Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

giao an dia 11 tron bo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (329.01 KB, 55 trang )

Ngày soạn: 4.9.2007
Ngày lên lớp: Tuần 1 Tiết theo PPCT: 1
A - khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Bài 1:
Sự tơng phản về trình độ phát triển kt - xh của các nhóm nớc.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
I. mục tiêu :
Sau bài học, học sinh cần nắm:
- Biết đợc sự tơng phản về trình độ phát triển kt-xh của các nhóm nớc phát triển và
đang phát triển, công nghiệp mới.
- Trìnhbày đợc đặc điểm nổi bật của cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại và tác
động của nó tới sự phát triển kinh tế
- Phân tích đợc các bảng thống kê; nhận xét đợc sự phân bố các nhóm nớc/ tg.
II. đồ dùng dạy học và ph ơnh pháp :
- Bản đồ các nớc trên thế giới.
- Phơng pháp: Chia nhóm; giảng giải.
III. hoạt động dạy học :
1. ổn định lớp.
2. Giới thiệu chơng trình của bộ môn trong năm học.
3. Bài mới:
Hoạt động của thày & trò Nội dung chính
- Trong đời sống hàng ngày ta thờng nghe
nói: nớc pt & nớc đang pt, NIC. Đó là
những nớc nh thế nào ?
- Dựa vào hình 1: nhận xét sự phân bố của
nhóm nớc giầu nhất, nghèo nhất ?
* - Chuẩn kiến thức;
- Giảng giải về khái niệm Bắc Nam,
Nam Nam
- Chia lớp thành 3 nhóm:
+Nhóm 1: Quan sát bảng 1.1 trả lời câu hỏi


đi kèm.
+Nhóm 2: Quan sát bảng 1.2 trả lời câu hỏi
đi kèm.
+ Nhóm 3: Quan sát bảng 1.3 trả lời câu
hỏi đi kèm.
* Các nhóm cử đại diện trả lời.
* Giáo viên chuẩn kiến thức.
I. Sự phân chia thành các nhóm n ớc
- Thế giới gồm 2 nhóm nớc:
+ Phát triển. + Đang phát triển.
- Nhóm đang phát triển có sự phân
hoá: NIC, trung bình, chậm phát
triển.
- Phân bố :
+ Các nớc đang phát triển phân bố chủ
yếu ở phía nam các châu lục;
+ Các nớc phát triển phân bố chủ yếu ở
phía bắc các châu lục.
II. Sự t ơng phản trình độ phát triển
KT XH của các nhóm n ớc
Tiêu chí Nhóm PT N. đang PT
GDP Lớn nhỏ
GDP/ngời Cao Thấp
Tỉ trọng
GDP
KV I thấp
KV III cao
KV I còn cao
KV III thấp
Tuổi thọ Cao Thấp

HDI Cao Thấp
Trình độ pt Cao Lạc hậu
1
- Các cuộc CM kh & kt trong lịch sử phát
triển
- CM công nghiệp XVIII-XIX với đặc trng
là quá trình cải tiến kỹ thuật.
- CM kh & kt XIX XX : đa nền sản xuất
cơ khí sang sx đại cơ khí và tự động hoá
cục bộ.
- CM kh & cn hiện đại từ cuối XX: làm
xuất hiện &bùng nổ cn cao, khcn trở thành
lực lợng sx trực tiếp.
? Nêu 1 số thành tựu do 4 công nghệ trụ
cột tạo ra ?
? Kể tên 1 số ngành dv cần đến nhiều kiến
thức ?
* Trình bày sự ra đời của nền kt tri thức,
nêu khái quát và các đặc trng ?
KT-XH
III. Cuộc CM khoa học & CN hiện đại
1. Khái niệm:
- Cuộc CM làm xuất hiện & bùng nố
công nghệ cao.
- Bốn công nghệ trụ cột:
+ Công nghệ sinh học; + CN vật liệu;
+ CN năng lợng; + CN thông tin.
2. Tác động
- Làm xuất hiện nhiều nghành mới: e,
tin học,

- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế:
giảm tỷ trọng KV I, II; tăng KV III.
- Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức
- Tác động khác: thúc đẩy phân công
lao động QT, chuyển giao công nghệ
-> xuất hiện xu hớng toàn cầu hoá.
IV. Củng cố:
1. Hãy nối mỗi ý ở cột trái với 1 ý ở cột phải cho hợp lý:
Nhóm nớc đặc điểm
a. NIC 1. Nớc dã thực hiện CN hoá, GDP/ngời cao, đầu t ra nớc
ngoài nhiều.
b. Nớc đang phát triển 2. Nớc thực hiện CN hoá, cơ cấu KT chuyển dịch mạnh, chú
trọng xuất khẩu.
c. Nớc phát triển 3. GDP lớn, bình quân theo đầu ngời cao, đang chuyển dịch
cơ cấu KT
4. GDP/ngời thấp, nợ nớc ngoài nhiều, chuyển dịch cơ cấu
KT còn chậm.
2. Nêu đặc trng và tác động của CM khoa học CN đến nền KT thế giới ?
V. Dặn dò:
- Học và trả lời 3 câu hỏi tr. 9 sgk.
- Chuẩn bị bài 2.
VI. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 06. 09. 07
Ngày lên lớp: Tuần 2 Tiết theo PPCT: 2
Bài 2:
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá
2
I. mục tiêu :
Sau bài học , học sinh cần:
- Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu

hoá;
- Biết lí do hình thành tổchức liênkết kinh tế khu vực và 1 số tổ chức liên kết kinh tế
khu vực.
- Sử dụng bản đồ tg để nhận biết lãnh thổ của các tổ chức liên kết kinh tế khuvực.
- Phân tích bảng số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trờng của t/c
liên kết kinh tế khu vực.
II. đồ dùng dạy học và ph ơng pháp :
- Bản đồ các nớc / tg; lợc đồ các t/c liên kết kt thế giới.
- Đàm thoại gợi mở; chia nhóm; giảng giải
III. hoạt động dạy học :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày sự tơng phản về quả trình độ phát triển KT XH của nhóm nớc phát
triển với nhóm nớc đang phát triển ?
3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung chính
* Học sinh đọc sgk.
? Toàn cầu hoá kinh tế là gì ?
GV chuẩn kiến thức.
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm tìm hiểu 1 nội dung của
biểu hiện Toàn cầu hoá và có
liên hệ với Việt nam.
GV chuẩn kiến thức và nhấn
mạnh vai trò của các công ty
xuyên quốc gia trong nền kinh tế
thế giới ngày càng lớn.
HS đọc sgk; từng bàn thảo
luận và trả lời:
? Toàn cầu hoá kt tác động

tích cực, tiêu cực tới nền kt
thế giới ? Vì sao ?
GV chuẩn kiến thức.
- Quan sát bảng 2.2 để so sánh
dân số, GDP giữa các khối,
rút ra nhận xét về quy mô, vai
trò của các khối kt thế giới;
- Xác định /bản đồ khu vực
I. xu h ớng toàn cầu hoá kinh tế
1. Toàn cầu hoá kinh tế
Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc CM khoa học- công
nghệ
- Nhu cầu phát triển của từng nớc
- Xuất hiện các v/đ mang tính toàn cầu đòi
hỏi hợp tác quốc tế giải quyết.
Biểu hiện:
a. Thơng mại quốc tế phát triển mạnh
b. Đầu t nớc ngoài tăng trởng nhanh
c. Thị trờng tài chính quốc tế mở rộng
d. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày
càng to lớn với nền kinh tế thế giới
2. Hệ quả của toàn cầu hoá
a. Mặt tích cực:
- Sản xuất: thúc đẩy sx phát triển, nâng cao
tốc độ tăng trởng kt toàn cầu.
- Khoa học công nghệ: Đẩy nhanh đầu t
và khai thác triệt để hơn.
- Hợp tác quốc tế: tăng cờng sự hợp tác giữa
các nớc theo hớng ngày càng toàn diện trên

