Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.68 MB, 100 trang )

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Công ty HUD1: Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD1
HVANND: Học viện an ninh nhân dân
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVL: Chi phí nguyên vật liệu
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC: Chi phí sản xuất chính
KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định
TSCĐ: Tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
TK: Tài khoản
GTGT: Giá trị gia tăng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Mẫu CT số 2-1: Giấy đề nghị tạm ứng................................................................21
Mẫu CT số 2-2: Hoá đơn......................................................................................22
Mẫu CT số 2-3: Phiếu nhập kho..........................................................................23
Mẫu CT số 2-4: Phiếu xuất kho...........................................................................24
Bảng số 2-1: Bảng kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.........................25
Bảng số 2-2: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng..................................28
Bảng số 2-3: Sổ nhật ký chung.............................................................................30
Bảng số 2-4: Sổ cái từng tài khoản in theo ngày.................................................32
Bảng số 2-5: Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.........................37
Bảng số 2-6: Bảng chia lương..............................................................................38
Bảng số 2-7: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp...................................39
Bảng số 2-8: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng..................................41
Bảng số 2-9: Sổ nhật ký chung.............................................................................43
Bảng số 2-10: Sổ cái TK 622................................................................................45
Bảng số 2-11: Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định.....................................49
Bảng số 2-12: Bảng tính khấu hao tài sản cố định theo đối tượng sử dụng.....51


Bảng số 2-13: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công..............................52
Bảng số 2-14: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng................................53
Bảng số 2-15: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng................................54
Bảng số 2-16: Sổ nhật ký chung...........................................................................55
Bảng số 2-17: Sổ cái tài khoản theo tài khoản đối ứng......................................57
Bảng số 2-18: Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2009.................................60
Bảng số 2-19: Bảng kê TK 6273...........................................................................62
Bảng số 2-20: Bảng phân bố công cụ dụng cụ....................................................63
Bảng số 2-21: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung........................................64
Bảng số 2-22: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng................................66
Bảng số 2-23: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng................................67
Bảng số 2-24: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng................................69
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng số 2-25: Sổ nhật ký chung...........................................................................70
Bảng số 2-26: Sổ cái tài khoản in theo ngày........................................................72
Bảng số 2-27: Bảng tổng hợp khối lượng công việc hoàn thành.......................75
Bảng số 2-28: Bảng kê chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ...................................76
Bảng số 2-29: Bảng tổng hợp chi phí thi công....................................................77
Bảng số 2-30: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng................................78
Bảng số 2-31: Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng................................79
Bảng số 2-32: Sổ cái tài khoản theo tài khoản đối ứng......................................80
Bảng số 2-33: Bảng tính giá thành công trình....................................................84
Bảng số 3-1: Sổ theo dõi khối lượng xây lắp hoàn thành...................................93
Bảng số 3-2: Sổ chi tiết theo tài khoản đối ứng..................................................94
Bảng số 3-3: Báo cáo giá thành sản phẩm...........................................................96
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ...........................................................................10
Sơ đồ 1-2: Cơ cấu tổ chức sản xuất.....................................................................12
Sơ đồ 1-3: Cơ cấu tổ chức trong Công ty............................................................15
Sơ đồ 2-1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp......................................20

Sơ đồ 2-2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .............................................36
Sơ đồ 2-3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công...........................................48
Sơ đồ 2-4: Hạch toán chi phí sản xuất chung.....................................................59
Sơ đồ 2-5: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..82
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY HUD1.................................................8
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty.............................................................8
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty.................................10
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty.....................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY HUD1 .........................18
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty HUD1...........................................18
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................................18
2.1.1.1. Nội dung....................................................................................18
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng......................................................................20
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..................................................27
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp...........................................................31
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp..................................................33
2.1.2.1. Nội dung....................................................................................33
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng......................................................................35
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết..................................................39
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp...........................................................44
2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công...............................................46
2.1.3.1. Nội dung....................................................................................46
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng......................................................................47
2.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp..................................................................56
2.1.5. Kế toán chi phí sản xuất chung.........................................................58
2.1.5.1. Nội dung....................................................................................58
2.1.5.2. Tài khoản sử dụng......................................................................58

