Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Bàn về Kế toán doanh thu, thu nhập từ cung cấp dịch vụ Quảng cáo trực tuyến theo Chuẩn mực & Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (533.62 KB, 39 trang )

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CCDV Cung cấp dịch vụ
CNTT Công nghệ thông tin
CKTM Chiết khấu thương mại
DN Doanh nghiệp
DT Doanh thu
DV Dịch vụ
GGHB Giảm giá hàng bán
GTGT Giá trị gia tăng
IAS International Accounting Standards – Các chuẩn mực kế toán quốc
tế
KH Khách hàng
PTKD Phương thức kinh doanh
QC Quảng cáo
QCTT Quảng cáo trực tuyến
TK Tài khoản
TMĐT Thương mại điện tử
VAS Vietnamese Accounting Standards – Các chuẩn mực kế toán Việt
Nam
VN Việt Nam

1
MỤC LỤC

2
Lời nói đầu
Cùng với sự thay đổi và phát triển không ngừng của nền kinh tế Việt Nam những
năm gần đây, thì CNTT và công nghệ truyền thông đa phương tiện ở nước ta cũng có
những bước tiến nhảy vọt mang tính chất đột phá. Chúng tác động tương hỗ lẫn nhau
đem lại những thành tựu to lớn. Trong đó phải kể đến sự ra đời của một PTKD mới –


PTKD TMĐT đã, đang và sẽ đem lại hiệu quả, lợi ích kinh tế cao trong kinh doanh và
từng bước thúc đẩy thương mại phát triển.
Một trong những lĩnh vực nổi trội của TMĐT đang phát triển mạnh mẽ trên thế
giới cũng như ở VN là Quảng cáo trực tuyến. QCTT chính bản thân nó mang những đặc
điểm khác biệt về cả hình thức và nội dung so với những phương thức kinh doanh,
quảng cáo truyền thống, do đó, kế toán trong lĩnh vực này cũng mang những nét, những
đặc điểm, phương pháp, tư duy riêng. Trong hệ thống kế toán, kế toán DT, thu nhập là
một phần hành kế toán quan trọng. Do đó, việc xác định DT đúng thời điểm và đảm bảo
hợp lý về giá trị ghi nhận là một việc cần thiết.
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Bàn về kế toán doanh thu, thu nhập từ cung
cấp dịch vụ Quảng cáo trực tuyến theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện
hành” với mục đích đưa ra một cái nhìn tổng quát về kế toán DT, thu nhập trong lĩnh
vực CCDV QCTT, đồng thời nêu những tồn tại và đề xuất một số hướng, giải pháp với
mong muốn góp sức lực nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện Chế độ kế toán Việt Nam,
để Chế độ có thể đáp ứng và phù hợp với những yêu cầu cấp thiết của thực tế.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, kết cấu đề án gồm ba chương:
Chương I: Khái quát chung về phương thức kinh doanh TMĐT, lĩnh vực QCTT
Chương II: Phương pháp kế toán DT, thu nhập từ hoạt động CCDV QCTT theo Chuẩn
mực và Chế độ kế toán VN hiện hành
Chương III: Đánh giá & đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện về việc áp dụng Chuẩn
mực và Chế độ kế toán VN hiện hành trong kế toán DT, thu nhập từ hoạt
động CCDV QCTT

3
Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC KINH DOANH
TMĐT VÀ LĨNH VỰC QCTT:
Đặc điểm của DN như phương thức kinh doanh, tính chất của sản phẩm sản xuất
hoặc hàng hoá, dịch vụ mà DN cung cấp … luôn là các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới hạch
toán kế toán trong doanh nghiệp. Vì thế trước khi đi vào tìm hiểu kế toán doanh thu
trong PTKD TMĐT – lĩnh vực QCTT, em xin giới thiệu, khái quát chung về TMĐT và

QCTT.
1.1. Khái niệm TMĐT
Theo nghĩa hẹp, TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các
phương tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet.
Theo nghĩa rộng, TMĐT là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các
phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá
trình giao dịch. (Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật
Thương mại quốc tế - UNCITRAL)
1.2. Khái quát chung về Quảng cáo
Một DN muốn tồn tại và phát triển lâu dài không thể không QC, đây là phương
sách có tính chất chiến lược để đạt được hoặc duy trì và phát huy lợi thế cạnh tranh của
DN trên thị trường.
Có thể nói, trong các loại hình truyền thông Marketing, QC là một hình thức
truyền thông marketing hữu hiệu nhất. Các loại hình QC rất đa dạng, có thể phân thành
QC truyền thống ( QC trên các báo, tạp chí; QC trên truyền hình, radio; QC trên các áp
phích, catalog, thư, …) và QCTT (hay QC online)

