Tải bản đầy đủ (.doc) (160 trang)

Giáo án ngữ văn 6 ( Cả năm)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 160 trang )

Tuần 1: Bài 1
Tiết 1:
Văn bản:
Con Rồng cháu Tiên
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo.
- Kể đợc truyện.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Học sinh: + Soạn bài
+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng
100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển.
+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu.
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.
3. Bài mới Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học
và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về
nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu
Hồng. Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền
xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh
vậy. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó.
Hoạt động của thầy và trò


Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc và
tìm hiểu chung
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GV hớng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS đọc.
- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
- Theo em trruyện có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết của
em về truyền thuyết?
- Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc tinh,
hồ tinh và tập quán?
1. Đọc và kể:
- Đọc Rõ ràng, rành mạch, nhán giọng ở
những chi tiết kì lạ phi thờng
2. Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu đến long trang Giới thiệu Lạc
Long Quân và Âu Cơ
b. Tiếp lên đờng Chuyện Âu Cơ sinh nở
kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con
c. Còn lại Giải thích nguồn gốc con
Rồng, cháu Tiên.
3. Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các
nhân vật, sự kiện cí liên quan đến lịch sử
thời quía khứ.
- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân

dân đối với các sự kiện và nhân vật LS.
Hoạt động 2:
II. tìm hiểu văn bản:
1. Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
- Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và
Âu cơ?
- Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng
dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu
sắc. Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc
Lạc Long Quân Âu Cơ
- Nguồn gốc: thần Tiên
- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trần
rồng ở dới nớc
- Tài năng: có nhiều phép lạ,
giúp dân diệt trừ yêu quái
1
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ
cúng. Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn
mĩ không gì sánh đợc. Tởng tợng LLQ nòi
Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác giả dân
gian muốn ca ngợi nguồn gốc cao quí và hơn
thế nữa muốn thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi của dân tộc VN ta.

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình tợng
LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?
* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết
tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngơì, thiên
nhiên, sông núi.
- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết
ntn? Nó có ý nghĩa gì?
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đ-
ờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa. Nó bắt
nguồn từ thực tế rồng, rắn đề đẻ trứng. Tiên
(chim) cũng để trứng. Tất cả mọi ngời VN
chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một bọc
trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ. DTVN chúng
ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp đẽ, phát
triển nhanh nhấn mạnh sự gắn bó chặt chẽ,
keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các
cộng đồng ngời Việt.
- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho
biết tranh minh hoạ cảnh gì?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế
nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại
xâm và công cuộc xây dựng đất nớc, em thấy
lời căn dặn của thần sau này có đợc con cháu
thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và giữ
nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn
điều đó. Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất
kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến miền
xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi xa xôi

đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy diết kẻ
thù. Khi nhân dân một vùng gặp thiên tai địch
hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm xẻ áo, để
giúp đỡ vợt qua hoạn nạn. và ngày nay, mỗi
chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục
thực hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia
bằng những việc làm thiết thực.
- Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết tởng
tợng kì ảo. Em hiểu thế nào là chi tiết tởng t-
ợng kì ảo?
- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và Âu
Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những chi tiết
tởng tợng kì ảo. Vai trò của nó trong truyện
này nh thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những
sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa
gì?
- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện
là ở chỗ nào?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời vua
Hùng trị vì. còn một bằng chứng nữa khẳng
định sự thật trên đó là lăng tởng niệm các vua
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng
cao quí.
2. Diễn biến truyện:
a. Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ,
khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh
nh thổi.

Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn
mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện
đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt
b. Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
- 50 ngời con xuống biển;
- 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây
đất nớc.
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát
triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất
đai. Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất
DT. Mọi ngời ở mọi vùng đất nớc đều có
chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh.
* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không
có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục
đích nhất định.
- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong
truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của
các nhân vật, sự kiện.
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,
tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.
3. Kết thúc tác phẩm:
- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng V-
ơng, lập kinh đô, đặt tên nớc.
- Giải thích nguồn gốc của ngời VN là con
Rồng, cháu Tiên.

Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn
gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật
2
Hùng mà tại đây hàng năm vẫn diễn ra một lễ
hội rất lớn đó là lễ hội đền Hùng. Lễ hội đó đã
trở thành một ngày quốc giỗ của cả dân tộc,
ngày cả nớc hành quân về cội nguồn:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó. Một lễ hội độc
đáo duy nhất chỉ có ở VN!
- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào
trên đất nớc ta?
- Theo em, tại sao tuyện này đợc gọi là truyền
thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3 Thực hiện phần ghi nhớ
III. ghi nhớ:SGK- tr3
- HS đọc
Hoạt động 4 Củng cố và luyện tập
IV Luyện tập:
1. Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên
em thích nhất chi tiết nào? vì sao?
2. Kể tên một số truyện tơng tự giải thích
nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em
- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)
- Quả bầu mẹ (khơ me)
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh chng, bánh giầy
- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà
dâng vua.

Tiết 2: Văn bản:
Hớng dẫn đọc thêm: Bánh chng, bánh giầy
( Truyền thuyết )
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo.
- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết.
- Kể đợc truyện.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng,
bánh giầy.
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
1. Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu
Tiên là truyện truyền thuyết?
2. Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện
em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
3. Bài mới Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua
Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại
nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo. gói bánh. quang cảnh ấy
làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".

*. Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo
luận nhiều hơn
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GvVgọi HS đọc truyện
- Em hãy kể tóm tắt truyện
1. Đọc - kể:
- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho con
nào làm vừa ý, nối chí nhà vua.
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng
Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng gạo làm
hai thứ bánh để dâng vua.
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời
đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng.
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh giầy
vào ngày tết.
3
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích:
1,2,3,4,8,9,12,13
- Theo em, truyện có thể chia làm mấy
phần?
2. Chú thích:
3. Bố cục: 3 phần
a. Từ đầu chứng giám
b. Tiếp hình tròn
c. Còn lại
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu văn bản:
- Mở đầu câu chuyện muốn giới thiêụ với

chúng ta điều gì?
- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?
- ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua
về việc chọn ngời nối ngôi)
- Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình thức
gì?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1
trong những loại thử thách khó khăn đối
với nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì
đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua nh
thế nào?
- Cho HS đọc phần 2
- Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm
gì?
- Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh th-
ờng đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc.
- Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm
giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
nh thế nào?
- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc
vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và
Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?
- Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có
những ý nghĩa gì?

