Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp .DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.5 KB, 56 trang )

Lời nói đầu
Đại hội Đảng lần thứ 6 đã khởi xớng công cuộc đổi mới, chuyển nền
kinh tế nớc ta từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trờng, thực hiện chính sách
mở cửa tạo điều kiện cho nền kinh tế nớc ta hội nhập với kinh tế các nớc
trong khu vực và trên thế giới. Chủ trơng trên của Đảng đem lại cho các
doanh nghiệp trong nớc nhiều cơ hội và thử thách mới. Các doanh nghiệp có
điều kiện tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ mới, tự chủ trong sản
xuất kinh doanh, nhng đồng thời cũng phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của
quy luật thị trờng. Trên thực tế cho thấy các sản phẩm trong nớc có sức cạnh
tranh kém, dây chuyền sản xuất lạc hậu. Để có thể chiếm lĩnh thị trờng trong
nớc và bớc đầu xâm nhập vào thị trờng nớc ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp
phải chú trọng đến mọi mặt của sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đầu t đổi
mới máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất. Điều này cho phép các doanh
nghiệp nâng cao đợc chất lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm, tạo nhiều
sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, giảm chi phí nhân công và sử dụng
tiết kiệm nguồn nguyên liệu... nhờ vậy tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị
trờng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Từ đó cho thấy tài sản cố định trong
doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp.
Mặt khác tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản có giá trị lớn,
thời gian luân chuyển dài, chiếm tỉ lệ cao trong toàn bộ tài sản hiện có của
doanh nghiệp. Yêu cầu đặt ra với kế toán trong các doanh nghiệp là phải
quản lý chặt chẽ, theo dõi chi tiết sự biến động của từng loại, phản ánh đầy
đủ hiện trạng của tài sản cố định trong toàn doanh nghiệp cũng nh ở từng bộ
phận sử dụng, có chế độ khấu hao hợp lý, thu hồi đầy đủ chi phí bỏ ra. Các
thông tin kế toán tài sản cố định giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng kế
hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản cố định nâng cao năng lực sản xuất và hiệu
quả của công tác quản lý.
1
Nhận biết tầm quan trọng của công tác hạch toán tài sản cố định hữu
hình và với sự giúp đỡ,hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Quốc Trân


nên em đã chọn đề tài:
"Một số vấn đề về hạch toán sự biến động tài sản cố định hữu hình
trong doanh nghiệp "
Nội dung đề tài gồm có ba chơng:
- Chơng I: Những đặc điểm cơ bản về Kế toán tài sản cố định hữu hình
trong doanh nghiệp
Chơng II: Ví dụ về tình hình hạch toán TSCĐ hữu hình trong công
ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp.
2
chơng i: những đặc điểm cơ bản về kế toán
TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
i/ những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình.
1/ Khái niệm về tài sản cố định hữu hình và vị trí của tài sản cố
định hữu hình trong doanh nghiệp:
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) là những tài sản có hình thái vật
chất do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, cho thuê hoặc cho hoạt động hành chính sự nghiệp, phúc lợi phù hợp
với tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng.
Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt nam số 03 "TSCĐ HH thì
các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ HH phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu
chuẩn ghi nhận sau:
1. Chắc chắc thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài
sản đó.
2. Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
3. Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm.
4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy ớc hiện hành.
Theo quy định hiện hành những TSCĐ HH thoả mãn 3 tiêu chuẩn đầu
tiên và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên đợc coi là TSCĐ(Quyết định số

