Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Bánh mứt kẹo Đông Đô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (403.64 KB, 56 trang )

Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Lời nói đầu
Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá ngày càng trở thành động lực mạnh mẽ thúc
đẩy các quốc gia thể hiện rõ chỗ đứng của mình trên trờng quốc tế. Mỗi quốc gia
đều không ngừng nỗ lực phấn đấu trong lĩnh vực kinh tế nhằm khẳng định vị thế
của mình. Sự cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi các quốc gia cần xây dựng chiến lợc
phù hợp để đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Sự
phát triển của một doanh nghiệp sẽ tạo cơ sở, nền tảng vững chắc cho một nền
kinh tế.
Nền kinh tề thị trờng với bớc đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế
đã khẳng định rõ hơn vai trò, vị trí của thông tin kế toán trong quản trị doanh
nghiệp. Là một thành phần của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông
tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tinh đúng, tinh đủ chi phí sản xuất vào
giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra đợc phơng án, biện pháp sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản
trị lựa chọn phơng án sản xuất tối u, xác định đợc tính khả thi của phơng án đó,
đồng thời định vị đợc giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
Sau bớc chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam có những thay
đổi đáng kể. Những doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng đợc giá nguyên vật liệu
rẻ, giá nhân công rẻ để có đợc những sản phẩm có chất lợng tốt mà giá thành hạ.
Một trong những doanh nghiệp nhà nớc làm đợc điều này là Công ty sản xuất
Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
1
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sau quá trình thực tập tại Công ty sản xuất Banh Mt ko ụng ụ , nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành


sản phẩm nên em chọn đề tài : Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm ca doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Banh Mt ko ụng ụ cho
chuyên đề thực tập của mình.
Phm vi nghiờn cu
Về Nội Dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quá trình hoàn thiện
cpsx và tính giá thành tại công ty bánh mứt kẹo Đông Đô
về Thời gian: Thời gian lấy số liệu từ quý I năm 2007
Về Thời gian thực tập: 29/11/2007 tới 29/02/2008
Nội dung chuyên đề thực tập gồm 2 phần chính nh sau:
Phần 1: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty
Phần 2 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nhằm tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại công ty.
Với một đề tài tổng hợp bao gồm nhiều nội dung, đồng thời lần đầu tiên
tiếp cận với thực tế, mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhng không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp
của các thầy cô nhằm hoàn thiện hơn đề tài của mình.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
2
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Phần 1: Thực trạng công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty sản xuất Bánh Mứt Kẹo Đ ông Đô.
I. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh và tổ chức
quản lý tại Công ty sản xuấT BáNH mứt kẹo đông đô.
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất Banh Mứt
Kẹo Đông Đô.
Công ty Cổ Phần sản xuất sản xuất Banh Mứt Kẹo Đông Đô.
Với tên giao dịch là Đ ông Đô

Confectioney Joint Stock Company đợc thành lập theo quyết định số 191/QĐ-
BCN ngày 23/11/2003 của bộ công nghiệp, có trụ sở tại 76 xuan phơng từ Liêm
Hà nội
Trải qua gần nửa thế kỷ, Công ty sản xuất sản xuất Banh Mứt Kẹo Đông
Đô.
Mang nhiều tên gọi khác nhau, qua nhiều Bộ quản lý, đánh dấu sự thay đổi
của từng loại hình sản xuất và phản ánh xu thế phát triển của nhà máy.
Tháng 1/1959 chỉ với 9 cán bộ do Tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc gửi
sang đã xây dựng một cơ sở thí nghiệm để sản xuất hạt trân châu(ta pi ô ca) trên
một mảnh đất có diện tích 22500 m2.Từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960 thực
hiện chủ trơng của Tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc, cơ sở đã nghiên cứu, thử
nghiệm và sản xuất thành công mặt hành miến từ nguyên liệu đậu xanh.Thành tích
này vừa là nguồn động viên cổ vũ lớn lao đối với cán bộ nhân viên của cơ sở vừa
giúp họ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất miến trong năm 1960.Trên cơ sở đó xởng
miến Hoàng Mai chính thức ra đời,đánh dấu một bớc ngoặt đầu tiên cho quá trình
phát triển nhà máy sau này.
Năm 1961 xởng miến Hoàng Mai đã thử nghiệm thành công và đa vào sản
xuất mặt hàng xì dầu, tinh bột ngô và cung cấp nguyên liệu làm pin cho nhà máy
Pin Văn Điển.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
3
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Năm 1966 trớc yêu cầu của đất nớc, Viện thực vật lấy đây làm nơi thử
nghiệm đề tài thực phẩm để giải quyết hậu cần tại chỗ. Do vậy xởng miến Hoàng
Mai đợc đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Đông Đô. Đợc sự hỗ trợ của bộ công
nghiệp nhẹ, nhà máy trang bị thêm một số thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm mới nh: mạch nha, dầu đậu tơng, nớc chấm lên men.Đây là sự tiến bộ vợt
bậc của nhà máy, tuy nhiên trong giai đoạn này xí nghiệp không phải là một đơn
vị sản xuất kinh doanh mà chỉ là một cơ sở thực nghiệm hoạt động theo kế hoạch