2.1.5.3. Quy trình ghi sổ tổng hợp...........................................................71
2.1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê sản phẩm dở dang........73
2.1.6.1. Đánh giá sản phẩm dở dang.......................................................73
2.1.6.2. Tổng hợp chi phí sản xuất .........................................................77
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty HUD1....................81
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty....................81
2.2.2. Quy trình tính giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau.....82
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY HUD1......................................85
3.1. Đánh giá chung về thực trang kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty HUD1................................................................................85
3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................85
3.1.2. Nhược điểm.......................................................................................87
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện................................................................88
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuât và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty HUD1.......................................................................................91
KẾT LUẬN..........................................................................................................98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................99
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
  

Hiện nay đất nước ta đang trên đà công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Ngành xây dựng cơ bản vẫn đang vận động không ngừng, đang có những bước
chuyển mình đánh dấu một bước ngoặt mới cho ngành trong sự phát triển của đất
nước. Và đã góp phần tạo nên nét bản sắc văn hoá, thẩm mỹ và phong cách kiến trúc
rất riêng của Việt Nam được bạn bè quốc tế công nhận.
Ngành xây dựng với đặc điểm nổi bật là ngành sản xuất đặc biệt tạo cơ sở vật
chất ban đầu cho xã hội. Sản phẩm của ngành có kết cấu phức tạp, đa dạng, có quy

mô lớn, thời gian thi công dài, hoạt động xây lắp ngoài trời không cố định, mang tính
thời vụ cao và chịu nhiều rủi ro của thiên nhiên. Xuất phát từ đặc điểm này, doanh
nghiệp xây lắp gặp không ít khó khăn trong công việc quản lý và sử dụng vốn.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, kế toán ngày càng
hoàn thiện cả về nội dung, hình thức và thực sự đã trở thành công cụ không thể thiếu
được trong quản lý kinh tế, kiểm soát và điều hành các hoạt động kế toán tài chính ở
các đơn vị. Là một khâu quan trọng của công tác hoạt động tài chính kế toán, hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp.
Qua số liệu của bộ phận kế toán cung cấp, nhà quản lý theo dõi được chi phí của từng
công trình, theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức tình
hình sử dụng lao động vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch để
kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn, điều chỉnh hoạt đông sản xuất kinh doanh
theo mục tiêu đề ra.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1, được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo
Th.S Bùi Thị Minh Hải và toàn thể các anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính
của công ty em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1" làm chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, nội dung chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty HUD1.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty HUD1.
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty HUD1.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức
mới nhất về chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành. Song đây là một đề tài rộng

và phức tạp, nhận thức của bản thân còn mang nặng tính lý thuyết nên việc hoàn
thành chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến, sự chỉ bảo của thầy cô, các anh chị trong phòng Kế toán-
Tài chính của công ty và các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao vốn kiến thức
của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY HUD1.
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty
- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong
nền kinh tế của mỗi quốc gia. Xây dựng cơ bản là quá trình xây mới, xây dựng lại,
cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường sá, cầu
cống, nhà cửa, nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội. Vì vậy một bộ phận
của thu nhập quốc dân nói chung, quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư và tài
trợ từ nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
- So với các ngành sản xuất vật chất khác, xây dựng cơ bản có những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng. Đó là một ngành sản xuất vật chất công nghiệp đặc
biệt. Sản phẩm xây dựng cơ bản cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ
khâu thăm dò, điều tra kiểm soát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình. Giữa
các khâu của sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nếu một khâu ngừng trệ sẽ
ảnh hưởng đến hoạt động của các khâu khác.
- Danh mục sản phẩm của công ty được đặt theo thứ tự của từng đội xây lắp
và tên gọi của công trình đó cho dễ nhớ khi mở phần mềm kế toán ví dụ công trình
CT3A-X2-Bắc Linh Đàm do đội xây dựng số 105 thi công thì ký hiệu của công trình
là: 105-CT3A
- Công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm
trong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại. Sai lầm trong xây
dựng cơ bản vừa gây ra lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài
và khó khắc phục. Vì thế trong quá trình thi công đòi hỏ phải có sự giám sát, kiểm tra
chất lượng một cách thường xuyên, công tác kế hoạch phải được tổ chức tốt sao cho

