Nhà nước đã đưa ra về tài chính và thuế. Điều này bao gồm việc nộp đúng hạn các báo cáo tài chính, thuế và tuân thủ các quy tắc về kế toán và kiểm toán.

 Cơng ty phải đảm bảo rằng nó thực hiện đầy đủ và đúng với các cam kết và hợp đồng đã ký kết với khách hàng. Điều này bao gồm việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đúng chất lượng, số lượng và thời gian đã cam kết, và đảm bảo sự hài lòng của kháchhàng.

<i><b>1.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh </b></i>

 <b>Tầm nhìn: Phấn đấu trở thành một cơng ty có tỷ lệ trúng thầu cao, chất lượng </b>

cao, thời gian thi công công trình hồn thành đúng kế hoạch, sải cánh vươn ra nhiều khu vực trong khắp cả nước dựa trên sự chuyên nghiệp, năng động, sự tận tâm, tận tình giành cho mỗi dự án, luôn tự trau dồi và bắt kịp xu hướng thẩm mỹ.

 <b>Sứ mệnh: Trở thành nhà nhận thầu uy tín hàng đầu, lấy lợi ích và sự hài lòng của </b>

khách hàng làm mục tiêu phát triển. Công ty TNHH TMDV-XD Khánh Vĩnh không chỉ là một cơng ty xây dựng đơn thuần mà cịn là một người đồng hành đáng tin cậy, đem lại cảm giác an tâm cho sự hợp tác hai bên để cùng nhau phát triển bền vững trong nền kinh tế hội nhập.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i><b>1.1.5. Chiến lược, phương hướng phát triển </b></i>

<i><b> Chiến lược: Tiếp tục xây dựng và mở rộng quy mô công ty hướng tới môi trường </b></i>

làm việc chuyên nghiệp, thu nhập cao đồng thời trở thành một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực xây dựng. Nhận được sự tin yêu của các khách hàng đầu tư

<i><b> Phương hướng phát triển: </b></i>

 Với châm ngôn “Tận tâm – Uy tín – Chất lượng” làm cơ sở xây dựng trường tồn, công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh đã, đang và sẽ vượt lên trên những thách thức để đạt được mục tiêu đơn vị đã đặt ra.

 Công ty cam kết không ngừng cung cấp cho họ những gói sản phẩm và dịch vụ đa dạng và hồn hảo nhất có thể. Đơn vị luôn đặt khách hàng vào trung tâm của mọi quyết định và hành động của mình. Điều quan trọng nhất là không ngừng nỗ lực để đáp ứng và vượt qua kỳ vọng của khách hàng. Sự tin tưởng và hài lịng của khách hàng khơng chỉ là ưu tiên hàng đầu mà còn là động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển và thành công của công ty.

 Giữ vững và phát huy tốc độ phát triển của công ty về doanh số, thị phần, thị trường.  Đầu tư nhân lực, máy móc thiết bị, máy thi cơng đảm bảo cao nhất chất lượng cơng trình.

<b>1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TMDV- XD Khánh Vĩnh </b>

<i><b>1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH TMDV-XD Khánh Vĩnh. </b></i>

Nòng cốt cho việc giám sát, điều hành hoạt động của cơng ty chính là bộ máy quản lý. Để thực hiện tốt chức năng quản lý thì mỗi doanh nghiệp phải có một bộ máy tổ chức quản lý thích hợp. Đối với cơng ty TNHH TMDV- XD Khánh Vĩnh cũng vậy, là một cơng ty có quy mơ lớn nên bộ máy quản lý cũng phải phù hợp với tính chất và mơ hình kinh doanh hiện tại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>Sơ đồ 1. 1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH TMDV- DV Khánh Vĩnh. </b>

<i>(Nguồn: Hồ sơ năng lực của công ty) </i>

<i><b>1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban </b></i>

<i>Giám đốc: Đóng vai trị quan trọng và chi phối trong mọi khía cạnh của hoạt động </i>

doanh nghiệp. Giám đốc khơng chỉ là người có quyền lực lớn nhất mà còn là bộ mặt của doanh nghiệp, đại diện cho công ty trước cơ quan quản lý và pháp luật. Với vai trò này, Giám đốc phải đảm bảo rằng công ty tuân thủ tất cả các quy định và luật pháp liên quan đến hoạt động kinh doanh. Họ chịu trách nhiệm đảm bảo tính chính trực và minh bạch trong quản lý tài chính và hoạt động của công ty. Đồng thời đề ra phương hướng, mục tiêu ngắn hạn cũng như dài hạn cho công ty.