206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năn 2003 của Bộ trởng Bộ tài chính).
Đối với một doanh nghiệp (DN) thì TSCĐ HH là một bộ phận quan trọng
nhất trong các t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Đó là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc thiết bị, phơng tiện vận
tải, nhà xởng công trình ...
Nh vậy có thể nói TSCĐ HH là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và
có ý nghĩa to lớn đối với các DN kinh doanh trong toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Cải tiến, hoàn thiện, đổi mới sử dụng có hiệu quả TSCĐ là một trong
những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các DN nói riêng và
toàn bộ nền kinh tế đất nớc nói chung.
2/ Đặc điểm TSCĐ HH.
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,
TSCĐ HH có đặc điểm chủ yếu sau:
3
- TSCĐ HH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau
nhng giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu.
- Giá trị TSCĐ HH hao mòn dần song giá trị của nó lại đợc chuyển
dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
- TSCĐ HH chỉ thực hiện đợc trong một vòng luân chuyển khi giá trị
của nó đợc thu hồi toàn bộ.
3/ Phân loại TSCĐ HH:
TSCĐ HH có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để thuận
lợi cho việc quản lý và hạch toán.
3.1. Phân loại TSCĐ HH theo hình thái vật chất biểu hiện:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá
trình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, bến cảng, đờng sá ...
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Máy móc, thiết bị: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất
kinh doanh nh máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác;

dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực.
- Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận
tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống ... và các thiết bị
truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc băng tải ...
- Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý
nh thiết bị điện tử, máy vi tính, fax ...
- Cây lâu năm, súc vận làm việc và cho sản phẩm.
- TSCĐ HH khác.
Phân loại TSCĐ HH theo hình thái biểu hiện có tác dụng quan trọng
trong việc quyết định, điều chỉnh phơng hớng đầu t cho thích hợp với điều
kiện, tình hình thực tế của DN.
3.2. Phân loại TSCĐ HH theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ HH thì TSCĐ HH của DN đợc
chia thành:
- TSCĐ HH tự có: là những TSCĐ do DN xây dựng, mua sắm, hình
thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay,
nguồn vốn liên doanh, các quỹ của DN và các TSCĐ đợc quyên tặng, viện trợ
không hoàn lại. Đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN.
4
- TSCĐ HH thuê ngoài: là những TSCĐ HH của DN hình thành do
việc DN đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê
TSCĐ. Tuỳ theo các điều khoản hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia
thành:
+ TSCĐ HH thuê tài chính: là những TSCĐ DN thuê sử dụng trong
thời gian dài và có quyền kiểm soát, sử dụng chúng theo các điều khoản của
hợp đồng thuê TSCĐ dài hạn. Theo thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toán
thì TSCĐ đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn đợc một trong 4 điều kiện
sau:
1. Quyền sở hữu TSCĐ HH thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hết
hạn hợp đồng.

2. Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ HH thuê
với giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ HH thuê tại thời điểm mua lại.
3. Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 60% thời gian sử
dụng hữu ích ớc tính của TSCĐ HH thuê.
4. Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng thuê ít nhất phải = 90%
giá trị của TSCĐ HH thuê.
+ TSCĐ thuê ngoài hoạt động: là những TSCĐ HH thuê nhng không
thoả mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính bên đi thuê có
quyền quản lý và sử dụng trong thời gian hợp đồng và phải hoàn trả khi kết
thúc hợp đồng.
Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý
và tổ chức kế toán phù hợp với từng loại TSCĐ HH theo nguồn hình thành để
có giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ HH trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
3.3. Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ HH dùng trong sản xuất kinh doanh: Đây là những TSCĐ HH
đang thực tế sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của
DN. Những TSCĐ HH này bắt buộc phải trích khấu hao tính vào chi phí
SXKD.
- TSCĐ HH hành chính sự nghệp: là TSCĐ HH của các đơn vị hành
chính sự nghiệp (nh tổ chức y tế, Văn hoá, thông tin ...).
- TSCĐ HH phúc lợi: là những TSCĐ HH của DN dùng cho nhu cầu
phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ ...
5
- TSCĐ HH chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ HH không cần dùng, ch-
a cần dùng vì thừa so với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi
mới quy trình công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý, TSCĐ HH tranh chấp chờ
giải quyết. Những TSCĐ HH này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử
dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ HH.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý phân bổ TSCĐ HH hợp lý, phát