1. Mở truyện: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái
bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi.
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí
vua, không nhất thết là con trởng.
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất
một câu đố để thử tài.
(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời
trớc: chỉ truyền cho con trởng. Vua chú trọng
tài chí hơn trởng thứ. Đây là một vị vua anh
minh)
2. Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ông
lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật
ngon.
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là ngời rhiệt thòi
nhất
+ Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên chàng ra ở
riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng
khoai. Lang Liêu thân thì con vua nhng phận
thì gần gũi với dân thờng
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của
Lang Liêu.
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh.
3. Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa
thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề
gốc của đất nớc làm cho ND đợc no ấm) vừa có

ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và
tổ tiên của nhân dân ta.
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của
con ngời có thể nối chí vua. Đem cái quí nhất
của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình
làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên vua
thì đúng là con ngời tài năng, thông minh, hiếu
thảo.
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền.
- Giải thích phong tục làm bánh chng, bánh
giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình,
nhân dân no ấm.
Hoạt động 3:
III. Ghi nhớ: SGK- Tr12
- Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
Hoạt động 4
IV. Luyện tập:
- Đóng vai Hùng Vơng kể
lại truyện bánh chng,
bánh Giầy?
- Đọc truyện này, em
thích nhất chi tiết nào? Vì
1. Tập kể chuyện.
2.ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chng,
bánh giầy.
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của

nhân dân ta. Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của
mình từ những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã.
Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý
nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và
làm sống lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy.
3. Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện mà em thích
nhất.
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng
4
sao? sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất n-
ớc mà c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái
đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời làm ra.
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách "đọc", cách "th-
ởng thức" nhận xét về văn hoá. Những cái bình thờng, giản dị
song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng,
tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Tiết 3:
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
+ Khái niệm về từ
+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy.
- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3. Bài mới
ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ. Tiết học này chúng ta sẽ
tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng
thuần thục từ tiếng Việt.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
i. Khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ đã viết VD.
- Câu văn này lấy ở văn bản nào?
- Mỗi từ đã đợc phân cách bằng dấu gạch
chéo, em hãy lập danh sách các từ và các
tiếng ở câu trên?
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của các từ
trong câu văn trên?
- Vậy tiếng dùng để làm gì?
- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
- Từ dùng để làm gì?
- Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
- Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm
từ là gì?
- GV nhấn mạnh khái niệm.
1. Ví dụ:
Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/
cách/ ăn ở/.

* Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.
- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu.
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở
thành một từ.
2. Khái niệm:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo
câu.
Hoạt động 2:
II. Từ đơn và từ phức:
- GV treo bảng phụ
- ở Tiểu học các em đã đợc học về từ đơn,
từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm về các
từ trên?
- Điền các từ vào bảng phân loại?
- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ
ghép, từ láy có gì khác nhau?
- Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác:
. Chăn nuôi gồm hai tiếng có quan hệ về
nghã.
. Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy
1.Ví dụ: Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm
/bánh chng/, bánh giầy/.
* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ đấy, nớc .ta
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt.
- Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng.
- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về mặt nghĩa.
- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng.
2. Ghi nhớ: SGK - Tr13

5
Từ
âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều gì?
- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ đồ
sau:
Hoạt động 3:
III. Luyện tập:
- Đọc và thực hiện
yêu cầu bài tập 1
- Sắp xếp theo giới
tính nam/ nữ
- Sắp xếp theo bậc
trên/ dới
Bài 1:
a. Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c. Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh
nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh
khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rng rức
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang
sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt
tha
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.

Tiết 4:
Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học.
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ

- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy văn bản là
gì? Đợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp
các em giải đáp những thắc mắc đó.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hình thành khái niệm giao tiếp
I. tìm hiểu chung về văn bản
và ph ơng th c biểu đạt:
- Thông qua các ý của câu hỏi a
- Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho mẹ
biết em làm thế nào?
- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò
chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình
muốn nói. Nhờ phơng tiện ngôn từ mà mẹ hiểu
đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc những tình
cảm mà em gỉ gắm. Đó chính là giao tiếp.
- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là giao tiếp?
1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
a. Giao tiếp:
6
Từ phức

Từ láy
Từ ghép
Từ đơn
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa ng-
ời truyền đạt và ngời tiếp nhận.
- Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải
là giao tiếp không? Vì sao?
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt,
tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện
ngôn từ.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b. Văn bản:
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
- Bài ca dao có nội dung gì?
* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng
ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này. Đó chính là
chủ đề của bài ca dao.
- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai câu lục
và bát liên kết với nhau nh thế nào?
* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt
trọn vẹn ý.
- Quan sát câu hỏi d,đ,e
- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng
trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là
văn bản không? Vì sao?
- Bức th em viết cho bạn có phải là văn bản
không? Vì sao?
Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
* VD:
- Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập

trờng kiên định
+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có
sự liên kết chặt chẽ:
. Về hình thức: Vần ên
. Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích
rõ ý câu trớc.
Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề
thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn
đạt một ý trọn vẹn
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng :
+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói
có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo
cáo thành tích năm học trớc, phơng hớng
năm học mới.
Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng là
một dạng văn bản nói.
- Bức th: Là một văn bản vì có chủ đề, có
nội dung thống nhất tạo sự liên kết. đó
là dạng văn bản viết.
* Khái niệm: Văn bản là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức
biểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giao
tiếp
Hoạt động 3: Hớng dẫn cho HS nắm đợc kiểu
văn bản và phơng thức biểu đạt
2. Kiểu văn bản và ph ơng thức
biểu đạt:
a. VD:
TT

Kiểu văn bản
phơng thức
biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
2 Miêu tả
Tái hiện trạng thái sự vật, con
ngời
+ Miêu tả cảnh
+ Cảnh sinh hoạt
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá.
+ Tục ngữ: Tay làm
+ Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh
Giới thiệu đặc điểm, tính chất,
phơng pháp.
Từ đơn thuốc chữa bệnh,
thuyết minh thí .ngiệm
6
Hành chính
công vụ
Trình bày ý mới quyết định thể
hiện, quyền hạn trách nhiệm
giữa ngời và ngời.
Đơn từ, báo cáo, thông báo,
giấy mời.
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng thức
biếu đạt.

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều
gì?
- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt:: tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính, công vụ.
- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả.
b. Ghi nhớ: SGK - tr17
Hoạt động 4
iii. Luyện tập:
- Cho HS làm bài tập 1. Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng
thức biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
2. Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào?
a. Tự sự
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
7
đ. Thuyết minh
3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì:
các sự việc trong truyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự
việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.

Tuần 2 Bài 2:
Tiết 5- 6 Văn bản:
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng.
- Kể lại đợc truyện này
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết
ấy nhân dân ta mơ ớc điều gì?
2. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3. Bài mới Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn
học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng. Thánh Gióng là
truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Đây là
một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời VN.
Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi
vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc
đó.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi 3 HS lần lợt đọc
- Em hãy kể tóm tắt những sự việc
chính của truyện?
- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích
1,2,4,6,10,11,17,18,19
1. Đọc:
2. Kể tóm tắt: Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh
giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt
đi đánh giặc và đánh tan giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và
những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
3. Chú thích:
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu văn bản:
- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào?
- Thánh Gióng ra đời nh thế nào?
- Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào? Hãy
phân tích ý nghĩa của chi tiết này?
1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;
- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;
Khác thờng, kì lạ, hoang đờng
2. Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng
nói đòi đánh giặc.
Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: ban đầu
nói là nói lời quan trọng, lời yêu nớc, ý thức
đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình th-
ờng thì âm thầm lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp
cơn nguy biến thì đứng ra cứu nớc đầu tiên.
- Gióng lớn nhanh nh thổi. vơn vai thành tráng
sĩ:
8
- Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì
khác thờng, điều đó có ý nghĩa gì?
- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn
tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi
Gióng. Đây là hình thức tái hiện quá khứ
rất giàu ý nghĩa.
- Tìm những chi tiết về việc Gióng ra trận
đánh giặc?
- Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý nghiã
gì?
- Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
- Vì sao tan giặc Gióng không về triều để
nhận tứoc lộc mà lại về trời?
- Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa gì?
- Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật
LS nào?

