Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.38 KB, 19 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i>2.1. Ưuđiểm...5</i>
<i>2.2. Nhượcđiểm...5</i>
3. Thực tiễn việc phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của chính sácht h ư ơ n g m ạ i ở V i ệ t N a m g i a i đ o ạ n 2 0 1 6 - 2 0 2 0 v à k h u y ế n n g h ị ...6
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>Chủ đề:Phân tích ưu và nhược điểm của chính sách thương mại quốc tế, liên hệ thực</b>
tiễn việc phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của chính sách thương mại ởViệt Nam giai đoạn 2016-2020 và khuyến nghị.
Trong công cuộc đổi mới những thập kỷgần đây, Việt Namđã đạt được những thànhtựu đáng kể về mặt kinh tế - xã hội: kinh tế tăng tưởng ở mức cao, ổn định kinh tế vĩmô, phát triển thương mại, mở rộng đầu tư, góp phần xóa đói giảm nghèo hiệu quả.Nói đến những thành tựu gần đây của Việt Nam không thể không nhắcđ ế n p h ầ nđ ó n g g ó p q u a n t r ọ n g c ủ a v i ệ c c ả i t h i ệ n c h í n h s á c ht h ư ơ n g m ạ i q u ố c t ế t ậ p t r u n g v à o t ự d o h ó a t h ư ơ n gm ạ i t r o n g x u t h ế h ộ i n h ậ p k i n h t ế q u ố c t ế đ a n gd i ễ n r a n g à y c à n g s â u r ộ n g . T r o n g b ố i c ả n h t ì n hh ì n h k i n h t ế - c h í n h t r ị t h ế g i ớ i c ó n h ữ n g d i ễ nb i ế n p h ứ c t ạ p , đ ặ c b i ệ t l à c h ị u n h i ề u t á c đ ộ n g v ềk i n h t ế - x ã h ộ i d o d ị c h b ệ n h C O V I D - 1 9 . V i ệ t N a mv ẫ n k i ê n t r ì t h ự c h i ệ n c á c c h ủ t r ư ơ n g l ớ n v ề h ộ in h ậ p k i n h t ế q u ố c tếtheoNghịquyếtsố06-NQ/TW,ngày5-11-2016,củaHộinghịTrungương4 khóa XII “Về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia hiệp định thương mạitự do thế hệ mới” nhằm “bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc”. Tuy nhiên, bêncạnh những thuận lợi khả quan, vẫn còn khá nhiều bất cập về hoạt động xuất, nhập khẩuở nước ta, cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết trong thời gian tới.Nếukhônggiảiquyết kịpthờisẽ tácđộngtrựctiếpđếnsựpháttriển củanềnkinh tế, vì vậyviệc xây dựng chính sách thương mại quốc tế phù hợp luôn được xem là vấn đề trọngyếu của mỗi quốc gia để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế. Để có một chính sáchthương mại quốc tế phù hợp, yêu cầu chúng ta phải nghiên cứu nắm rõ các quy luật,đặc điểm của chính sách thương mại quốc tế, phân tích các ưu điểmc ủ a c h í n hs á c h đ ể t i ế p t ụ c p h á t h u y , đ ồ n g t h ờ i t ì m r a n h ữ n g h ạ n c h ế n h ằ m
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">k h ắ c p h ụ c . T ừ đ ó , v ậ n d ụ n g l i n h h o ạ t , s á n g t ạ o t r o n g q u á t r ì n hx â y d ự n g p h á t t r i ể n n ề n k i n h t ế n ư ớ c t a t h e o h ư ớ n g p h á t t r i ể nb ề n v ữ n g .
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Như vậy, có ba thành tố làm nên chính sách, đó là chủ thể ban hành và tổ chức thựchiện chính sách, tác động của chính sách với tư cách hoạt động sử dụng nguồn lựcthông qua bộ công cụ chính sách và kết quả thực tế của chính sách với tư cách mụctiêu mà chính sách hướng tới. Trong lĩnh vực kinh tế, có ba loại chủ thể quản lý, đó làcơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
<i><b>1.2. Kháiniệmchínhsáchthươngmạiquốctế</b></i>
Chính sách thương mại quốc tế là tập hợp các quy định, công cụ và biện pháp củaNhànước đểđiều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế củanước đótrong những giaiđoạn nhất định nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô mong muốn.