huy tối đa tính năng của mỗi loại TSCĐ HH, đồng thời kịp thời xử lý các
TSCĐ HH chờ thanh lý giúp thu hồi vốn nhanh hơn để quay vòng vốn một
cách có hiệu quả.
II/ Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ HH.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý TSCĐ HH, kế toán TSCĐ HH phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng,
hiện trạng và giá trị TSCĐ HH hiện có cũng nh tình hình tăng giảm và điều
chuyển trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, bảo
quản và sử dụng TSCĐ HH ở DN.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn trong quá trình sử dụng. Tính toán
và phân bổ chính xác mức khấu hao hoặc kết chuyển kịp thời số khấu hao
vào chi phí SXKD.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
HH, phản ánh chính sác chi phí thực tế về sửa chữa, kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐ HH.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ HH. Tham
gia đánh giá lại TSCĐ HH khi cần thiết. Tổ chức phân tích tình hình bảo
quản và sử dụng TSCĐ HH trong DN.
III/ đánh giá TSCĐ HH.
Đánh giá TSCĐ HH là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ HH.
TSCĐ HH đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình
sử dụng. TSCĐ HH đợc đánh giá theo nguyên giá TSCĐ (giá trị ban đầu) và
giá trị còn lại.
1/ Nguyên giá TSCĐ HH (giá trị ghi sổ ban đầu).
Là toàn bộ các chi phí bình thờng và hợp lý mà DN phải bỏ ra để có
TS đó và đa TSCĐ HH đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng.
TSCĐ HH của DN đợc hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy
nguyên giá TSCĐ HH trong từng trờng hợp đợc tính toán, xác đinh nh sau:
6

1.1. Trờng hợp mua sắm TSCĐ HH:
Nguyên giá TSCĐ HH do mua sắm là toàn bộ chi phí mua, thuế nhập
khẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết
khác trớc khi đa TSCĐ HH vào sử dụng.
Trờng hợp mua TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Nếu mua TSCĐ HH trả chậm mà còn phát sinh khoản lãi về tín dụng
thì phần chênh lệch là khoản lãi tín dụng đợc hạch toán vào chi phí trả trớc
trong suốt thời hạn tín dụng hoặc vốn hoá vào giá phí mua TSCĐ HH.
1.2 Trờng hợp tự xây dựng, chế tạo:
Trong trờng hợp DN tự xây dựng, chế tạo thì nguyên giá TSCĐ HH là
toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, xây dựng, chế tạo cộng với chi phí lắp
đặt, chạy thử TSCĐ HH đó. Tiền lãi về khoản vay dùng vào đầu t xây dựng
TSCĐ HH có thể hạch toán vào nguyên giá TSCĐ HH.
1.3. Nguyên giá của TSCĐ HH hình thành dới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH
không tơng tự đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về hoặc
giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc
tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về. Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình
thức trao đổi lấy một TSCĐ HH tơng tự (về công dụng, lĩnh vực kinh doanh,
giá trị tơng đơng) thì nguyên giá của TSCĐ HH đợc tính bằng giá trị còn lại
của TSCĐ HH đem trao đổi.
1.4. Trờng hợp nhận TSCĐ HH của đơn vị khác góp vốn liên doanh.
Nguyên giá của TSCĐ HH là giá thoả thuận do Hội đồng liên doanh
định, cộng thêm các chi phí phát sinh trớc khi sử dụng nếu có.
1.5. Đối với TSCĐ HH đợc cấp:
Nguyên giá TSCĐ HH đợc cấp là giá trị ghi trong "Biên bản bàn giao
TSCĐ" của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có.
1.6 .Đối với TSCĐ HH đợc quyên tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại ... thì
nguyên giá đợc tính trên cơ sở giá thị trờng của những TSCĐ HH tơng đ-