<i>Phó giám đốc: Là người tham mưu cho tổng giám đốc, trực tiếp chỉ đạo về hoạt </i>

động đấu thầu nhận dự án cho đơn vị, tổng hợp các thông tin về hoạt động của công ty trong tháng, quý, năm để báo cáo cho giám đốc.

<i>Phòng tổ chức hành chính: Nghiên cứu, soạn thảo, trình duyệt, thực hiện các chỉ </i>

thị, nội quy, quy định do giám đốc đề ra, cũng như kiểm tra việc cá nhân thực hiện các

<b><small>GIÁM ĐỐC </small></b>

<b><small>PHĨ GIÁM ĐỐC </small></b>

<small>PHỊNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH </small>

<small>PHỊNG TÀI CHÍNH KẾ TỐN </small>

<small>PHỊNG QUẢN LÝ DỰ ÁN </small>

<small>PHỊNG KỸ THUẬT AN TỒN </small>

<small>BAN THI CÔNG </small>

<small>SỐ 1 </small>

<small>ĐỘI CƠ GIỚI BAN </small>

<small>THI CÔNG SỐ 2 </small>

<small>BAN THI CÔNG </small>

<small>SỐ 3 </small>

<small>BAN THI CÔNG </small>

<small>SỐ 4 </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

quy định đó, phối hợp quản lý nhân sự, tuyển dụng. Là cầu nối trực tiếp kết nối giữ giám đốc và người lao động tại đơn vị.

<i>Phịng tài chính kế tốn: là bộ phận chịu trách nhiệm theo dõi và ghi chép tồn bộ </i>

q trình hoạt động kinh doanh của tổ chức hoặc doanh nghiệp. Nhiệm vụ của phòng này bao gồm xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và quyết tốn tài chính hàng năm. Họ đảm bảo rằng việc sử dụng nguồn vốn được tiến hành một cách hiệu quả nhất, điều hòa và phân phối nguồn lực để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh và tài chính của tổ chức. Ngồi việc quản lý tài chính nội bộ, phịng tài chính kế tốn cũng có nhiệm vụ quan trọng liên quan đến nghĩa vụ với nhà nước. Họ phải đảm bảo rằng các khoản thuế và các nghĩa vụ thuế khác đều được đúng hẹn và chính xác. Điều này đảm bảo rằng tổ chức tuân thủ đúng quy định pháp luật và đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng thời đảm bảo rằng tài chính tổ chức ổn định và bền vững trong dài hạn

<i>Phòng quản lý dự án: Dự toán ngân sách, lên kế hoạch, quản lý và tổ chức đấu thầu </i>

và lựa chọn nhà đầu tư, bộ phận trực tiếp làm hợp đồng cho các dự án có sự phê duyệt của ban lãnh dạo. Tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý để chuẩn bị cho việc bắt đầu thi cơng cơng trình. Giám sát tiến độ q tình thực hiện dự án và nghiệm thu hồn thành cơng trình.

