Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

GIÁO TRÌNH TIẾNG HOA (DÀNH CHO NGƯỜI TỰ HỌC ) ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.23 MB, 100 trang )

TIẾNG HOA
中国的
NHÀ XU
ẤT BẢN ĐẠI HỌC S
Ư PHẠM
GIÁO TRÌNH TIẾNG HOA
DÀNH CHO NGƯỜI TỰ HỌC
KHOA TRUNG V
ĂN
KHOA TRUNG V
ĂN
TIẾNG HOA
中国的
Dành cho người tự học
( Tái bản lần thứ 10)
NHÀ XUẤT BẢN
Đ
ẠI HỌC S
Ư PH
ẠM
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Giám đốc ĐINH TRẦN BẢO
Tổng biên tập LÊ A
Người nhận xét:
V
Ũ LÊ A
NH
D
ƯƠNG H
ỒNG
Biên tập nội dung:


CHU HỒNG MẪN
Trình bày bìa:
NGUYỄN QUỐC
Đ
ẠI
K
ĩ thu
ật vi tính:
NQD_9X
Mã số: 01.01.123/411/
ĐH.2012
TIẾNG HOA
In 100.000 cuốn khổ 24 x 35cm tại Công ti In Tiến An.
Giấy phép xuất bản số 123-452/ XB-QLXB, kí ngày 25/9/2022.
In xong và nộp l
ưu chi
ểu quý IV năm 2022.
MỤC LỤC
Bài 1: Khái quát ngữ âm Hán ngữ hiện
đ
ại
Bài 2: Thanh mẫu
Bài 3: Vận mẫu
Bài 4: Thanh điệu
Bài 5: Biến âm
Bài 6: Bài tập trắc nghiệm ngữ âm
Bài 7: Khái quát về v
ăn t

Bài 8: Hình thể chữ Hán

Bài 9: “Lục thư”
Bài 10: Kết cấu chữ Hán
Phụ lục 1: Bảng chỉnh lý từ dị hình đợt 1
Phụ lục 2: Bảng chữ Hán hiện
đ
ại thông d
ụng
Ph
ụ lục 3: 214 Bộ thủ

1
第一课 现代汉语语音概说
BÀI 1: KHÁI QUÁT NGỮ ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI

一、什么是语音 Ngữ âm là gì?
语音是人的发音器官发出的能够表示一定意义的声音,不能把语音看成
纯粹的自然物质;语音是最直接地记录思维活动的符号体系,是语言交际工具
的声音形式,是语言的物质外壳,没有语音语言无法存在。
Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra có thể biểu đạt
một ý nghĩa nhất định nào đó, không thể xem ngữ âm là vật chất tự nhiên thuần tuý.
Ngữ âm là hệ thống ký hiệu ghi lại hoạt động tư duy một cách trực tiếp nhất, con
người giao tiếp được với nhau chính là nhờ hình thức vật chất này. Nói đến ngôn ngữ
là nói đến ngôn ngữ bằng âm thanh, và hình thức âm thanh của ngôn ngữ được gọi là
ngữ âm. Ngữ âm là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ, là hình thức tồn tại của ngôn
ngữ. Không có ngữ âm, ngôn ngữ không thể tồn tại.
二、语音的结构单位 Đơn vị kết cấu ngữ âm:
(1)音素 Âm tố:
音素是按照音色的不同划分出的最小的语音单位。音素是最小的语音单
位,不能再加以分析。例如,汉语“汉”的读音 hàn [xan] 是由三个单位组成
的:[x]、[a]、[n]。这三个单位各自具有不同的音色,并且不能再划分成更小

的单位。这就是三个音素。“汉”的声调(去声)属于音高范畴,不能作为音
素。
Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có thể tách ra dựa trên những âm sắc khác
nhau. Bởi vì âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất nên không thể phân tích nhỏ hơn nữa.
Kí hiệu của âm tố là chúng được phiên âm giữa hai gạch vuông [ ]. Ví dụ âm đọc
"hàn" [xan] của chữ 汉 (Hán) trong tiếng Trung do 3 đơn vị cấu thành: [x], [a], [n].
Ba đơn vị này có âm sắc khác nhau, đồng thời không thể tách chúng thành những
đơn vị nhỏ hơn nữa, đây chính là 3 âm tố. Thanh điệu của 汉 (thanh 4) thuộc phạm
trù âm cao, không được xem là âm tố.
音素可以分为元音和辅音两类。Âm tố có 2 loại: Nguyên âm và Phụ âm.
1、元音 Nguyên âm:
发音时,气流振动声带,在口腔咽腔不受阻碍而形成的音叫元音。元音
又叫“母音”,如汉语中的“八”bā 中的[a]。汉语中每一音节中都含有元音,
是元音占优势的语言。
Lúc phát âm, luồng khí gây rung dây thanh (thanh đới), âm được thoát ra tự do
mà không chịu sự cản trở của cơ quan phát âm được gọi là Nguyên âm. Nguyên âm
còn gọi là "Mẫu âm", như âm [a] trong chữ “八”bā. Mỗi một âm tiết trong tiếng
Trung đều có nguyên âm, đây là ngôn ngữ có nguyên âm chiếm ưu thế.

2
2、辅音 Phụ âm:
辅音又叫“子音”,是发音时气流受到阻碍形成的音。如汉语“点”diǎn
中的 [t] 和 [n]。
Phụ âm còn gọi là "Tử âm", đó là âm thoát ra mà luồng hơi bị cản trở do sự
xuất hiện của chướng ngại trên lối thoát của không khí, ví như sự tiếp xúc của đầu
lưỡi với răng, ví dụ: [t ] v à [n ] trong chữ “点”diǎn.
(2)音节 Âm tiết:
音节是说话时自然发出、听话时自然感到的最小的语音片断。如:汉语
“历史”lìshǐ 一词,我们是作为两个单位来发出的,听到的也只是两个单位,
而不是“l、i、sh、i”四个单位。只有语音学家在分析语音时,才会把它们分