ơng.
2/ Giá trị còn lại của TSCĐ HH.
Giá trị còn lại của TSCĐ HH là chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ HH
và số khấu hao luỹ kế.
Giá trị còn lại của TSCĐ HH đợc xác định theo công thức sau:
7
Giá trị còn lại của TSCĐ HH = Nguyên giá của TSCĐ HH - Giá trị đã hao mòn.
Trờng hợp nguyên giá của TSCĐ HH đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại
của TSCĐ HH đợc điều chỉnh lại:
Giá trị còn lại = Giá trị còn lại của TSCĐ HH x Giá trị đ.giá lại của TSCĐ HH
của TSCĐ HH trớc khi đánh giá lại Nguyên giá cũ của TSCĐ HH
Giá trị còn lại của TSCĐ HH cho biết số tiền còn lại cần tiếp tục thu
hồi dới hình thức khấu hao đồng thời nó cũng một phần phản ánh đợc trạng
thái kỹ thuật của TSCĐ HH và là căn cứ để lập kế hoạch đổi mới, thanh lý
TSCĐ HH. Tuy nhiên giá trị còn lại thờng khác với giá trị thực tế của TSCĐ
HH đó tính theo giá hiện tại trên thị trờng. Do đó ngoài việc theo dõi giá trị
còn lại của TSCĐ HH trên sổ sách, các nhà quản lý cũng cần phải nắm vững
giá trị thực tế của TSCĐ HH để có đợc quyết định đầu t đúng đắn.
IV/ Kế toán TSCĐ HH trong DN.
1/ Kế toán chi tiết TSCĐ HH.
Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối với từng
loại, nhóm và đối tợng ghi TSCĐ HH để quản lý và kế toán quản trị TSCĐ
HH cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng và tại
phòng kế toán của đơn vị.
Kế toán phải theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ HH
trong DN. Qua đó, kế toán cung cấp các chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu, tình
hình phân bổ TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật
... Vì vậy tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH một mặt phải dựa vào cách phân
loại TSCĐ HH, mặt khác phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức SXKD, yêu cầu
phân cấp quản lý, chế độ kế toán nội bộ áp dụng trong các DN.

8
Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ HH bao gồm:
1.1 Đánh số hiệu TSCĐ HH:
Là việc quy định cho mỗi loại TSCĐ HH một số hiệu tơng ứng theo
những nguyên tắc nhất định. Mỗi TSCĐ HH, không phân biệt đang sử dụng
hay dự trữ đều phải có số hiệu riêng, số hiệu này sẽ không thay đổi trong suốt
quá trình sử dụng và bảo quản TSCĐ HH tại DN
1.2 Kế toán sổ chi tiết:
Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chứng từ có liên quan đến một
đối tợng ghi TSCĐ HH, lập hồ sơ TSCĐ HH. Mỗi đối tợng ghi đợc lập riêng
trên một bộ hồ sơ. Căn cứ vào sổ này, kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết.
Có 2 hớng mở sổ chi tiết TSCĐ HH.
- Hớng 1: Kết hợp cùng một sổ chi tiết theo dõi cả loại TSCĐ HH và
nơi sử dụng chúng. Phơng pháp này chỉ nên áp dụng đối với các đơn vị có ít
loại tài sản và tài sản có tính chất chuyên dùng theo bộ phận.
Hớng 2: Tách mẫu sổ ở hớng 1 thành 2 loại sổ chi tiết.
+ Sổ chi tiết theo từng loại tài sản (giống nh mẫu phụ lục1).
+ Sổ chi tiết theo bộ phận sử dụng (phụ lục2): chỉ theo dõi nguyên giá
tăng giảm, không theo dõi hao mòn và giá trị còn lại.
2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH.
Là quá trình hình thành, lựa chọn và cung cấp thông tin về tình hình
tăng giảm và sử dụng TSCĐ HH của DN trên cơ sở thiết kế một hệ thống
chứng từ, tài khoản, sổ sách, trình tự, phản ánh, giám sát các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh.
2.1. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 211 - TSCĐ HH. Tài
khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn
bộ TSCĐ HH của DN theo nguyên giá.
* Kết cấu của TK 211 nh sau:
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH tăng (mua sắm, xây dựng, cấp phát ..)

Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ HH (cải tạo, nâng cấp,
đánh giá lại TSCĐ HH ...).
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ HH giảm (thanh lý, nhợng bán, điều
chuyển ...)
9
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ HH (Đánh giá lại TSCĐ HH ...)
- Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có:
TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc
TK2112 - Máy móc, thiết bị
TK2113 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn .
TK2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
TK2118 - TSCĐ khác.
Để phản ánh giảm TSCĐ HH kế toán còn sử dụng TK 214 - hao mòn
TSCĐ. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nh:
411, 331, 341, 111, 112 ...
2.2 Kế toán tăng TSCĐ HH.
Trong các DN kinh doanh, TSCĐ HH tăng lên do nhiều nguyên nhân
khác nhau, do đầu t mua sắm trực tiếp, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn
giao, do đợc biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh.
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ HH đợc thể hiện trên sơ đồ số 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.