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc. Việc cứu nớc là
rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh
mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc. Hơn nữa,
ngày xa ND ta quan niệm rằng, ngời anh hùng
phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến
công. Cái vơn vai của Gióng để đạt đến độ phi
thờng ấy.
+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc,
về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn
ngoại xâm.
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:
+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của
nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình
thờng, giản dị, Gióng không hề xa lạ với nhân
dân. Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà
là con của cả làng, của nhân dân.
+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận.
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn
dân.
- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:
Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí
mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì
có thể giết đợc giặc. Bác Hồ nói: "Ai có súng
thì dùng súng, ai có gơm thì dùng gơm, không
có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."
3. Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao
quí , chứng tỏ Gióng không màng danh lợi,
đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân
dân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu n-

ớc. ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi
hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để gióng
về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là
non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân
Văn Lang.
* ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:
- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh
hùng diệt giặc cứu nớc.
- Là ngời anh hùng mang trong mình sức
mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc.
* Cơ sở lịch sử của truyện:
Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi
hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng
đồng.
- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ
tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến
Đông Sơn.
Hoạt động 3:
III. ghi nhớ: SGK - TR23
Hoạt động 4
iV. Luyện tập:
- GV cho HS ghi câu
hỏi
1. Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa bay về
trời.
- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ
Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cỡi trâu trở về trên đ-
ờng làng mát rợi bóng tre.
- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?
* Gợi ý:

- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân
vật: Gióng là thần đợc trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc, đuổi
giặc xong Gióng lại bay về trời.
- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc của bộ phim của Tô Hoài nêu
bật ý nghĩa tợng trng của nhân vật: Khi đất nớc có giặc" mỗi chú bé
đều nằm mơ ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù Đổng " vụt lớn lên
đánh đuổi giặc Ân" (Tố Hữu) khi đất nớc thanh bình, các em vẫn là
những em bé trăn trâu hiền lành, hồn nhiên " Súng gơm vứt bỏ lại
hiền nh xa".
2. Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại mang tên "Hội khoẻ
Phù Đổng"
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục
đích của cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự
nghiệp bảo vệ và XD đất nớc.
9
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em.
- Chuẩn bị bài Từ mợn
- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
* Đảng ta vĩ đại thật. Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là
Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta
đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu
tranh với thực dân Pháp.

(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)

Tiết 7:
Từ mợn
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn.
- Bớc đầu sử dụng từ mợn một cách lí trong nói và viết.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
3. Bài mới Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú. ngoài những từ thuần Việt,
ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ
của ta. Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ
những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều
đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. từ thuần Việt và từ m ơn:
- GV treo bảng phụ đã viết VD.
- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?
- Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh Gióng, em
hãy giải thích nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?
- Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu thị gì?
- Đọc các từ này, các em phải đi tìm hiểu nghĩa
của nó, vậy theo em chúng có nằm trong nhóm từ

do ông cha ta sáng tạo rakhông?
- Trong Tiếng Việt ta có các từ khác thay thế cho
nó đúng nghĩa thích hợp không?
- Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là từ m-
ợn? từ thuần Việt?
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt có yếu
tố sĩ đứng sau?
- Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn gốc từ đâu?
- Em hãy đọc to các từ trong mục 3
- Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của các
từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san?
* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có
nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn viết
nh chữ Việt. Vậy theo em, chúng ta thờng mợn
tiếng của nớc nào?
- Qua việc tìm hiểu VD, em hãy nêu nhận xét của
em về cách viết từ mợn
- Tìm một số từ mợn mà em biết và nói rõ nguồn
1. Ví dụ:
Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng
biến thành một tráng sĩ mình cao hơn tr-
ợng.
* Nhận xét:
- Tr ợng: đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ
cổ tức 3,33m. ở đây hiểu là rất cao.
- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng,
chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
Hai từ này dùng để bểu thị sự vật,
hiện tợng, đặc điểm.
- Hai từ này không phải là từ do ông cha

ta sáng tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc
ngoài.
- Các từ không phải là từ mợn đọc lên ta
hiểu nghĩa ngay mà không cần phải giải
thích.
2. Ghi nhớ:
a. Từ thuần Việt:
b. Từ m ợn:
c. Nguồn gốc từ m ợn:
* Mợn từ tiếng Hán
* Mợn từ ngôn ngữ ấn Âu
4. Cách viết từ m ợn
10
gốc?
- Hãy nhắc lại những điều cần ghi nhớ trong mục
* Ghi nhớ: SGK- tr25
Hoạt động 2:
II. nguyên tắc m ợn từ:
- Đọc to phần trích ý kiến của Bác
Hồ?
- Theo em, việc mợn từ có tác dụng
gì?
- Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?
- Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc
mợn từ?
- Bài học hôm nay cần nắm vững
những nội dung gì?
1. VD:
- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp.

2. Ghi nhớ 2: SGK - 25
Hoạt động 3:
III. luyện tập:
- Gọi HS đọc bài tập và
yêu cầu HS làm
Bài 1. Ghi lại các từ mợn
a. Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b. Mợn từ Hán Việt: Gia nhân
c. Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.
Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt
- Khán giả: ngời xem
+ Khán: xem
+ Giả: ngời
- Thính giả: ngời nghe
+ Thính: nghe
+ giả: ngời
- Độc giả: ngời đọc
+ Độc: đọc
+ Giả: ngời
- Yếu điểm: điểm quan trọng
+ yếu: quan trọng
+ Điểm: điểm
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: ngời
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mợn
- Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, km, kg

- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác
đờ- bu
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông
Bài 4: Các trừ mợn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo.
+ Ưu điểm: ngắn gọn
+ Nhợc điểm: không trang trọng
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.

Tiết 8:
Tìm hiểu chung về văn tự sự
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của rự sự và
bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết các sự vịêc
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì? Lấy VD?
3. Bài mới Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các
em quan tâm, yêu thích. Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự
vịêc xảy ra trong truyện. Đó là một thể loại gọi là tự sự. Vậy tự sự có ý

11
nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu điều đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:
Hoạt động 1:
1. ý nghĩa của tự sự:
- Hàng ngày các em có kể chuyện và
nghe kể chuyện không? Đó là những
chuyện gì?
- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu
đi!
+ Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh
thế nào?
Theo em ngời nghe muốn biết điều gì
và ngời kể phải làm gì?
- Trong trờng hợp trên nếu muốn cho
mọi ngời biêt Lan là một ngời bạn tốt,
em phải kể những việc nh thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện
không liên quan đến Lan là ngời bạn tốt
thì câu chuyện có ý nghĩa không?
- Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?
a. Tìm hiểu VD:
- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể chuyện
văn học, chuyện đời thờng, chuyện cổ tích, sinh
hoạt.
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,
sự việc, để giải thích để khên chê, để học tập. Đối