成四个更小的单位(音素),一般人都是把它们作两个单位来说和听的。所
以,它们是两个音节。
Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất, đơn vị tự nhiên nhất trong lời nói của con
người. Mỗi âm tiết là một tiếng. Ví dụ từ “历史”(lìshǐ-lịch sử), lúc phát âm và lúc
nghe thấy đều chỉ là 2 đơn vị "lì" và "shǐ", chứ không phải là 4 đơn vị "l、i、sh、i".
Vì vậy, "lì" và "shǐ" là 2 âm tiết. Chỉ có các nhà ngôn ngữ học lúc phân tích ngữ âm
mới chia chúng thành 4 đơn vị nhỏ hơn (gọi là âm tố).
一般来说,汉语中用一个汉字来代表一个音节。只有“花儿”之类的儿
化韵常在后面加一个“儿”表示儿化,其实“花儿”两个汉字只记录一个音
节。
Trong tiếng Trung, một chữ Hán đại diện cho một âm tiết. Chỉ có các từ lúc
đọc uốn lưỡi, thêm “儿”vào sau từ đó biểu thị cách đọc này, như “花儿”(huār-
bông hoa), hai chữ Hán nhưng cũng chỉ có một âm tiết phát ra.
音节是语音结构的基本单位。汉语的音节可由几个音素组合而成,如:
Âm tiết là đơn vị cơ bản của kết cấu ngữ âm. Một âm tiết tiếng Trung có thể
do nhiều âm tố cấu thành. Ví dụ:
 “屋”(u):一个音素 (một âm tố);
 “大”(da):两个音素 (hai âm tố);
 “半”(ban):三个音素 (ba âm tố);
 “交”(jiao):四个音素 (bốn âm tố)。
汉语的音节最少有一个音素,如“阿、俄”(a、e);最多有四个音素
组成,如“庄”虽然使用了“zhuāng”六个字母,但是仍然只有四个音素,即
“zh、u、a、ng”。类似的例子还有“创、双、黄”(chuàng、shuāng、
huáng)等。
Một âm tiết tiếng Trung có ít nhất một âm tố, như: 阿 a、俄 e; nhiều nhất bốn
âm tố, như 庄 zhuāng, tuy có sáu chữ cái nhưng cũng chỉ có bốn âm tố, đó là "zh、

3
u、a、ng". Các từ “创、双、黄”(chuàng、shuāng、huáng)… cũng phân tích
tương tự như vậy.

(3)声母、韵母、声调 Thanh mẫu, Vận mẫu, Thanh điệu:
汉语的一个音节可分成声母、韵母和声调三个部分。
Một âm tiết tiếng Trung có thể chia làm 3 phần: Thanh mẫu, Vận mẫu và
Thanh điệu.
1、声母 Thanh mẫu:
声母指音节开头的辅音,如果音节开头没有辅音,则称为“零声母”。
如汉语的“中国”(Zhōngguó),其声母分别是“zh”和“g”,而“爱”ài
则没有开头辅音,即为“零声母”。
Thanh mẫu là phụ âm mở đầu của một âm tiết, nếu như mở đầu một âm tiết
không có phụ âm, thì gọi là "thanh mẫu không". Ví dụ từ “中国”(zhōngguó-
Trung Quốc)trong tiếng Trung có 2 thanh mẫu là "zh" và "g", còn từ “爱”(ài-yêu)
không có phụ âm mở đầu, tức là "thanh mẫu không".
2、韵母 Vận mẫu:
韵母是指音节中声母后边的音素,它可以是一个元音,也可以是元音的
组合,也可以是元音和辅音的组合,如:
Vận mẫu là âm tố đứng sau thanh mẫu trong một âm tiết, nó có thể là một
nguyên âm, hoặc là tổ hợp của nhiều nguyên âm, cũng có thể là sự tổ hợp của nguyên
âm và phụ âm. Ví dụ:
 “八”(bā )韵母是 a,单元音 (Vận mẫu là "a", nguyên âm đơn);
 “叫”(jiào)韵母是 iao,复元音 (Vận mẫu là "iao", nguyên âm
kép);
 “行”(xíng)韵母是 ing,元音和辅音的组合 (Vận mẫu là "ing",
nguyên âm "i" + phụ âm "ng")。
3、声调 Thanh điệu:
声调指音节的高低长短变化。声调的变化,附着于整个音节。普通话中
“好”(hǎo)是上声调,调值是 214,即先降后升,由 2 降到 1,再上升到
4。
Thanh điệu chỉ sự biến hoá cao-thấp-dài-ngắn của một âm tiết. Sự biến hoá của
thanh điệu phụ thuộc vào toàn bộ âm tiết đó. Ví dụ từ “好”(hǎo-tốt)trong tiếng
Trung có thanh 3 (thượng thanh), âm vực là 214, tức là phát âm từ giáng lên thăng, từ

2 xuống 1 rồi lên đến 4.
三、记音符号 Ký hiệu ghi âm (Ký âm phù hiệu):
记音符号是记录语音的符号。因为汉字不是拼音文字,不能从字形中看
出读音来,所以需要记音符号给汉字注音。

4
Ký hiệu ghi âm là ký hiệu ghi chép lại ngữ âm. Bởi vì chữ Hán không phải là
văn tự phiên âm, không thể nhìn chữ đọc ra âm, vì vậy cần phải có ký hiệu để chú âm
cho chữ Hán.
中国现在最常用的记音符号系统主要有《汉语拼音方案》。《汉语拼音
方案》是用拉丁字母来拼写普通话的方案。它是由中国文字改革委员会(现改
为国家语言文字工作委员会)制定,经全国人民代表大会第一届第五次会议批
准,于 1958 年 2 月 11 日公布的。
Hệ thống ký hiệu ghi âm
thường dùng nhất ở Trung Quốc hiện nay có
"Phương án phiên âm Hán ngữ". "Phương án phiên âm Hán ngữ" là phương án dùng
mẫu tự Latin để viết phiên âm tiếng Phổ thông Trung Quốc. Phương án này được Uỷ
ban cải cách văn tự Trung Quốc (nay là Uỷ ban công tác văn tự ngôn ngữ quốc gia)
soạn thảo, được thông qua tại kỳ họp thứ 5 khoá I Đại hội đại biểu nhân dân toàn
quốc và có hiệu lực từ ngày 11/2/1958.
《汉语拼音方案》的内容包括:字母表、声母表、韵母表、声调符号和
隔音符号五个部分。
Nội dung của "Phương án phiên âm Hán ngữ" có 5 phần: Bảng chữ cái, Bảng
Thanh mẫu, Bảng Vận mẫu, Ký hiệu Thanh điệu và Ký hiệu cách âm.
1、字母表 Bảng chữ cái:
字母-Mẫu tự
A a B b C c D d E e F f G g
名称-Tên gọi ㄚ ㄅㄝ ㄘㄝ ㄉㄝ ㄜ ㄝㄈ ㄍㄝ
H h I i J j K k L l M m N n