Sơ đồ 1
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hh do mua sắm
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Mua sắm trong nớc
10

TK 111, 112, 331, 341 ... TK 211
Giá mua và các chi phí mua trớc khi sử dụng TSCĐ
TK133.2
Thuế GTGT đợc khấu trừ
Nhập khẩu:
TK 111, 112, 331, 341 ... TK211
Giá mua và các chi phí mua trớc khi sử dụng TSCĐ
TK 333.3
Thuế nhập khẩu phải nộp
TK 333.12 TK 133.2
Thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ
Đối với doanh nghiệp nộp GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
TK 111, 112, 331, 341 ... TK211
Giá mua và các chi phí mua trớc khi sử dụng TSCĐ
TK 333.3
Thuế nhập khẩu phải nộp
11
Sơ đồ 2:
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hh do nhận cấp pháp,
nhận góp vốn liên doanh
TK 411 TK 211
Giá trị vốn góp Nguyên giá
TK 111, 112, 331 ...
Chi phí tiếp nhận
sơ đồ 3
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hh do đợc
biếu tặng, viện trợ
TK 711 TK 211
Giá trị TSCĐ đợc biếu tặng Nguyên giá
TK 111, 112, 331 ...

Chi phí tiếp nhận
sơ đồ 4
Sơ đồ hạch toán đánh giá tăng TSCĐ HH
TK 412 TK 211
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ HH
TK 214 TK 412
Điều chỉnh giá trị hao mòn TSCĐ HH
sơ đồ 5
12
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ HH do XDCB hoàn thành bàn giao
XDCB tự làm hoặc giao thầu từng phần:
TK 152, 153 TK 241 TK 211
Các chi phí XDCB phát sinh K/c giá trị đợc quyết toán
TK 111, 112, 331 TK 133
Thuế GTGT đợc
khấu trừ (nếu có)
Các chi phí trớc khi sử dụng TSCĐ phát sinh
XDCB giao thầu hoàn toàn
TK 331 TK 211
Giá thanh toán cha có thuế GTGT
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ
Sơ đồ 6
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ HH do nhận lại
vốn góp liên doanh trớc đây
TK 222 TK 211
Giá trị còn lại của TSCĐ góp liên doanh đợc nhận lại
TK 111, 112, 138
Phần vốn liên doanh bị thiếu đợc Giá trị TSCĐ nhận lại cao
nhận lại bằng tiền hơn vốn góp liên doanh

TK 635
Phần vốn liên doanh bị thiếu
đợc nhận lại
Sơ đồ 7
Sơ đồ kế toán TSCĐ HH tăng do tự chế
TK 621 TK 154 TK
632
TK 622 Giá thành thực tế sản phẩm chuyển thành TSCĐ
13
Tổng
hợp
chi
phí
sản
xuất
phát
sinh
sử dụng cho sản xuất kinhdoanh
TK 627 Chi phí vợt mức bình thờng của TSCĐ tự chế
TK 155
Giá thành sản phẩm Xuất kho sản phẩm để
nhập kho chuyển thành TSCĐ
Đồng thời ghi:
TK 512 TK
211
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ (Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm
chuyển thành TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinhdoanh)
TK 111, 112, 331
Chi phí trực tiếp liên quan khác (chi phí lắp đặt, chạy thử)
Sơ đồ 8

Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ HH do
mua sắm trả chậm trả góp
TK 111, 112 TK 331
TK 211
Định kỳ thanh toán tiền Tổng số tiền Nguyên giá ghi theo
phải thanh toán giá mua trả tiền ngay
tại thời điểm mua
TK 242 TK
635 Lãi trả Định kỳ phân bổ dần vào chi phí
chậm theo số lãi trả chậm, trả góp định kỳ
TK 133
Thuế GTGT
Sơ đồ 9
Sơ đồ hạch toán muaTSCĐ HH dới hình thức
trao đổi không tơng tự
14
1. Khi mua TSCĐ HH đi trao đổi:
TK 211 TK 811
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ đa đi trao đổi Gtrị còn lại
TK 214
Giá trị hao mòn
2. Khi nhận TSCĐ HH do trao đổi:
TK 711 TK 131 TK
211
Giá trị hợp lý của TSCĐHH Giá trị hợp lý cả TSCĐHH
đa đi trao đổi và thuế GTGT nhận về và thuế GTGT (nếu có)
TK 333.11 TK
133
Thuế GTGT nếu có Thuế GTGT nếu có
TK 111,

112
Nhận số tiền phải thu thêm
Thanh toán số tiền phải trả thêm
Sơ đồ 10
Sơ đồ hạch toán muaTSCĐ HH dới hình thức
trao đổi tơng tự
TK 211 TK 214
Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình đa đi trao đổi
NG TSCĐ hữu hình
đa đi trao đổi TK 211
NG TSCĐ hữu hình nhận về (Ghi theo GTCL
của TSCĐ hữu hình đa đi trao đổi)
15
Sơ đồ 11
Sơ đồ kế toán muaTSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền
với quyền sử dụng đất, đa vào sử dụng ngay cho sxkd
TK 111, 112, 331 ... TK
211
Ghi tăng TSCĐ hữu hình (Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
TK 213
Ghi tăng TSCĐ vô hình (Chi tiết quyền sử dụng đất)
TK 133
Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
2.3 Kế toán giảm TSCĐ HH.
TSCĐ HH giảm chủ yếu do nhợng bán, thanh lý ... Tuỳ theo từng tr-
ờng hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp.
Từng trờng hợp giảm TSCĐ HH đợc phản ánh cụ thể trên sơ đồ 12,
13, 14, 15, 16, 17.
Sơ đồ 12
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ HH do thanh lý, nhợng bán

TK 211 TK 214
Nguyên giá TSCĐ GTHM của TSCĐ
TK 333.1 TK 811
Thuế GTGT phải nộp GTCL của TSCĐ
(nếu có)
TK 711 TK 111, 112, 152 ...
Thu nhập từ thanh lý Các chi phí thanh lý
nhợng bán TSCĐ nhợng bán T

16
S¬ ®å 13
S¬ ®å h¹ch to¸n gi¶m TSC§ HH do gãp vèn liªn
doanh
Vèn gãp ®îc ®¸nh gi¸ cao h¬n gi¸ trÞ cßn l¹i:
TK 211 TK 214
Nguyªn gi¸ TSC§ GTHM cña TSC§
TK 412 TK 222
GTCL cña TSC§
Chªnh lÖch gi¸ trÞ vèn gãp > gi¸ trÞ cßn l¹i
Vèn gãp ®îc ®¸nh gi¸ thÊp h¬n gi¸ trÞ cßn l¹i:
TK 211 TK 214
Nguyªn gi¸ TSC§ GTHM cña TSC§
TK 222
GTCL cña TSC§
TK 412
Chªnh lÖch gi¸ trÞ vèn gãp < GTCL

17
S¬ ®å 14
S¬ ®å h¹ch to¸n gi¶m TSC§ HH do tr¶ l¹i vèn gãp liªn doanh

Gi¸ trÞ TSC§ tr¶ l¹i cao h¬n GTCL:
TK 211 TK 214
Nguyªn gi¸ TSC§ GTHM cña TSC§
TK 412 TK 411
GTCL cña TSC§
Chªnh lÖch gi¸ trÞ tr¶ l¹i > gi¸ trÞ cßn l¹i
Gi¸ trÞ TSC§ tr¶ l¹i thÊp h¬n GTCL:
TK 211 TK 214
Nguyªn gi¸ TSC§ GTHM cña TSC§
TK 411
GTCL cña TSC§
TK 412
Chªnh lÖch gi¸ trÞ tr¶ l¹i < GTCL
18
Sơ đồ 15
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ HH do bị mất, thiếu phát
hiện khi kiểm kê
Cha xác định đợc nguyên nhân:
TK 211 TK 214
Nguyên giá TSCĐ GTHM của TSCĐ
TK 138.1
GTCL của TSCĐ thiếu mất cha rõ
nguyên nhân
Xác định đợc nguyên nhân và có quyết định xử lý:
TK 211 TK 214
Nguyên giá TSCĐ GTHM của TSCĐ
TK 138.8
Số tiền ngời phạm lỗi phải bồi thờng
TK 811
Phần tổn thất đợc tính vào chi phí