- Chủ thể xây dựng chính sách thương mại quốc tế thường là chính quyềnTrung ương. Nhà nước phải thay mặt quốc gia đàm phán, xây dựng chính sáchcól ợ i c h o n ư ớ c m ì n h t r o n g t h ư ơ n g m ạ i q u ố c t ế .
- Đối tượng của chính sách thương mại quốc tế là người sản xuất và người tiêudùng, liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, xuất nhập khẩu và các hoạt động liên quanđến xuất nhập khẩu.
- Mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế là tạo điều kiện thuận lợi choxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước, tăng dựtrữ ngoại tệ,cân đối tích cực cán cân thương mại, đấu tranh cho thựcthi thương mạicông bằng.
<i><b>1.3. Đặcđiểm chínhsáchthươngmạiquốctế</b></i>
<i>Chính sách thương mại quốc tế chịu ảnh hưởng của quan hệ chính trị,ngoạigiaogiữacácquốcgiavớinhau.Quanhệhữuhảohaythùđịchgiữacácquốcgi</i>
a
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo thuận lợi hay dựng lên các rào cản và phân biệt đối xửtrong thưong mại giữa các nước.
<i>Chính sách thương mại quốc tế chịu sự chế định của luật pháp quốc tế. Mỗi</i>
nước, khi tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tế đa phương, đều phải điềuchỉnh chính sách thương mại quốc tế của mình theo hướng tuân thủ luậtphápt h ư ơ n g m ạ i q u ố c t ế đ ã c ó , n h ấ t l à c á c h i ệ p ư ớ c m à q u ố c g i ac a m k ế t t h ự c h i ệ n .
<i>Chính sách thương mại quốc tế chịu ảnh hưởng của nước ngoài, nhất làcácnước mà quốc gia ký hiệp định thương mại tự do và quy định của các tổ chứcquốc tế mà quốc gia đó là thành viên. Vì thế, khi đàm phán và ký kết các hiệp định</i>
thương mại, đoàn đàm phán phải am hiểu luật pháp nước sở tại và các quy định củacác tổ chức thương mại quốc tế để có thể đưa ra các điều kiện có lợi nhất choquốcgia.
<i>Chính sách thương mại quốc tế phụ thuộc rất lớn vào vị thế quốc giatrêntrường quốc tế. Thơng thường các nước lớn bao giờ cũng có lợi thế về thương</i>
mại và thị trường mà các nước nhỏ rất cần để trao đổi hàng hóa qua lại. Vì thế, nướclớn có vai trị quyết định trong nhiều vấn đề của thương mại quốc tế mà nước nhỏphải tn theo.
<i>Chínhsáchthươngmạiquốctếpháttriểntrongkhnkhổkhu vựchóavàtồncầu hóa.</i>
Trong điều kiện chun mơn hóa ngày càng sâu sắc, các tổ chức liên kết khu vực rấtnhiều, các quốc gia không thể khơng bị cuốn vào q trình khu vực hóa, tồn cầuhóa. Vấn đề là Chính phủ phải lựa chọn tổ chức tham gia và đàm phánk h ô nn g o a n đ ể q u ố c g i a c ó l ợ i .
<i><b>1.4. Cáccơngcụvàcơchếtácđộngcủachínhsáchthươngmạiquốctế</b></i>
- Thuế quan, là mức thuế đánh vào hàng hoá khi xuất khẩu hoặc nhập khẩuhàng hoá, dịch vụ qua các cửa khẩu ở biên giới quốc gia. Căn cứ để tính thuế quanl àt h u ế s u ấ t v à c ơ s ở t í n h t h u ế . Đ ế n n a y , T ổ c h ứ c t h ư ơ n g m ạ i t h ế
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">g i ớ i ( W T O ) đ ã t h ố n g n h ấ t q u y đ ị n h n g u y ê n t ắ c x á c đ ị n h g i át í n h t h u ế q u a n l à g i á g i a o d ị c h t h ự c t ế .