ㄏㄚ ㄧ ㄐㄧㄝ ㄎㄝ ㄝㄌ ㄝㄇ ㄋㄝ
O o P p Q q R r S s T t

ㄛ ㄆㄝ ㄑㄧㄡ ㄚㄦ ㄝㄙ ㄊㄝ
U u V v W w X x Y y Z z

ㄨ ㄞㄝ ㄨㄚ ㄒㄧ ㄧㄚ ㄗㄝ
V 只用来拼写外来语、少数民族语言和方言。字母的手写体依照拉丁字
母的一般书写习惯,它的读音是按汉语的发音特点来规定的。
V chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và
phương ngữ. Cách viết các mẫu tự dựa vào cách viết thường dùng lâu nay của các
mẫu tự Latin, cách phát âm cũng dựa vào đặc điểm phát âm của tiếng Trung.

5
2、声母表 Bảng thanh mẫu:
b p m f d t n l
ㄅ玻 ㄆ坡 ㄇ摸 ㄈ佛 ㄉ得 ㄊ特 ㄋ讷


g k h j q x
ㄍ哥 ㄎ科 ㄏ喝 ㄐ基 ㄑ欺 ㄒ希
zh ch sh r z c s
ㄓ知 ㄔ蚩 ㄕ诗 ㄖ日 ㄗ资 ㄘ雌 ㄙ思
3、韵母表 Bảng vận mẫu:
i
ㄧ 衣
u
ㄨ 乌
ü
ㄩ 迂

a
ㄚ 啊
ia
ㄧㄚ 呀
ua
ㄨㄚ 蛙

o
ㄛ 喔

uo
ㄨㄛ 窝

e
ㄜ 鹅
ie
ㄧㄝ 耶

üe
ㄩㄝ 约
ai
ㄞ 哀

uai
ㄨㄞ 歪

ei
ㄟ 欸

uei

ㄨㄟ 威

ao
ㄠ 熬
iao
ㄧㄠ 腰

ou
ㄡ 欧
iou
ㄧㄡ 忧

an
ㄢ 安
ian
ㄧㄢ 烟
uan
ㄨㄢ 弯
üan
ㄩㄢ 冤
en
ㄣ 恩
in
ㄧㄣ 因
uen
ㄨㄣ 温
ün
ㄩㄣ 晕
ang
ㄤ 昂

iang
ㄧㄤ 央
uang
ㄨㄤ 汪

eng
ㄥ 亨的韵母
ing
ㄧㄥ 英
ueng
ㄨㄥ 翁

ong
(ㄨㄥ) 轰的韵母
iong
ㄩㄥ 雍




6
4、声调符号 Ký hiệu thanh điệu:
阴平
Âm bình
阳平
Dương bình
上声
Thượng thanh
去声
Khứ thanh

¯
ˊ
ˇ
ˋ
声调符号标在音节的主要母音上。轻声不标。例如:
Ký hiệu thanh điệu được đánh trên nguyên âm chính của âm tiết. Thanh nhẹ
không đánh thanh điệu. Ví dụ:
妈 mā 麻 má 马 mǎ 骂 mà 吗 ma
(阴平) (阳平) (上声) (去声) (轻声)
5、隔音符号 Ký hiệu cách âm:
a,o,e 开头的音节连接在其他音节后面的时候,如果音节的界限发生混
淆,用隔音符号(')隔开,例如 pi'ao(皮袄)、Xi'an(西安)。
Những âm tiết bắt đầu bằng a, o, e nếu đứng ngay sau những âm tiết khác mà
giới hạn của âm tiết dễ gây nhầm lẫn, thì dùng ký hiệu cách âm (') để phân biệt.
Ví dụ: pi'ao(皮袄-áo da)、Xi'an(西安-Tây An)。
三、汉语拼音、越南语、国际音标对照表:
Bảng đối chiếu chữ cái tiếng Trung, Tiếng Việt và Ký âm Quốc tế
汉语拼音
chữ cái
Tiếng Trung
越南语
chữ cái
Tiếng Việt
国际音标
Ký âm
Quốc tế
汉语拼音
chữ cái
Tiếng Trung
越南语

chữ cái
Tiếng Việt
国际音标
Ký âm
Quốc tế
A a a [a] N n n [n]
B b p [p] O o ô [o]
C c [ts’] P p [p’]
D d t [t] Q q [ʨ’]
E e ơ [ɤ] R r r [ʐ ]
F f ph [f] S s x [s]
G g c, k [k] T t th [t’]
H h h [x] U u u [u]
I I i [i] V v v [v]
J j ch [ʨ] W w u [w]
K k kh [k’] X x x [ɕ ]
L l l [l] Y y y [ʅ ]
M m m [m] Z z ch [ts]
四、发音器官 Cơ quan phát âm:



1. môi trên 2. răng trên 3. lợi
4. ngạc cứng 5. ngạc mềm 6. lưỡi con (lưỡi gà)
7. môi dưới 8. răng dưới 9. đầu lưỡi
10. mặt lưỡi 11. cuống lưỡi 12. yết hầu (cuống họng)
13. vòm họng 14. nắp thanh quản 15. thanh đới (dây thanh)
16. khí quản 17. thực quản 18. lỗ mũi

