Tải bản đầy đủ (.doc) (168 trang)

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 (BAN CB) TRỌN BỘ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 168 trang )

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 01 Ngày soạn: 10/08/2009
Tiết PPCT: 01 Ngày dạy: Theo TKB tuần 01
PHẦN MỘT
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Bài 1
Bài 1
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
HS cần nắm vững những mốc thời gian và những bước tiến trên chặng đường dài trải qua hàng
triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải bến bản thân con người.
2. Tư tưởng
Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những tạo ra của cải vật chất nâng cao đời sống
của con người mà chính lao động là nhân tố đã tạo ra và hoàn thiện bản thân con người.
3. Kỹ năng
Rèn kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm tiến hoá của
loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã
hội loài người.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10


Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp.
2. Dẫn dắt vào bài học
GV nêu tình hướng qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ở
THCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền với
mỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay.
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc
Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện
Thượng Đế sáng tạo ra loài người) sau đó nêu câu hỏi:
Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa
gì?
- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc SGK
trả lời câu hỏi?
- GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận.
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
- GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra?
Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan
trọng quyết định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay quá
trình chuyển biến đó có diễn ra không? Tại sao?
1. Sự xuất hiện loài người và đời sống
bầy người nguyên thuỷ.
- Loài người do một loài vượn chuyển
biến thành. Chặng đầu của quá trình hình
thành này có khoảng 6 triệu năm trước
đây.
Hoạt động 2: cá nhân
- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra

rất dài. Bước phát triển trung gian là Người tối cổ (Người
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
1
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
thượng cổ).
- GV hỏi: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa
điểm? Tiến hoá trong cơ cấu tạo cơ thể?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của người
tối cổ?
- HS đọc SGK trả lời
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.
- Khoảng 4 triệu năm trước đây tìm thấy
dấu vết của Người tối cổ ở một số nơi
như Đông Phi, Inđônêxia, Trung Quốc,
Việt Nam.
- Đời sống vật chất của người nguyên
thuỷ:
+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
+ Làm ra lửa.
+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt - hái lượm.
- Quan hệ xã hội của Người Tối cổ được
gọi là bầy người nguyên thuỷ.
Hoạt động 3: cả lớp
- GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS hiểu và
nắm chắc hơn: ảnh về Người tối cổ , ảnh về các công cụ đá,
biểu đồ thời gian của Người tối cổ.

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người
nhưng Người tối cổ không còn là vượn.
- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công cụ
(mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch đơn giản).
- Thời gian:
4 tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm
(Người tối cổ) - đi đứng thẳng.
- Hòn đá ghè đẽo sơ qua.
- Hái lượm, săn bắt thú.
- Bầy người.
Hoạt động 4: cá nhân và cả lớp
- GV hỏi: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện vào
thời gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ
thể được biểu hiện như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế
tạo công cụ lao động bằng đá?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và
vật chất?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người
tinh khôn xuất hiện. Hình dáng và cấu
tạo cơ thể hoàn thiện như người ngày
nay.
- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của Người

tinh khôn trong công việc cải tiến công
cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công
cụ mới.
+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè -
mài nhẵn - đục lỗ tra cán).
+ Công cụ mới: Lao, cung tên.
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp và cá nhân
- GV nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ đá có điểm khác
như thế nào so với công cụ đá cũ?
- HS đọc SGK trả lời.
- GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc sống vật chất
của con người có biến đổi như thế nào?
HS đọc SGK trả lời. HS khác bổ sung, cuối cùng GV
nhận xét và chốt ý.
- GV nêu câu hỏi : Tại sao lại gọi là “cuộc cách mạng thới
3. Cuộc cách mạng thời đá mới.
- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt
đầu.
- Cuộc sống con người đã có những thay
đổi lớn lao, người ta biết:
+ Trồng trọt, chăn nuôi.
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
2
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
đá mới”?
- HS dựa vào SGK trả lời.

- GV nhận xét và chốt ý.
- GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người
không ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn , sống
tốt hơn và vui hơn. Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc và thiên
nhiên. Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn
và ổn định hơn từ thời đá mới.
⇒ Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui
hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.
4. Sơ kết bài học
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá.
- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?
5. Dặn dò - ra bài tập về nhà
- Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Bài tập:
* Lập bảng so sánh:
Nội dung Thời kỳ đá cũ Thời kỳ đá mới
Thời gian
Chủ nhân
Kỹ thuật chế tạo công
cụ đá
Đời sống lao động
6. Rút kinh nghiệm
==================
==================
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
3
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010

Tuần: 02 Ngày soạn: 15/08/2009
Tiết PPCT: 02 Ngày dạy: Theo TKB tuần 02
Bài 2
Bài 2
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài
người.
- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công cụ kim
loại.
2. Tư tưởng
- Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn minh.
3. Kỹ năng
Rèn cho Hs kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc. Kỹ năng phân tích và
tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân - hệ quả của chế độ tư hữu ra đời.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh.
- Mẫu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan
hệ trong thị tộc? Vì sao có quan hệ đó?
- HS nghe và đọc SGK trả lời.
- HS khác bổ sung. Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.
- GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm
hợp tác lao động ⇒ hưởng thụ bằng nhau - cộng
đồng.
- GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng
của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ.
1. Thị tộc - bộ lạc
a. Thị tộc
- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có
chung dòng máu.
- Quan hệ trong thị tộc công bằng, bình đẳng,
cùng làm, cùng hưởng.
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thị tộc.
Dựa trên hiểu biết đó, hãy:
- Định nghĩa thế nào là bộ lạc?
- Nêu điểm giống và điểm khác giữa bộ lạc và thị
tộc?
- HS đọc SGK và trả lời. HS khác bổ sung. GV
nhận xét và chốt ý.
+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng
máu.
+ Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị
tộc)
b. Bộ lạc
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh

nhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên.
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn
bó giúp đỡ nhau.
Hoạt động 3: cá nhân và cả lớp
- GV hỏi: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy
kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?
- HS dựa vào SGK trả lời.
2. Buổi đầu của thời đại kim khí
a. Quá trình tìm và sử dụng kim loại.
- Con người tìm và sử dụng kim loại:
+ Khoảng 5500 năm trước đây - đồng đỏ.
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
4
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có
ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất?
- HS đọc SGK trả lời. Cuối cùng GV nhận xét
và chốt ý.
+ Khoảng 4000 năm trước đây - đồng thau.
+ Khoảng 3000 năm trước đây - sắt.
b. Hệ quả
- Năng suất lao động tăng.
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành nghề mới.
- Làm ra một lượng sản phẩm thừa thường

xuyên.
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp và cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Do đâu mà có sự xuất hiện tư
hữu ? Nguồn gốc của chế độ tư hữu chính là gì?
- HS đọc SGK trả lời.
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.
- GV nêu câu hỏi:Tư hữu xuất hiện đã dẫn
tới sự thay đổi gì của xã hội nguyên thuỷ?
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý.
3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
- Người lợi dụng chức quyền chiếm sản phẩm
thừa (của chung) ⇒ tư hữu xuất hiện.
- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân chia giai cấp.
4. Sơ kết bài học
- Thế nào là thị tộc - bộ lạc?
- Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí?
5. Bài tập - Dặn dò về nhà
- Trả lời câu hỏi:
+ So sánh điểm giống nhau - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc.
+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
- Đọc bài 3:
+ Các quốc gia cổ đại Phương Đông.
+ Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12.
6. Rút kinh nghiệm
================
================
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
5

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 03 + 04 Ngày soạn:20/08/2009
Tiết PPCT: 03 + 04 Ngày dạy: Theo TKB tuần03 + 04
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3
Bài 3
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:
1. Kiến thức
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu
của các ngành kinh tế; từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá
trình hình thành Nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị … ở khu vực này.
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và Nhà nước, cơ cấu xã hội của xã
hội cổ đại phương Đông.
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu rõ
thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại.
Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông.
2. Tư tưởng
- Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương
Đông, trong đó có Việt Nam.
3. Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa lý
ở các quốc gia cổ đại phương Đông.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Bản đồ thế giới hiện nay.
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương đông để minh hoạ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và 5.
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời
trong điều kiện công cụ lao động như thế nào?
- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt ý.
- Kỹ thuật thấp: công cụ chủ yếu là đá, tre, gỗ.
-GV hỏi: Với công cụ như vậy tại sao có của thừa?
- GV gọi 1 HS trả lời.
- GV hỏi tiếp: Đặc điểm tự nhiên nơi các quốc gia
cổ đại phương Đông ra đời như thế nào? Thuận lợi,
khó khăn gì?
- GV cho HS quan sát lược đồ tìm hiểu để trả lời câu
hỏi.
- GV gọi HS trả lời.
-GV chốt ý
- GV đặt câu hỏi: Đặc điểm kinh tế ở phương Đông
1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển
của các ngành kinh tế

a. Điều kiện
* Kỹ thuật: Chủ yếu đá, gỗ, tre.
* Tự nhiên:
+ Thuận lợi: đất đai màu mỡ,
+ Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, hạn
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
6
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
cổ đại như thế nào?
- GV gọi HS trả lời.
- GV hỏi: Với điều kiện tự nhiên như vậy, sẽ thuận
lợi cho ngành kinh tế nào? Ngành nào là chính? Vì
sao?
- GV gọi HS trả lời.
- GV chốt ý: Nông nghiệp là chủ yếu.Vì đất đai màu
mỡ…
- GV hỏi: Ngoài nông nghiệp, họ còn làm nghề gì
nữa?
- HS trả lời.
- GV chốt ý: Thủ công nghiệp, chăn nuôi, trao đổi
sản phẩm là những ngành kinh tế hỗ trợ.
-GV hỏi: Để có thể phát triển nông nghiệp cư dân
phương Đông cổ đại đã làm gì?
- GV gọi HS trả lời.
- GV giới thiệu các hình thức thuỷ lợi.
- GV chốt ý: Để sản xuất nông nghiệp cư dân phương
Đông liên minh để làm thuỷ lợi.
- GV hỏi: Vì sao ở phương Đông sớm xuất hiện giai

cấp và nhà nước?
- GV gọi 1 HS trả lời, HS khác bổ sung.
- GV kết luận.
b. Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Chính: Nông nghiệp.
- Hỗ trợ: Chăn nuôi, TCN, trao đổi sản
phẩm.
- Để sản xuất nông nghiệp cư dân phương
Đông liên minh để làm thuỷ lợi.
- Do sản xuất phát triển và liên minh làm
thuỷ lợi => giai cấp và nhà nước sớm ra
đời.
.
Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu
bằng gỗ và đá, cư dân trên lưu vực các dòng sông
lớn ở Châu Á, Châu Phi đã sớm xây dựng Nhà nước
của mình?
- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời, các em
khác bổ sung cho bạn.
- GV đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại phương Đông
hình thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời gian
nào?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận sau đó gọi 1 HS
trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai Cập
hình thành như thế nào, địa bàn của các quốc gia cổ
ngày nay là những nước nào trên Bản đồ Thế giới và
liên hệ ở Việt Nam bên lưu vực sông Hồng, sông Cả
… đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại.