chất lượng như dự toán.
- Địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công. Sau khi đi vào sử
dụng, công trình xây dựng không thể di dời, do đó khi chọn địa điểm xây dựng phải
điều tra, nghiên cứu kiểm soát thật kĩ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Nếu
các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp
nguyên vật liệu, nguồn lựu lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm điều kiện
thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này.
- Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp
bởi điều kiện môi trường, thời tiết, do đó việc tổ chức xây lắp ở một mức độ nào đó
mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý
lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi
trường, thời tiết thuân lợi.
- Tính chất của sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn lẻ: Sản phẩm sản xuất
xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm xây lắp đều có
yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau.
Chính vì mỗi sản phẩm đều phải được lập dự toán và đều có yêu cầu về tổ chức quản
lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình
cụ thể, có như vậy việc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và đảm bảo cho
sản xuất được liên lục.
- Thời gian sản xuất: là tương đối dài, sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị
lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài
- Các công trình xây dựng cơ bản thưòng có thời gian thi công rất dài, có công
trình phải xây dựng hàng chục năm mới xong. Trong thời gian sản xuất thi công xây
dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của
xã hội. Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các
yêu cầu về vật tư, tư vấn, nhân công…
- Đặc điểm Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là công việc còn
đang trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến kĩ thuật hợp lý theo quy định hoặc

đã hoàn thành nhưng không đạt tiêu chuẩn bàn giao, chưa được chủ đầu tư chấp nhận
thanh toán.
- Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá các sản phẩm dở dang tuỳ
thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa doanh nghiệp xây lắp với
Website: Email : Tel : 0918.775.368
người giao thầu. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành
toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là toàn bộ tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi
khởi công đến thời điểm đánh giá. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp hoàn
thành theo giai đoạn xây dựng thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm chưa đạt
đến điểm dừng kĩ thuật hợp lý quy định.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty.
*Quy trình công nghệ:
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ
- Lập dự án: Mục đích là xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của Dự
án và trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Khảo sát thiết kế thị trường: Bộ phận này có trách nhiệm xác định tuyến
trên thực địa, giúp cho việc tổ chức thi công. Cung cấp các số liệu khảo sát, đo đạc
trong quá trình thi công để đảm bảo thi công chính xác theo đúng yêu cầu thiết kế,
cung cấp số liệu cần thiết, trung thực đáp ứng yêu cầu trong quá trình chuẩn bị thi
công, chon nguồn vật liệu đưa vào sử dụng, cũng như kiểm tra trong quá trình thi
công theo yêu cầu của Kỹ sư tư vấn và bên A.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LẬP DỰ ÁN
KHẢO SÁT THIẾT KẾ THỊ TRƯỜNG
THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ THI CÔNG
ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH
TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH
QUYẾT TOÁN XÂY DỰNG