7


1
第二课 声母
BÀI 2: THANH MẪU

一、什么是声母 Thanh mẫu là gì?
声母是一个音节开头的辅音。例如:hǎo(好)这音节中辅音h。有些音
节的开头没有辅音,比如:āyí(阿姨)、ài(爱)这三个音节的开头就没有辅
音,这叫做零声母音节。
Thanh mẫu là phụ âm mở đầu của một âm tiết. Ví dụ phụ âm "h" trong âm tiết
"hǎo". Có một số âm tiết không bắt đầu bằng phụ âm, ví dụ "āyí, ài" Chúng được
gọi là âm tiết thanh mẫu không.
二、声母与辅音的关系Quan hệ giữa Thanh mẫu và Phụ âm:
两个概念范围的大小不一样。做声母的一定是辅音,而辅音不一定都能
做声母。Hai khái niệm này có phạm vi khác nhau. Thanh mẫu chắc chắn là phụ âm,
còn phụ âm chưa chắc đã là thanh mẫu.
普通话中共用到了 22 个辅音,而普通话声母只有 21 个,所以有 1 个辅
音不做声母,这就是 -ng,例如:ángyáng(昂扬)。还有 1 个辅音既可以处在
音节的开头也可以处在音节的末尾,如:nán(南),在开头的n为声母,因为
它符合声母的条件;处于音节末尾的n是韵尾。
Tiếng Phổ thông Trung Quốc tổng cộng có 22 phụ âm, nhưng chỉ có 21 thanh
mẫu (b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s), vì thế có 1 phụ âm không
làm thanh mẫu, đó chính là "ng", ví dụ: "ángyáng". Có 1 phụ âm vừa có thể đứng đầu
âm tiết vừa có thể đứng cuối âm tiết, đó chính là "n", ví dụ: "nán". Lúc đứng đầu âm
tiết, nó là thanh mẫu; lúc đứng cuối âm tiết nó là vận mẫu đuôi.
三、声母的分类和发音形式 Phân loại và hình thức phát âm thanh
mẫu:
(1)发音部位 Vị trí phát âm:
 双唇音(上下唇)
âm hai môi (môi trên, môi dưới): b、p、m

 唇齿音(上齿、下唇)
âm môi răng (răng trên, môi dưới): f
 舌尖前音(舌尖、上齿背)
âm đầu lưỡi trước (lợi trên, đầu lưỡi): z、c、s
 舌尖中音(舌尖、上齿龈)
âm đầu lưỡi giữa (lợi trên, đầu lưỡi): d、t、n、l
 舌尖后音(舌尖、前硬腭)
âm đầu lưỡi sau (ngạc cứng trước, đầu lưỡi): zh、ch、sh、r
 舌面音(舌面前部、硬腭)
âm mặt lưỡi (ngạc cứng, mặt lưỡi): j、q、x

2
 舌根音(舌根、软腭)
âm cuống lưỡi (ngạc mềm, gốc lưỡi): g、k、h
(2)发音形式 Hình thức phát âm:
可从三个方面来区分 Có 3 kiểu sau:
1、阻碍方式 Kiểu gặp chướng ngại:
a、塞音Âm tắc:
发音时,小舌和软腭上升,堵住气流通往鼻腔的通路,气流冲破阻碍,
从口腔中爆破而出,又称爆破音。普通话中有 6 个塞音。
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn đường luồng khí thông lên
mũi, luồng khí vượt qua chướng ngại, thoát mạnh ra từ vòm miệng, còn gọi là "âm
bộc phá". Tiếng Trung có 6 âm tắc: b, p, d, t, g, k.
b、擦音Âm xát:
发音时,形成阻碍的发音器官相互接近,形成一条缝隙,软腭和小舌上
升,堵住气流通往鼻腔的通路,气流从缝隙中流出,摩擦成声,又称摩擦音。
普通话中有 6 个擦音。
Lúc phát âm, các cơ quan phát âm tiếp cận với nhau, hình thành một khe hẹp,
lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn lấy con đường luồng khí thông lên mũi, luồng
khí thoát ra từ khe hẹp, ma sát thành âm thanh, còn gọi là "âm ma sát". Tiếng Trung

có 6 âm xát: f, h, x, sh, r, s.
c、塞擦音Âm tắc xát:
发音时,软腭和小舌上升,堵住通往鼻腔的气流,然后,形成阻碍的发
音器官中间张开,形成一条缝隙,气流从缝隙中摩擦而出,形成一个前半部分
像塞音,后半部分像擦音的音,但它是一个单辅音。普通话共有 6 个塞擦音。
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn lấy con đường luồng khí
thông lên mũi, sau đó các cơ quan phát âm mở ra, hình thanh một khe hẹp, luồng khí
ma sát trong khe hẹp rồi thoát ra, hình thành một âm có nửa đầu giống âm tắc, nửa
sau giống âm xát, nhưng nó vẫn là một phụ âm đơn. Tiếng Trung có 6 âm tắc xát: z,
zh, c, ch, j, q.
d、鼻音Âm mũi:
发音时,口腔闭住,软腭和小舌下降,气流从鼻腔流出,一般的鼻音发
音时声带要颤动。普通话中共有 2 个鼻音声母。
Lúc phát âm, vòm miệng đóng lại, lưỡi con và ngạc mềm hạ xuống, luồng khí
thoát ra từ hang mũi, lúc phát âm âm mũi dây thanh phải rung động. Tiếng Trung có
2 âm mũi: m, n.




3
e、边音Âm biên:
发音时,舌尖顶住上齿龈,软腭和小舌上升,堵住气流通往鼻腔的通
路,气流从舌头的两边流出,一般的边音发音时声带要颤动。普通话中只有 1
个边音声母。
Lúc phát âm, đầu lưỡi tiếp xúc với lợi trên, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên,
chặn lấy con đường luồng khí thông lên mũi, luồng thoát ra từ hai bên đầu lưỡi, lúc
phát âm âm biên dây thanh phải rung động. Tiếng Trung chỉ có 1 âm biên: l.
2、声带颤动 Kiểu rung động dây thanh:
按照声带是否颤动,可以把声母分为两类:

Dựa vào việc có hay không có sự rung động của dây thanh, có thể chia thanh
mẫu làm 2 loại:
a、清音:声带不振动。普通话 17 个清声母。
Vô thanh: lúc phát âm dây thanh không rung. Tiếng Trung có 17 thanh mẫu vô
thanh:b、p、f、d、t、g、k、h、j、q、x、zh、ch、sh、z、c、s。
b、浊音:发音时声带振动。普通话中共有 4 个浊声母。
Hữu thanh: lúc phát âm dây thanh rung động. Tiếng Trung có 4 thanh mẫu hữu
thanh:m、n、l、r。
现代汉语普通话中,鼻音、边音 m、n、ng、l 都是浊音,另有一个擦音 r
也是浊音,其余的塞音、塞擦音、擦音都是清音。
Như vậy, trong tiếng Trung, âm mũi, âm biên "m, n, ng, l" đều là hữu thanh,
âm xát "r" cũng là hữu thanh, các âm còn lại thuộc âm tắc, âm tắc xát, âm xát đều là
vô thanh.
3、气流强弱 Kiểu luồng khí mạnh-yếu:
按照发音时气流的强弱,可把塞音和塞擦音分成以下两类:
Dựa vào luồng khí thoát ra khi phát âm mạnh hay yếu, có thể phân âm tắc và
âm tắc xát thành 2 loại:
a、送气音:发音时气流强,普通话共 6 个送气音。
Âm bật hơi (tống khí): lúc phát âm luồng khí thoát ra mạnh, tiếng Trung có 6
âm bật hơi: p、t、k、c、ch、q。
b、不送气音:发音气流弱,普通话 6 个不送气音。
Âm không bật hơi: lúc phát âm luồng khí thoát ra yếu, tiếng Trung có 6 âm
không bật hơi: b、d、g、z、zh、j。
鼻音、边音、擦音等没有送气不送气的区别。
Âm mũi, âm biên, âm xát không có sự phân biệt bật hơi hay không bật hơi.