4
1.3. Quảng cáo trực tuyến:
QCTT cũng như các loại hình QC truyền thống, đều nhằm cung cấp thông tin,
đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng QC trên web khác hẳn
QC trên các phương tiện thông tin đại chúng khác với những ưu điểm vượt trội.
1.3.1. Những ưu điểm của Quảng cáo trực tuyến:
• Khả năng nhằm chọn : QCTT có nhiều khả năng nhằm chọn mới như nhằm vào
các công ty, quốc gia, khu vực địa lý, đồng thời dựa vào sở thích cá nhân và hành
vi người tiêu dùng để nhằm chọn đối tượng KH thích hợp
• Khả năng theo dõi: Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người
tiêu dùng, sở thích, mối quan tâm của KH nhờ vào các số thống kê về số lần truy
cập cũng như số lần QC được nhấn, số người mua sản phẩm từ website… từ đó
biết được hiệu quả của QC

• Tính linh hoạt và khả năng phân phối: Một QC trên mạng được truyền tài liên tục
24/24 giờ, đồng thời, chiến dịch QC có thể được cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc
nào với chi phí thấp hơn rất nhiều so với hành động tương ứng khi sử dụng QC
trên báo, truyền hình. Nhà QC có thể cập nhật về tiến độ, hiệu quả QC hàng ngày
để có các quyết định cần thiết.
• Tính tương tác: KH có thể nhấn vào QC để tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm,
kiểm tra sản phẩm nhằm ra quyết định mua sắm hoặc thậm chí có thể mua sắm
ngay các sản phẩm từ trang web (mua sắm trực tuyến).
Có thể nói, chính Internet đã làm cho QCTT có tính ưu việt hơn hẳn các hình thức
QC truyền thống. Internet cũng chính là động lực tạo ra sự phát triển nhanh của lĩnh vực
QCTT những năm vừa qua dưới nhiều hình thức.

5
1.3.2. Các hình thức QCTT phổ biến hiện nay:
1.3.2.1. Quảng cáo bằng logo – banner:
QC bằng logo, banner là hình thức đặt logo, banner trên các website nổi tiếng,
website có lượng người truy cập lớn. Hình thức QCTT này khá phổ biến và là hình thức
hiệu quả nhất hiện nay. Nó không những quảng bá được thương hiệu mà còn nhằm đến
các khách hàng tiềm năng trên Internet.
1.3.2.2. Quảng cáo bằng đường Text link (kết nối văn bản):
QC bằng đường Text link là hình thức đặt QC bằng chữ có đường link đến
website hay sản phẩm, dịch vụ của DN muốn QC và phải có tiêu đề cho đoạn QC, địa
chỉ website, thông tin giới thiệu về website hay sản phẩm, dịch vụ để DN có thể đăng ký
vào các danh bạ trên Internet phục vụ việc tra cứu, tìm kiếm sản phẩm, dịch vụ của các
cỗ máy chủ tìm kiếm.
Ví dụ: Khi DN đăng ký vào hệ thống danh mục tra cứu của Yahoo! thì mất phí
khoảng 299$/năm, của VietnamTradeFair.com thì mất phí 200.000VNĐ/1 lần đăng ký
mãi mãi.
1.3.2.3. Quảng cáo tài trợ tại các trang tìm kiếm:
Hiện nay có các công cụ tìm kiếm lớn như: Google, Yahoo!.. hay các công cụ tìm

kiếm của Việt Nam như BaamBoo, Monava
TM

Quảng cáo tài trợ hay Sponsorship Advertising là một thuật ngữ được áp dụng
vào Internet từ năm 1996. Đây là hệ thống quảng cáo mới nên nó có tính năng thông
minh, nhằm chọn. Khi khách hàng đánh vào một từ tìm kiếm bất kỳ trong ô tìm kiếm là
các cỗ máy tìm kiếm lập tức cho ra kết quả tìm kiếm cùng dòng in đậm tên nhà tài trợ
(sponsors) có liên quan đặt lên đầu kết quả tìm kiếm. Ngoài ra, các công cụ tìm kiếm còn
thiết đặt nhiều địa chỉ quảng cáo tại các trang web có nhiều người truy cập theo từng chủ
đề nhất định (thường được nhận biết bởi các dòng chữ như: “Ads by Google”,
“Gooooogle”, … hay “Advertisment by Yahoo!” hoặc “Liên kết được tài trợ”