- Thiết kế thi công và lập dự toán công trình: Là bộ phận vẽ lên được quy
mô và tính chất để đảm bảo thi công ngoài hiện trường và lập lên được tổng giá trị
chi phí cho một công trình xây dựng.
- Thẩm định thiết kế thi công: Là bộ phận có thẩm quyền thẩm định các công
việc đã nêu trong thiết kế thi công.
- Đấu thầu công trình: Là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà
thầu đáp ứng các yêu cầu của mình. Trong nền kinh tế thị trường, người mua tổ chức
đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau. Mục tiêu của người mua là có
được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và
chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa
dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất
có thể.
- Tổ chức thi công công trình: Sau khi có kết qủa trúng thầu doanh nghiệp
tiến hành thương thảo và ký hợp đồng thi công với chủ đầu tư kèm theo bảo lãnh
thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Khi chủ đầu tư ban giao mặt
bằng thi công cho nhà thầu doanh nghiệp tiến hành khởi công công trình .
- Nghiệm thu bàn giao công trình: Tuân theo quản lý chất lượng công trình,
Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng, từng công trình xây dựng,
giai đoạn thi công xây dựng, từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây
dựng đưa vào sử dụng. Đối với bộ phận bị che khuất của công trình phải được
nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ
theo quy định.
Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu
thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
- Quyết toán xây dựng: Là giai đoạn làm hồ sơ thanh quyết toán toàn bộ công
trình đã được nghiệm thu và bàn giao với Chủ đầu tư.
* Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Sơ đồ 1-2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Ban Giám Đốc: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, đại diện pháp nhân cho công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm ký
duyệt cuối cùng về các Hợp đồng kinh tế, các hồ sơ thanh quyết toán…
- Phòng Kinh tế Kế hoạch:
+ Giúp Ban Giám đốc trong công tác xây dựng định hướng, chiến lược phát
triển và kế hoạch dài hạn của Công ty, theo dõi và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện
kế hoạch, tham gia quản lý kinh tế và kiểm soát các hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỘI TRƯỞNG
CBCNV TRONG ĐỘI
TỔ CHỨCTHI CÔNG CÔNG TRÌNH
NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG
TRÌNH
QUYẾT TOÁN XÂY DỰNG
ĐỘI XD 101
ĐỘI XD 102 ĐỘI XD 105 ĐỘI XD 1…
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH TẾ
KẾ HOẠCH
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ
THUẬT THI CÔNG
thi công xây lắp, thương thảo, soạn thảo hợp đồng để trình Giám đốc xem xét quyết
định
+ Tổ chức kiểm tra và kiến nghị phê duyệt đơn giá dự toán thi công.
+ Kiểm tra, quản lý đơn giá, hạn mức vật tư, thiết bị xây dựng trong thi công
công trình xây dựng. Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện hợp đồng đảm bảo tính
hợp lý, hợp pháp và thanh lý các hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực xây lắp.
- Phòng Tài chính Kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban

Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán, thực hiện hạch toán kinh tế, theo
dõi tình hình tài chính kinh tế của từng đơn vị thi công. Hàng tháng có trách nhiệm
kiểm tra, đối chiếu tiền tạm ứng và Báo cáo tài chính với các tổ đội thi công.
- Phòng Kỹ thuật thi công:
+ Có chức năng trong công tác quản lý thi công các công trình xây dựng. Trực
tiếp quản lý, giám sát quá trình triển khai thi công các công trình xây dựng. Hướng
dẫn các đơn vị tham gia thi công, quản lý xây dựng thực hiện đúng các quy trình thi
công, giám sát, quản lý chất lượng công trình xây dựng tuân thủ đúng Quy chuẩn,
Tiêu chuẩn xây dựng, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo thiết kế và biện pháp tổ chức
thi công được duyệt.
+ Giám sát chất lượng công trình, tổ chức nghiệm thu nội bộ, kiểm tra công tác
chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo quy định và đề nghị chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu
các sản phẩm công tác thi công xây lắp
- Các đội xây dựng: Khi nhận được được hợp đồng giao khoán cũng như quyết
định giao nhiện vụ của Giám Đốc Công ty giao cho thi công một số công trình nào đó
thì sẽ bắt đầu tiến hành triển khai công việc.
- Đội trưởng: Là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, đã từng quản
lý và điều hành các công trình có độ phức tạp như hoặc lớn hơn công trình đang
làm.Là người thay mặt công ty, có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước
Công ty và chỉ đạo công trình hoàn thành theo đúng yêu cầu của bên A và Kỹ sư tư
vấn.Chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân lực, kỹ thuật, chất lượng và tiến độ của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
GIÁM ĐỐC
công trình. Kiểm tra đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công, đảm bảo đúng thiết kế
và chất lượng công trình.
- Cán bộ công nhân viên trong đội:
+ Bộ phận kỹ thuật: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình kỹ thuật thi công, giải
quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp đảm bảo các công trình thi công theo đúng tiến
độ, chất lượng đề ra.
+ Bộ phận kế toán đội: Theo dõi tình hình Tài chính của công trình, theo dõi