TK 415
Phần bù đắp từ quỹ dự phòng tài chính
Sơ đồ 16
Sơ đồ hạch toán đánh giá giảm TSCĐ HH
TK 211 TK 412
Điều chỉnh giảm nguyên nhân TSCĐ HH
TK 412 TK 214
Điều chỉnh giá trị hao mòn TSCĐ HH
19
Sơ đồ 17
Sơ đồ kế toán giảm TSCĐ HH do không đủ
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH
TK 211 TK 241
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ hữu hình
TK 242
Nguyên giá Giá trị còn lại (nếu có GTCL lớn phân bổ nhiều năm
TSCĐ HH giảm
TK 627, 641, 642
Giá trị còn lại (nếu GTCL nhỏ tính một lần vào CPSXKD)
2.4 Kế toán TSCĐ HH thuê ngoài:
Khi xét thấy việc mua sắm TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê
hoặc không đủ vốn để đầu t, DN có thể đi thuê TSCĐ. Căn cứ vào thời gian
và điều kiện cụ thể, việc đi thuê đợc phân thành thuê tài chính và thuê hoạt
động.
2.4.1 TSCĐ thuê tài chính:
Kế toán sử dụng TK 212 "TSCĐ thuê tài chính" để theo dõi tình hình
thuê TSCĐ dài hạn.
TK 212 có kết cấu nh sau:
- Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.
- Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả

lại khi kết thúc hợp đồng.
- Dự nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại DN.
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18.
20
Sơ đồ 18
Sơ đồ kế toán TSCĐ thuê tài chính (Hạch toán tại bên đi thuê)
Khi thực hiện hợp đồng thuê TSCĐ thuê tài chính:
TK 342 TK 212
Tổng số nợ phải trả Nguyên giá TSCĐ
TK 133
GTCL của TSCĐ thiếu mất cha rõ nguyên nhân
Khi kết thúc hợp đồng thuê, nếu bên đi thuê đợc chuyển giao quyền sở hữu TSCĐHH:
TK 212 TK 211
Chuyển giao nguyên giá
TK 111, 122
Số tiền phải chi thêm (nếu có)
TK 2141 TK 214.2
Chuyển giao giá trị hao mòn
Nếu trả lại TSCĐ HH cho bên cho thuê:
TK 212 TK 214.2
Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
TK 242
Giá trị còn lại lớn
TK 627, 641, 642
Giá trị còn lại nhỏ
2.4.2 . Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:
Thuê TSCĐ theo phơng thức thuê hoạt động DN cũng phải ký hợp
đồng với bên cho thuê, trong đó ghi rõ lại TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá
21
cả, hình thức thanh toán và các cam kết khác. DN phải theo dõi TSCĐ thuê

hoạt động ở TK ngoài bảng, TK 001 - TSCĐ thuê ngoài.
V/ Kế toán khấu hao TSCĐ HH.
1/ Khái niệm và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ HH.
Khấu hao TSCĐ HH là phần giá trị của TSCĐ đợc tính chuyển vào chi
phí SXKD nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt khác làm tăng chi
phí SXKD. Theo chuẩn mực kế toán mới của bộ tài chính, có 3 phơng pháp
tính khấu hao TSCĐ HH, gồm:
1. Phơng pháp khấu hao đờng thẳng.
2. Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
3. Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm.
1.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm của TSCĐ không thay
đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS.
Mức khấu hao phải = Giá trị cần tính x Tỷ lệ khấu hao
trích bình quân năm khấu hao bình quân năm
Giá trị cần tính = Nguyên giá - Giá trị thanh lý
khấu hao TSCĐ ớc tính của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao = 1
bình quân năm Thời gian sử dụng TSCĐ
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH, cần cân nhắc
các yếu tố sau:
- Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ HH.
- Sản lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà DN dự tính thu đ-
ợc từ việc sử dụng TS.
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ HH.
- Kinh nghiệm của DN trong việc sử dụng TS cùng loại.
1.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần:
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của TS và đợc tính theo công thức:
M