6
Ngoài ra còn có rất nhiều các hình thức QC khác như: gửi e-mail QC, giới thiệu
website; QC trên blog, QC qua Games online… tuy nhiên trong giới hạn của đề án, đề án
chỉ đi sâu nghiên cứu ba hình thức QC đã nêu ở trên vì đó là những hình thức QCTT
đang rất phổ biến hiện nay.
1.3.3. Thực trạng phát triển của QCTT ở VN:
Khi mà cụm từ “online” đã trở nên quá quen thuộc với người dân VN, thì QC
online đã trở thành một kênh thông tin mà các DN không được phép thờ ơ. Nhận thức
được điều đó, hầu hết các DN đã ứng dụng máy tính và internet trong các hoạt động của
mình. Một số lượng lớn các DN đã xây dựng website, thực hiện quảng bá thương hiệu,
sản phẩm trên website, đồng thời đặt QC của DN trên các website khác để thu hút được
nhiều KH trên phạm vi rộng. Phần lớn các website hiện nay của VN đều có CCDV
QCTT. Các hình thức QCTT ngày càng đa dạng, hình thức, nội dung hấp dẫn.
Các công ty lớn như Yahoo! và Google đã có những động thái rõ ràng nhằm thâm
nhập vào thì trường QCTT tại VN.
Hiện nay, tuy QCTT chỉ chiếm khoảng 1,2% thị phần toàn ngành (theo số liệu
cuối năm 2006) và quảng cáo qua truyền hình vẫn đang giữ vai trò chủ đạo với DT lớn
nhất song tốc độ tăng trưởng của QCTT rất nhanh, ước tính khoảng 70 – 100%/ năm.

Những điều kiện về CNTT và truyền thông cùng với nền tảng sẵn có của kinh tế
thị trường của VN và những ngành QC truyền thống đủ để tạo nên những bước tiến
nhanh của QCTT những năm gần đây. Sức hút của QCTT được các chuyên gia kinh tế
đánh giá là tất yếu trong thời đại CNTT và truyền thông.
Với sự phát triển mạnh của Internet và các dịch vụ trực tuyến hiện nay, sự cạnh
tranh giữa QCTT và QC truyền thống sẽ diễn ra ngày càng mạnh mẽ, song chúng không
hoàn toàn loại bỏ nhau mà sẽ bổ trợ cho nhau để góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp
QC trong nước phát triển hơn.

7
1.4. Vai trò, ý nghĩa của kế toán doanh thu, thu nhập đối với BCTC và đối
với những người quan tâm đến BCTC:
Đối với bất kỳ DN nào, DT luôn là một chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo kết quả
kinh doanh của DN. Bên cạnh đó, DT còn có ảnh hưởng lớn đến chỉ tiêu lợi nhuận của
DN, nó cho thấy các kết quả và so sánh với chi phí để thấy được hiệu quả của hoạt động
sản xuất, kinh doanh trong cả kỳ hoạt động của DN. Chỉ tiêu DT còn có ảnh hưởng trực
tiếp cũng như gián tiếp tới các tỷ suất tài chính của DN.
Chính vì vậy, kế toán DT có vai trò quan trọng đối với việc lập các BCTC đồng
thời phản ánh được tình hình, kết quả, góp phần phản ánh trung thực kết quả, hiệu quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN.
Tính đúng kỳ của việc ghi nhận DT và hợp lý về giá trị đảm bảo cho việc cung
cấp thông tin không bị sai lệch trên các BCTC giúp cho những người sử dụng BCTC có
những quyết định đúng đắn.
Đặc biệt là đối với DN CCDV QCTT, do đây là một loại hình kinh doanh mới
nên hiện nay nếu xét về lợi nhuận thì có thể chưa thật hấp dẫn các nhà đầu tư. Tuy vậy,
đây lại là một loại hình kinh doanh nhiều tiềm năng, các nhà đầu tư kỳ vọng về lợi
nhuận lớn sẽ có thể đạt được trong tương lai. Chính vì thực tế này, chỉ tiêu DT, thu nhập
từ CCDV QCTT hiện đang được sử dụng nhiều hơn để đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt
động của các DN có CCDV QCTT.
1.5. Nhiệm vụ hạch toán:

Bởi kế toán DT, thu nhập có vai trò, ý nghĩa như vậy nên hạch toán kế toán DT,
thu nhập trong các DN CCDV QCTT phải có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh kịp
thời, đúng thời điểm ghi nhận, hợp lý về giá trị ghi nhận DT, thu nhập và các khoản
giảm trừ DT đảm bảo thông tin phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của DN là
trung thực và đáng tin cậy.