với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốn biết, đối
với ngời kể là thông báo, cho biết, giải thích
b. Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về ng-
ời, sự vật, sự việc. Để giải thích, khen, chê qua
việc ngời nghe thông báo cho biết.
Hoạt động 2: 2. Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:
- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở thời
nào? Kể về việc gì?
- Hãy liệt kê các sự việc trớc sau của
truyện?
* GV đa bảng phụ đã viết sẵn các sự việc
- Em thấy các sự việc đợc sắp xếp và có
liên quan đến nhau không?
* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu
có cuối, sự việc xảy ra trớc là nguyên
nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi
đó là một chuỗi các sự việc.
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối rong
truyện có ý nghĩa gì?
- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự việc 4
lên trớc, sự việc 3 xuống sau cùng có đợc
không? Vì sao?
- Mục đích của ngời kể qua các chuỗi sự
việc là gì? - Nếu truyện TG kết thúc ở sự
việc 5 thì sao?
* GV: Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng
biết ơn, ngỡng mộ của nhân dân, các dấu
tích nói lên TG dờng nh là có thật, đó là
truyện TG toàn vẹn.
Nh vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp

mà ngời ta có thể lựa chon, sắp xếp các
sự việc thành chuỗi. Sự việc này liên
quan đến sự việc kia kết thúc ý
nghĩa đó chính là tự sự
- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra đặc
điểm chung của phơng thức tự sự?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ
điều gì?
* GV: nhấn mạnh những điểm cần lu ý
trong phần ghi nhớ.
a. Tìm hiểu VD:
- Các sự việc trớc sau của truyện TG
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
2. TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
3. TG lớn nhanh nh thổi
4. TG vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áo
giáp sắt đi đánh giặc.
5. TG đánh tan giặc
6. TG bay về trời
7. Vua lập đền thờ, phong danh hiệu.
8. Những dấu tích còn lại.
Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp.
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn đến kết
thúc và có một ý nghiã nhất định.
- Nếu ta đảo các sự việc thì không đợc vì phá vỡ
trật tự, ý nghĩa không đảm bảo, ngời nghe sẽ
không hiểu. Tự sự phải dẫn đến một kết thúc, thểv
hiện một ý nghĩa,
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết
ơn. giải thích.

- Tự sự giúp ngời kửe giải thích sự việc, tìm hiểu
con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê,
b. Ghi nhớ: SGK - tr28
Hoạt động 3:
II. luyện tập:
- Đọc câu chuyện và cho
biết: trong truyện này,
phơng thức tự sự đợc thể
hiện nh thế nào? Câu
chuyện thể hiện ý nghĩa
gì?
Bài 1: Truyện kể diễn biến t tởng của ông gìa mang màu sắc hóm
hỉnh; kể theo trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc
bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cùng
hơn chết.
Bài 2:
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng
12
- Yêu cầu HS kể miệng
câu chuyện trên
- Đọc yêu cầu bài tập 3
mèo tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy. Hoặc đúng hơn là mèo
thèm quá đã chuôi vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong
bẫy.
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu
chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc
nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa
bẫy của chính mình Bài thơ tự sự.
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ.

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm
lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt.
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng. chúng
chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy
chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang
cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ.
Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc
trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc là
một bài trong LS lớp 6
Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể
việc.
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay
LS.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5.
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Tuần 3 Bài 3:
Tiết 9:
Văn bản
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ
Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế
ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình.

B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em
thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3. Bài mới Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một
truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua
Hùng. Đó là câu chuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế.
Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật. Một số nhà thơ đã
lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại
- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?
- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4
- Theo em, ST, TT có phải là từ thuần Việt
không? Nó thuộc lớp từ nào mà ta mới
học?
- VB ST,TT là truyện truyền thuyết, em
1. Đọc:
2. Các sự việc chính:
- Vua Hùng kén rể.
- ST,TT cầu hôn, điều kiện chọn rể của vua
- Sính lễ của vua Hùng
- ST rớc Mị Nơng về núi.
- TT nổi giạn

- Hai bên giao chiến
- Nạn lũ lụt ở sông Hồng.
3. Chú thích:
4. Bố cục:
- Mở truyện: Vua Hùng kén rể
13
hãy xác định bố cục 3 phần của truyện?
- Truyện có mấy nhân vật? nhân vật nào là
nhân vật chính? Vì sao?
* GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về vai trò
của các nhân vật trong bài sau: Sự việc và
nhân vật trong văn tự sự.
- Thân truyện: ST,TT cầu hôn và cuộc giao tranh
giữa hai thần
- Kết truyện: kết quả cuộc giao tranh
* Nhân vật :
- Truyện có 5 nhân vật
- Nhân vật chính ST, TT: cả hai dều xuất hiện ở
mọi sự việc. Hai vị thần này là biểu tợng của
thiên nhiên, sông núi cùng đến kén rể, đi suốt
diễn biến câu chuyện.
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu văn bản:
- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta
điều gì?
- ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc
gì?
- Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần?
- Qua đó em thấy hai thần nh thế nào?
- Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi

nào?
- Thái độ của Vua Hùng ra sao?
- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?
- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của vua
Hùng?
- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý
chọn ST nhng cũng không muốn mất lòng
TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp
sính lễ. ý kiến của em nh thế nào?
- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng
về phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?
- Thái độ của vua Hùng cúng chính là thái
độ của nhân dân ta đối với nhân vật? Đó là
thái độ nh thế nào?
* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven
núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nớc.
Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và
gieo trồng, là quê hơng, là ích lợi, là bè
bạn. Sông cho ruộng đồng chất phù sa
cùng nớc để cây lúa phát triển những nếu
nhiều nớc quá thì sông nhấn chìm hoa
màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều đó đã
trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên ngời
Việt.
- Ai là ngời đợc chọn làm rể vua hùng?
- Em hãy tởng tợng cảnh ST rớc Mị Nơng
về núi.
- Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh mới giận,
em hãy thuật lại cuộc giao tranh giữa hai
chàng?

- Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT
đại diện cho lực lợng nào?
- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT
em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì
sao?
- Kết quả cuộc giao tranh?
1. Vua Hùng kén rể:
- Mị Nơng xinh đẹp, nết na.
2. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao
tranh giữa hai thần:
a. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Chi tiết: SGK
- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tài năng siêu
phàm, họ có chung một ớc nguyện là đợc cới Mị
Nơng làm vợ
- Hai vị thần cùng xuất hiện
- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện.
- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếm nh-
ng đều là những con vật sống ở trên cạn. Qua đó
ta thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ST, vua đã
bộc lộ sự thâm thuý, khôn khéo
* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Hai thần giao tranh quyết liệt.
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợng thiên tai
lũ lụt.
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của
nhân dân chống thiên tai.
- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứng tính
chất ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai
gay go, bền bỉ của nhân dân ta.

3. Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT.
- Năm nào cũng thắng.
Hoạt động 3:
III. ý nghĩa văn bản:
- Một kết thúc truyện nh thế phản ánh sự
thật LS gì?
- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT
còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với
thời đại dựng nớc của các vua Hùng?
- Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng mạnh
khiến ngời đọc phải nhớ mãi. Theo em,
* Nội dung:
- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;
- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốn chiến
thắng thiên tai, bão lụt.
- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc của cha
ông ta.
* Nghệ thuật:
14
điều đó có đợc là do đâu? - Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuật kì ảo
mang tính tợng trng và khái quát cao.
Hoạt động 4
IV. ghi nhớ: SGK tr-34
Hoạt động 5:
V. Luyện tập:
1. Kể diễn cảm truyện?
2. Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trơng xây dựng, củng cố đê
điều, nghiêm cấm nạn phá rừng trồng thêm
* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức đợc tác hại to lớn do thiên tai gây

ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta có những biện pháp phòng chống hữu
hiệu, biến ớc mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xa trở thành hiện
thực.
3. Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền thuyết?
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3 SGK, bài tập 1 SBT - tr15
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.

