Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.21 KB, 5 trang )
TĂNG HUYẾT ÁP
(Kỳ 9)
8. Thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC):
a. Là những thuốc điều trị THA tốt, ít gây những tác dụng phụ trầm trọng,
không ảnh hởng nhịp tim và sức co bóp cơ tim, không gây những rối loạn về lipid
máu hay đờng máu khi dùng kéo dài. Thuốc đặc biệt có giá trị ở những bệnh nhân
có kèm theo suy tim.
b. Cơ chế tác dụng: thuốc có tác dụng ức chế men chuyển, là loại men
giúp chuyển từ angiotensin I thành angiotensin II, do đó làm giãn mạch, giảm tiết
aldosterone gây hạ HA. Nó còn ức chế con đờng thoái giáng của bradykinin, làm
chất này ứ đọng lại và cũng gây ra giãn mạch, hạ huyết áp.
c. Đặc điểm: Không gây rối loạn lipid máu, đờng máu, acid uric khi dùng
kéo dài.
Tác dụng phụ khó chịu hay gặp của ƯCMC là gây ho khan, nhiều khi phải
cho ngng thuốc vì tác dụng phụ này.
ƯCMC giãn u tiên tiểu động mạch đi ở cầu thận nên có thể gây suy thận
đột ngột do giảm dòng máu tới thận ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận 2
bên. Chống chỉ định tuyệt đối của ƯCMC là bệnh nhân có hẹp động mạch thận 2
bên. ƯCMC cũng không dùng ở phụ nữ có thai. Vì làm tăng kali máu nên thận
trọng ở bệnh nhân suy thận, đang dùng thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc chế độ bồi phụ
kali.
Bảng 7-10. Các thuốc tác động lên hệ Renin-Angiotensin.
Thuốc
Biệt
dược
Li
ều
đầu
Liều
duy trì
Các thuốc ức chế men chuyển