chấm công, lưu giữ hóa đơn của công trình đó để cuối tháng gửi về công ty
+ Bộ phận vật tư : Là bộ phận có trách nhiệm theo dõi xuất, nhập vật tư cho
công trình, xem chất lượng vật tư có đạt yêu cầu hay không.
- Tổ chức thi công công trình: Sau khi có kết qủa trúng thầu doanh nghiệp
tiến hành thương thảo và ký hợp đồng thi công với chủ đầu tư kèm theo bảo lãnh
thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Khi chủ đầu tư ban giao mặt
bằng thi công cho nhà thầu doanh nghiệp tiến hành khởi công công trình .
- Nghiệm thu bàn giao công trình: Khi nghiệm thu phải có đầy đủ các bộ
phận có chức năng liên quan như đại diện của bên Chủ đầu tư, bên tư vấn Giám sat,
bên nhà thầu thi công, tất cả các điều kiện nghiệm thu phải được tuân theo quản lý
chất lượng công trình, Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng, từng
công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, từng hạng mục công trình xây
dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với bộ phận bị che khuất của công
trình phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ
theo quy định.
Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu
thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
- Quyết toán xây dựng: Là giai đoạn làm hồ sơ thanh quyết toán toàn bộ công
trình đã được nghiệm thu và bàn giao với Chủ đầu tư.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
GIÁM ĐỐC
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty.
Sơ đồ 1-3: Cơ cấu tổ chức trong Công ty
* Ý nghĩa chung của việc quản lý:
Kế toán tập hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm là công cụ sắt bén
không thể thiếu được trong công tác quản lý chi phí và kế hoạch hóa giá thành trong
các doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong các doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Hạch toán giá thành là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanh
nghiệp xây lắp. Đảm bảo việc hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp chính xác, kịp

thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở các doanh nghiệp là yêu
cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán của doanh nghiệp.
Với vai trò đó yêu cầu quản lý trên các nội dung sau:
- Quản lý chi phí nguyên liệu, vật liệu: nguyên tắc là quản lý chặt chẽ mức
tiêu hao vật tư và giá thành vật tư
+ Mức tiêu hao vật tư: Tất cả các loại vật tư sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ theo các định mức
tiêu hao vật tư mà doanh nghiệp đã quy định ở các khâu sản xuất kinh doanh của
mình, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra, phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện các định mức đó.
+ Về giá trị vật tư để tính vào chi phí là giá thực tế mua vào ghi trên chứng từ
hóa đơn theo đúng quy định của Bộ Tài chính, sau khi đã trừ số tiền đền bù thiệt hại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐỘI XD 101
ĐỘI XD 102 ĐỘI XD 105 ĐỘI XD 1…
GIÁM ĐỐC
PHÒNG QUẢN LÝ
DỰ ÁN
PHÒNG KINH TẾ
KẾ HOẠCH
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN
do cá nhân, tập thể gây ra, hao hụt định mức cho phép, giá trị phế liệu thu hồi, số tiền
giảm giá mua (nếu có).
- Quản lý chi phí công cụ, dụng cụ lao động phục vụ sản xuất kinh doanh
thông thường. Doanh nghiệp căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của chúng để
tiến hành phân bổ dần vào chi phí trong định kỳ cho phù hợp.
- Quản lý chi phí khấu hao tài sản cố định: Quản lý bộ phận này gắn liền với
cơ chế quản lý tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp theo
quy định hiện hành của Bộ Tài Chính.

- Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương: Nguyên
tắc chung là quản lý chặt chẽ lao động gắn liền với việc trả lương cho người lao động
với kết quả sản xuất kinh doanh
- Quản lý chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các
chi phí khác có liên quan gắn với chế độ hiện hành của nhà nước, bảo vệ quyền lợi
của người lao động đúng pháp luật.
- Quản lý dịch vụ mua ngoài
- Quản lý chi phí bằng tiền khác như thuế môn bài, tiền sử dụng đất, thuế tài
nguyên, phí, lệ phí đặc biệt là chi phí tiếp tân, hội họp phải tuân thủ đúng các quy
định của pháp luật nhà nước.
* Chức năng, nhiệm vụ trong việc quản lý chi phí của từng bộ phận:
- Giám đốc: Là người có quyền ký duyệt cuối cùng vào quyển chi phí và là
người chịu trách nhiệm toàn bộ về chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng Quản lý dự án: Có nhiệm vụ lập lên dự toán và xây dựng định mức
chi phí ngay từ khi công việc đấu thầu bắt đầu. Để lập lên dự toán phải dựa vào hồ sơ
mời thầu, các thông tư hướng dẫn, vào khả năng tài chính.
- Phòng Kinh tế kế hoạch: Kết hợp với phòng Quản lý dự án để kiểm soát về
đơn giá, xây dựng nên định mức chi phí cần thiết, phù hợp và hợp lý. Đồng thời kiểm
tra cho các tổ đội khi nhận các công trình giao khoán.
- Phòng Kỹ thuật thi công: Là người kiểm tra về mặt khối lượng để xây
dựng lên định mức chi phí.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phòng Tài chính kế toán: Là người chịu trách nhiệm chính về công tác
quản lý chi phí
Chi phí sản xuất xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp là, hai mặt của
cùng một quá trình sản xuất, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của doanh
nghiệp. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng được tổ chức ở các doanh
nghiệp xây lắp cần phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và qui trình công nghệ để xác định chính
xác đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp kế toán chi phí hợp lý.

Ghi chép, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tượng
tập hợp chi phí, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí và dự
toán chi phí, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh, tính toán chính xác
chi phí sản phẩm.Xác định đối tượng tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục
công trình, kiểm tra tình hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp.
- Các tổ đội sản xuất: Là đơn vị nhận giao khoán các công trình, khi nhận
được hợp đồng giao khoán và bộ dự toán cùng với bản vẽ thiết kế do Công ty giao
cho thì đơn vị thi công tiến hành cử cán bộ kỹ thuật bóc tách khối lượng về tất cả các
loại vật tư cũng như chi phí nhân công và chi phí chung của một công trình. Sau khi
bóc xong trưởng đơn vị kiểm tra và ký rồi nộp về cho phòng Kinh tế kế hoạch và
phòng Kỹ thuật thi công kiểm tra về khối lượng và đơn giá. Sau khi đã có đầy đủ chữ
ký của hai phòng đó thì tài liệu được lưu lại mỗi phòng một bộ và kế toán đội cũng
lưu lại một bộ. Dựa vào bảng tiên lượng đó kế toán đội căn cứ vào để lấy chứng từ
đưa vào làm chi phí, còn các phòng ban dưa vào để kiểm soát chi phí. Tuy nhiên đó
chỉ là số liệu tạm tính còn số chính xác phải dựa vào số quyết toán và kiểm toán cuối
cùng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY HUD1.
Với quy trình sản xuất phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, sản phẩm được
sản xuất theo đơn đặt hàng với thời gian thi công dài, việc thi công được chia thành
nhiều công trình, nhiều khu vực khác nhau. Mỗi công trình hạng mục công ty lại có
kết cấu riêng, dự toán riêng. Vì vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm
xây lắp trong Công ty là từng công trình, từng hạng mục công trình, từng tổ đội hay
các giai đoạn công việc hoàn thành.
Theo phương pháp hạch toán tại Công ty HUD1, chi phí phát sinh liên quan
trực tiếp đến công trình nào thì được kế toán tập hợp theo công trình đó. Nếu trong
trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình thì kế toán tập hợp chung
rồi phân bổ cho các công trình theo các tiêu thức phân bổ thích hợp. Thời điểm tiến
hành tổng hợp chi phí vào cuối tháng (quý) sau khi kế toán đội chuyển đầy đủ số liệu