của cấp trên. Cho nên phát huy quyền chủ động sáng tạo và năng lực sản xuất bị
hạn chế.
Giữa tháng 6/1970 thực hiện chỉ thị của bộ lơng thực phẩm, nhà máy đã
chính thức tiếp nhận phân xởng kẹo của Thủ Đô bàn giao sang với công suất là
900 tấn/năm. Lúc này nhà máy sản xuất thêm các loại kẹo, đờng nha và giấy tinh
bột. Để phù hợp với tình hình mới, một lần nữa nhà máy lại mang tên mới là Nhà
máy thực phẩm Đông Đô. Với đội ngũ công nhân không ngừng lớn mạnh, tổng số
đã lên tới 555 ngời.
Cuối năm 1976 nhà máy đợc nhà nớc phê chuẩn phơng án mở rộng diện
tích mặt bằng khoảng 300.000 m2 với công suất thiết kế là 6000 tấn/năm. Lúc này
tổng số cán bộ công nhân viên nhà máy là 800 ngời, con số này của năm 1980 là
900 ngời.
Những năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bớc chuyển mình của nhà máy
từ giai đoạn sản xuất thủ công có một phần cơ giới hoá sang sản xuất cơ giới hoá
một phần thủ công. Đó là quá trình phấn đấu không mệt mỏi của cán bộ công
nhân viên chức nhà máy nhằm từng bớc áp dụng thành công tiến bộ khoa học kĩ
thuật, thực hiện mở rộng quy mô sản xuất,nhất là sản xuất hàng xuất khẩu trong
điều kiện nhà máy gặp nhiều khó khăn.
Cho đến năm 1985 nhà máy Đông Đô có 6 chủng loại sản phẩm là: Kẹo
mềm cà phê, kẹo mềm sô cô la, kẹo cứng nhân các loại (nhân dứa, sô cô la, cà phê,
bạc hà ), kẹo mè xửng, kẹo chuối vừng lạc , kẹo vừng xốp.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
4
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Để phù hợp với tình hình và nhiệm vụ sản xuất trong thời kì mới .Năm 1987
nhà máy một lần nữa đổi tên thành Nhà máy Đông Đô trực thuộc Bộ nông nghiệp
và công nghiệp thực phẩm.
Đến năm 1990 nhà máy có 4 phân xởng kẹo. Năm 1992 số luợng cán bộ
công nhân viên chức là 1500 ngời.Năm 1993 tách một bộ phận liên doanh với

Nhật Bản thành lập công ty liên doanh Đông Đô. Sản phẩm chủ yếu là kẹo cứng,
bánh snack... Năm 1995 thành lập công ty liên doanh An Nam Group với Hoa
Kỳ , sản phẩm chính là mì chính, hiện nay công ty này đã trở thành doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài.
Hiện nay công ty một công ty liên doanh với nớc ngoài An Nam Group
với Hoa Kỳ, Công ty còn có các chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và
7 xí nghiệp thành viên là : + Xí nghiệp kẹo
+ Xí nghiệp Bánh
+ Xí nghiệp phụ trợ
+ Xí nghiệp kẹo Chew & Toffe
+ Xí nghiệp kẹo Jelly
+ Nhà máy Thực phẩm Việt Trì
+ Nhà máy bột dinh dỡng Nam Định
Do yêu cầu phù hợp với tình hình sản xuất và kinh doanh cũng nh yêu cầu
của nền kinh tế nói chung, ngày 23/11/2006 Bộ công nghiệp quyết định đổi tên
công ty thành công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
5
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
6

nghiệp
kẹo
cứng


nghiệp
kẹo
mềm

nghiệp
kẹo
chew
toffee
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đỗc kinh doanh
Phó Tổng giám đốc tài chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tài
chính
kế
toán
Nhà
máy bột
dinh dư
ỡng
Nam
Định