<i>Phịng kỹ thuật an tồn: Giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lượng các cơng trình xây </i>

dựng, sửa chữa đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng thi công, lập thủ tục, đầu tư trang thiết bị bảo đảm an tồn xây dựng

<i>Ban thi cơng số 1, 2, 3, 4: Là bộ phận trực tiếp xây dựng các cơng trình, làm theo </i>

chỉ đạo của giám sát cơng trình, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, hồn thành dự án

<i>Đội cơ giới: Là bộ phận điều khiển máy thi công làm việc dưới sự chỉ đạo của giám </i>

sát cơng trình, đảm báo q trình thi cơng đúng tiến độ cơng trình, an tồn và hồn thành dự án

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>1.3. Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh </b>

<i><b>1.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh </b></i>

<b>Sơ đồ 1. 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty. </b>

<i>(Nguồn: Hồ sơ năng lực của công ty) </i>

<i><b>1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí </b></i>

<i>Kế tốn trưởng: Giúp giám đốc phân cơng giám sát thực hiện đầy đủ cơng tác kế </i>

tốn, hạch tốn kinh tế ở đơn vị. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán khoa học, phát huy tối đa năng lực chuyên môn của các nhân viên, tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận.

<i>Kế toán tổng hợp: Hướng dẫn KTV xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát </i>

sinh, kiểm tra tổng hợp lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chi tiết đến tổng hợp trên sổ kế tốn. Tổng hợp số liệu, doanh thu, chi phí lập các bảng báo cáo tài chính. Thực hiện nghiêm túc các chế độ, nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

<i>Kế tốn NVL, vật tư, hàng hóa: Thực hiện các công việc được giao từ các quản lý </i>

đồng thời theo dõi, ghi chép phản ánh tình hình xuất - nhập - tồn của NVL theo từng thời gian.

<i>Kế tốn bán hàng: Nhận hồ sơ từ phịng quản lý dự án, kiểm tra hồ sơ, lập chứng </i>

từ bán hàng, xuất hóa đơn, theo dõi cơng nợ phải thu của khách hàng về mảng thương mại, báo cáo hàng tuần, tháng.

<small>KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP </small>

<small>THỦ KHOKẾ TỐN </small>

<small>THANH TỐN VÀ CƠNG NỢ </small>

<small>KẾ TỐN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH KẾ TỐN </small>

<small>BÁN HÀNG KẾ TỐN NVL, </small>

<small>VẬT TƯ, HÀNG HĨA. </small>

<small>THỦ QUỸ </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i>Kế tốn thanh tốn và cơng nợ: Thực hiện cơng việc theo sự chỉ đạo của kế tốn </i>

trưởng song song đó là đảm nhận cơng việc về các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu,

<i>phải trả về mảng thi cơng cơng trình. </i>

<i>Kế tốn chi phí và giá thành: Tập hợp chi phí liên quan đến thi công, dịch vụ vận </i>

chuyển, dịch vụ bảo vệ, tính giá thành cơng trình, kết chuyển giá vốn, làm báo cáo lợi nhuận.

<i>Thủ quỹ: Cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời các khoản thu chi tồn quỹ tiền mặt </i>

vào sổ quỹ, báo cáo mọi tình hình cơng việc được giao cho kế tốn trưởng hoặc khi có sự yêu cầu của giám đốc.

<i>Thủ kho: Kiểm tra các chứng từ xuất nhập hàng, hướng dẫn sắp xếp bảo quản, hàng </i>

hóa, kiểm đếm số lượng thực tế trong kho, định kỳ lập các phiếu mua hàng cần thiết.

<i><b>1.3.3. Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty. </b></i>

<i><b>1.3.3.1. Chế độ, chính sách kế tốn, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng tại đơn vị </b></i>

 <b>Chế độ kế toán đang áp dụng: Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế tốn theo </b>

thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành.  <b>Chính sách kế toán: </b>

 Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12  Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế tốn: Việt Nam Đồng (VNĐ).

 Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.

 Phương pháp tính giá hàng hố nhập kho: Giá gốc.