phạm vi toàn cầu.
b. Mặt tiêu cực:
- Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng,
3
phân bố các khối liên kết kt
khu vực
- Nguyên nhân liên kết ?
HS nghiên cứu sgk;
Chia các nhóm thảo luận và cử
đại diện trả lời:
? Khu vực hoá có những măt tích
cực nào?
Nó đặt ra những thách thức gì
cho mỗi quốc gia ?
GV chuẩn kiến thức
chênh lệch càng lớn giữa các tầng lớp xã
hội, giữa các nhóm nớc.
- Số lợng ngời nghèo tăng.
II. Xu hớng khu vực hoá kinh tế
1. các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a. Các tổ chức lớn: NAFTA, eu,
asean,apec, mercosur.
c. Các tổ chức liên kết tiểu vùng ( một số nớc
trong các tổ chức lớn kể trên liên kết với
nhau hình thành nên) tam giác tăng trởng
Xinhgapo Malaixia Inđônêxia, hiệp
hội thơng mại tự do châu Âu
2. Hệ quả của khu vực hoá kinh tế
a. Mặt tích cực:
- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo

động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Thúc đẩy tự do hoá thơng mại, đầu t dịch
vụ.
- Thúc đẩy mở cửa thị trờng các quốc gia,
tạo thị trờng khu vực lớn hơn.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế
giới.
b. Thách thức:
- ảnh hởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm
quyền lực quốc gia.
- Các nghành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt,
nguy cơ trở thành thị trờngtiêu thụ
IV. củng cố :
Trả lời câu hỏi 1 tr 12.
V. dăn dò : học và trả lời các câu hỏi còn lại; chuẩn bị bài 3.
VI. Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 12. 09. 07
Ngày lên lớp: Tuần 3 Tiết theo PPCT: 3
Bài 3:
Một số vấn đề mang tính toàn cầu
4
I. mục tiêu :
- Biết và giải thích đợc tình trạnh bùng nổ dân số của các nớc đang phát triển và già
hoá dân số ở các nớc phát triển.
- Trình bày đợc một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trờng; phân tích đợc
hậu quả của ô nhiễm mổi tờng; nhận thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ mt; bảo vệ
hoà bình, chống nguy cơ chiến tranh.
- Phân tích đợc các bảng số liệu và liên hệ với thực tế.
II. đồ dùng và ph ơng pháp dạy học :
- Một số tranh ảnh về môi trờng; về nạn khủng bố và chiến tranh.

- Chia nhóm; đàm thoại; giảng giải.
III. hoạt động dạy học :
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ: - Vì sao phải liên kết khu vực kinh tế ? Hệ quả của nó ?
- Xu hớng toàn cầu hoá kt dẫn đến những hệ quả gì? Kể tên
một vài các tổ chức liên kết kt ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung chính
* Chia lớp thành 2 nhóm gteo dãy bàn:
Nhóm 1: tham khảo thông tin ở mục 1 ;
phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi kèm
theo.
- Nhóm 2 : tham khảo thông tin ở mục 2 ;
phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi kèm
theo.
* Các nhóm cử đại diện trình bày;
* GV chuẩn kiến thức.
* Liên hệ với Việt Nam.
Yêu cầu học sinh ghi vào giấy tên các
vấn đề môi trờng mang tính toàn cầu mà
mình biết;
Gọi một vài em đọc lại ý kiến của mình;
GV ghi lên bảng;
Liên hệ với Việt Nam; đặc biệt các hiện
tợng :
- Khai thác than thổ phỉ;
- Ô nhiễm nguồn nớc;
- Ô nhiễm không khí ở các khu công
nghiệp;
- Hiện tợng váng dầu ở bờ biển miền