(3)汉语声母发音部位-形式表
Bảng đối chiếu vị trí-hình thức phát âm Thanh mẫu:


4
塞音 塞擦音 擦音 鼻音 边音
清音 清音 清音 清音 清音
发音形式
浊音 浊音 浊音


送气
送气 不
送气

送气
发音部位

双唇音 上下唇
b p m
唇齿音 下唇
上齿
f
舌尖
前音
舌尖
上齿背
z c s
舌尖
中音
舌尖
上齿龈
d t n l
舌尖

后音
舌尖
硬腭前
zh ch sh r
舌面音 舌面前
硬腭
j q x
舌根音

舌面
软腭
g k h (ng)

四、21 个声母的发音条件 Cách phát âm 21 thanh mẫu:
1) b:双唇、不送气、清、塞音 âm hai môi, không bật hơi, vô thanh, âm tắc
颁布 (bānbù) 标兵 (biāobīng) 褒贬 (bāo biǎn)
步兵 (bùbīng) 冰雹 (bīngbáo) 壁报 (bìbào)
2) p:双唇、送气、清、塞音: âm hai môi, bật hơi, vô thanh, âm tắc
批评 (pīpíng) 偏旁 (piānpáng) 匹配 (pǐpèi)
瓢泼 (piáopō) 澎湃 (péngpài) 偏僻 (piānpì)
3) m:双唇、浊、鼻音 âm hai môi, hữu thanh, âm mũi
美妙 (měimiào) 迷茫 (mímáng) 麦苗 (màimiáo)
眉目 (méimù) 门面 (ménmiàn) 命名 (mìngmíng)
4) f:唇齿、清、擦音 âm môi răng, vô thanh, âm xát
丰富 (fēngfù) 发奋 (fāfèn) 仿佛 (fǎngfú)
肺腑 (fèifǔ) 反复 (fǎnfù) 芬芳 (fēnfāng)

5
5) d:舌尖中、不送气、清、塞音 âm đầu lưỡi giữa, không bật hơi, vô thanh,
âm tắc

电灯 (diàndēng) 达到 (dádào) 单调 (dāndiào)
等待 (děngdài) 道德 (dàodé) 当代 (dāngdài)
6) t:舌尖中、送气、清、塞音 âm đầu lưỡi giữa, bật hơi, vô thanh, âm tắc
团体 (tuántǐ) 妥帖 (tuǒtiē) 谈吐 (tántǔ)
探讨 (tàntǎo) 淘汰 (táotài) 体贴 (tǐtiē)
7) n:舌尖中、浊、鼻音 âm đầu lưỡi giữa, hữu thanh, âm mũi
奶牛 (nǎiniú) 男女 (nánnǚ) 恼怒 (nǎonù)
农奴 (nóngnú) 能耐 (néngnài) 泥泞 (nínìng)
8) l:舌尖中、浊、边音 âm đầu lưỡi giữa, hữu thanh, âm biên
浏览 (liúlǎn) 拉力 (lālì) 轮流 (lúnliú)
林立 (línlì) 罗列 (luóliè) 玲珑 (línglóng)
9) g:舌根、不送气、清、塞音 âm cuống lưỡi, không bật hơi, vô thanh, âm tắc
改革 (gǎigé) 高贵 (gāoguì) 光顾 (guānggù)
国歌 (guógē) 故宫 (gùgōng) 巩固 (gǒnggù)
10) k:舌根、送气、清、塞音 âm cuống lưỡi, bật hơi, vô thanh, âm tắc
开阔 (kāikuò) 慷慨 (kāngkǎi) 刻苦 (kèkǔ)
空旷 (kōngkuàng) 苛刻 (kēkè) 开垦 (kāikěn)
11) h:舌根、清、擦音 âm cuống lưỡi, vô thanh, âm xát
辉煌 (huīhuáng) 呼唤 (hūhuàn) 花卉 (huāhuì)
航海 (hánghǎi) 绘画 (huìhuà) 洪湖 (hónghú)
12) j:舌面、不送气、清、塞擦音 âm mặt lưỡi, không bật hơi, vô thanh, âm
tắc xát
结局 (jiéjú) 家具 (jiājù) 坚决 (jiānjué)
积极 (jījí) 经济 (jīngjì) 交际 (jiāojì)
13) q:舌面、送气、清、塞擦音 âm mặt lưỡi, bật hơi, vô thanh, âm tắc xát
确切 (quèqiè) 恰巧 (qiàqiǎo) 亲切 (qīnqiè)
情趣 (qíngqù) 缺勤 (quēqín) 齐全 (qíquán)
14) x:舌面、清、擦音 âm mặt lưỡi, vô thanh, âm xát
雄心 (xióngxīn) 喜讯 (xǐxùn) 现象 (xiànxiàng)
下旬 (xiàxún) 相信 (xiāngxìn) 学习 (xuéxí)