8
Chương II: PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP TỪ
HOẠT ĐỘNG CCDV QCTT THEO CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ
TOÁN VIỆT NAM HIỆN HÀNH:
2.1. Các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập từ CCDV QCTT:
Đối với các DN có CCDV QCTT có thể chia ra làm 2 loại sau:
• DN chuyên kinh doanh trong lĩnh vực QCTT, đối với DN này, thu từ CCDV
QCTT được hạch toán vào tài khoản doanh thu.
• DN sản xuất, kinh doanh khác có lập website riêng và CCDV QCTT trên website
đó, như vậy, hoạt động CCDV QCTT của DN này không phải là hoạt động
thường xuyên, thu từ QC sẽ được hạch toán vào tài khoản thu nhập khác.
Việc kế toán DT, thu nhập được quy định ở Chuẩn mực kế toán VN số 14 ban
hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001, và được hướng dẫn tại Thông tư của BTC số 89/2002/TT-BTC ngày
9/10/2002.
2.1.1. Các khái niệm:
Theo Chuẩn mực kế toán VN số 14 (VAS 14), Doanh thu là tổng giá trị các lợi
ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động
ngoài các hoạt động tạo ra DT.
2.1.2. Điều kiện ghi nhận DT CCDV:
Về điều kiện ghi nhận DT CCDV, DT của giao dịch về CCDV được ghi nhận khi
kết quả của giao dịch đó được xách định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về


9
CCDV liên quan đến nhiều kỳ thì DT được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công
việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch
CCDV được xác định khi thoả mãn tất cả 4 điều kiện sau:
• DT được xác định tương đối chắc chắn
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch CCDV đó
• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
• Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch
CCDV đó
Như vậy đối với dịch vụ QCTT, DT được ghi nhận khi người mua dịch vụ QC đã
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, nhà cung cấp dịch vụ đã cung cấp xong dịch vụ
hoặc nếu giao dịch về cung cấp DV được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì DT được
ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỉ lệ phần công việc đã hoàn thành.
2.1.3. Giá trị ghi nhận DT CCDV:
Về giá trị ghi nhận DT, DN có thể ước tính DT CCDV khi thoả thuận được với
bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
- Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ
- Giá thanh toán
- Thời hạn và phương thức thanh toán
Để ước tính DT CCDV, DN phải có hệ thống kế hoạch tài chính và kế toán phù
hợp. Khi cần thiết, DN có quyền xem xét và sửa đổi cách ước tính DT trong quá trình
CCDV.
Đối với phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương
pháp sau, tuỳ thuộc vào bản chất của DV:
- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
- So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng
công việc phải hoàn thành

10

- Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ
giao dịch CCDV
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ
hay các khoản ứng trước của KH.
Trường hợp DN có DT BH và CCDV bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra
đồng VN theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước VN công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế.
Đối với thu nhập từ CCDV QCTT của các DN không chuyên doanh QCTT, các
điều kiện ghi nhận và giá trị ghi nhận thu nhập được xác định tương tự như các điều kiện
ghi nhận và giá trị ghi nhận của DT CCDV.
Trong lĩnh vực QCTT thường có các cách xác định DT CCDV như sau:
- Tính DT theo tổng số lần truyền phát QC - thường được gọi là CPM (Cost
per Thousand Impression - trả tiền cho 1000 lần truyền phát QC)
- Tính DT theo theo thời gian đặt QC (Pay base on time)
- Tính DT theo số lần click (nhấn) chuột đọc QC – thường được gọi là CPC
(Cost per click) hay PPC (Pay per click)
Đối với phương thức tính DT, thu nhập theo số lần truyền phát QC hoặc theo số
lần nhấn QC, có 2 phương thức thanh toán thường được sử dụng như sau:
• Thanh toán theo gói QC: KH sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán chi phí QC
theo từng gói QC (mỗi 1000 lần, hoặc 2000 lần… truyền phát QC hoặc nhấn QC tuỳ
theo quy định của DN CCDV hoặc thoả thuận của các bên sẽ được gọi là một gói QC),
tạm gọi là điểm dừng thanh toán.
Khi đó, thời điểm ghi nhận DT, thu nhập là khi số lần truyền phát QC, hoặc số
lần nhấn QC đạt đến điểm dừng thanh toán. Đến cuối kỳ, nếu số lần truyền phát QC
hoặc số lần nhấn QC chưa đạt tới điểm dừng thanh toán thì phần DV đã cung cấp được
xác định dựa trên số lần truyền phát, hoặc nhấn QC của phần công việc hoàn thành