nghiệp
thực
phẩm

Việt
Trì
Văn
phòng
Phòng
K
C
S
Phòng
kỹ
thuật

nghiệp
bánh
Chi
nhánh
TP Hồ
Chí
Minh
Đội
xe
Kho
Chi
nhánh
Đà
Nẵng

nghiệp
phụ
trợ

Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận sản xuất kinh doanh.
Đứng đầu bộ máy quản lý là Tổng giám đốc do hội đồng quản trị quyết
định.Tổng giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng
chế độ, tuân thủ chế độ luật pháp hiện hành, chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản
trị và tập thể ngời lao động của công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Phó tổng giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm về giá trị nguyên vật
liệu,tiêu thụ sản phẩm, giám sát hoạt động của phòng kinh doanh để đảm bảo quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Phó tổng giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm về tài chính của doanh
nghiệp, kiểm tra giám sát phòng tài vụ, quản lý giám sát nguồn vốn, xác định nhu
cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng kỹ thuật và phòng KCS: chịu trách nhiệm vềt kỹ thuật của quy trình
công nghệ, tính toán để đa ra các định mức, tỉ lệ khấu hao tài sản cố định, nghiên
cứu lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra nâng cao chất lợng sản phẩm.
Phòng kế toán: đảm bảo vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ
chức công tác hạch toán kế toán, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của các
xí nghiệp thành viên dới hình thái giá trị để phản ánh cụ thể vào chi phí đầu vào,
tính kết quả đầu ra. Phân tích kết quả kinh doanh của từng tháng, quý, năm, phân
phối lợi nhuận cho các cổ đông và cung cấp thông tin chính xác về tài chính cho
ban quản trị.
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
(ngắn và dài hạn) cân đối kế hoạch sản xuất và chỉ đạo cung ứngvật t, thoi dõi việc
mua vật t, tiêu thụ sản phẩm, tham dò thị trờng mới.
Bộ phận văn phòng: có chức năng định mức thời gian cho các loại sản
phẩm, tiền lơng thởng cho cán bộ công nhân viên chức trong công ty, tuyển dụng
lao động mùa vụ, mua bảo hiểm cho ngời lao động, phục vụ và tiếp khách.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t

Nghi p
7
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Các xí nghiệp thành viên: Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất sản phẩm cho
công ty.
3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất
Quá trình sản xuất đơn giản, chế biến liên tục khép kín, sản xuất với mẻ
lớn và công tác sản xuất đợc tiến hành theo hớng cơ giới hoá một phần thủ công.
Do chu kỳ sản xuất ngắn và đối tợng sản xuất lại là bánh kẹo nên khi kết thúc ca
máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành. Vì vậy mà đặc điểm sản xuất của công ty là
không có sản phẩm dở dang.
Sơ đồ 2. Qui trình sản xuất kẹo cứng

Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
8
Hoà đường Nấu
Làm nguội
Máy
lăn còn
Vuốt keo
Gói tay
Sàng
làm lạnh
Dập hìnhBơm nhân
Tạo nhân
Gói máy
Đóng túi
Hoà đường
Nấu

Làm nguội
Quật keo
Cán keo
Gói tay
Máy
lăn còn
Máy vuốt
Gói máyChặt miếng
Đóng túi
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sơ đồ 3. Qui trình sản xuất kẹo mềm:

Sơ đồ 4. Qui trình sản xuất kẹo Chew

Sơ đồ 5. Qui trình sản xuất bánh
4. Đăc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo
Đông Đô
4.1. Bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô. Đợc tổ chức
theo mô hình tập trung. Nghĩa là toàn bộ công tác kế toán của Công ty đợc tập
trung ở phòng tài vụ, các xí nghiệp thành viên không tổ chức riêng bộ máy kế
toán.
Phòng kế toán có 8 nhân viên trong đó:
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
9
Hoà đường
Nấu
Bơm chuyển
sản phẩm

Bàn làm
lạnh
Máy dập
hình
Khay chứa
kẹo
Quật xốp
Đùn vuốt
Hàm lạnh
Gói máy
Đóng túi
Chọn kẹo
Nguyên liệu
Nhào
trộn
Nướng vỏ
bánh
Làm nguội
Đánh trộn
kem
Cắt bánh
Phết kem
Khối kemNguyên liệu
Đóng túi
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
1 kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: là ngời phụ trách và chỉ đạo chung
các hoạt động của phòng tài vụ, là ngời trực tiếp chịu trách nhiệm về công
tác quản lý hạch toán, chỉ đạo và hớng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống
kê, thông tin kế toán trong toàn bộ Công ty, đồng thời tham mu cho Tổng
Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh.