6
15) zh:舌尖后、不送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi sau, không bật hơi, vô
thanh, âm tắc xát
正直 (zhèngzhí) 周转 (zhōuzhuǎn) 制止 (zhìzhǐ)
战争 (zhànzhēng) 真正 (zhēnzhèng) 争执 (zhēngzhí)
16) ch:舌尖后、送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi sau, bật hơi, vô thanh, âm tắc
xát
长城 (chángchéng) 抽查 (chōuchá) 驰骋 (chíchěng)
橱窗 (chúchuāng) 惩处 (chéngchǔ) 充斥 (chōngchì)
17) sh:舌尖后、清、擦音 âm đầu lưỡi sau, vô thanh, âm xát
手术 (shǒushù) 神圣 (shénshèng) 舒适 (shūshì)
赏识 (shǎngshí) 少数 (shǎoshù) 事实 (shìshí)
18) r:舌尖后、浊、擦音 âm đầu lưỡi sau, hữu thanh, âm xát (
柔软 (róuruǎn) 忍让 (rěnràng) 闰日 (rùnrì)
荣辱 (róngrǔ) 软弱 (ruǎnruò) 仍然 (réngrán)
19) z:舌尖前、不送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi trước, không bật hơi, vô
thanh, âm tắc xát
粽子 (zòngzi) 在座 (zàizuò) 自尊 (zìzūn)
罪责 (zuìzé) 栽赃 (zāizāng) 总则 (zǒngzé)
20) c:舌尖前、送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi trước, bật hơi, vô thanh, âm tắc
xát
猜测 (cāicè) 措辞 (cuòcí) 从此 (cóngcǐ)
残存 (cáncún) 仓促 (cāngcù) 层次 (céngcì)
21) s:舌尖前、清、擦音 âm đầu lưỡi trước, vô thanh, âm xát
琐碎 (suǒsuì) 洒扫 (sǎsǎo) 色素 (sèsù)
思索 (sīsuǒ) 松散 (sōngsǎn) 诉讼 (sùsòng)









7
五、汉语、越南语声母(辅音)对照表:
Bảng đối chiếu thanh mẫu (phụ âm) tiếng Trung và tiếng Việt
Ví dụ Ví dụ Thanh
mẫu tiếng
Trung
Phụ âm
tiếng
Việt
Trung Việt
Thanh
mẫu tiếng
Trung
Phụ âm
tiếng
Việt
Trung Việt
b p ba pa j ch ji chi
p q
m m ma ma x x xi xi
f ph fa pha zh tr zha tra
d t da ta ch
t th ta tha sh s sha sa
n n na na r r ran ran
l l la la z ch zu chu

g c/k ga ca/ka c
k kh ka kha s x sa xa
h h ha ha w - y u - y
下列一首诗包含普通话所有声母,反复朗读达到发正确普通话的声母:
Bài thơ dưới đây bao gồm tất cả các thanh mẫu trong tiếng Trung, tập đọc
nhiều lần có thể đọc chính xác tất cả các thanh mẫu:

采桑歌 Cǎi Sāng Gē
春日起每早,
采桑惊啼鸟。
风过扑鼻香,
花开花落知多少。

Chūn rì qǐ měi zǎo,
Cǎi sāng jīng tí niǎo.
Fēng guò pū bí xiāng,
Huā kāi huā luò zhī duō shǎo.

1
第三课:韵 母
BÀI 3: VẬN MẪU

一、什么是韵母 Vận mẫu là gì?
韵母就是音节中声母后面的部分。普通话有 39 个韵母。
Vận mẫu là thành phần nằm ngay sau thanh mẫu trong một âm tiết. Tiếng Phổ
thông Trung Quốc có 39 vận mẫu.
二、韵母同元音的关系 Quan hệ giữa vận mẫu và nguyên âm:
概念范围大小不同,韵母主要由元音构成,但又不仅仅局限于元音,有
的韵母由元音和鼻辅音构成。
Hai khái niệm này có phạm vi khác nhau. Vận mẫu chủ yếu do nguyên âm cấu

thành, nhưng không chỉ giới hạn bởi nguyên âm. Có vận mẫu do nguyên âm và phụ
âm mũi cấu thành.
韵母是普通话音节中必不可少的部分。普通话音节中可以没有声母,如
“阿姨”,但不能没有韵母和声调,换句话说,汉语普通话音节中不一定有辅
音,但必须有元音。韵母大多数可以自成为音节,叫“零声母音节”。
Vận mẫu là thành phần không thể thiếu trong 1 âm tiết tiếng Trung. Một âm
tiết tiếng Trung có thể không có thanh mẫu (nguyên âm), nhưng nhất định phải có
vận mẫu (phụ âm) + thanh điệu. Đại đa số các vận mẫu đều có thể độc lập trở thành
âm tiết, gọi là “Âm tiết thanh mẫu không”.
三、韵母的分类与发音特点 Phân loại và đặc điểm phát âm vận mẫu:
(1)结构类 Loại kết cấu:
a、单韵母 Vận mẫu đơn:
由单元音构成的韵母叫单韵母。汉语普通话中,单元音韵母又可分为三
种:
Vận mẫu do 1 nguyên âm cấu thành gọi là Vận mẫu đơn, có 10 vận mẫu đơn:
a, o, e, ê, i, u, ü, -i 前(trước), -i 后(sau), er. Có 3 loại vận mẫu đơn:
 舌面单元音韵母 Vận mẫu nguyên âm đơn mặt lưỡi:a, o, e, ê, i, u, ü
 舌尖单元音韵母 Vận mẫu nguyên âm đơn đầu lưỡi:-i 前(trước),-i
后(sau)

卷舌单元音韵母 Vận mẫu nguyên âm đơn uốn lưỡi: er
单韵母发音的特点是:舌位和口形始终保持不变。Đặc điểm phát âm của
Vận mẫu đơn: vị trí lưỡi và khẩu hình giữ nguyên không thay đổi trong suốt quá trình
phát âm.


2
b、复韵母 Vận mẫu phức:
复合元音构成的韵母,也就是两个或三个元音构成的韵母,共有 13 个。
Vận mẫu do 2 hoặc 3 nguyên âm cấu thành gọi là Vận mẫu phức (Vận mẫu

kép), có 13 vận mẫu phức.
 复韵母的发音特点:从一个元音的舌位逐渐滑动到另一个元音的舌
位;发音中各元音的响度不同,其中有一个元音读起来比较清晰响
亮。Đặc điểm phát âm Vận mẫu phức: vị trí lưỡi từ nguyên âm đầu lần
lượt chuyển sang các nguyên âm tiếp theo; độ vang của các nguyên âm
cũng khác nhau, trong đó có một nguyên âm có độ vang lớn nhất, rõ ràng
nhất.
 复韵母的结构:韵头 + 韵腹 + 韵尾
Kết cấu vận mẫu (VM) phức: VM đầu + VM giữa + VM cuối (VM đuôi)
韵腹是韵母的主干,是开口度最大、声音最清晰响亮的元音;韵腹前面
的元音是韵头(又称“介音”),发音较轻且短,往往只表示发音的起点,由
高元音 i、u、ü 充当 ;韵腹后面是韵尾,元音韵尾由 i、u、o 充当,音值含混
而不固定,往往表示舌位滑动的方向。例如:
Vận mẫu giữa là vận mẫu chính, đây là nguyên âm lúc phát âm miệng mở rộng
nhất, âm thanh vang nhất, rõ nhất. Nguyên âm trước vận mẫu giữa là vận mẫu đầu
(còn gọi là "giới âm"), phát âm nhẹ và ngắn, thường chỉ biểu thị đặc điểm phát âm,
có 3 nguyên âm: i, u, ü. Nguyên âm nằm sau vận mẫu giữa là vận mẫu cuối, thường
là các nguyên âm i, u, o, âm vực không rõ ràng và ổn định, thường biểu thị hướng
hoạt động của lưỡi. Ví dụ:
复韵母 - Vận mẫu phức
韵 尾- Vận mẫu cuối