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã hội
cổ đại phương Đông có những tầng lớp nào:
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản
xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp, từ đó
Nhà nước ra đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở
Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III
TCN.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV nêu các câu hỏi:
3. Xã hội có giai cấp đầu tiên
- Nông dân công xã: Là tầng lớp đông
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
7
Quý tộc
Nông dân công xã
Nô lệ
Vua
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
+ Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã trong
xã hội cổ đại Phương Đông?
+ Nguồn gốc của quý tộc?
+ Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý:
.

đảo nhất, là lực lượng sản xuất chính của
xã hội.
- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa
phương, các thủ lĩnh quân sự và những
người phụ trách lễ nghi tôn giáo. Họ sống
sung sướng dựa vào sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: Chủ yếu là tù bình và thành viên
công xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ
phải làm các việc nặng nhọc và hầu hạ
quý tộc.
Hoạt động 4: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nhà nước phương Đông hình thành như thế nào?
Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là chế
độ vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở thành
chuyên chế?
- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.12 để
thấy được cuộc sống sung sướng của vua ngay cả khi
chết (Quách vàng tạc hình vua)
4. Chế độ chuyên chế CĐ
- Quá trình hình thành Nhà nước là từ các
liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và
xây dựng các công trình thuỷ lợi nên
quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo
nên Chế độ chuyên chế cổ đại.
- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, có
quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu
giúp việc thừa hành, thì được gọi là chế

độ chuyên chế cổ đại.
Hoạt động 5: Làm việc theo nhóm
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương Đông?
Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm
nhất ở Phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ
viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học? Những
thành tựu của toán học phương Đông và tác dụng
của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc
cổ đại phương Đông? Những công trình nào còn tồn
tại đến ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và thành
5. Văn hoá cổ đại phương Đông
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa
học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu
sản xuất nông nghiệp…
b. Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu
cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ
viết sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV
TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là
tượng ý, tượng thanh.
- Tác dụng của chữ viết: đây là phát minh
quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu
được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.

c. Toán học
- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại
ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tính toán
mà toán học ra đời.
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về
hình học, các bài toán đơn giản về số
học phát minh ra số 0 của cư dân Ấn
Độ.
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy
giờ và đề lại kinh nghiệm quý cho giai
đoạn sau.
d. Kiến trúc
- Do uy quyền của các nhà vua mà hàng
loạt các công trình kiến trúc đã ra đời:
Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon,
Vạn Lý trường thành
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
8
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
viên của các nhóm khác co1 thể bổ sung cho bạn, sau
đó GV nhận xét và chốt ý.
4. Sơ kết bài học
Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bản của bài
học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông? Thể chế chính trị và các tầng
lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu văn hoá mà cư dân phương
Đông để lại cho loài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về
nhà).
5. Bài tập - Dặn dò về nhà

- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4.
6. Rút kinh nghiệm
==============
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
9
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 05 + 06 Ngày soạn: 18/09/2009
Tiết PPCT: 05 + 06 Ngày dạy: Theo TKB tuần 05 + 06
Bài 4
Bài 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS phải nắm được những vấn đề sau:
1. Kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của vùng Đại Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương
nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô.
- Từ cơ sở kinh tế – xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ – cộng hoà.
- Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại Hilạp – Rôma.
* Trọng tâm: Những thành tựu lớn về văn hóa của các quốc gia cổ đại Hilạp – Rôma.
2. Tư tưởng
Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc
đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô. Từ đó giúp các em thấy được vai trò của quần
chúng nhân dân trong lịch sử.
3. Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai
trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải.
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
- Phần mềm Encarta 2005- phần Lịch sử thế giới cổ đại.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3.
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Điều kiện tự nhiên ở các quốc gia Địa
Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ
sung cho bạn.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.
- GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ
bằng đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì
chưa thể hình thành xã hội có giai cấp và Nhà
nước.
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ bằng sắt
1. Thiên nhiên và đời sống của con người.
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao
thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm
phát triển.
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp

loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn
phải nhập.
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
10
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
đối với vùng Địa Trung Hải?
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và kết luận:
Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ công và
kinh tế hàng hoá tiền tệ phát triển.
+ Như vậy, cuộc sống ban đầu của cư dân Địa
Trung Hải là: sớm biết buôn bán, đi biển và
trồng trọt.
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân ra đời của thị
quốc? Nghề chính của thị quốc?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Tổ chức của thị quốc?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV cho HS tìm hiểu về thành thị Aten (SGK) để
minh hoạ.
2. Thị quốc Địa Trung Hải
a. Nguyên nhân ra đời thị quốc: tình trạng đất