Tiết 10:
Nghĩa của từ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
1. Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá. (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)
3. Bài mới Em hiểu thế nào là nghĩa của từ "nao núng". Vậy nghĩa của từ là gì? Dựa
vào đâu để ta giải thích? Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ điều đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:
i. Nghĩa của từ là gì?
- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD
- Các chú thích trên ở văn bản nào?
- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận?
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta
hiểu gì về từ?
- Em hiểu từ "đi", "chạy" nghĩa là
thế nào?
- Từ ông, bà. chú, mẹ cho ta biết
điều gì?
- Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình?
- Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của
từ?
- GV đa bảng phụ
1. Ví dụ: SGK - Tr35
* Nhận xét:
- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộ phận là từ và
bộ phận sau dấu hai chấm để nói rõ nghĩa của từ ấy.
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợc tính chất
mà từ biểu thị
- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị
- Nghiã của từ ứng với phần nội dung
2. Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị
3. Bài tập:
1. Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đề xuất"vào chỗ
trống:

- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên. (đề
đạt)
cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đề bạt)
giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đề cử)
đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết. (đề xuất)
2. Chọn trong số các từ: chết, hi sinh, thiệt mạng một
từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
- Trong trận chiến dấu ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí
đã
- Chúng ta thà chứ nhất định không chịu mất nớc,
không chịu làm nô lệ.
3: Hãy đánh dấu vào câu dùng đúng từ "ngoan cờng"
- Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhng cũng rất
ngoan cờng chống trả từng đợt tấn công của bộ đội ta.
- Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đã ngoan
15
cờng chống trả từng đợt tấn công của bộ đội ta.
- Trong lao động, Lan là một ngời rất ngoan cờng
không hề biết sợ khó khăn gian khổ.
4. Em hãy đặt câu với từ "học sinh" và giải nghĩa từ
đó?
Hoạt động 2:
II. Cách giải thích nghĩa của từ
- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở
phần I
- Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và
thói quen có có thể thay thế đợc cho nhau
không? Tại sao?
a. Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b. Bạn Nam có thói quen ăn quàn vặt.

- Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa nh thế
nào?
- HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng,
oai nghiêm thay thế cho nhau đợc không? Tại
sao?
a. T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
b. T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
c. T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.
- 3 từ đó là những từ nh thế nào?
- Vậy từ lẫm liệt đợc giải thích nh thế nào?
- Em có nhận xét gì về cách giải thích nghĩa
của từ nao núng?
- Tìm những từ trái nghiã với từ: cao thợng,
sáng sủa, nhẵn nhụi?
- Các từ đó đã đợc giải thích ý nghĩa nh thế
nào?
- Vậy theo em có mấy cách giải nghĩa của từ?
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều
gì?
1. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
2. Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
với từ cần giải thích.
* Ghi nhớ: SGK- Tr35
Hoạt động 3:
III. Luyện tập:
- GV tổ chức cho HS làm bài
tập
- GV treo bảng phụ
Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau các văn bản đã học và

cho biết mỗi chú thích đợc giải nghĩa theo cách nào?
Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp
- Học tập
- Học lỏm
- Học hỏi
- Học hành
Bài 3: Điền các từ theo trật tự sau:
- Trung bình
- Trung gian
- Trung niên
Bài 4: Giải thích các từ:
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc.
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ)
Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không
đúng "không biết ở đâu"
- Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không
có, không thuộc về mình.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Tiết 11 + 12:
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
- Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và
với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn
biến, nguyên nhân, kết quả. Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nói

tới.
B. Chuẩn bị:
16
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ bảng phụ viết VD
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là
văn bản tự sự?
3. Bài mới Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự. hai yếu tố này có vai
trò quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý
nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự việc
trong truyện ST, TT.
- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự
việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết
thúc trong các sự việc trên?
Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc
nào đợc không? Vì sao?
- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nào?
Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự
việc ấy đợc không?
- Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng
TT mấy lần?
- Hãy tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?

- Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút
ra nhận xét về trình tự sắp xếp các sự việc?
- Chỉ ra các yếu tố sau trong truyện ST, TT:
+ Việc do ai làm? (nhân vật)
+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)
+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)
+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)
+ Kết quả ra sao? (kết quả)
- Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và
địa điểm đợc không?
- Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện
kén rể đi có đợc không? Vì sao?
- 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa
gì?
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh
thế nào?
1. Sự việc trong văn tự sự:
a. Tìm hiểu các sự việc trong truyện ST, TT
* Ví dụ a: SGK - Tr37
- Sự việc mở đầu: 1
- Sự việc phát triển: 2,3,4
- Sự việc cao trào: 5,6
- Sự việc kết thúc: 7
- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự
việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự
việc sau sẽ không đợc giải thích rõ.
- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệ nhân
quả, không thểvthay đổi.
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi. Điều

đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong n-
ớc, con ngời không thể sống và nh thế ý
nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi
* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp
xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể
hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.
b. Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc:
* Ví dụ b:
- 6 yếu tố đó là:
+ Hùng Vơng, ST, TT
+ ở Phong Châu
+ Thời vua Hùng
+ Diễn biến: cả 7 sự việc
- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là
nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau là
kết quả của sự việc trớc
- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức
thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền
thuyết.
- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện
vì không có lí do để hai thần thi tài
- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện
* Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc trình bày
một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời
gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ thể
thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết
quả.
Hoạt động 2:
2 . Nhân vật trong văn tự sự:

- Em hãy kể tên các nhân vật trong
văn tự sự?
+ Ai là ngời làm ra sự việc?
+ Ai đợc nói đến nhiều nhất?
+ Ai là nhân vật chính?
+ Ai là nhân vật phụ?
+ Nhân vật phụ có cần thết không?
Có bỏ đi đợc không?
- Nhân vật trong văn tự sự có vai trò
gì?
a. Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:
*. Ví dụ:
- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT.
- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT
- Nhân vật chính: ST, TT
- Nhân vật phụ không thể bỏ đi đợc.
* Kết luận:
- Vai trò của nhân vật:
+ Là ngời làm ra sự việc
17
- Các nhân vật đợc thể hiện nh thế
nào?
GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra
nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta phải
thể hiện khi muốn kể về nhân vật.
- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai
lịch, tài năng, việc làm của các nhân
vật trong truyện ST, TT?
+ Là ngời đợc thể hiện trong văn bản.
+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc

thể hiện chủ đề tởng của tác phẩm.
+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt động.
b. Các thể hiện của nhân vật:
- Đợc gọi tên
- Đợc giới thiệu lai lich, tính tình, tài năng.
- Đợc kể việc làm
- Đợc miêu tả
* GV sử dụng bảng phụ để HS điền
và nhận xét
* GV nhấn mạnh: Không phải nhân
vật nào cũng đủ các yếu tố trên nhng
tên NV thì phải có và việc làm của
nhân vật.
NV Tên
gọi
Lai lịch Chân
dung
Tài
năng
Việc làm
Vua
Hùng
Vua
Hùng
Thứ 18 Không kén rể, ra
diều kiện
ST ST ở vùng
núi Tản
Viên
Không - Có tài