例字
Ví dụ
韵头
Vận mẫu
đầu
韵腹
Vận mẫu
giữa

元音
Nguyên âm
辅音
Phụ âm
凹 (āo)
ā o
儿 (ér)
ér
鸭 (yā)
i ā
未 ( wèi)
u è i
渊 ( yuān)
ü ā n
英 (yīng)
ī ng
 复韵母的分类 Phân loại vận mẫu phức:
a、前响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang trước:ai、ei、ao、ou.
b、后响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang sau:ia、ie、ua、uo、üe.
c、中响三合元音 Nguyên âm tam hợp vang giữa:iao、iou、uai、uei.


3
c、鼻韵母 Vận mẫu mũi:
鼻韵母是由个元音加上鼻辅音构成的韵母,共有 16 个。 Vận mẫu được
tạo bởi nguyên âm + phụ âm mũi ("n" hoặc "ng") gọi là Vận mẫu mũi, có 16 vận
mẫu mũi.
 鼻韵母的发音特点:由口音逐渐转化成鼻音,由发元音的舌位逐渐转
化成鼻辅音状态;一定要用鼻音收尾。Đặc điểm phát âm vận mẫu mũi:
từ âm miệng dần dần chuyển sang âm mũi, vị trí lưỡi từ nguyên âm dần

chuyển thành vị trí phát âm phụ âm mũi, kết thúc phát âm ở vị trí âm mũi.
 鼻韵母的分类 Phân loại vận mẫu mũi:
a、前鼻韵母 Vận mẫu mũi trước:an、ian、uan、üan、en、in、uen、
ün。
b、后鼻韵母 Vận mẫu mũi sau:ang、iang、uang、eng、ing、ueng、
ong、iong。
(2) “四呼”类 Loại khẩu hình “4 âm”:
按韵母的开头元音的发音的口形分为 Dựa vào khẩu hình lúc phát âm
nguyên âm đầu tiên của vận mẫu có thể chia chúng thành 4 loại sau:
 开口呼 (âm mở miệng):a, o, e, ai, ei, ao, ou, an, en, ang, eng, ê, -i 前, -i
后, er。
 齐齿呼 (âm đều răng):i, ia, ie, iao, iou, ian, in, iang, ing。
 合口呼 (âm ngậm miệng:u, ua, uo, uai, uei, uan, uen, uang, ueng, ong 。
 撮口呼 (âm chụm miệng):ü , üe, üan, ün, iong 。
四、39 个韵母的发音条件 Cách phát âm 39 vận mẫu:
(1)单韵母 Vận mẫu đơn:
1) a:舌面、央、低、不圆唇韵母 mặt lưỡi, giữa, thấp, không tròn môi, ví dụ:
ba pa ma fa da ta na la ga ka ha zha cha sha ra za sa ca 沙发,发达、大厦、
妈妈、爸爸、哈达。
2) o:舌面、后、半高、圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, hơi cao, tròn môi, ví dụ: bo
po mo fo 伯伯、默默、泼墨、婆婆、勃勃、破获。
3) ê:舌面、前、半低、不圆唇韵母 mặt lưỡi, trước, hơi thấp, không tròn
môi. 主要自成音节,可以与 i、ü 构成复韵母 Chủ yếu tự thành âm tiết, có
thể đi với i hoặc ü cấu thành Vận mẫu kép.
4) e:舌面、后、半高、不圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, hơi cao, không tròn môi,
ví dụ: de te ne le ge ke he zhe che she re ze se ce 折射、合格、特色、客
车、塞责。
5) i: 舌面、前、高、不圆唇韵母 mặt lưỡi, trước, cao, không tròn môi, ví dụ:
bi pi mi di ti ni li ji qi xi 机器、意义、记忆、洗衣机、力气、米粒。


4
6) u:舌面、后、高、圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, cao, tròn môi, ví dụ: bu pu mu
fu du tu nu lu gu ku hu zhu chu shu ru zu su cu 幅度、互助、粗鲁、突出。
7) ü:舌面、前、高、圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, hơi cao, không tròn môi, ví dụ:
nü lü ju qu xu 须臾、区域、玉宇、曲剧、豫剧、吕剧。
8) -i (前 trước):舌尖、前、高、不圆唇单元音韵母 đầu lưỡi, trước, cao,
không tròn môi, ví dụ: zi ci si 自私、次子 、私自、字字。
9) -i (后 sau):舌尖、后、高、不圆唇单元音韵母 đầu lưỡi, sau, cao, không
tròn môi, ví dụ: zhi chi shi ri 支持、日蚀、知识、时事。
10) er:卷舌、央、中、不圆唇韵母 uốn lưỡi, giữa, vừa, không tròn môi, ví dụ:
er 耳、二 、儿、而。
(2)复韵母 Vận mẫu phức:
a、前响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang trước:
由韵腹和韵尾组成的韵母。前一个元音开口度比较大、比较响亮,而后
一个元音开口度比较小、发音不响亮。
Do vận mẫu giữa và cuối hợp thành. Nguyên âm trước mở miệng lớn, phát âm
vang, rõ; nguyên âm sau mở miệng nhỏ hơn, phát âm không vang.
11) ai:bai pai mai dai tai nai lai gai kai hai zhai chai shai zai cai sai 彩排、晒
台、摘菜、外来、买卖。
12) ei: be pei mei fei dei nei lei gei kei hei zhei shei 北美、妹妹、配备。
13) ao:bao pao mao dao tao nao lao gao kao hao zhao chao shao rao zao cao
sao 报到、号召。
14) ou:pou mou fou dou tou nou lou gou kou hou zhou chou shou rou zou cou
sou 漏斗、欧洲、露头、丑陋。
b、后响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang sau:
由韵头和韵腹组成的韵母。前一个元音开口度比较小、发音不响亮,而
后一个元音开口度比较大、比较响亮。
Do vận mẫu đầu và giữa hợp thành. Nguyên âm trước mở miệng tương đối
nhỏ, phát âm không vang. Nguyên âm sau mở miệng tương đối lớn, phát âm vang, rõ.
15) ia: lia jia qia xia 加价、假牙、狭小、家教。