đai phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân sống
bằng nghề thủ công và thường nghiệp nên đã
hình thành các thị quốc.
- Tổ chức của thị quốc : Về đơn vị hành chính
là một nước, trong thành thị là chủ yếu. Thành
thị có lâu đài, phố xá, sân vận động và bến
cảng.
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một
số HS trả lời:
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào?
So với phương Đông?
- HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho
nhau.
- GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ
ở Aten,
- GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai
cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản
chất của nền dân chủ ở đây là gì?
- S suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích và chốt
ý.
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu
thêm về kinh tế của các thị quốc, mối quan hệ
giữa các thị quốc. Ngoài ra gợi ý cho HS xem
tượng Pêriclet: Ông là ai? Là người thế nào? Tại
sao người ta lại tạc tượng ông?
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lực
không nằm trong tay quý tộc mà nằm trong
tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,… mọi
công dân đều được phát biểu và biểu quyết

những công việc lớn của quốc gia.
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,
Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sự
bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ.
Tiết 2.
Hoạt động 4: Hoạt động theo nhóm
- GV đặt câu hỏi cho nhóm 1: Những hiểu biết
của cư dân Địa Trung hải về lịch và chữ viết? So
với cư dân cổ đại phương Đông có gì tiến bộ
hơn? Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?
- GV đặt câu hỏi cho nhóm 2: Hãy trình bày
những hiểu biết của nhóm em về các lĩnh vực
khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung hải? Tại
sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến Hy
3. Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma
a. Lịch và chữ viết
- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính
được một năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định
ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày, riêng
tháng hai có 28 ngày.
- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A,
B, C, … lúc đầu có 20 chữ cái, sau thêm 6
chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cái hoàn
chỉnh như ngày nay.
+ Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: đây
là cống hiến lớn lao của cư dân địa Trung hải
cho nền văn minh nhân loại.
b. Sự ra đời của khoa học
Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa.
- Khoa học đến thời Hy lạp, Rôma mới thực

TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
11
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Lạp, Rôma khoa học mới thực sự trở thành khoa
học"?
- GV đặt câu hỏi nhóm 3: Những thành tựu về
văn hoá, nghệ thuật của cư dân cổ đại Địa Trung
Hải?
- GV đặt câu hỏi nhóm 4: Hãy nhận xét về nghệ
thuật của Hy Lạp, Rôma?
- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho
nhau, sau đó GV chốt ý.
sự trở thành khoa học.
c. Văn học
- Chủ yếu là kịch (kịch kèm theo hát).
- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc,
Ê-sin, …
- Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cái
thiện và có tính nhân đạo sâu sắc.
d. Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đền thờ
thần đạt đến đỉnh cao.
4. Sơ kết bài học
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung
Hải.

5. Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội).
6. Rút kinh nghiệm
====================
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
12
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 07 + 08 Ngày soạn: 01/10/2009
Tiết PPCT: 07 + 08 Ngày dạy: Theo TKB tuần 07 + 08
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Bài 5
Bài 5
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Nắm được:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội.
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Hán cho đến thời Minh
- Thanh. Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hoàng đế Trung Hoa.
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh
theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt.
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ.
2. Tư tưởng

- Giúp HS thấy được tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lược của các triều đại phong kiến
Trung quốc.
- Quý trọng các di sản văn hoá, hiểu được các ảnh hưởng của văn hoá trung quốc đối với Việt
Nam.
3. Kỹ năng
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận.
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng.
- Nắm vững các khái niệm cơ bản.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ.
- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến. Các
bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh.
- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung quốc, sơ đồ về bộ máy Nhà nước thời
Minh - Thanh.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rôma khoa học mới trở
thành khoa học"?
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: cá nhân
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến
thức đã học ở bài các quốc gia cổ đại phương
Đông, về các giai cấp cơ bản trong xã hội, sau đó
đặt câu hỏi:

- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung
quốc vào thế kỷ V TCN có tác dụng gì?
Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo bảng và gọi
1. Chế độ phong kiến thời tần - Hán
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
13
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
một HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
- HS dựa vào những kiến thức đã học ở những
bài trước và dựa vào sơ đồ để trả lời. GV củng
cố và giải thích thêm cho HS rõ.
- Nhà Tần - Hán được hình thành như
thế nào? Tại sao nhà Tần lại thống nhất được
Trung Quốc?
- Cho HS đọc SGK, gọi một HS trả lời và các em
khác bổ sung.
- GV củng cố và chốt ý.
- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy
Nhà nước phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức
bộ máy Nhà nước phong kiến thời Tần - Hán ở
Trung Ương và địa phương như thế nào?
GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta chống lại sự xâm lược
của Nhà Tần, Nhà Hán? (gợi ý VD cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta chống quân Tần TCN,
cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng chống quân Hán

năm 40…).
a. Sự hình thành nhà Tần - Hán:
- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống nhất
Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thuỹ
Hoàng.
- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 - 220 TCN.
-> Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã
được xác lập.
b. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán
- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bên
dưới có thừa tướng, thái uý cùng các quan văn,
võ.
- Ở địa phương: Quan thái thú và Huyện lệnh.
(Tuyển dụng quan lại chủ yếu là hình thức tiến
cử).
- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán: xâm
lược các vùng xung quanh, xâm lược Triều
Tiên và đất đai của người Việt cổ.
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân 2. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
14
Quý tộc
Quý tộc
Nông
dân
công

Nông
dân
lĩnh

canh
ND
giàu
ND
tự canh
ND
nghèo
Hoàng đế
Thừa tướng
Thái uý
Các
chức
quan
khác
Các
quan
văn
Các
quan võ
Quận
Huyện
Các
chức
quan
khác
Huyện
Quận
Huyện
Huyện
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –

2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- GV nêu câu hỏi: Nhà Đường được thành
lập như thế nào? Kinh tế thời Đường so với các
triều đại trước? Nội dung của chính sách Quân
điền?
- HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Bộ máy Nhà nước thời Đường có gì
khác so với các triều đại trước?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa
nông dân vào cuối triều đại nhà Đường?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
Đường
a. Về kinh tế:
+ Nông nghiệp: chính sách quân điền, áp dụng
kỹ thuật canh tác mới, chọn giống … dẫn tới
năng suất tăng.
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển
thịnh đạt: có các xưởng thủ công (tác phường)
luyện sắt, đóng thuyền.

Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so
với các triều đại trước.

b. Về chính trị
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TW
xuống địa phương, có chức Tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh cử
con em thân tín xuống các địa phương).
- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩa nông
dân thế kỷ X khiến cho nhà Đường sụp đổ.
Hoạt động 3: cả lớp và cá nhân
GV đặt câu hỏi: Nhà Minh, nhà Thanh được
thành lập như thế nào?
- Cho HS tìm hiểu SGK và trả lời, gọi một
HS trả lời, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế
Trung quốc có điểm gì mới so với các triều đại
trước? Biểu hiện?
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời,
các HS khác có thể bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV đặt ra câu hỏi: Tại sao Nhà Minh với nền
kinh tế và chính trị thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?
- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và phân tích.
- GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của Nhà
Thanh?
- Gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung sau đó GV
nhận xét, chốt ý.
3. Trung Quốc thời Minh - Thanh
a. Sự thành lập nhà Minh - nhà Thanh:
- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644), người
sáng lập là chu Nguyên Chương.

- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911.
b. Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh: Từ
thế kỷ XVI đã xuất hiện mầm mống kinh tế
TBCN:
+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường thủ
công, quan hệ chủ - người làm thuê.
+ Thương nghiệp: phát triển thành thị mở rộng
và phồn thịnh.
c. Về chính trị: Bộ máy Nhà nước phong kiến
ngày càng tập quyền. Quyền lực ngày cáng tập
trung trong tay nhà vua.
- Mở rộng bành trướng ra bên ngoài trong đó
có sang xâm lược đại Việt nhưng đã thất bại
nặng nề.
d. Chính sách của nhà Thanh:
- Đối nội: Ap bức dân tộc, mua chuộc địa chủ
người Hán.
- Đối ngoại: thi hành chính sách "bế quan toả
cảng".

Chế độ phong kiến Nhà Thanh sụp đổ năm
1911.
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm
GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
- Nhóm 1: Những thành tự trên lĩnh vực tư
tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc?
- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực
4. Văn hoá Trung quốc
a. Tư tưởng:

- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong hệ tư
tưởng phong kiến công cụ tinh thần bảo vệ chế
độ phong kiến, về sau Nho giáo càng trở lên
bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
15
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
sử học, văn học, khoa học kỹ thuật?
GV cho đại diện nhóm trình bày, và bổ sung
cho nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý.
- GV cho Hs xem tranh Cố cung Bắc Kinh và
yêu cầu HS nhận xét. Sau đó GV có thể phân
tích cho HS thấy uy quyền của chế độ phong
kiến, nhưng đồng thời nó cũng biểu hiện tài năng
và nghệ thuật trong xây dựng của nhân dân
Trung Quốc.
xã hội.
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời
Đường.
b. Sử học:
Tư Mã Thiên với bộ sử ký.
c. Văn học:
+ Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường.
+ Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh -
Thanh.
d. Khoa học kỹ thuật: Đạt được nhiều thành

tựu trong lĩnh vực hàng hải, nghề in làm giấy,
gốm, dệt, luyện sắt và kỹ thuật phục vụ cho
chế độ phong kiến.
4. Sơ kết bài học
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành xã hội
phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổi bật
của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hoá tiêu
biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
5. Bài tập - Dặn dò về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trước bài mới.
- Bài tập:
* Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế độ phong kiến
đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
* Những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến? Tìm hiểu tác phẩm Sử ký
của Tư Mã Thiên.
6. Rút kinh nghiệm
===================
===================
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
16
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 09 Ngày soạn: 15/10/2009
Tiết PPCT: 09 Ngày dạy: Theo TKB tuần 09
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Bài 6
Bài 6

ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Qua bài học giúp Hs nhận thức được:
- Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng Trung quốc có ảnh hưởng sâu
rộng ở Châu Á và trên thế giới.
- Thời Gúp-ta định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ.
- Nội dung của văn hoá truyền thống.
2. Tư tưởng
- Văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hoá
mật thiết giữa hai nước. Đó là cơ sở để tăng cường hiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa
hai nước.
3. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tich, tổng hợp.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phóng to.
- Bản đồ Ấn Độ ngày nay.
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ.
- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hoá Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6-2003).
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy Nhà nước phong kiến Thời Tần - Hán và
Đường?
- Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao nó
không được tiếp tục phát triển?
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Vì sao một số Nhà nước
đầu tiên lại hình thành bên lưu vực sông
Hằng?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, các HS khác bổ
sung.
- GV nhận xét và chốt ý.
GV đặt câu hỏi: Quá trình hình thành và
phát triển của nước Magađa?
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò của vua
Asôca?
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ
sung, sau đó GV chốt ý.
1. Thời kỳ các quốc gia đầu tiên
- Khoảng 1500 năm TCN ở đồng bằng sông Hằng
đã hình thành một số nước, thường xảy ra tranh
giành ảnh hưởng nhưng mạnh nhất là nước
Magađa.
- Vua mở nước là Bimbisara, nhưng kiết xuất nhất
(vua thứ 11) là Asôca (thế kỷ III TCN).
+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhất lãnh thổ.
+ Theo đạo Phật và có công tạo điều kiện cho đạo
Phật truyền bá rộng khắp.
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Quá trình hình thành
2. Thời kỳ vương triều Gúpta và sự phát triển
của văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Quá trình hình thành và vai trò về mặt chính trị:
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
17
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
vương triều Gúpta? Thời gian tồn tại? Vai trò
về mặt chính trị của vương triều này?
- HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV hỏi: Điểm nổi bật trong văn hoá Ấn Độ
dưới thời Gúp ta? Nội dung cụ thể?
- HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