1 kế toán vật t: Làm công tác hạch toán chi tiết vật t cũng nh hạch toán
nhập-xuất-tồn vật t.
2 kế toán thanh toán: Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu
chi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Tổng hợp tình hình thanh toán nội
bộ và bên ngoài của Công ty. Hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình vốn l-
u động và quá trình thanh toán tiền vay.
1 kế toán TSCĐ: hạch toán chi tiết và tổng hợp sự biến động của tài sản cố
định, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa tài sản cố định và xây dựng cơ bản.
1 kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán tiền lơng
có nhiệm vụ hạch toán chi tiét tổng hợp chi phí theo từng đối tợng và tính
giá thành sản phẩm, hạch toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng. Mở sổ
kế toán chi tiết và tổng hợp cho chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1 kế toán tiêu thụ thành phẩm: Tổ chức chi tiết và tổng hợp sản phẩm hoàn
thành và nhập kho, tiêu thụ, xác định doanh thu, kết quả tiêu thụ, theo dõi
tình hình thanh toán doanh thu với khách hàng, tổ chức ghi sổ chi tiết.
1 thủ quỹ: theo dõi thu, chi, quản lý trực tiếp tiền mặt hiện có và có thể đối
chiếu với kế toán thanh toán.
Ngoài ra, ở dới các xí nghiệp của Công ty đều có các nhân viên kế toán
thống kê, có nhiệm vụ ghi chép số liệu ban đầu, gửi lên Phòng Kế toán.
Vì Công ty có quy mô lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên Công
ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kế toán, do đó đã đáp ứng đợc
nhu cầu về thu nhập và xử lý thông tin nhanh nhậy để có những quyết định kịp
thời và phù hợp.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
10
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sơ đồ 6. Mô hình bộ máy kế toán
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p

11
Kế toán trưởng
KT
vật
liệu
&
CCDC
KT
giá
thành
và tiền
lưong
Kế
toán
tổng
hợp
KT
tiêu
thụ
thành
phẩm
KT
XDCB&
TSCĐ
KT
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế

toán
tiền
mặt và
thanh
toán
Thủ
quĩ
Kế toán các XN thành viên
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
4.2. Tổ chức hạch toán sổ kế toán.
Ghi chú Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng

Sơ đồ 7. Qui trình hạch toán theo phơng pháp Nhật ký chứng từ
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
đã áp dụng hình thức sổ Nhật ký Chứng từ để thực hiện công tác hạch toán
kế toán trong công ty. Hình thức sổ này đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ
kế toán, thực hiện chuyên môn hoá và phân công chuyên môn hoá lao động kế
toán. Hầu hết sổ kết cấu theo một bên của tài khoản nên giảm một nửa lợng ghi sổ,
mặt khác hình thức các sổ kế toán Nhật kí chứng từ đảm bảo cung cấp thông tin
cho quản lý là tập hợp báo cáo định kì kịp thời hạn. Việc áp dụng hình thức này
của công ty là hoàn toàn hợp lí vì công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
12
Chứng từ gốc và các
bảng Phân bổ
Bảng tổng hợp
phát sinh tài khoản

Bảng tổng hợp
kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
lớn, khối lợng công tác kế toán nhiều và phức tạp. Bên cạnh đó công ty có đội ngũ
kế toán đông đảo, trình độ cao cho phép chuyên môn hoá trong phân công lao
động kế toán.
Với hình thức Nhật kí chứng từ công ty sử dụng các loại sổ
+ Nhật kí chứng từ số: 1,2,4,5,7,8,9,10.
+ Sổ chi tiết vật t số: 2,5,6.
+ Bảng kê số: 1,2,4,6,8.
+ Bảng phân bổ tiền lơng,chi phí.
+Sổ cái.
Ngoài ra do công ty áp dụng kế toán máy nên ngoài sổ chi tiết thờng nh sổ
chi tiết vật t, thành phẩm ... công ty còn thiết kế một mẫu sổ chi tiết theo dõi kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên máy nh: báo cáo doanh thu, báo cáo công
nợ ...
Phơng pháp báo cáo hàng tồn kho của công ty: là kê khai thờng xuyên.
Hình thức này theo dõi phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình xuất
nhập tồn kho trên sổ kế toán . Vì doanh nghiệp kinh doanh các loại mặt hàng nên
áp dụng hình thức này là hoàn toàn hợp lý.
Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng của công ty là khấu trừ. Việc tính thuế
GTGT đợc thực hiện riêng biệt từng phần hành.
II . Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty sản xuất thơng mại Hai mơi bốn
1. Một số vấn đề chung về công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô

1.1. Công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để công tác quản lý các hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh hiệu
quả, mỗi doanh nghiệp đều luôn cố gắng tìm biện pháp tốt nhất giúp cho mỗi phần
hành phát huy tối đa nguồn lực của mình. Công Ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông
Đô quản lý CPSX và tính giá thành thông qua hệ thộng định mức CPSX và giá
thành định mức.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
13
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô thành lập một Hội đồng xây
dựng định mức đây là bộ phận tính toán và đa ra đợc hệ thống định mức chi phí
sản xuất trong kì cho các sản phẩm. Trong phạm vi chi phí và giá thành, hệ thống
định mức gồm:
+ Định mức về CPNVLTT trong tính giá thành sản phẩm đợc xây dựng cho
từng tấn sản phẩm mỗi loại. Chi phí về NVLTT sẽ hạch toán theo định mức cũ đã
xây dựng. Vậy khoản mục CPNVLTT hoàn toàn co thể kiểm soát đợc.
Trong sản xuất kinh doanh, nếu công nhân tiết kiệm đợc nguyên vật liệu so
với định mức thì phần chênh lệch đó họ đợc hởng. Ngợc lại, nếu họ sử dụng lãng
phí so với định mức thì phần vợt định mức họ se phải bù cho công ty. Cùng với
việc thực hiện chính sách này, phòng kiểm tra chất lợng của công ty sẽ kiểm tra và
phê duyệt về chất lợng sản phẩm đợc sản xuất ra.
+ Hội đồng xây dựng định mức cũng đa ra định mức về lơng trong khoản
mục chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm (hay còn gọi là lơng
khoán). Nh vậy, lơng trả cho công nhân sẽ dựa vào định mức lơng khoán và số l-
ợng sản phẩm đặt tiêu chuẩn sản xuất ra. Về thực chất, đây là hình thức trả long
theo sản phẩm đã khuyến khích đợc ngời công nhân tăng năng suất lao động. Chi
phí nhân công trực tiếp trong đó có khoản lơng sẽ đợc hoạch toán theo định mức
lơng đã quy định.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đợc trích theo tỷ lệ nhất định so với lơng cơ

bản(căn cứ vào mức lơng tối thiểu và hệ số cấp bậc). Các khoản phụ cấp khác,
kinh phí công đoàn của Công ty đều có thể kiểm soát đợc do đó mà khoản mục chi
phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm cũng sẽ đợc xác định trong một
khung nhất định phục vụ cho kế hoạch giá thành sản phẩm.
+ Ngoài CPNVLTT và CPNCTT, hội đồng xây dựng định mức cũng xây
dựng mức khoán cho CPSXC. Nhng mức khoán này chỉ có chức năng phục vụ cho
quản lý mà không có chức năng ghi sổ. Với những khoản chi phí này cuối tháng
các xí nghiệp phải trình lên công ty Bảng kê chứng từ chi phí có liên quan kèm
theo các chứng từ gốc của mỗi nghiệp vụ chi. Kế toán có nhiệm vụ xem xét các
ngiệp vụ chi dó về sự hợp lí, hợp lệ của chúng.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
14
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Nếu thực chi nhỏ hơn mức khoán thì không cần phải giải trình.
Nếu thực chi lớn hơn mức khoán thì xí nghiệp phải giải trình chi tiết và đầy
đủ về phần vợt này để kế toán xem xét.
Việc hạch toán các chi phí khoán trong chi phí sản xuất chung là theo số
thực chi đảm bảo không quá tối thiểu hoá khoản chi.
Giúp cho công tác theo dõi việc thực hiện các định mức đồng thời thu thập
nguồn số liệu cho việc hoàn thiện hệ thống định mức trong các kì sau, công ty cử
nhân viên thống kê xuống tận các xí nghiệp để theo dõi về số lợng thực dùng,
đồng thời định kì lập các báo cáo để gửi lên công ty nh: Báo cáo vật t, Bảng quyết
toán định mức lơng, Bảng kê chứng từ chi phí...
Có thể thấy rằng, việc quản lí CPSX và tính giá thành sản phẩm thông qua
hệ thống định mức là một bớc tiến rõ rệt khẳng định sự năng động của ban lãnh
đạo công ty trong việc sử dụng đòn bẩy kinh tế nhằm tăng năng suất lao động vừa
mang lợi về cho công ty, vừa khuyến khích lợi ích vật chất cho ngời lao động và
đem lại thành công trên thơng trờng.
1.2. Hệ thống tài khoản, sổ sách, chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
1.2.1. Hệ thống tài khoản
Nhằm phục vụ cho công tác hạch toán chi phí sản uát và tính giá thành sản
phẩm căn cứ vào chế độ hiện hành công ty sử dụng các tài khoản sau: TK 621, TK
622, TK 627, TK 154.
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản này đợc mở nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 621 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
621: Kẹo chew nhân taro
621: Bánh kem xốp hơng hoa quả
...
-Với sản phẩm phụ: TK 621 đợc mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất phụ
621: Tổ in hộp
621: Tổ gia công túi Việt Trì
...
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
15
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 622 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
622: Kẹo nhân sôcôla
622: Kẹo bắp bắp
...
-Với sản phẩm phụ: TK 622 đợc mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất
622: Tổ rang xay cà phê
622: Tổ in hộp
...
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng xí
nghiệp
627: Xí nghiệp Bánh