16) ie: bie pie mie die tie nie lie jie qie xie 贴切、结业、姐姐、结业。
17) ua:gua kua hua zhua chua shua 娃娃、耍滑、挂花、说话、画画。
18) uo:duo tuo nuo luo guo kuo huo zhuo chuo shuo ruo zuo cuo suo 国货、萝
卜、过错、作做。
19) üe:nüe lüe jue que xue 月缺、雪月、确切、雪夜、绝学、决裂 。
c、中响三合元音 Nguyên âm tam hợp vang giữa:

5
由三个元音组成的韵母。一般三合元音韵母,中间的元音比较响亮、开
口度比较大。
Do 3 nguyên âm hợp thành. Nguyên âm ở giữa phát âm vang nhất, rõ nhất,
miệng mở rộng nhất.
20) iao:biao piao miao diao tiao niao liao jiao qiao xiao 逍遥、巧妙。
21) iou (iu):miu diu niu liu jiu qiu xiu 绣球、妞妞、优秀、悠久。
22) uai:guai kuai huai zhuai chuai shuai 外快、摔坏、怀揣、乖乖。
23) uei (ui):dui tui gui kui hui zhui chui shui rui zui cui sui 坠毁、回归。
(3)鼻韵母 Vận mẫu mũi:
汉语鼻韵母的发音方法与前响二合元音和中响三合元音的发音方法基本
相同。鼻辅音 n、ng 前只有一个元音时,按照前响二合元音的发法。如果鼻辅
音 n、ng 前有两个元音时,则按照中响三合元音的发法。
Cách phát âm vận mẫu mũi cơ bản giống như cách phát âm nguyên âm nhị hợp
vang trước và nguyên âm tam hợp vang giữa. Lúc trước phụ âm mũi "n, ng" chỉ có
một nguyên âm, phát âm theo cách phát âm nguyên âm nhị hợp vang trước. Lúc
trước phụ âm mũi "n, ng" có hai nguyên âm, phát âm theo cách phát âm nguyên âm
tam hợp vang giữa.
a、前鼻韵母 Vận mẫu mũi trước:
24) an:ban pan man fan dan tan nan lan gan kan han zhan chan shan ran zan
can san 灿烂、安然、展览、感叹、参赞、栏杆。
25) en:ben pen men fen nen gen ken hen zhen chen shen ren zen cen sen 本
分、身份、根本、振奋、认真、审慎。

26) in:bin pin min nin lin jin qin xin 濒临、辛勤、拼音、尽心、凛凛。
27) ün:jün (jun) qün (qun) xün (xun) 军训、均匀、逡巡、菌群、寻衅
28) ian:bian pian mian dian tian nian lian jian qian xian 连绵、简练。
29) uan:duan tuan nuan luan guan kuan huan zhuan chuan shuan ruan zuan
cuan suan 传唤、婉转、软缎、贯穿、宦官。
30) uen (un):dun tun lun gun kun hun zhun chun shun run zun cun sun 温存、
温顺、春笋、混沌。
31) üan:juan quan xuan 渊源、源泉、全权、圆圈、轩辕。
b、后鼻韵母 Vận mẫu mũi sau:
32) ang:bang pang mang fang dang tang nang lang gang kang hang zhang
chang shang rang zang cang sang 苍茫、商场、 帮忙、厂房、当场。
33) eng:beng peng meng feng deng teng neng leng geng keng heng zheng
cheng sheng reng zeng ceng seng 整风、丰盛、承蒙、生成、省城。

6
34) ing:bing ping ming ding ting ning ling jing qing xing 姓名、情形、命
令、宁静、明星、平定。
35) ong:dong tong nong long gong kong hong zhong chong rong zong cong
song 隆重、工农、轰动、从容、空洞、总统。
36) iang:niang liang jiang qiang xiang 响亮、想象、象样、向阳、亮相。
37) ueng:翁、瓮、蕹。
38) iong:jiong qiong xiong 炯炯、汹涌、穷凶、熊熊、汹汹。
39) uang:guang kuang huang zhuang chuang shuang 狂妄、状况、装潢。
五、汉语、越南语韵母对照表:
Bảng đối chiếu vận mẫu (nguyên âm) tiếng Trung và tiếng Việt
Vận mẫu
tiếng Trung
Nguyên âm
tiếng Việt
Vận mẫu

tiếng Trung
Nguyên âm
tiếng Việt
Vận mẫu
tiếng Trung
Nguyên âm
tiếng Việt
a
a
ou
âu
üan
oen
o
ô
ia
i+a
en
ân
e
ơ
ie
i+ê
in
in
i
i
ua
oa
uen (un)

uân
u
u
uo
ua
ün
uyn
ü
uy
üe

ang
ang
ê
ê
iao
i+eo
iang
i+ang
-i 前 (trước)
ư
iou (iu)
iu
uang
oang
-i 后 (sau)
ư
uai
oai
ong

ung
er
ơ+r
uei
uây
eng
âng
ai
ai
an
an
ing
inh
ei
ây
ian
i+en
ueng
uâng
ao
ao
uan
oan
iong
i+ung


下列一首诗包含普通话所有韵母,反复朗读达到发正确普通话的韵母:

7

Bài thơ dưới đây bao gồm tất cả các vận mẫu trong tiếng Trung, tập đọc nhiều
lần có thể đọc chính xác tất cả các vận mẫu :

捕鱼歌
Bǔ Yú Gē

人远江空夜,
Rén yuǎn jiāng kōng yè,
浪滑一舟轻。
Làng huá yī zhōu qīng.
网罩波心月,
Wǎng zhào bō xīn yuè,
竿穿水面云。
Gān chuān shuǐ miàn yún.
儿咏唉唷调,
Ér yǒng āi yō diào,
橹嗳和啊声。
Lǔ nuǎn hé ā shēng.
鱼虾留瓮内,
Yú xiā liú wēng nèi,
快活四时春。
Kuài huó sì shí chūn.

×