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

 Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng.  Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

 Phương pháp tính giá xuất kho: Bình qn gia quyền cuối kỳ  <b>Hệ thống báo cáo tài chính </b>

 Hệ thống tài khoản: Thông tư 200/2014/TT-BTC  Bảng cân đối kế toán: Mẫu số: B01-DN

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số: B02-DN

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số: B03-DN

 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số: B09-DN  Ngồi ra cịn bao gồm:

 Quyết toán thuế GTGT  Quyết toán thuế TNDN  Quyết toán thuế TNCN

 Quyết toán thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ mơi trường

PHẦN MỀN KẾ TỐN

MISA

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Cuối kỳ, kiểm tra tổng số phát sinh bên nợ, tổng số phát sinh bên có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Sử dụng phân hệ tính giá thành trên phần mền hỗ trợ kế toán Misa để thực hiện thao tác kết chuyển, khóa sổ và tính ra giá vốn của các cơng trình dự án, phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí trả trước và kết chuyển lãi lỗ. Lập các bảng báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh….

Kế toán đối chiếu kiểm tra các số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính.

Sử dụng phần mền Misa thực hiện nghĩa vụ thuế thông qua việc lập các tờ khai và nộp các tờ khai lên trang thuế điện tử, tiến hành nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Các chứng từ được in ra giấy, đóng thành từng cuốn để thực hiện công tác lưu trữ theo quy định của công ty.

Công ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh tiến hành một q trình quản lý và tối ưu hóa hệ thống kế tốn của mình để đáp ứng các mục tiêu quản lý và phù hợp với quy mô phức tạp của công ty. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống kế toán gọn nhẹ, tinh giản, nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả và tính chính xác cao trong việc ghi nhận và xử lý thông tin tài chính. Để đạt được điều này, cơng ty đã quyết định sử dụng phần mềm kế tốn Misa, một cơng cụ mạnh mẽ với các phân hệ rõ ràng và giao diện thân thiện, giúp tối ưu hóa quy trình kế toán. Phần mềm này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp với mọi quy mơ và mơ hình kinh doanh khác nhau. Sự linh hoạt và tích hợp của phần mềm Misa đã giúp công ty tự tin áp dụng và tận dụng tối đa tiềm năng của nó trong việc quản lý tài chính và kế tốn. cơng ty đã kết hợp phần mềm Misa với hệ thống thuế để nộp tờ khai thuế một cách nhanh chóng và thuận tiện. Điều này giúp giảm thiểu công việc thủ công và tăng cường độ chính xác trong việc thực hiện các nhiệm vụ thuế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>Hình 1. 1: Giao diện làm việc của phần mềm Misa. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG 1 </b>

Kết thúc chương 1 của bài nghiên cứu này, tác giả đã trình bày một cách tồn diện về cơng ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh, đơn vị doanh nghiệp được tìm hiểu trong đề tài. Trong phần này, chúng ta đã có cơ hội cập nhật các thông tin căn bản về công ty, như địa chỉ, mã số thuế, và ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở mô tả cơ bản, phần này còn giúp độc giả hiểu sâu hơn về công ty, với việc đề cập đến những cơ hội và thách thức mà công ty đang đối mặt trong bối cảnh nền kinh tế đang hội nhập mạnh mẽ. Nền kinh tế hội nhập, giống như một vũ bão hiện đang hồnh hành, và cơng ty TNHH TMDV – XD Khánh Vĩnh không tránh khỏi những biến động và áp lực từ môi trường xung quanh. Tuy nhiên, tại điểm này, chúng ta đã thấy sự linh hoạt và khả năng ứng phó của cơng ty. Đã đến lúc bàn về các chiến lược và phương hướng phát triển trong thời đại mới này. Điều quan trọng là công ty đã thể hiện sự linh hoạt trong việc đối phó với tình huống xảy ra bất ngờ, và tác giả sẽ trình bày cụ thể về những chiến lược này. Bên cạnh đó, phần này cũng bao gồm việc đề cập đến các chính sách mà công ty đang áp dụng. Đồng thời cũng đưa ra những chính sách mà cơng ty đang áp dụng. Nêu được sơ đồ tổ chức quản lý, tổ chức kế tốn và nhiệm vụ của các phịng ban, từng nhân viên chung sức tạo nên sự thành công của công ty hiện nay, trình bày rõ sơ đồ trình tự kế tốn cũng như quy trình ghi sổ kế tốn, trình tự cơng việc của các nhân viên kế tốn trong một kỳ kế toán tháng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b> “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế </b>

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thơng thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

<b> Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu </b>

được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu”

<b>b. Chi phí </b>

Theo Khoản 1 Điều 82 Thơng tư 200/2014/TT – BTC quy định: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, là chỉ tiêu được phản ảnh và đọc sử dụng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

<b>c. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh </b>

Theo Điều 96 của Thông tư 200/2014/TT – BTC quy định: “Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.”