627: Xí nghiệp Kẹo cứng
627: Xí nghiệp kẹo mềm
...
Ngoài ra 627 còn mở chi tiết cho từng bộ phận sản xuất
627: Tổ gia công bột gạo tẻ
627: Tổ rang xay cà phê
+ TK154: CPSX kinh doanh dở dang. Tài khoản này đợc chi tiết nh sau:
-Với sản phẩm chính: TK 154 đợc mở chi tiết cho từng loại sản phẩm
154: Kẹo cam mềm
154: Kẹo chew khủng long
...
1.2.2.Hệ thống sổ sách
Công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô
sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ cho nên khi hạch toán CPSX và tính
giá thành sản phẩm công ty đã sử dụng các loại sổ sau:
Sổ chi phí nguyên vật liệu
Sổ chi tiết xuất vật liệu
Sổ chi tiết Nợ TK 627
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
16
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
Bảng tổng hợp phát sinh TK 152, 153.
Bảng kê số 4
Bảng kê số 6
Nhật kí chứng từ số 7
Phần 1: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty.
Phần 2: Chi phí sản xuất kinh doanh thep yếu tố.
Bảng tính giá thành phẩm

Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
Tất cả các sổ cái trên mở cho tài khoản tổng hợp mà không chi tiết cho từng
loại sản phẩm.
Ngoài các sổ trên, kế toán còn sử dụng các loại Nhật kí_ Chứng từ có liên
quan đến tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm nh nhật ký chứng tù số 10,
nhật kí chứng tù số 8.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
17
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán CPSX và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
18
Chứng từ gốc
Bảng kê số
6
Bảng tổng
hợp phát
sinh TK
153
Sổ chi tiết
Nợ
TK 627
Bảng phân bổ
số 1
Tổ chi tiết
xuất vật
liệu

Sổ
chi
phí
NVL
Bảng tổng
hợp phát
sinh TK
152
Bảng kê số 4
Nhật kí chứng từ số 7
Sổ tổng
hợp Nợ
TK 627
Sổ cái
TK 621, 622, 627, 154
Bảng
tính
giá
thành
sản
phẩm
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
1.3. Đối tợng phơng pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.
1.3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Sản phẩm của công ty đợc chia làm hai loại sản phẩm chính và sản phẩm
phụ.
Với sản phẩm chính: Sản phẩm chính của công ty Bánh Mứt kẹo Đông Đô.
bao gồm các loại bánh kẹo. Vào cùng một thời điểm thì trên mỗi dây
chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm. Các quy trình sản xuất đều khép kín, kết
thúc một ca máy thì sản phẩm hoàn thành và không có sản phẩm dở dang.Điều đó

có nghĩa là CPNVLTT và CPNCTT sẽ hoàn toàn tập hợp trực tiếp cho từng loại
sản phẩm. Đối với sản phẩm CPSXC sẽ tập hợp theo từng xí nghiệp sau đó phân
bổ cho từng loại sản phẩm.
Nh vậy đối tợng hạch toán chi phí là từng loại sản phẩm mà công ty sản
xuất.
Với sản phẩm phụ: Sản phẩm phụ của công ty dợc tiến hành ở các bộ phận
sản xuất phụ.Ví dụ:
Tổ gia công túi ở xí nghiệp Việt Trì...
Các sản phẩm phụ sau khi hoàn thành sẽ nhập kho trở thành nguyên vật liệu
phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm chính.
Vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm phụ là từng bộ phận sản
xuất phụ.
1.3.2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Với sản phẩm chính: Do đối tợng hạch toán CPSX sản phẩm chính là từng
loại sản phẩm nên phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm chính là phơng
pháp hạch toán chi phí theo từng loại sản phẩm.
Với sản phẩm phụ: Do đối tợng hạch toán CPSX sản phẩm phụ là từng bộ
phận sản xuất nên phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm phụ sẽ là ph-
ơng pháp hạch toán CPSX theo từng bộ phận sản phẩm phụ.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
19
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
1.3.3. Trình tự hạch toán CPSX
Chi phí sản xuất tại công ty sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô đợc
khái quat theo trình tự sau:
Bớc 1: Tập hợp chi phí có liên quan đến từng đối tợng sử dụng:
- CPNVLTT đợc hạch toán cho từng loại sản phẩm ( đối với sản phẩm
chính) hoặc theo từng bộ phận sản xuất (đối với sản phẩm phụ) theo định
mức tiêu hao.