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">- Công cụ phi thuế quan, là các thủ tục hành chính liên quan đến xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá như thủ tục hải quan, các tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá xuất,nhập khẩu, cácgiấyphép đặcbiệt nhằmhạn chếhoặc cấmnhập khẩu, xuất khẩu các hànghố, dịch vụ nhạy cảm, liên quan đến quốc phịng an ninh; các quy định về nghĩa vụ vàquyền lợi liên quan đến thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, các biện pháp quản lý rủi ro nhằmngăn chặn sự lây lan dịch bệnh... nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu, hạn chế nhậpkhẩu của quốc gia, đảm bảo sức khoẻ cho người dân và bảo vệ phong tục, tập quán,văn hoá tốt đẹp của dân tộc. Bao gồm các thủ tục sau: Thủ tục hải quan; Tiêu chuẩnchất lượng hàng hoá, dịch vụ; Giấyphép, hạn ngạch, cấmxuất khẩu, nhập khẩu; Trợcấp xuất khẩu; Một số quy định khác trong giao thương quốctế.
<i><b>2. Phântíchưuvànhượcđiểmcủachínhsáchthươngmạiquốctế2.1. Ưuđiểm:</b></i>
Chính sách thương mại quốc tế có tính bao trùm và có tác động ổn định, dàihạn, hiệu lực, hiệu quả cao. Vì thương mại quốc tế ngày nay, nhất là trong khuônkhổ Tổ chứcThươngmại thếgiới (WTO), phải tuân thủ hai nguyên tắc cơ bản là tốihuệ quốc và đối xử quốc gia nên chính sách thương mại quốc tế không chỉ tác độngđến hoạt động ngoại thương, mà còn tác động tới thương mại nội địa. Hơn nữa, trongkinhtế thị trường,mọi sản phẩm,dịch vụ đềuđượcsản xuất đểbán nênkhơng có ngànhnào, lĩnh vực nào khơng liên quan đến thương mại. Chính vì thế, chính sách thươngmại quốc tế, ngoài tác động mở cửa thị trường nước ngoài cho hàngh ó a s ả n x u ấ tt r o n g n ư ớ c , c ò n c ó t ầ m t á c đ ộ n g b a o t r ù m t o à n b ộ n ề n k i n h t ếq u ố c d â n , k h ô n g c h ỉ t á c đ ộ n g t r o n g l ĩ n h v ự c t h ư ơ n g m ạ i , m àc ị n c ó t á c đ ộ n g t ớ i l ĩ n h v ự c s ả n x u ấ t .
Chính sách thương mại quốc tế không chỉ thể hiện ở các cam kết tuân thủ các hiệpđịnh đã ký kết của chính phủ nước này với chính phủ nước khác và WTO, mà cịnđược thể chế hóa vào hệ thống pháp luật nội địa của mỗi nước. Chính phủ các nước,dưới áp lực của các chính phủ tham gia ký kết hiệp định thương mại, khơngthểtùthayđổichínhsáchthươngmạiquốctếcủamình.Ngượclại,chínhphủ
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">các nước, khi tham gia các hiệp định thương mại quốc tế phải cam kết thực thi ổnđịnh, nghiêm túc các cam kết quốc tế. Ngồi ra, cịn cóc á c c ơ q u a n t h ư ơ n gm ạ i q u ố c t ế t h a m g i a k i ể m s o á t v i ệ c t h ự c t h i c h í n h s á c h t h ư ơ n gm ạ i q u ố c g i a c ũ n g n h ư g â y s ứ c é p b u ộ c c h í n h p h ủ c á c q u ố c g i at h à n h v i ê n p h ả i t u â n t h ủ c a m k ế t .
Chính sách thương mại quốc tế được thiết kế dựa trên nguyên tắc các bên đều cólợi,khuyến khích các nước phát huylợithếcạnh tranh đểthamgia phân cơng lao độngquốc tế một cách có lợi. Vì thế, trên tổng thể, chính sách thương mại quốc tế được đasố chủ thể kinh tế tán đồng và cùng hướng tới việc tự nguyện thực hiện.
<i><b>2.2. Nhượcđiểm:</b></i>
<i>Thứ nhất,khi hội nhập quốc tế, nhà nước quốc gia buộc phải nhường một phần</i>
quyền điều phối hoạt động thương mại quốc tế cho các tổ chức kinh tế khu vực vàtồn cầu. Khi đó, phạm vi điều tiết các quan hệ thương mại quốc tế của nhà nướcquốc gia có xu hướng giảm.