<i><b>2.1.2. Nhiệm vụ của kế tốn doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh </b></i>

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh có nhiệm vụ ghi chép, tính tốn chính xác, chi tiết, kịp thời đầy đủ doanh thu, chi phí liên quan trong quá trình kinh doanh phát sinh trong kỳ. Kết chuyển doanh thu, chi phí làm cơ sở xác định kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<i><b>2.1.3. Nguyên tắc kế toán của các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh </b></i>

<b>a. Doanh thu </b>

Dựa vào điều 78 của Thông tư 200/2014/TT – BTC:

<b> “Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu </b>

được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

<b> Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thời </b>

theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế tốn, thì kế tốn phải căn cứ vào chất bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.

<b> Một hợp đồng kinh tế có thể bao gồm nhiều giao dịch. Kế toán phải nhận biết các </b>

giao dịch để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu phù hợp với quy định.

<b> Doanh thu phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức hoặc tên gọi </b>

của giao dịch và phải được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

<b> Đối với các giao dịch làm phát sinh nghĩa vụ của người bán ở thời điểm hiện tại </b>

và trong tương lai, doanh thu phải được phân bổ theo giá trị hợp lý của từng nghĩa vụ và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã được thực hiện.

<b> Doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp cịn có </b>

trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảo hành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa.

<b> Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có thể </b>

khác nhau tùy vào từng tình huống cụ thể. Doanh thu ghi nhận trên sổ kế tốn để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tùy theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.

<b> Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản </b>

phản ánh doanh thu khơng có số dư, cuối kỳ kế tốn phải kết chuyển doanh thu để xác

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

định kết quả kinh doanh”.

<b>b. Chi phí </b>

Dựa vào Điều 82 của Thông tư 200/2014/TT – BTC:

<b> “Chi phí được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng </b>

tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

<b> Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh tốn nhưng có khả năng </b>

chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo tồn vốn. Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp

<b> Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng </b>

tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế tốn thì phải áp dụng nhất qn trong một năm tài chính Kế tốn phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, ngun vật liệu, chi phí mua ngồi, khấu hao TSCĐ...

<b> Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, </b>

ngun vật liệu, chi phí mua ngồi, khấu hao TSCĐ....”

<b> Các khoản chi phí khơng được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của </b>

Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế tốn thì khơng được ghi giảm chi phí kế tốn mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

<b> Các tài khoản phản ánh chi phí khơng có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển </b>

tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.”

<b>c. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh </b>

Theo Điều 96 của Thông tư 200/2014/TT – BTC quy định về các nguyên tắc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

<b> “Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán.  Phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế </b>

biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính...). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

hàng, từng loại dịch vụ.

<b> Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh </b>

thu thuần và thu nhập thuần”.

<i><b>2.1.4. Phân loại </b></i>

<b>a. Doanh thu </b>

Hiện nay, trong thế giới kinh doanh đa dạng và phức tạp, có nhiều loại doanh thu khác nhau mà các doanh nghiệp có thể đạt được từ các hoạt động kinh doanh. Sự đa dạng này phản ánh sự phong phú trong cách mà các công ty hoạt động và tạo ra giá trị từ sản phẩm và dịch vụ của họ. Cách mà doanh thu được phân loại và theo dõi thường phụ thuộc vào mục tiêu quản lý và nhu cầu của từng công ty cụ thể.

Dựa trên Thông tư 200/2014/TT – BTC, doanh thu được phân loại thành:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Doanh thu hoạt động tài chính  Thu nhập khác.