Ki
= G
di
x T
KN
Trong đó: - M
Ki
: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i.
22
Thuế GTGT
được khấu trừ
- G
di
: Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i.
- T
KN
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ.
- i: Thứ tự các năm sử dụng (i = 1, 2, 3, ... n).
Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của TSCĐ trong phơng pháp này
đợc xác định bằng công thức:
T
KH
= T
K
x H
S
Trong đó: - T
K
: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính.
- H

S
: Hệ số điều chỉnh.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần sẽ giúp DN có khả năng thu
hồi vốn nhanh trong những năm TSCĐ đi vào hoạt động.
1.3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm:
Phơng pháp này có định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên
muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi DN phải
tăng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm.
Công thức tính nh sau:
Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x sản lợng thực tế trong kỳ
phải trích của kỳ Sản lợng ớc tính cả đời của TSCĐ
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán hao mòn TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 214 "Hao mòn
TSCĐ", TK 627, 641, 642... Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 009 "Nguồn
vốn khấu hao cơ bản" dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm và sử dụng
nguồn vốn khấu hao cơ bản ở DN.
Kết cấu của TK 214 nh sau:
- Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, điều chuyển ...
- Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và do
các nguyên nhân khác.
- D có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có.
Kết cấu của TK 009:
Bên nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc thu
hồi vốn khấu hao cơ bản đã chuyển cho đơn vị khác.
23
Thuế GTGT
được khấu trừ
Bên có: Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm do đầu t đổi mới, hiện đại
hoá TSCĐ, trả nợ vay đầu t TSCĐ, điều chuyển vốn khấu hao cơ bản cho đơn
vị khác.

D nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có tại DN.
Sơ đồ hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 22
Sơ đồ 22
Sơ đồ kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ
TK 152,153,334,111 TK 627, 641, 642
Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh theo phơng thức tự làm
VI/ kế toán sửa chữa TSCĐ HH.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa
chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động. Công việc sửa chữa có thể
do DN tự làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế
hoạch. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản
ánh vào các tài khoản thích hợp.
1. Sửa chữa nhỏ (sửa chữa thờng xuyên).
Là hoạt động sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dỡng thờng xuyên
TSCĐ, chi phí một lần bỏ ra sửa chữa nhỏ, thời gian sửa chữa ngắn. Vì vậy
kế toàn thờng xuyên tính toàn bộ chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh
doanh tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ sửa chữa.
24
TK 111,112,331
Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh theo phương thức thuê ngoài
TK 133
Thuế GTGT
được khấu trừ
Tổng giá thanh toán
Sơ đồ hạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 23
Sơ đồ 23
Sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
TH1: Theo ph ơng thức sửa chữa tự làm :
Doanh nghiệp không trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
TK 152, 153 ... TK 241.3 TK 242 TK 627, 641, 642

Các chi phí sửa chữa Nếu phải phân bổ Phân bổ vào bộ phận
phát sinh sang năm sau sử dụng theo định kỳ
Doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
TK 152, 153 ... TK 241.3 TK 335 TK 627, 641, 642
Các chi phí sửa chữa K/c chi phí thực Trích trớc chi phí
phát sinh tế phát sinh sửa chữa TSCĐ
Xử lý chênh lệch nếu
số trích trớc < Cphí thực tế
Xử lý chênh lệch nếu
số trích trớc> Cphí thực tế
TH 2: Theo ph ơng thức sửa chữa thuê ngoài:
Doanh nghiệp có trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
TK 331 TK 241.3 TK 335 TK 627, 641, 642
Giá thanh toán cho bên K/c chi phí thực Trích trớc chi phí
nhận sửa chữa tế phát sinh sửa chữa TSCĐ
TK 133 Xử lý chênh lệch nếu
Thuế GTGT đợc số trích trớc < Cphí thực tế
khấu trừ
Xử lý chênh lệch néu
số trích trớc > Cphí thực tế
25

×