<i>Thứ hai,chính sách thương mại quốc tế khơng có đủ các cơng cụ bảo vệ các ngành</i>
sản xuất non yếu, kém sức cạnh tranh. Bởi vì, muốn nước khác mở cửa thịtrườngchohànghóanước mìnhthì cácchínhphủ cũngphải mởcửathịtrườngnước mìnhcho hàng hóa nước ngồi theo ngun tắc tương hỗ. Nếu một số ngành sản xuất trongnước non yếu, khơng có sức cạnh tranh với hàng nhập khẩu, thì khi các hàng rào thuếquan và phi thuế quan đều hạ thấp, người sản xuất có nguy cơ phásản.
<i>Thứ ba,chính sách thương mại quốc tế mở rộng giao lưu hàng hóa cũng dẫn</i>
theo một số hệ lụy như kích thích tiêu dùng quá mức, du nhập các biến động bất lợitừ thị trường khu vực và toàn cầu vào trong nước gây nên các cú sốc giá khiến nềnkinh tế quốc gia bị tổn thương, gây áp lực lớn đối với hoạt động chống gian lậnthương mại...
<b>3. Thực tiễn việc phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của chínhsách thương mại ở Việt Nam giai đoạn 2016-2020 và khuyến nghị</b>
<i><b>3.1. Nhữngkếtquảđạtđược</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Sau khi đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển sang kinh tế thị trường, bình thườnghóa quan hệ với nước Mỹ, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện thành cơng chính sáchthương mại quốc tế, thể hiện qua các hiệp định thương mại trong các tổ chức thươngmại khu vực và thế giới. Quyết định gia nhập ASEAN của Việt Nam vào năm 1995đã mở ra một không gian mới cho phát triển kinh tế, một vị thế tốt hơn trong đàmphán các hiệp định thương mại song phương, đa phương sau đó. Bởi vì ASEAN, vớiquymơ nước khi đó và 11 nước sau này, tạo điều kiện thuận lợi cho các quốc giathành viên có sức mạnh thỏa thuận lớn hơn, nhất là khi các nước ASEAN thành lậpkhu mậu dịch tự do, Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và trở thành thị trường lớn, cótiếng nói trong khu vực và quốc tế.
Năm 1995, Việt Nam cũng nộp đơn xin gia nhập WTO, nhưng quá trình đàm phánkéo dài, đến năm 2007, Việt Nam mới trở thành thành viên chính thức, tiến một bướcdài trên con đường hội nhập quốc tế. Kinh tế Việt Nam được ví như một con tàu ra“biển lớn”. Đến nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 hiệp định thươngmại tự do (FTA), trong đó có 15 hiệp định thương mại tự do đã ký kết, có hiệu lực và2 hiệp định thương mại tự do đang đàm phán.
Giai đoạn 2016 - 2020, kinh tế thế giới có nhiều khó khăn, thách thức, ảnh hưởng đếntăng trưởng xuất khẩu. Xung đột thương mại Mỹ - Trung bắt đầu từt h á n g 4 n ă m2 0 1 8 v à d i ễ n b i ế n l e o t h a n g c ă n g t h ẳ n g đ ã t á c đ ộ n g m ạ n h đ ế nt h ư ơ n g m ạ i t o à n c ầ u , t r o n g đ ó V i ệ t N a m l à m ộ t n ề n k i n h t ế c óđ ộ m ở c a o . H o ạ t đ ộ n g t h ư ơ n g m ạ i q u ố c t ế t r o n g c ả g i a i đ o ạ n2 0 1 6 - 2 0 2 0 đ ã đ ạ t n h ữ n g t h à n h t ự u v ư ợ t b ậ c t r o n g p h á t t r i ể nk i n h t ế - x ã h ộ i . T ă n g t r ư ở n g k i n h t ế l i ê n t ụ c d u y t r ì ở m ứ ct ư ơ n g đ ố i c a o . N g a y c ả k h i p h ả i c h ị u n h i ề u t á c đ ộ n g b ấ t l ợ i t ừđ ạ i d ị c h C O V I D - 1 9 v à n h ữ n g b i ệ n p h á p ứ n g p h ó đ ạ i d ị c h ởn h i ề u t h ị t r ư ờ n g n ă m 2 0 2 0 , V i ệ t N a m v ẫ n d u y t r ì m ứ c t ă n gt r ư ở n g d ư ơ n g , đ ạ t h ơ n 2 , 9 % t r o n g n ă m 2 0 2 0 . Đ ạ t đ ư ợ c t h à n ht ự u n à y , m ộ t n g u y ê n n h â n q u a n t r ọ n g l à v i ệ c k h ô n g n g ừ n g c ả it h i ệ n c h ấ t l ư ợ n g t ă n g t r ư ở n g x u ấ t k h ẩ u v à đ ầ u t ư , t r o n g đ ó b a o
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">g ồ m c ả đ ầ u t ư n ư ớ c n g o à i , v à đ ả m b ả o l ợ i í c h t ừ h ộ i n h ậ p k i n ht ế q u ố c t ế . T ư d u y h ộ i n h ậ p c ũ n g t ừ n g b ư ớ c đ ư ợ c đ i ề u c h ỉ n h
v ớ i từnggiaiđoạnpháttriểncủađấtnước.ViệtNamkhôngchỉquantâmtớităng
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">trưởng xuất khẩu hay thu hút vốn đầu tư, mà đã hướng nhiều hơn đến tham gia xâydựng và điều chỉnh luật trong thương mại – đầu tư quốc tế, cũng như mức độ thamgia và hiệu quả mang lại đối với doanh nghiệp và người dân trong nước.