liên quan về phòng kế toán.
Để trình bày thực tế quá trình hạch toán và ghi sổ chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty HUD1 em xin lấy số liệu thi công của công trình
nhà ở CT3A-X2-Bắc Linh Đàm do đội thi công số 105 đảm nhiệm làm ví dụ minh
hoạ.
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty HUD1.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1. Nội dung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử
dụng trong quá trình sản xuất xây lắp như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật
liệu khác…cho từng công trình, hạng mục công trình.
- NVL là yếu tố cơ bản cấu thành nên sản phẩm tại công ty, CPNVLTT chiếm
tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xây dựng, thông thường từ 60% đến 80%
trong tổng chi phí sản xuất.
- NVL trong công ty bao gồm những loại sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ NVL chính: Là NVL tham gia cấu thành công trình như: Xi măng, sắt thép,
cát, gạch, đá sỏi, gỗ…
+ NVL phụ: Sơn, ve, đinh, dây buộc, phụ gia…
- Ngoài ra còn một số NVL khác như vôi vữa, sắt vụn,…các thiết bị xây dựng
cơ bản như kèo, cột tấm panel đúc sẵn…phục vụ thi công các công trình.
- NVL thi công có đặc điểm đa dạng, có khối lượng lớn, dễ huy động, không
tiện lưu kho, lưu bãi và do cơ chế khoán gọn của công ty nên công tác thu mua NVL
phục vụ thi công tại công ty do các đội trực tiếp đảm nhiệm.
- Công ty chỉ giám sát ứng vốn cho các đội thi công theo từng công trình các
đội được giao. Đó là NVL thường được mua ngoài theo dự toán thi công vừa đủ để
thi công công trình trong kỳ và được xuất thẳng từ kho người bán đến chân công
trình.
- Để sử dụng NVL hợp lý và có hiệu quả công ty phải lập dự toán NVL, căn
cứ vào tiến độ thi công và dự toán CPNVL phục vụ cho thi công kế toán đội làm thủ

tục mua NVL gồm giấy yêu cầu mua NVL và giấy đề nghị tạm ứng. Giấy yêu cầu
mua NVL do cán bộ kỹ thuật tại công trình lập trên cơ sở nhu cầu NVL của đội và
phù hợp với dự toán thi công công trình tại thời điển hiện tại. Giấy yêu cầu mua NVL
phải được đội trưởng ký duyệt và có xác nhận của Phòng Kinh tế Kế hoạch, giấy đề
nghị tạm ứng do Đội trưởng lập và có sự phê duyệt của Phòng Kinh tế Kế hoạch,
Giám đốc và Kế toán trưởng công ty.
Sau khi vật liệu được thu mua và chuyển tới công trình, các đội làm thủ tục
kiểm nghiệm vật tư, giao nhận hàng đảm bảo đủ chất lượng. Kế toán đội căn cứ vào
hóa đơn thu mua vật tư, kiểm tra thấy hợp lý sẽ viết phiếu nhập kho đồng thời viết
phiếu xuất kho cho một số vật tư đã mua. Công ty tính giá NVL theo giá thực tế đích
danh. Trên cơ sở các phiếu nhập, xuất kho kế toán đội lập thẻ kho. Cuối kỳ kế toán
đội lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho NVL cho từng công trình của đội. Theo
cách hạch toán này, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn và thẻ kho không có NVL cuối kỳ.
Giá mua NVL = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua + CP vận
chuyển
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánh
chi phí nguyên liệu, vật liệu sủ dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp của doanh
nghiệp xây lắp.
*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
Sơ đồ 2-1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152, 153 TK 621 TK 154

(1) Xuất NVL cho sản xuất kết chuyển CPNVLTT
TK 111, 112, 331 TK 152
(2) Mua NVL đưa thẳng ct Giá trị NVL không
(Giá mua chưa có thuế) SD hết nhập lại kho
TK 133 TK 632
Thuế GTGT

Được khấu trừ CPNVLTT vượt trên
TK 141 mức bình thường
Quyết toán giá trị
Khối lượng đã tạm ứng
Mẫu CT Số 2-1:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mẫu số 02-TT
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 07 tháng 10 năm 2009
Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng HUD1
Kế toán Trưởng Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng HUD1
Tên tôi là: Chu Minh Huấn
Chức vụ : Đội trưởng đội Xây dựng số 105
Đề nghị tạm ứng với số tiền là: 14.700.004 đồng
Số viết bằng chữ: Mười bốn triệu, bảy trăm ngàn, không trăm linh bốn đồng
Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền mua xi măng thi công công trình CT3A-X2-
Bắc Linh Đàm.
Thời hạn thanh toán: 20/10/2009
Kế toán trưởng Đội trưởng Kế toán đội
Công trình CT3A-X2- Bắc Linh Đàm thi công có nghiệp vụ mua xi măng đã
được phản ánh và giấy đề nghị tạm ứng mẫu chứng từ 01. Sau đó nghiệp vụ được
tiến hành có kèm theo hoá đơn GTGT của nghiệp vụ này và được phản ánh theo mẫu
CT số 02.
Mẫu CT số 2-2:
HOÁ ĐƠN
Giá trị gia tăng Mẫu số: 01 GTKT-3LLn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 07 tháng 10 năm 2009