lạ, đem
sính lễ
trớc
- Cầu hôn,
giao chiến
TTđến TT ở vùng
nớc
thẳm
Không - Có tài
lạ
- Cầu hôn,
đánh ST
MịNơng Mị N-
ơng
con vua
Hùng
Ngời
đẹp
theo St về
núi
Lạc hầu bàn bạc
Hoạt động 3:
II. Ghi nhớ: SGK - Tr 38
- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
Hoạt động 4
III. Luyện tập:
- Chỉ ra các sự việc mà
các nhân vật trong truyện
ST, TT đã làm?
- Vai trò của các nhân

vật?
Bài 1: a.
- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc. gả Mị Nơng cho
ST.
- Mị Nơng: theo chồng về núi.
- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rớc Mị Nơng về núi, giao chiến
với TT
- TT: đến cầu hôn
* Vai trò của các nhân vật:
+ Vua Hùng: nhân vật phụ: quan điểm cuộc hôn nhân LS
+ Mị Nơng: đầu mối cuộc xung đột
+ TT: Nhân vật chính : thần thoại hoá sức mạnh của ma gió
+ ST: nhân vật chính: ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân
Việt cổ.
b. Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:
Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có
chàng ST có nhiều tài lạ ở miền nớc thẳm có chàng TT tài
năng không kém. Nghe tin vua Hùng kén chồng cho công
chúa Mị Nơng, hai chàng đến cầu hôn. Vua Hùng kén rể bằng
cách đọ tài. ST đem lễ vật đến trớc lấy đợc Mị Nơng. TT tức
giận đuổi theo hòng cớp lại Mị Nơng. Hai bên đánh nhau dữ
dội. ST thắng bảo vệ đợc hạnh phúc của mình, TT thua mãi
mãi ôm mối hận thù. Hàng năm TT đem quân đánh ST nhng
đều thua gây ra lũ lụt ở lu vực sông Hồng.
c. Đặt tên gọi theo nhân vật chính:
- Gọi: Vua Hùng kén rể : Cha nói đựơc thực chất của truyện.
- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật,
không thoả đáng.
Bài tập 2: Tởng tợng để kể
Dự định:

- Kể việc gì?
- Nhân vật chính là ai?
- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?
- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?
- Rút ra bài học?
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn: Sự tích Hồ Gơm.

18
Tuần 4 Bài 4:
Tiết 13: Văn bản:
Hớng dẫn đọc thêm: Sự tích Hồ Gơm
(Truyền thuyết)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính của
truyện .
- Kể đợc truyện này.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Tranh ảnh về hồ Gơm
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhân vật của truyện?
3. Bài mới Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:

Hà Nội có hồ Gơm
Nớc xanh nh pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao
Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một
lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng. Những tên gọi đầu tiên của hồ này là:
Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân. Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ
Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời
anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi. Sự tích ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu điều đó.
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Đọc và tìm hiểu chung:
- GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi HS đọc.
- Giải nghĩa các từ: bạo ngợc, thiên hạ, tuỳ
tòng, phó thác, Tả Vọng, Hoàn Kiếm?
- Tóm tắt truyện bằng một chuỗi sự việc?
- Ta có thể chia văn bản làm mấy phần?
1. Đọc:
2. Chú thích:
3. Tóm tắt: Kể tóm tắt các sự việc chính:
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi
dậy nhng thất bại, Long Quân quyết định cho
mợn gơm thần.
- Lên Thận đợc lỡi gơm dới nớc.
- Lê Lợi đợc chuôi gơm trên rừng, trta vào nhau
vừa nh in.
- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc
ngoại xâm.

- Đât nớc thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long
Quân cho đòi lại gơm thần.
- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ
Gơm hay hồ hoàn kiếm.
4. Bố cục: 2 phần
- Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm rthần.
- Long Quân đòi lại gơm thần.
Hoạt động 2:
II. Tìm hiểu văn bản:
- Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn
gơm thần trong hoàn cảnh nào?
- Việc Long quân cho nghĩa quân mợn gơm
thần có ý nghĩa gì?
* GV: Việc Long Quân cho mợn gơm thần
chứng tỏ cuộc khởi nghĩa đợc tổ tiên, thần
thiêng ủng hộ.
- Lê Lợi nhận đợc gơm thần nh thế nào?
- Vì sao tác giả dân gian không để cho Lê
Lợi trực tiếp nhận gơm?
* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gơm thì
tác phẩm sẽ không thể hiện tính chất toàn
dân trên dới một lòng của nhân dân ta trong
cuộc kháng chiến. Thanh gơm Lê Lợi nhận
đợc là thanh gơm thống nhất và hội tụ t t-
ởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên
mọi miền đất nớc.
1. Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn m ợn g -
ơm thần:
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Giặc Minh đô hộ

- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhiều lần bị
thua.
* Cách Long Quân cho mợn gơm:
- Lê Thận nhặt đợc lỡi gơm dới nớc.
- Lê Lợi nhặt đợc chuôi gơm trên rừng.
- Gơm tra vào vừa nh in
Kì lạ, toàn dân trên dới một lòng.
19
- Tìm những chi tiết cho thấy thanh gơm
này thanh gơm thần kì?
- Em có nhận xét gì về những chi tiết này?
* Thanh gơm thần kì:
- Sáng rực
- Sáng lạ
- Tra lỡi gơm vào chuôi vừa vặn
- Khắc chữ "Thuận thiên"
Chi tiết tởng tợng kì ảo,thanh gơm là tợng
trng cho sức mạnh của toàn dân tham gia đánh
giặc.
Thanh gơm toả sáng thể hiện sự thiêng
liêng, thanh gơm gặp đợc minh chủ sử dụng
vào việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời.
2. Sức mạnh của thanh gơm:
- Chi tiết thanh gơm phát sáng ở xó nhà có
ý nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa của từ "thuận
thiên"?
- Trớc và sau khi có gơm thế lực của nghĩa
quân nh thế nào?
- Sức mạnh của thanh gơm kì lạ là sức
mạnh nh thế nào?

- Long Quân đòi gơm trong hoàn cảnh nào?
- GV treo tranh
- Quan sát tranh và và kể lại việc rùa vằng
đòi gơm và Lê Lợi trả gơm?
- Em biết truyền thuyết nào của nớc ta cũng
có hình ảnh rùa vàng đòi gơm? Theo em,
hình tợng rùa vàng trong truyền thyết VN t-
ợng trng cho ai và cho cái gì?
GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng - Hình
ảnh rùa vàng là sử giả của Long Quân, tợng
trng cho tổ tiên, khí thiêng sông núi, t tởng,
tình cảm, trí tuệ của nhân dân.
- Hình ảnh Nghệ thuật trả gơm có ý nghĩa
gì?
+ Hoàn: trả
+ Kiếm : gơm
* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến tranh
đã kết thúc, đất nớc trở lại thanh bình. DT
ta là dân tộc yêu hoà bình. Giờ đây thứ mà
muôn dân Đại Việt cần hơn là cày, cuốc, là
cuộc sống lao động dựng xây đất nớc. Trả
gơm có ý nghĩa là gơm vẫn còn đó, hàm ý
cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù.
* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là những
con ngời hiền lành, chất phác, yêu lao động
nhng khi đất nớc lâm nguy những con ngời
ấy sẵn sàng xả thân vì đất nớc "Rũ bùn
đứng dậy sáng loà". Đất nớc thanh bình,
chính những con ngời ấy
"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa".

- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh Hoá còn
khi trả gơm lại ở hồ Tả Vong?
Điều đó có ý nghĩa gì?
* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi
nghĩa Thăng Long là nơi kết thúc cuộc
kháng chiến. Trả kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ
đô, trung tâm chính trị, văn hoá của cả nớc
là để mở ra một thời kì mới, thời kì hoà
bình, lao động, xây dựng, thể hiện hết đợc
t tởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác
của cả nớc của toàn dân.
- Em hãy nêy ý nghĩa của truyện?
Trớc khi có g-
ơm
Sau khi có gơm
- Non yếu
-Trốn tránh
-Ăn uống khổ
sở
- Nhuệ khí tăng tiến
- Xông xáo tìm địch
- Đầy đủ, chiếm đợc các kho
lơng của địch
Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thành
mạnh, tạo bớc ngoặt mở đờng cho nghĩa quân
quét giặc ngoại xâm.
3. Long Quân đòi g ơm:
* Hoàn cảnh LS:
- Đất nớc tanh bình
- Lê Lợi lên làm vua

- Chi tiết đòi gơm:
+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm
+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắng hoàn toàn
của nghĩa quân Lam Sơn.
+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoà bình đã
thành truyền thống của nhân dân ta.
+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ý
dòm ngó nớc ta.
3. ý nghĩa của truyện:
- Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của
20
cuộc kghởi nghĩa Lam Sơn.
Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê.
- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm
Hoạt động 3:
III. ghi nhớ: SGK - Tr43
- GV cho HS đọc và hớng dẫn phân tích các ý của phần này?
Hoạt động 4
iv. Luyện tập:
1. Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao có
thể nói truyện Sự là truyện truyền thyết?
2. Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang
đờng kì lạ trong truyện?
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 1,3 SBT - Tr 30
- Soạn: Chủ đề

Tiết 14:

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề.
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài
cũ:
1. Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự? nêu các sự việc
trong truyện truyền thuyết Hồ Gơm?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
i. Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự:
- Gọi HS đọc
- Câu chuyện kể về ai?
- Trong phần thân bài có mấy sự việc
chính?
- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc
cho chú bé nhà nông bị gãy đùi đã nói
lên phẩm chất gì của ngời thấy thuốc?
- Theo em những câu văn nào thể hiện
tấm lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?
* GV : Những việc làm và lời nói của Tuệ
Tĩnh đã cho thấy tấm lòng y đức cao đẹp
của ông. đó cũng là nội dung t tởng của

truyện đợc gọi là chủ đề.
- Cho các nhan đề trong SGK, em hãy
chon nhan đề và nêu lí do?
- Em có thể đặt tên khác cho bài văn đợc
không?
- Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự sự là
gì?
1. Chủ đề của bài văn tự sự:
a. Ví dụ: Bài văn mẫu SGK - 44
* Nhận xét:
- Phần thân bài có 2 sự việc chính:
+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trớc.
+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân.
- Sự việc thứ hai thể hiện:
+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: ai bệnh
nặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trớc.
+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh.
- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đối
với ngời bệnh:
+ Ông chẳng những mở mang ngành y đợc dân
tộc mà còn là ngờihết lòng thơng yêu cứu giúp
ngời bệnh.
+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có
hại.
+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao
ông bà lại nói chuyện ân huệ.
- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhng sắc
thái khác nhau. Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra
chủ đề khá sát. Nhan đề thứ nhất không trực tiếp
nói về chủ đề mà nói lên tình huống buộc thấy

Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông. Nhan đề này hay
hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì không hay.
- Các nhan đề khác:
+ Một lòng vì ngời bệnh
+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trớc cho ng-
ời đó.
b. Kết luận: Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời
viết muốn đặt ra trong văn bản.
Hoạt động 2: 2 . Dàn bài của bài văn tự sự:
21
- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần và
nhiệm vụ của từng phần?
- Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy
phần? Nội dung của từng phần?
a. VD: Bài văn SGK - 44
- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh
- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa
trị trớc cho chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi
rồi mới chữa cho con nhà quí tộc.
- Kết bài: Kết cục của sự việc
b. Ghi nhớ: SGK - 45
Hoạt động 3:
II. luyện tập
- En hãy nêu chủ đề của truyện
Phần thởng?
- Sự việc nào thể hiện tập trung
cho chủ đề? nêu câu văn thể
hiện sự việc đó?
- Hãy chỉ ra 3 phần trong bố
cục của câu chuyện?

- Truyện này so với truyện tuệ
Tĩnh có gì giống nhau về bố
cục và khác nhau về chủ đề?
- Câu chuyện thú vị ở chỗ nào?
Bài 1:
a. Chủ đề:
- Tố cáo tên cận thần tham lam
- Ca ngợi trí thông minh của ngời nông dân.
- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu xin phần thởng
lạ lùng và kết thúc bất ngờ ngoài dự kiến của tên quan và
ngời đọc.
b. Bố cục:
- MB: câu 1
- TB: các câu tiếp theo
- KL: câu cuối
c. So sánh với truyện Tuệ Tĩnh:
* Giống nhau:
- Kể theo trình tự thời gian
- Có bố cục 3 phần rõ rệt
- ít hành động, nhiều đối thoại.
* Khác nhau:
- Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh " nằm ngay ở phần mở bài.
- Chủ đề trong phần thởng không nằm trong câu nào mà
phải từ truyện mới rút ra đợc.
d. Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thởng lạ lùng
và kết thúc bất ngờ nhng nói lên đợc sự thông minh, tự tin,
hóm hỉnh của ngời nông dân.
Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện:
- Sơn Tinh, TT:
+ MB: Nêu tình huống

+ KL: Nêu sự việc tiếp diễn.
- Sự tích Hồ Gơm:
+ MB: Nêu tình huống nhng diễn giải dài
+ KL: Nêu sự việc kết thúc
Có hai cách mở bài:
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Có hai cách kết bài:
- Kể sự việc kết thúc
- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nh đang tiếp diễn
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ đề của
từng truyện?
- Lập dàn ý cho hai truyện trên? xác định rõ 3 phần , các phần mở và kết có gì giống
và khác nhau? Theo em, mỗi truyện hay nhất, hấp dẫn nhất là ở chỗ nào?
- Chuẩn bị làm bài viết số 1:
- Tham khảo các đề sau đây:
- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học.

Tiết 15 + 16:
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.
B. Chuẩn bị:
22
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết các đề văn
- Học sinh: + Soạn bài
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Làm bài tập 2
3. Bài mới Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì?
Làm thế nào để viết đợc bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:
- GV treo bảng phụ
- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì về
thể loại? Nội dung?
- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là
đề tự sự không? Vì sao?
- Đó là sự việc gì? Chuyện gì? Hãy gạch
chân các từ trọng tâm của mỗi đề?
- Trong các đề trên, em thấy đề nào
nghiêng về kể ngời?
- Đề nào nghiêng về kể việc?
- Đề nào nghiêng về tờng thuật?
- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên là
nhờ đâu?
* GV: Tất cả các thao tác ta vừa làm: đọc.
gạch chân các từ trọng tâm, xác định yêu
cầu về nội dung là ta đã thực hiện bớc tìm
hiểu đề.
- Vậy em hãy rút ra kết luận: khi tìm hiểu
đề ta cần phải làm gì?