11
nhưng chưa đạt tới điểm dừng thanh toán tính đến ngày cuối kỳ và được ghi nhận là DT,

thu nhập trong kỳ.
• Thanh toán theo thời gian: KH sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán chi phí
QC sau mỗi một khoảng thời gian nhất định (1 tuần, 1 tháng…), tạm gọi là điểm dừng
thanh toán, chi phí này tính dựa trên số lần truyền phát QC hoặc số lần nhấn QC trong
khoảng thời gian đã thoả thuận.
Khi đó, thời điểm ghi nhận DT, thu nhập là mỗi khi khoảng thời gian CCDV đạt
tới mốc điểm dừng thanh toán mà các bên đã thoả thuận (1 tuần, 1 tháng…). Đến cuối
kỳ, khi khoảng thời gian CCDV chưa đạt tới điểm dừng thanh toán, kế toán xác định số
lần truyền phát QC, hoặc số lần nhấn QC tính đến ngày cuối kỳ làm cơ sở ghi nhận DT,
thu nhập của phần công việc đã hoàn thành.
Đối với phương thức tính DT, thu nhập theo thời gian đặt QC trên trang web, KH
sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mức phí cố định theo mỗi khoảng thời gian là
một tuần, hoặc một tháng… tuỳ theo thoả thuận, hợp đồng kinh tế đã ký kết (điểm dừng
thanh toán). Về thời điểm ghi nhận DT, thu nhập cũng là khi đạt tới điểm dừng thanh
toán tuy nhiên khi cuối kỳ mà chưa đạt đến điểm dừng thanh toán phần công việc hoàn
thành sẽ được xác định theo tỷ lệ về thời gian.
2.1.4. Các khoản giảm trừ DT:
Về việc phản ánh Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán: ( Đối với lĩnh vực
CCDV QCTT sẽ không có trường hợp Hàng bán bị trả lại):
CKTM là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối
lượng lớn. Việc phản ánh CKTM được thực hiện theo đúng chính sách CKTM của DN
đã quy định.
GGHB là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm
chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.và chỉ phản ánh vào
tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau

12
khi có hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi
trên hóa đơn bán hàng và trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn.
Đối với các DN không chuyên doanh CCDV QCTT, các nghiệp vụ về thu từ

QCTT sẽ vẫn tuân theo các nguyên tắc ghi nhận trên, song khoản thu này sẽ được ghi
nhận và tài khoản “thu nhập khác”, các khoản chi liên quan đến CCDV QC cũng sẽ ghi
nhận vào tài khoản “chi phí khác”.
Trong hoạt động CCDV QC, GGHB được ghi nhận khi có các sự cố, lỗi kỹ thuật
làm cho việc truyền tải thông điệp QC đến KH bị gián đoạn hoặc chất lượng kém ví dụ
như các trường hợp: trang web bị lỗi hoặc tấn công, quá tải đường truyền gây nghẽn
mạng, máy chủ bị hỏng,…
Tuy nhiên, các trường hợp trên khác với trường hợp sau khi CCDV QC cho KH
xong theo đúng các thoả thuận đã cam kết với KH, nhưng KH từ chối thanh toán, trong
trường hợp đó, khoản nợ mà KH từ chối thanh toán sẽ không được ghi nhận là một
khoản GGHB mà phải được ghi nhận như một khoản nợ phải thu khó đòi, hoặc nợ phải
thu không thu được.
Các khoản chiết khấu thanh toán cho KH khi KH thực hiện thanh toán sớm trong
thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán hoặc các trường hợp khác được hưởng chiết
khấu thanh toán theo quy định và chính sách của DN, không được coi là một khoản giảm
trừ DT mà phải ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính.
2.2. Kế toán doanh thu, thu nhập từ hoạt động CCDV QCTT:
2.2.1. Chứng từ và sổ sách kế toán:
Chứng từ sử dụng gồm có: các bảng tổng hợp số liệu theo dõi tình hình thực hiện
CCDV QC có kiểm tra, xác nhận của bộ phận có trách nhiệm (ví dụ: bộ phận kỹ thuật);
hoá đơn phát cho khách hàng, phiếu thu tiền…