- CPNCTT: + Lơng đợc hạch toán theo định mức lơng cho từng sản phẩm.
+ Phụ cấp chi phí khác, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tập hợp,
sau đó phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức khoán theo
từng loại sản phẩm.
Bớc 2: Tập hợp và phân bổ lao vụ của xí nghiệp phụ trợ cho xí nghiệp bánh
và xí nghiệp kẹo theo tiêu thức tấn sản phẩm đã sản xuất ra.
Bớc 3: Tập hợp CPSX cho từng í nghiệp còn lại và phân bổ chi phí sản xuất
chung theo từng loại sản phẩm của các xí nghiệp đó theo tiêu thức sản lợng.
2. Thực trạng công tác chi phí sản xuất tại công ty.
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1. Hạch toán chí phí sản xuất sản phẩm chính.
Tại công ty Bánh Mứt kẹo Đông Đô
tất cả các loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm một cách hữu hình, tức là kiểm soát
đợc sự có mặt của chúng trong sản phẩm thì đều đợc coi là nguyên vật liệu trực
tiếp, không kể giá trị lớn hay nhỏ. Nguyên vật liệu trực tiếp đợc theo dõi trên tài
khoản 152 và chi tiết theo từng loại CPNVLTT là giá trị của các loại nguyên vật
liệu trực tiếp, bao gồm: đờng sữa, tinh dầu, muối tinh phẩm , băng dính,
softening ...
Quá trình hạch toán CPNVLTT nh sau:
Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc nhập, xuất vật t, thủ kho sẽ gửi cho kế
toán nguyên vật liệu vào cuối mỗi tháng. Trên cơ sở chứng từ nhận đợc, kế toán
nguyên vật liệu tiến hành phân loại chứng từ theo từng nhóm, từng loại, và đối t-
ợng sử dụng. Ngoài việc theo dõi về số lợng nguyên vật liệu tiêu hao, kế toán
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
20
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
nguyên vật liệu còn theo dõi về mặt giá trị. Các thông tin về nhập, xuất trên các
phiếu nhập, phiếu xuất kế toán sẽ nhập vào máy tính để lập báo cáo nhập xuất tồn
chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu. Các phiếu nhập đợc cập nhập về cả số lợng

và giá trị nguyên vật liệu. Các phiếu xuất chỉ cập nhật về mặt số lợng. Số liệu trên
báo cáo nhập xuất tồn đợc đối chiếu với thủ kho thông qua báo cáo kho.
Cuối tháng sau khi tập hợp số lợng từng loại nguyên vật liệu tiêu hao cho
từng sản phẩm cuối tháng, nhân viên thông kê các xí nghiệp sẽ lập báo cáo vật t
gửi lên cho kế toán nguyên vật liệu. Kế toán nguyên vật liệu tiến hành đối chiếu
báo cáo vật t với các phiếu xuất kho và các định mức để xác định tính đúng dắn
của các báo vật t đó.
Ví dụ: Cuối tháng 03/2007 nhân viên thống kê của Xí nghiệp kẹo gửi lên
báo cáo trong đó có báo cáo vật t của kẹo nhân nho:
Báo cáo vật t xí nghiệp kẹo
Tháng 3/2007
Sản phẩm : Kẹo nhân nho
Sản lợng thực tế: 3800 kg
STT Tên vật t Đ.V
Vật t sử
dụng
Đ.M T.h C.L
1 Đòng kính Kg 1400 370,25 368,42 -1,83
2 Glucose 1 - 2045 530,4 538,16
7,76
3 Softening - 115 31,8 30,26 -1,54
4 Sáp thực vật - 110 29,62 28,95 -0,67
5 Sữa gầy - 73 19,85 19,21 -0,64
6 Váng sữa - 72,2 19 19 0
7 Nhãn nhân nho Cuộn 51,5 13,55 13,55 0
8 Băng dính - 12,5 3,2 3,3 0,1
...
Biểu số 1: báo cáo vật t xí nghiệp kẹo
Trong biểu số 1
Cột vật t sử dụng là số vật t tiêu hao thực tế để sản xuất đợc

3800 kg kẹo nhân nho.
Cột ĐM là định mức về số lợng vật t tính cho một tấn sản phẩm.
Cột TH = Vật t sử dụng/ sản lợng thực tế (tính bằng tấn)
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
21
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Cột CL = Cột TH Cột ĐM
Sau khi đã đối chiếu tính đúng đắn của báo cáo vật t, kế toán nguyên vật
liệu lập Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm
(xem biểu số 2)
Chi phí nguyên vật liệu đợc hạch toán theo định mức nguyên vật liệu đã xây dựng:
Chi phí NVLTT Sản lợng thực ĐMNVL loại (j) Đơn giá
Sản xuất sản phẩm = tế sản phẩm * cho một tấn sản * NVL
Loại(i) loại (i) phẩm loại (i) loại (j)
Đơn giá xuất nguyên vật liệu đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Trị giá thực tế NVL (j) + Trị giá thực tế NVL (j)
Tồn đầu tháng nhập trong tháng
Đơn giá
bình quân =
của NVL (j) Số lợng NVL (j) + Số lợng NVL (j)
tồn đầu tháng nhập trong tháng

Về thực chất, Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm là cơ sở để tập
hợp chi phí nh vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm đó.
Ví dụ: Với loại kẹo nhân nho đợc sản xuất trong tháng 03/ 2007, kế toán
nguyên vật liệu lập sổ này nh sau:
Sổ chi phí nguyên vật liệu
Tháng 3/2007
Sản phẩm: kẹo nhân nho