* GV: Đề văn tự sự có thể diễn đạt thành
nhiều dạng: tờng thuật, kể chuyện, tờng
trình; có thể có phạm vi giới hạn hoặc
không giới hạn. cách diễn đạt các đề khác
nhau: lộ hoặc ẩn.
- Đọc ghi nhớ 1
1. Đề văn tự sự:
a. Ví dụ: Các VD trong SGk - Tr 47
* Nhận xét:
- Lời văn đề 1 nêu ra các yêu cầu
+ Thể loại: kể
+ Nội dung: câu chuyện em thích
+ Ngôn ngữ: Lời văn của em
- Các đề 23,4,5,6 không có từ kể nhng vẫn là đề
tự sự vì đề yêu cầu có chuyện, có việc.
- Gạch chân các từ trọng tâm trong mỗi đề:
Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ niệm thơ ấu,
chuyện sinh nhật của em, chuyện quê em đổi
mới, chuyện em đã lớn.
- Trong các đề trên:
+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6
+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5
+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5
- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta phải
bám vào lòi văn của đề ra.
b. Ghi nhớ: SGK - Tr48
Hoạt động 2: 2. Cách làm bài văn tự sự:
- Gọi HS đoc đề
- Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em phải
thực hiện?

- Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự
định chọn chuyện nào để kể?
- Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề
gì?
* GV: VD nếu em chọn truyện Thánh
Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì trong số
những nội dung nào sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến,
quyết thắng của Gióng.
- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân
vật và chứng tỏ truyện là có thật.
- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ chọn
kể những việc nào? Bỏ việc nào?
- Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải chép
y nguyên truyện trong sách không? Ta phải
làm thế nào trớc khi kể:
- Tất cả những thao tác em vừa làm là thao
tác lập ý.
- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?
Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích bằng
lời văncủa em.
a. Tìm hiểu đề:
- Thể loại: kể
- Nội dung: câu chuyện em thích
b. Lập ý: Có thể:
- Lựa chọn câu chuyện ST, TT
+ Chọn nhân vật
+ Sự việc chính: St chiến thắng TT.
- Nếu là chuyện TG thì là tinh thần uyết chiến
của Gióng.

- Hay Sự tích hồ Gơm nên chọn sự việc trả
kiếm.
Hoạt động 3:
- Với những sự việc em vừa tìm đợc trên, c. Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng
23
em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?
- Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?
- Phần kết thúc nên kể đến chỗ nào?
- Ta có thể đảo vị trí các sự việc đợc không?
Vì sao?
* GV: Nh vậy việc sắp xếp các sự việc để
kể theo trình tự mở - thân - kết ta gọi là lập
dàn ý. Kể chuyện quan trọng nhất là biết
xác định chỗ bắt đầu và kết thúc.
- Vậy thế nào là lập dàn ý?
- Muốn làm bài văn hoàn chỉnh khi đã lập
dàn ý ta phải làm thế nào?
* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình tức
là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý mình,
không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã có
hay bài làm của ngời khác.
- Từ các ý trên, em hãy rút ra cách làm một
bài văn tự sự?
* Mở bài: Giới thiệu nhân vật:
* Thân bài:
- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt.
- TG ăn khoẻ, lớn nhanh.
- Khi ngựa sắt và roi sắt đợc đem đến, TG vơn
vai
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về
trời
* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng
thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà.
d. Viết bài: bằng lời văn của mình
* Mở bài
* Thân bài
* kết luận
* Ghi nhớ: SGK - Tr48
Hoạt động 4
II. luyện tập:
- GV nhận xét Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện TG bằng lời văn
của em.
* Mở bài
- Cách 1: Nói đến chú bé lạ
Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng
ông lão sinh đợc một đứa con trai. đã lên 3 mà không biết
nói, biết cời, biết đi.
- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng
TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết
đã lên ba mà TG không biết nói, biết cời, biết đi.
- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng
Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta, vua sai sứ
giả đi cầu ngời tài đánh giặc. Khi tới làng Gióng, một đứa
bé lên ba mà không biết nói, biết cời, biết đi tự nhiên nói đ-
ợc, bảo bố mẹ mời sứ giả vào. Chú bé ấy là TG.
4. H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn

- Soạn: Sọ Dừa.

Tuần 5 Bài 5:
Tiết 17 + 18:
Viết bài tập làm văn số 1( tại lớp)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- HS viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, đặc điểm,
nguyên nhân, kết quả. Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không đợc quá 400
chữ.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Ra đề + đáp án
- Học sinh: Ôn tập + giấy bút kiển tra
C. Các b ớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới
I. Đề bài: Hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo lời văn của em.
II/ Yêu cầu
- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện thoe lời văn của cá nhân, không đợc chép lại
nguyên văn câu chuyện trong SGK.
- HT: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo.
* Lu ý : Chọn đúng ngôi kể.
24
- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật.
- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành ôjng, việc làm của nhân vật.
- Không viết lại nguyên văn SGK.
III- Tiến hành
- HS làm bài nghiêm túc
- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài
IV./ Thang điểm

1- Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu
Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc
Trình bày sạch, đẹp
2- Điểm 7,8 : - Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp.
- Bài làm còn hạn chế về trình bầy
3- Điểm 5,6 : - Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện. Tự sự còn hạn chế cha có
sức thuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế. Sai lỗi chính tả
4- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện
trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề
* Hoạt động 3: GV thu bài, nhận xét giờ
* Hoạt động4 :
+ Củng cố:
- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự.
- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
+ Dặn dò : Về nhà tự viết đoạn văn tự sự.
- Xem trớc bài: từ nhiều nghĩa.

Tiết 19:
Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa.
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài.
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ viết VD và bài tập.
- Học sinh: + Soạn bài.
C. Các b ớc lên lớp:

1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: 1. Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách
nào? Giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?
3. Bài mới
*. Bài mới
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
I. Từ nhiều nghĩa:
- GV treo bảng phụ
- Đọc bài thơ
- Tra từ điển và cho biết từ chân có những
nghĩa nào?
- Trong bài thơ, chân đợc gắn với sự vật
nào?
- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ điển,
em thử giải nghĩa của các từ chân trong
bài?
- Câu thơ:
Riêng cái võng Trờng Sơn
Không chân đi khắp nớc
- Em hiểu tác giả muốn nói về ai?
- Vậy em hiểu nghĩa của từ chân này nh
thế nào?
- Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về
nghĩa của từ chân?
1. Ví dụ: Bài thơ Những cái chân
- Từ chân có một số nghĩa sau:
+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động
vật, dùng để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đa
chân

+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác
dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giờng, chân
đèn, chân kiềng
+ Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp
và bám chặt vào mặt nền: chân tờng, chân núi,
chân răng
- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều sự vật:
+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa Bộ phận
dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho
các bộ phận khác
+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)
Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động
vật.
25

×