Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Khoa học từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (26.5 KB, 9 trang )

KHOA HỌC
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh nêu được một số đặc điểm chung
của trẻ em ở giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6
đến 10 tuổi.
2. Kó năng: Học sinh nắm được đặc điểm và tầm quan
trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh giữ gìn sức khỏe để cơ
thể phát triển tốt.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK
- Trò: Học sinh đem những bức ảnh chụp bản thân từ hồi
nhỏ đến lớp hoặc sưu tầm ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi
khác nhau.
III. Các hoạt động:

T
G
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Cần làm gì để
cả mẹ và em bé đều
khỏe?

- Nêu những việc thể
hiện sự quan tâm, chia sẻ


công việc gia đình của
người chồng đối với người
vợ đang mang thai? Việc
làm đó có lợi gì?
- gánh nước thay vợ, gắp
thức ăn cho vợ, quạt cho
vợ
- Việc đó giúp mẹ khỏe
mạnh, sinh đẻ dễ dàng,
giảm được các nguy hiểm.
- Việc nào nên làm và
không nên làm đối với
- Nên: ăn uống đủ chất, đủ
lượng, nghỉ ngơi nhiều,
người phụ nữ có thai? tránh lao động nặng, đi
khám thai thường kì.
- Không nên: lao động nặng,
dùng chất kích thích (rượu,
ma túy )
- Cho học sinh nhận xét +
GV cho điểm.
- Nhận xét bài cũ

1’
3. Giới thiệu bài mới:

Từ lúc mới sinh đến tuổi
dậy thì
- Học sinh lắng nghe
30


4. Phát triển các hoạt
động:


* Hoạt động 1: Thảo
luận cả lớp
Mục tiêu:Giúp HS nắm
- Hoạt động cá nhân, lớp
được tuổi và đặc điểm
của em bé trong ảnh

Phương pháp: Đàm
thoại, thảo luận, giảng
giải

- Sử dụng câu hỏi SGK
trang 12, yêu cầu HS đem
các bức ảnh của mình hồi
nhỏ hoặc những bức ảnh
của các trẻ em khác đã
sưu tầm được lên giới
thiệu trước lớp theo yêu
cầu. Em bé mấy tuổi và
đã biết làm gì?
- Học sinh có thể trưng bày
ảnh và trả lời:
+ Đây là ảnh của em tôi, em
2 tuổi, đã biết nói và nhận
ra người thân, biết chỉ đâu

là mắt, tóc, mũi, tai
+ Đây là ảnh em bé 4 tuổi,
nếu mình không lấy bút và
vở cất cẩn thận là em vẽ
lung tung vào đấy

* Hoạt động 2: Trò chơi
- Hoạt động nhóm, lớp
“Ai nhanh, ai đúng”
Mục tiêu: HS biết được
đặc điểm chung của trẻ
em ở từng giai đoạn
Phương pháp: Trò chơi,
quan sát, bút đàm

* Bước 2: GV phổ biến
cách chơi và luật chơi
- nhóm nào làm xong
trước và đúng là thắng
cuộc .
_HS đọc thông tin trong
khung chữ và tìm xem mỗi
thông tin ứng với lứa tuổi
nào đã nêu ở tr 14 SGK
_Thư kí viết nhanh đáp án
vào bảng


* Bước 2: Làm việc theo
nhóm

- Học sinh làm việc theo
hướng dẫn của giáo viên, cử
thư kí ghi biên bản thảo
luận như hướng dẫn trên.

* Bước 3: Làm việc cả
lớp

- Yêu cầu các nhóm treo
sản phẩm của mình lên
bảng và cử đại diện lên
trình bày.
- Mỗi nhóm trình bày một
giai đoạn.
- Yêu cầu các nhóm khác
bổ sung (nếu cần thiết)
-Đáp án : 1 – b ; 2 – a ;
3 _ c
- Các nhóm khác bổ sung
(nếu thiếu)
- Giáo viên tóm tắt lại
những ý chính vào bảng
lớp.

 Giáo viên nhận xét +
chốt ý
Giai đoạn
Đặc điểm nổi bật

Dưới 3 tuổi

Biết tên mình, nhận ra mình
trong gương, nhận ra quần
áo, đồ chơi

Từ 3 tuổi đến 6 tuổi
Hiếu động, thích chạy nhảy,
leo trèo, thích vẽ, tô màu,
chơi các trò chơi, thích nói
chuyện, giàu trí tưởng
tượng.

Từ 6 tuổi đến 10 tuổi
Cấu tạo của các bộ phận và
chức năng của cơ thể hoàn
chỉnh. Hệ thống cơ, xương
phát triển mạnh.

* Hoạt động 3: Thực
hành

Mục tiêu: HS hiểu được
đặc điểm và tầm quan
trọng của tuổi dậy thì
Phương pháp: quan sát,
đàm thoại, bút đàm

_Yêu cầu HS đọc thông
tin tr 15 SGK và trả lời
câu hỏi :
- Tại sao nói tuổi dậy thì

có tầm quan trọng đặc
biệt đối với cuộc đời của
mỗi con người ?
Tuổi dậy thì
- Cơ thể phát triển nhanh cả
về chiều cao và cân nặng.
- Cơ quan sinh dục phát
triển Ở con gái: bắt đầu
xuất hiện kinh nguyệt. Ở
con trai có hiện tượng xuất
tinh lần đầu.
- Phát triển về tinh thần,
tình cảm và khả năng hòa
nhập cộng đồng.
 Giáo viên nhận xét và
chốt ý Tr 35/SGV
1’
5. Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi
nhớ

- Chuẩn bò: “Từ tuổi vò
thành niên đến tuổi già”

- Nhận xét tiết học

×