<b>b. Chi phí </b>

Trong trong quá trình hoạt động, một doanh nghiệp phải đối mặt với một loạt các chi phí khác nhau. Việc hiểu, phân loại và quản lý các loại chi phí này là vơ cùng quan trọng để đảm bảo rằng doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có khả năng đưa ra các quyết định chi tiêu cân nhắc và theo dõi hiệu suất tài chính của họ.

Dựa trên Thơng tư 200/2014/TT – BTC, chi phí được phân loại thành:  Giá vốn hàng bán

 Chi phí tài chính  Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp  Chi phí thuế TNDN

 Chi phí khác

<b>c. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh </b>

Khoản 1a Điều 96 Thông tư 200/2014/TT – BTC xác định kết quả hoạt động kinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

doanh được phân thành:

 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh  Kết quả hoạt động tài chính

Dựa vào Điều 79 của TT 200/2014/TT – BTC:

<i><b> Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: “Phản ánh doanh thu bán hàng và cung </b></i>

cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hố, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho cơng ty mẹ, cơng ty con trong cùng tập đồn.”

 <i>Doanh thu của hợp đồng xây dựng: là doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng </i>

và các khoản xác định một các đáng tin cậy làm tăng giảm doanh thu khi thực hiện hợp đồng như tiền thưởng, các khoản thanh toán khác để bù đắp cho các chi phí khơng bao gồm trong giá hợp đồng,…

<i><b>2.2.1.2. Các phương thức bán hàng </b></i>

<i>Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng: Đây là phương thức bán hàng mà khi </i>

bên bán mua hàng hố, họ khơng nhập kho mà chuyển hàng hóa trực tiếp cho bên mua. Đây thường là một phương thức áp dụng bởi các doanh nghiệp thương mại, và nó giúp giảm bớt thời gian lưu trữ hàng hóa trong kho và tiết kiệm chi phí.

<i>Phương thức bán lẻ: bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua bên trung </i>

gian. Việc giao hàng và thu tiền có thể có thể tách rời nhau.

<i>Phương thức gửi hàng đi bán: Là phương thức mà tại thời điểm giao hàng, quyền </i>

sở hữu hàng hóa thường vẫn thuộc về bên bán. Quyền sở hữu này chuyển sang bên mua chỉ sau khi bên mua thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho số lượng hàng hóa đã được chuyển giao. Điều này có thể áp dụng cho cả một phần hoặc toàn bộ số hàng hóa. Trong trường hợp mà bên mua chỉ thanh tốn một phần số hàng hóa hoặc chấp nhận

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

thanh toán cho một phần số hàng, quyền sở hữu sẽ chuyển sang bên mua cho phần đó, trong khi bên bán vẫn giữ lại quyền sở hữu đối với phần còn lại.

<i>Phương thức hàng đổi hàng: là một phương thức kinh doanh phổ biến trong môi </i>

trường doanh nghiệp, nơi doanh nghiệp trao đổi sản phẩm, hàng hóa hoặc tài sản với nhau thay vì sử dụng tiền mặt để thanh tốn. Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao dịch bằng cách trao đổi sản phẩm, hàng hóa hoặc tài sản với doanh nghiệp khác và đều chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), ta gọi đây là phương thức hàng đổi hàng được thực hiện dưới sự điều chỉnh của hệ thống thuế.

<i>Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Đây là một hình thức mà doanh nghiệp xuất </i>

hàng và giao cho bên đại lý để bán, nhưng hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Bên đại lý hoặc bên nhận ký gửi sẽ được hưởng tỷ lệ hoa hồng dựa trên giá bán chưa có thuế GTGT. Đây là một phương thức hợp tác giữa các doanh nghiệp để mở rộng thị trường và tăng cường hiệu suất bán hàng.

<i>Phương thức bán hàng trả góp: Đây là phương thức bán hàng mà khách hàng có </i>

thể trả tiền nhiều lần sau khi mua hàng, ngay tại thời điểm mua bắt buộc người mua phải thanh toán một phần giá trị đơn hàng. Phần còn lại sẽ được trả theo từng đợt dựa trên thoả thuận và sẽ trả kèm theo một tỷ lệ lãi suất trên số tiền trả chậm đó.