13
Sổ sách sử dụng gồm: Sổ chi tiết bán hàng (theo dõi DT CCDV, các khoản giảm
trừ, thuế GTGT đầu ra nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Cuối kỳ tổng
hợp số liệu vào sổ cái các tài khoản DT, thu nhập khác, thuế GTGT đầu ra phải nộp…
2.2.2. Hạch toán kế toán DT và thu nhập từ CCDV QCTT
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng
• Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi tiết 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT và DT thuần của khối

lượng DV đã hoàn thành, đã cung cấp cho KH và được xác định là đã bán trong một kỳ
kế toán.
• Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
Chi tiết 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT của khối lượng dịch vụ
cung cấp trong nội bộ DN, giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng
một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
• Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
• Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán .
• Tài khoản 711 – Thu nhập khác
• Các TK khác: TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131- Phải
thu KH, TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, TK 3387: DT chưa thực hiện…
2.2.2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Dịch vụ cung cấp QCTT là hoạt động chịu thuế GTGT 10%. Đây không phải là
một loại dịch vụ có giá trị quá lớn nên phương thức bán thường không theo phương thức
bán hàng trả chậm, trả góp.
Nếu KH đặt tiền trước, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH đặt trước bằng tiền mặt, chuyển khoản…
Có TK 131 - Phải thu KH

14
Sau khi KH ra quyết định mua DV, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, DN
CCDV QC cho KH thì tuỳ theo các phương thức tính DT, thu nhập và phương thức
thanh toán (đã trình bày ở mục 2.1.3) mà các bên thoả thuận, đến thời điểm ghi nhận
DT, thu nhập từ CCDV QCTT, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH trả bằng tiền mặt, chuyển khoản…
Nợ TK 131 - Phải thu KH
Có TK 511: DT CCDV (đối với DN chuyên doanh QCTT)
Có TK 711: Thu nhập khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Nếu giao dịch về CCDV QC liên quan đến nhiều kỳ thì cuối kỳ, kế toán xác định

phần công việc đã hoàn thành đến ngày lập Bảng Cân đối kế toán và ghi nhận DT, thu
nhập tương ứng với phần việc hoàn thành đó:
Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH trả bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản…
Nợ TK 131 - Phải thu KH
Có TK 511: DT CCDV (đối với DN chuyên doanh QCTT)
Có TK 711: Thu nhập khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Trường hợp CCDV QC cho nội bộ hoặc QC cho sản phẩm của DN:
Nợ TK 111, 112, 136, 641…
Có TK 512 – DT nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán đối với DN chuyên doanh QCTT: ( kế toán
tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung; cuối kỳ hạch toán kết chuyển các loại chi phí về TK 154 nếu hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên hoặc TK 631 nếu hạch toán theo phương pháp kiểm
kê định kỳ, phân bổ hợp lý cho từng DVQC đã cung cấp của mỗi giao dịch; đồng thời
ghi nhận trị giá giá vốn hàng bán trong kỳ)

15
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 (nếu hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Có TK 631 (nếu hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Đối với DN không chuyên doanh QCTT, các chi phí phát sinh liên quan đến
CCDV QCTT sẽ được ghi nhận vào chi phí khác:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 334…
Khi thực thu số tiền còn phải thu KH, kế toán ghi:
Nợ TK 111, TK 112,… : Số thực thu KH
Có TK 131 - Phải thu KH

Khi phát sinh các khoản CKTM, GGHB, kế toán phản ánh số CKTM, GGHB
thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 711 – Chi phí khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 111, 112…: Trả cho KH bằng tiền mặt, chuyển khoản
Có TK 131: Ghi giảm khoản phải thu của KH
Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp
trực tiếp) ghi:
Nợ TK 511 - DT bán hàng và CCDV
Nợ TK 512 - DT nội bộ
Nợ TK 711 – Chi phí khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển:
• Kết chuyển các khoản giảm trừ DT sang tài khoản DT để xác định DT thuần:
- Kết chuyển các khoản CKTM:

16

×