- GV hỏi: Văn hoá Ấn Độ thời Gúp ta đã ảnh
hưởng như thế nào đến Ấn Độ giai đoạn sau
và ảnh hưởng văn hoá Ấn Độ ở những lĩnh
vực nào?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ được thống
nhất - nổi bật vương triều Gúpta (319 -467),
Gúpta đã thống nhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủ
gần như toàn bộ miền trung Ấn Độ.
- Về văn hoá dưới thời Gúpta.
+ Đạo Phật: Tiếp tục được phát triển truyền bá

khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi. Kiến trúc
Phật giáo phát triển (Chuà Hang, tượng Phật bằng
đá).
+ Đạo Ấn hay đạo Hinđu ra đời và phát triển, thờ
3 vị thần chính: Thần Sáng tạo, Thần Thiện, Thần
ác. Các công trình kiến trúc thờ thần cũng được
xây dựng.
+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên,
sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit Văn học
cổ điển Ấn Độ - văn học Hinđu, mang tinh thần
và triết lý Hinđu giáo rất phát triển.
-> Tóm lại, thời Gúp ta đã định hình văn hoá
truyền thống Ấn Độ.
4. Sơ kết bài học
* Củng cố:
- Qua bài này HS cần nắm được các nội dung cơ bản sau:
+ Sự hình thành và phát triển của nền văn hóa truyền thống Ấn Độ.
* Dặn dò :
Về nhà HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK sau bài học. Đồng thời xem trước nội dung bài
mới.
5. Rút kinh nghiệm
==============
==============
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
18
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 10 Ngày soạn: 22/10/2009
Tiết PPCT: 10 Ngày dạy: Theo TKB tuần 10
Bài 7

Bài 7
SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ
SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ
VÀ NỀN VĂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
VÀ NỀN VĂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu:
1. Kiến thức
Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của Ấn Độ.
Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự phát triển của kiến
trúc của các vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn.
2. Tư tưởng
- Giáo dục cho HS biết được sự phát triển đa dạng của văn hoá Ấn Độ, qua đó giáo dục các em
sự trân trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại.
3. Kỹ năng
- Rèn HS các kỹ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử của Ấn Độ qua các thời kỳ lịch sử.
- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời Phong kiến.
- Lược đồ về Ấn Độ.
- Các tài liệu có liên quan đến ấn Độ thời phong kiến.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình hình Ấn Độ sau
thời kỳ Gúpta và Hácsa?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV trình bày và phân tích và chốt ý
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc đất nước bị phân
chia như vậy thì văn hoá phát triển như thế nào?
- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và SGK trả lời
câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.
- Cuối cùng GV trình bày nước Palava ở miền Nam
có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn hoá Ấn
Độ.
- GV nêu câu hỏi: Tại sao nước Palava đóng vai trò tích
cực trong việc phổ biến văn hoá Ấn Độ?
- HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý: Palava thuận lợi về bến
cảng và đường biển.
- GV sơ kết mục 1 khẳng định: Văn hoá Ấn Độ thế kỉ
VII - XII phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có
ảnh hưởng ra bên ngoài.
1. Sự phát triển của lịch sử và văn hoá
truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ.
- Đến thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tình trạng
chia rẽ, phân tán. Nổi lên vai trò của Pala ở
vùng Đông Bắc và nước Palava ở Miền Nam.
- Về văn hoá, mỗi nước lại tiếp tục phát triển
sâu rộng nền văn hoá riêng của mình trên cơ
sở văn hoá truyền thống Ấn Độ - chữ viết văn
học nghệ thuật Hinđu.
- Văn hoá Ấn Độ thế kỉ VII - XII phát triển

sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng
ra bên ngoài.
Hoạt động 2: cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra đời của Vương triều
2. Vương triều Hồi giáo Đê li
- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã không
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
19
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hồi giáo Đêli?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV nhận xét và chốt ý: Do sự phân tán đã không
đem lại sức mạnh thống nhất để người Ấn Độ chống
lại cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáo gốc
Thổ.
- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ đánh chiếm
Ấn Độ thiết lập vương triều Đêli diễn ra như thế
nào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời.
- GV phân tích và chốt ý.
đem lại sức mạnh thống nhất để chồng lại
cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáo
gốc Thổ.
- Quá trình hình thành: 1206 người Hồi giáo
chiếm vào đất Ấn Độ lập nên vương quốc
Hồi giáo Ấn Độ gọi tên là Đêli.
Hoạt động 3: Cá nhân

- GV hỏi: Vương triều Hồi giáo Đê li đã thực hiện
những chính sách gì ở Ấn Độ?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