<i>Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là hình thức bán hàng cho các thành viên trong cùng </i>

doanh nghiệp… Bên cạnh đó cịn bao gồm việc cung cấp các sản phẩm, hàng hóa hoặc

<i><b>dịch vụ xuất, biếu tặng, trả cơng cho người lao động thay vì lương. </b></i>

<i><b>2.2.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo TT 200/2014/TT-BTC: </b></i>

<i> Doanh thu bán hàng: căn cứ khoản 1.3a Điều 79 của thông tư này được ghi nhận </i>

khi đồng thời thỏa mãn những điều kiện như sau:

 “Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

 Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng cịn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hố (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;  Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.”

<i> Doanh thu cung cấp dịch vụ: căn cứ khoản 1.3b Điều 79 của thông tư này được </i>

ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

 “Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng cịn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

 Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào thời điểm báo cáo;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.”

<i> Doanh thu của hợp đồng xây dựng: được ghi nhận theo 1 trong 2 điều kiện căn </i>

cứ theo khoản 1.6.11b Điều 79 TT 200/2014/TT-BTC:

<i> “Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế </i>

<i>hoạch: Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, </i>

thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập Báo cáo tài chính mà khơng phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu”

<i> “Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng </i>

<i>thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập.”

 Phiếu xuất kho và các chứng từ liên quan khác.

<b> Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511- Tài khoản này được mở chi tiết các tài khoản </b>

<i><b>cấp 2 để theo dõi và phân loại chi tiết từng loại doanh thu. </b></i>

<i>(Nguồn: Tổng hợp từ TT200/2014/TT-BTC) </i>

<i><b>Sơ đồ 2. 1: Sơ đồ chữ T tài khoản 511 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i><b>2.2.1.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu. </b></i>

Theo khoản 1c, 1d, 1đ điều 81 của TT 200/2014/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

<i> “Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách </i>

hàng mua hàng với khối lượng lớn.

<i> Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá </i>

kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

<i> Hàng bán bị trả lại: Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả </i>

lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách”

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

 Phiếu nhập hàng bán bị trả lại  Văn bản đồng ý giảm giá  Phiếu nhập kho

Căn cứ theo Điều 89 của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

<i><b>Sơ đồ 2. 4: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Sơ đồ 2. 3: Sơ đồ chữ T tài khoản 521. </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i>Doanh nghiệp thương mại, sản xuất: “Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá </i>

vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh khơng lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…”

<i>Doanh nghiệp xây dựng: “Khi chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các </i>

khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán. Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phải quyết tốn số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán. Phần chênh lệch giữa số chi phí đã trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điểu chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ thực hiện quyết toán”

<i><b>2.2.3.2. Các phương pháp tính giá xuất kho </b></i>

Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho (VAS 02) quy định có các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:

<i> “Phương pháp thực tế đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại </i>

mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

<i> Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính </i>

theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lơ hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

<i> Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Hàng tồn kho được mua trước </i>

hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cịn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.”

<i><b>2.2.3.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b> Chứng từ sử dụng: </b>

 Hóa đơn GTGT  Thẻ tính giá thành.

<i><b> Phiếu xuất kho và các chứng từ khác có liên quan. </b></i>

<b> Tài khoản sử dụng: TK 632. Tài khoản này được mở chi tiết các tài khoản cấp </b>

2 để theo dõi chi tiết từng loại giá vốn.

<i>(Nguồn: Tổng hợp từ TT200/2014/TT-BTC) </i>

<b>Sơ đồ 2. 5: Sơ đồ chữ T tài khoản 632. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<i><b>2.2.3.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu </b></i>

<i><b>2.2.4.2. Chứng từ va tài khoản sử dụng </b></i>

<b> Chứng tư sử dụng: </b>

 Phiếu thu

 Hợp đồng tài chính

 Giấy báo có và những chứng từ liên quan khác.

<b>Sơ đồ 2. 6: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán </b>

</div>

×