Nhờ tích cực thực hiện chính sách thương mại quốc tế đến nay Việt Nam đãt ạ ođ i ề u k i ệ n đ ể n ề n k i n h t ế V i ệ t N a m h ộ i n h ậ p s â uh ơ n v à o t h ị t r ư ờ n g k h u v ự c , t h ế g i ớ i . Q u a n h ệ v ớ ic á c đ ố i t á c t i ế p t ụ c đ ư ợ c m ở r ộ n g , t h i ế t t h ự c v àh i ệ u q u ả ; k ý k ế t v à t r i ể n k h a i n h i ề u h i ệ p đ ị n h t h ư ơ n g m ạ it ự d o . C h í n h s á c h t h ư ơ n g m ạ i q u ố c t ế đ ã t ạ o k h u n g k h ổ q u a n h ệổ n đ ị n h v à b ề n v ữ n g g i ữ a V i ệ t N a m v ớ i c á c đ ố i t á c , N h à n ư ớ cV i ệ t N a m đ ã c h ủ đ ộ n g t h a m g i a x â y d ự n g c á c n g u y ê n t ắ c , c h u ẩ nm ự c t r o n g c á c t h ể c h ế t h ư ơ n g m ạ i đ a p h ư ơ n g v à t o à n c ầ u . V ịt h ế , u y t í n , v a i t r ò c ủ a V i ệ t N a m t r o n g k h u v ự c v à t r ê n t h ế g i ớ in g à y c à n g đ ư ợ c n â n g c a o . T ừ m ộ t n ư ớ c c h ư a đ ư ợ c b i ế t đ ế n t r ê nb ả n đ ồ t h ư ơ n g m ạ i t h ế g i ớ i , n g à y n a y V i ệ t N a m đ ã v ư ơ n l ê nt h à n h n h à x u ấ t k h ẩ u đ ư ợ c n h i ề u n ư ớ c b i ế t đ ế n . T r o n g n h ữ n gn ă m g ầ n đ â y , V i ệ t N a m đ ã c ó m ộ t s ố n ă m đ ạ t t h à n h t ự u x u ấ ts i ê u .
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng từ 327,8 tỉ USD năm 2015 lênkhoảng 517 tỉ USD năm 2019 và năm 2020 mặc dù ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnhCovid-19 vẫn đạt 543,9 tỉ USD, tăng gần 1,7 lần và tương đương 200% GDP. Xuấtkhẩu hàng hóa tăng từ 162 tỉ USD năm 2015 lên 281,5 tỉ USD năm 2020, tăng bìnhquân 11,7% giai đoạn 2016 - 2020, là động lực quan trọng cho tăng trưởngk i n h t ế .C á n c â n t h ư ơ n g m ạ i h à n g h ó a đ ạ t t h ặ n g d ư , n ă m sau cao hơnnămtrước, tạo điều kiện cải thiện cán cân thanh tốn, góp phần ổn định các chỉ số kinh tếvĩ môkhác.
<i><b>3.2. Hạnchế</b></i>
</div>