- GV nêu câu hỏi: Vị trí của Vương triều Đê li trong
lịch sử Ấn Độ?
- GV gợi ý: Có sự giao lưu hai nền văn hoá hay là
triệt tiêu; quan hệ giao lưu về buôn bán, truyền bá
văn hoá.
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV chốt ý.
- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặt Hồi
Giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng
đất, địa vị trong bộ máy quan lại.
- Về tôn giáo: thi hành chính sách mềm
mỏng, song xuất hiện sự phân biệt tôn giáo.
- Về văn hoá: văn hoá Hồi giáo được du nhập
vào Ấn Độ.
- Về kiến trúc: xây dựng một số công trình
mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng
kinh đô Đê li trở thành một thành phố lớn
nhất thế giới.
- Vị trí của Vương triều Đê li:
+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hoá Đông -
Tây.
+ Đạo Hồi được truyền bá đến một số nước
trong khu vực Đông Nam Á
Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân
- Trước hết GV trình bày và phân tích về sự thành lập

ra Vương triều Môgôn (gốc Mông cổ).
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về vương triều
Môgôn?
- GV gợi ý : Vương triều Môgôn có phải là chế độ
phong kiến cuối cùng không? Chính sách củng cố đất
nước theo hướng nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý:
- HS đọc nhanh những chính sách tích cực của vua
Acơba trong SGK.
- GV kết hợp với việc giới thiệu hình 17 "Cổng lăng
Acơba ở Xicandra" trong SGK.
- GV nêu câu hỏi: tác động của những chính sách
của vua Acơba đối với sự phát triển của Ấn Độ?
- HS dựa vào hiểu biết của mình và SGK trả lời câu
hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý: làm cho xã hội Ấn Độ ổn
3. Vương triều Môgôn
- Năm 1398 thủ lĩnh - Vua Ti-mua Leng theo
dòng dõi Mông Cổ tấn công Ấn Độ, đến năm
1526 lập ra Vương triều Mô-gôn.
- Các ông vua đều ra sức củng cố theo hướng
Ấn Độ hoá xây dựng đất nước, đưa Ấn Độ
bước phát triển mới dưới thời vua Acơba
(1556 - 1605).
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
20
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC CƠ BẢN

định, kinh tế phát triển, văn hoá có nhiều thành tựu
mới, đất nước thịnh vượng.
Hoạt động 5: Cả lớp và cá nhân
- GV hỏi: Vì sao vào giai đoạn cuối Ấn Độ lâm vào
tình trạng khủng hoảng?
- GV giới thiệu về hình 18 "lăng Ta giơ Ma ban"
trong SGK.
- GV nêu câu hỏi: Hậu quả của những chính sách
thống trị hà khắc đó?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý.
- Giai đoạn cuối do những chính sách thống
trị hà khắc của giai cấp thống trị, Ấn Độ lâm
vào khủng hoảng.
- Ấn Độ đứng trước thách thức xâm lược của
thực dân phương Tây (Bồ Đào Nha và Anh).
4. Sơ kết bài học
Kiểm tra nhận thức của HS bằng các câu hỏi:
- Nêu sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ.
- Những nét chính của Vương triều Hồi giáo Đê li và vương triều Môgôn?
- Vị trí của vương triều Hồi giáo Đê li và vương triều Môgôn trong lịch sử Ấn Độ?
5. Bài tập - Dặn dò về nhà
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK.
- Bài tập:
+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ.
+ So sánh vương triều Hồi giáo Đê li với vương triều Môgôn.
6. Rút kinh nghiệm
==============
==============
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.

21
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 11
Tiết PPCT: 11 Thực hiện: Theo TKB tuần 11
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
=================
=================
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
22
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
Tuần: 12 Ngày soạn:05/11/2009
Tiết PPCT: 12 Ngày dạy: Theo TKB tuần 12
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V
ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
Bài 8
Bài 8
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÁC VƯƠNG QUỐCCHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
CÁC VƯƠNG QUỐCCHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:
1. Kiến thức
- Những nét chính về điều kiện hình thành và sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á.

- Sự ra đời và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
2. Tư tưởng
Giúp HS biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của dân tộc trong khu vực, qua đó
giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng những giá trị lịch sử.
3. Kỹ năng
Thông qua bái học, rèn HS kỹ năng khái quát hoá sự hình thành và phát triển của các quốc gia Đông
Nam Á, kỹ năng lập bảng thống kê về phát triển của các quốc gia Đông Nam Á qua các thời kỳ lịch sử.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh về con người và đất nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến.
- Lược đồ Châu Á, lược đồ về các quốc gia Đông Nam Á.
- Cuốn lịch Đông Nam Á.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- Trước hết GV treo lược đồ các quốc gia
Đông Nam Á lên bảng và yêu cầu HS chỉ trên
lược đồ hiện nay khu vực gồm những nước nào.
- HS lên bảng chỉ lược đồ.
- GV nhận xét và giới thiệu tên và vị trí trên
lược đồ 11 quốc gia hiện nay.
- Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Nêu những nét
chung, những điểm tương đồng của các nước
trong khu vực?

- HS dựa vào vốn kiến thức của mình và SGK
trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung đồng thời trình bày và
phân tích về khu vực Đông Nam Á.
- GV hỏi: Hãy cho biết những điều kiện ra đời
các vương quốc cổ ở Đông Nam Á?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- GV nhận xét và chốt ý.

1. Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông
Nam Á
- Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên ưu đãi -
gió mùa, thuận lợi cho sự phát triển của cây
lúa nước và nhiều loại cây trồng khác.
* Điều kiện ra đời các vương quốc cổ ở Đông
Nam Á.
- Đầu Công Nguyên, cư dân Đông Nam Á đã
biết sử dụng đồ sắt. Nông nghiệp vẫn là ngành
sản xuất chính, nghề thủ công truyền thống
phát triển như dệt, làm gốm, đúc đồng và rèn
sắt.
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
23
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- GV nêu câu hỏi: Về mặt văn hoá khu vực Đông
Nam Á còn bị ảnh hưởng bởi nền văn hoá nào? Ý

nghĩa của sự ảnh hưởng đó?
- GV có thể gợi ý về ảnh hưởng của văn hoá
Ấn Độ đến khu vực.
- HS dựa vào kiến thức đã học ở bài Ấn Độ và
đọc SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt ý.
* Hoạt động 2: Cả lớp
- GV trình bày trên lược đồ về tên gọi, vị trí
tương đối và khoảng thời gian ra đời của các
vương quốc cổ Đông Nam Á.
- Việc buôn bán đường biển rất phát đạt, một
số thành thị - hải cảng đã ra đời như Óc Eo
(An Giang, Việt Nam), Takôla (Mã Lai) …
- Do sự ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ với
việc các nước phát triển văn hoá cổ của mình.
* Sự hình thành các vương quốc cổ:
- Khoảng 10 thế kỉ sau Công Nguyên hàng
loạt các nước vương quốc nhỏ hình thành:
Cham-pa ở Trung Bộ Việt Nam hạ lưu sông
MêKông, vương quốc ở hạ lưu sông Mê Nam
và đảo Inđônêxia.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- Trước hết GV trình bày: trong khoảng thời
gian từ thế kỷ VII đến X, ở Đông Nam Á đã hình
thành một số quốc gia lấy một dân tộc đông nhất
làm nòng cốt, thường gọi là các quốc gia phong
kiến dân tộc.
- Tiếp đó, GV giới thiệu trên lược đồ Đông
Nam Á tên gọi và vị trí của từng nước: Vương
quốc Campuchia của người Khơme, các vương

quốc của người Môn và người Miến ở hạ lưu
sông Mê Nam, người Inđônêxia ở đảo Xumatơra
và Giava.
- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia phong kiến
Đông Nam Á phát triển nhất vào thời gian nào?
Đó là những nước nào?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét trình bày và phân tích.
2. Sự hình thành và phát triển của các quốc
gia phong kiến Đông Nam Á:
- Từ thế kỉ VII đến X, ở Đông Nam Á đã hình
thành một số quốc gia phong kiến dân tộc như
vương quốc Campuchia của người Khơme, các
vương quốc cuả người Môn và người Miến ở
Hạ lưu sông mê Nam, người Inđônêxia ở đả
Xumatơra và Giava.
- Từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế
kỉ XVIII là thời kỳ phát triển nhất của các
quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
+ Indônêxia thống nhất và phát triển hùng
mạnh dưới vương triều Môgiôpahit (1213 –
1527).
+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài quốc gia
Đại Việt, Chămpa, vương quốc Campuchia từ
thế kỉ IX cũng bước vào thời kỳ Ăngco huy
hoàng.
+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa thế kỉ XI,
mở đầu hình thành và phát triển của vương
quốc Mianma.
+ Thế kỉ XIV thống nhất lập vương quốc Thái.

+ Giữa thế kỉ XIV vương quốc Loan Xang
thành lập.
Hoạt động 4: Cá nhân và cả lớp
- GV hỏi: Những biểu hiện của sự phát triển
kinh tế, chính trị và văn hoá của các quốc gia
Đông Nam Á?
- HS dựa vào SGK trả lời.
- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:
+ Kinh tế: cung cấp một lượng lớn lúa gạo,
sản phẩm thủ công (vải đồ sứ, chế phẩm kim
khí …), nhất là sản phẩm thiên nhiên, nhiều lái
buôn nhiều nước trên Thế giới đến buôn bán.
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
24
GIÁO ÁN LỊCH SỬ 10 - BAN CƠ BẢN NĂM HỌC 2009 –
2010
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- GV nhận xét và chốt ý.

- GV trình bày: từ nửa sau thế kỷ XVIII, các
quốc gia Đông Nam Á, bước vào giai đoạn suy
thoái và trước sự xâm lược của tư bản Phương
Tây.
+ Chính trị: tổ chức bộ máy chặt chẽ kiện toàn
từ Trung ương đến địa phương.
+ Văn hoá: các dân tộc Đông Nam Á xây
dựng được một nền văn hoá riêng của mình
với những nét độc đáo.

4. Sơ kết bài học
- Kiểm tra nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trả lời các câu hỏi đưa ra ngay từ
đầu giờ học: Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ Đông Nam Á? Sự hình
thành và phát triển các quốc gia phong kiến Đông Nam Á dược biểu hiện như thế nào?
5. Bài tập - Dặn dò về nhà
* Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc trước bài mới.
- Sưu tầm tranh ảnh vế đất nước và con người Lào, Campuchia thời phong kiến.
* Bài tập:
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Vẽ lược đồ Lào, Campuchia.
6. Rút kinh nghiệm
======================
======================
TRƯỜNG THPT ĐĂK GLEI ( KON TUM) G.V BIÊN SOẠN: NGUYỄN BÁ KIÊN.
25

×