KT/2008B
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHHDV-TM Trần Long
Địa chỉ: 212 Nhà CT4-A2 Bắc Linh Đàm
Số TK: 01000822250
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1
Địa chỉ: An Dương
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt

STT Tên HH, DV Đơn vị SL Đơn giá Thàn tiền
A B C 1 2 3
1
Xi măng Hoàng Mai Tấn 20 668.182 13.363.640
Cộng tiền hàng 13.363.640
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.336.364
Tổng cộng thanh toán 14.700.004
Bằng chữ: Mười bốn triệu, bảy trăm ngàn, không trăm linh bốn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Sau khi có hoá đơn mua nguyên vật liệu của Công ty TNHHDV-TM Trần
Long, kế toán đội viết phiếu nhập kho và phiếu xuất kho
Mẫu CT số 2-3:
Mẫu số: 01 -VT
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 tháng 10 năm 2009
Nợ TK 152: 14.700.004
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 1111: 14.700.004
Nhập của Công ty TNHHDV-TM Trần Long
Loại nhập: Vật tư
STT Tên VT, HH Mã số ĐVT SL ĐG TT

A B C D 1 2 3
01 Xi măng Hoàng Mai Tấn 20 668.182 13.363.640
Tổng tiền: 13.363.640
Thuế GTGT: 1.336.364
Tổng giá thanh toán: 14.700.004
Viết bằng chữ: Mười bốn triệu bảy trăm ngàn không trăm linh bốn đồng
Thủ trưởng đơn vị Người giao Thủ kho
Mẫu CT số 2-4:
Mẫu số 01-VT
CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 10 năm 2009
Nợ TK 1413: 14.700.004
Có TK 152: 14.700.004
Xuất cho: Đội thi công số 105
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dùng vào việc: Thi công công trình CT3A-X2-Bắc Linh Đàm
STT Tên VT, HH Mã số ĐVT SL ĐG TT
A B C D 1 2 3
01 Xi măng Hoàng Mai Tấn 20 668.182 13.363.640
Tổng tiền: 13.363.640
Thuế GTGT: 1.336.364
Tổng giá thanh toán: 14.700.004
Viết bằng chữ: Mười bốn triệu bảy trăm ngàn không trăm linh bốn đồng
Xuất ngày 07 tháng 10 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Người giao Thủ kho
Bảng số 2-1:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Đội XD số 105
BẢNG KÊ CHI TIẾT CPNVLTT

Cônh trình: CT3A-X2-Bắc Linh Đàm
Tháng 10 năm 2009
Ghi Nợ TK 621-CT3A
Chứng từ
Diễn giải Tên hàng VAT Thanh toán
SH NT
0076016 07/10/2009 Mua xi măng 13.363.640 1.336.364 14.700.004
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoàng Mai
0077017 16/10/2009 Mua dây cáp các
loại
135.808.000 13.580.800 149.388.800
0002365 22/10/2009 Mua sơn Nippon
paint
10.063.650 1.006.365 11.076.015
........... ........... ........... ........... ........... ...........
Tổng 907.188.353 90.023.885 997.212.238
Bằng chữ: Chín trăm chín mươi bảy triệu hai trăm mười hai ngàn hai trăm ba mươi tám
Cuối tháng kế toán đội thực hiện công tác tập hợp hoá đơn chứng từ gửi về
phòng kế toán công ty.
Sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý và lô gíc giữa các chứng từ mà kế toán
đội gửi lên, kế toán tổng hợp nhập giữ liệu vào máy tính.
+ Nhập dữ liệu của NVL nhập kho:
Tiến hành mở màn hình nhập liệu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

×