Sản lợng thực tế
STT Mã VT Tên vật t Số lợng Đơn giá Số tiền
1 Đờng kính 1406,95 3.800 5.346.410
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
22
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
2 Glucose 1 2015,52 2.950 5.346.410
3 Softening 120,84 6.790 820.504
4 Sáp thực vật 112,56 26.800 3.0160608
5 Sữa gầy 75,43 34.600 2.609.878
6 Váng sữa 72,2 12.050 870.010
7 Nhãn nhân nho 51,5 165.040 8.499.560
8 Băng dính 12,16 5.500 66.880
...
Cộng 40.850.780
Biểu số 2: Sổ chi phí nguyên vật liệu
Trong đó: Cột số lợng = ĐM * Sản lợng tực tế.
Số tiền = Số lợng * Đơn giá.
Đơn giá do máy tính áp cho từng loại nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho
sản xuất.
Toàn bộ chi phí trong sổ chi phí nguyên vật liệu này đợc hạch toán vào
bảng tính giá thành sản phẩm nh sau:
Nợ TK 621: ( chi tiết cho từng loại sản phẩm)
Có TK 152
Khi đối chiếu với báo cáo vật t về thực tế xuất dùngvà định mức nguyên vật
liệu, kế toán sẽ xác định đợc xí nghiệp sử dụng tiết kiệm hay sử dụng lãng phí
nguyên vật liệu.
- Nếu tiết kiệm thì phần nguyên vật liệu tiết kiệm đợc đơn vị sẽ đợc hởng và
Công ty mua lại của Xí nghiệp nên hạch toán nh sau:

Nợ TK 152: Phần nguyên vật liệu tiết kiệm đợc
Có TK 336: Chi tiết đơn vị sử dụng tiết kiệm
- Nếu lãng phí thì phần nguyên vật liệu sử dụng lãng phí coi ng xí nghiệp
vay của công ty và sẽ đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 136: Chi tiết đơn vị sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
Có TK 152: Phần nguyên vật liệu bị sử dụng lãng phí.
Song song với việc lập Sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm,
kế toán nguyên vật liệu, căn cứ vào phiếu xuất kho cho các mục đích khác nhau,
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p
23
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
riêng xuất cho sản xuât trực tiếp thì sẽ căn cứ vào điịnh mức để vào sổ chi tiết xuất
vật liệu cho tát cả các mục đích đó ( xem biểu số 3 ).
Thực chất trên sổ này, kế toán ghi Có TK 152 đối ứng với Nợ các TK khác.
Sổ chi tiết xuất nguyên vật liệu mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu. Số
liệu tổng cộng trên sổ này đợc sử dụng để ghi vào bên Có Bảng tổng hợp phát sinh
TK 152 ( biểu số 4 ).
Sổ chi phí nguyên vật liệu phải đợc hoàn thành trớc bảng tổng hợp phát sinh
TK 152 vì công ty hạch toán chi phí NVLTT theo định mức nên phần vợt hoặc
tiết kiệm đợc so với định mức có liên quan đến TK 136,
TK 366 chỉ khi hoàn thành sổ chi phí nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm, xác
định phần vợt hoặc tiết kiệm đó thì kế toán nguyên vật liệu mới hoàn thành đợc
bảng tổ hợp phát sinh TK 152.
Các thông tin liên quan đến khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ
đợc theo dõi trên sổ cái TK 621 ( biểu số 14 ). Loại sổ này đợc mở vào cuối mỗi
tháng căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 621 trên NKCT số 7, và chi tiết số
phát sinh bên Nợ đối ứng với tài khoản khác.
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t
Nghi p

24
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni Khoa Kinh T
Sổ chi tiết xuất vật liệu
(Ghi có Tk 152)
Tháng 3 năm 2007
Biểu số 3: Sổ chi tiết xuất vật liệu
Thõn Th Hng KT17 Chuyờn T t Nghi p
STT Vật t
Đơn
giá
Tk 142 Tk 621 Tk 627 Tk 641 ... Cộng

Vt
Tên Lọng Tiền Lợng Tiền Lơng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
...
5 Đờng
kính
3.800 442.56
0
1.681.728.000 480.000 1.824.000.000
6 Sữa gầy 34.600 15.900 550.140.000 16.560 572.976.000
7 Glucose
1
2.950 368.100 1.085.895.000 368100 1.085.895.000
8 Softening 6.790 13.800 93.702.000 13800 93.702.000
... 3600 19.800.000
71 Băng
dính
5.500 3.360 18.480.000
...

Cộng 46.358.19
8
8.730.063.080 151.007.602 75.166.416 10.409.010.960
25

×