Trung
=> ảnh hởng của các vấn đề này đến đời
sống sinh hoạt, sản xuất
I. Dân số:
1. Bùng nổ dân số:
- Năm 1987: tg có 5 tỉ ngời; 1999: 6 tỉ;
2005: 6.477triệu ngời; =>tăng rất nhanh.
- Tập trung chủ yếu ở các nớc đang pt.
- Hậu quả: Gây sức ép nhiều mặt
2. Già hoá dân số:
- Nhóm ngời <15 tuổi ngày càng thấp; >65
ngày càng nhiều; tuổi thọ tăng dần; => thể
hiện rất rỏ ở các nớc phát triển.
- Hậu quả: nguy cơ về lao động; tồn vong
II. môi trờng:
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm
tầng ôdôn:
Do hoạt động công nghiệp; khai thác tài
nguyên làm cho nhiệt độ không khí những
năm gần đây tăng nhanh => ma a xít; tầng
ôdôn thủng ngày càng rộng bệnh tăng.
2. Ô nhiễm nguồn n ớc ngọt, biển và đại d -
ơng:
Do các nguồn chất thải sinh hoạt , công
nghiệp cha qua sử lí đa trực tiếp vào các
sông hồ; các tàu thuyền đắm; hiện tợng dầu
tràn; rửa tàu bừa bãi => làm cho các
nguồn nớc bị ô nhiễm ngày càng nhiều=>
gây nhiều khó khăn cho sinh hoạt và sản
5

? Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu
một số loài động thực vật ở nớc tahiện nay
đang có nguy cơ tuyệt chủng, hoặc còn lại
rất ít ?
? Em hãy kể các vấn đề, các hiện tợng có
tính chất toàn cầu hiện nay cần giải quyết ?
xuất của con ngời.
3. Suy giảm đa dạng sinh học:
Do vấn đề môi trờng bị suy giảm làm cho
nhiều loài sinh vật có nguy cơ tuyệt
chủng .
III. một số vấn đề khác:
- Vấn đề khủng bố;
- Buôn bán vũ khí;
- Buôn bán ma tuý;
- Xung đột sắc tộc; tôn giáo
IV. củng cố:
Hãy lập bảng trình bày về một số vấn đề môi trờng toàn cầu theo gợi ý sau:
Vấn đề môi trờng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu
Ô nhiễm nguồn nớc
ngọt
Suy giảm đa dạng
sinh học
V. dặn dò:
- Học và trả lời 3 câu hỏi tr. 16;
- Chuẩn bị bài 4 thực hành.
VI. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 19. 09.07
Ngày lên lớp: Tuần 4 Tiết theo PPCT: 4

Bài 4:
Thực hành
Tìm hiểu những cơ hội và thách thức
Của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
I. Mục tiêu:
Sau bài thực hành, học sinh phải:
- Hiểu đợc những cơ hội và thách thức cua toàn cầu hoá với các nớc đang phát triển.
- Rèn luyện đợc kỹ năng thu thập và sử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáovề
một số vấn đề mang tính toàn cầu.
6
II. Đồ dùng dạy học và phơng pháp :
- Một số hình ảnh về áp dụng khkt & công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh
- Chia nhóm thảo luận; đàm thoại gợi mở.
III. hoạt động dạy học:
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trờng cần phải : T duy toàn cầu, hành động
địa phơng ?
3. Bài mới:
hoạt động của gv - hs Nội dung chính
HS: đọc sgk.
HS: đọc ô 1 và trả lời câu hỏi:
? Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo
thuận lợi gì cho thị trờng, sản xuất?
? Nền sản xuất của các nớc nghèo
sẽ gặp những khó khăn gì ?
* Chia lớp thành 6 nhóm;
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 nội dung (từ
ý 2) kết hợp với hiểu biết cá nhân để
rút ra kết luận về 2 nội dung :

- Những cơ hội;
- Thách thức của toàn cầu hoá đang
đặt ra với các nớc đang pt.
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
* Các nhóm khác cho ý kiến, bổ
sung.
* GV: chuẩn kiến thức.
I. Xác định yêu cầu:
Xác định cơ hội và thách thứccủa toàn cầu hoá
đối với các nớc đang pt
II. nội dung chính:
1. Tự do hoá th ơng mại :
- Cơ hội: mở rộng thị trờng,=>SX phát triển
- Thách thức: => thị trờng cho các nớc pt.
2. Cách mạng KHCN:
- C.H: chuyển dịch cơ cấu kt theo hớng tiến bộ;
hình thành và pt nền kinh tế tri thức.
- T.T: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ pt K.tế.
3. Sự áp đặt lối sống, VH của các siêu c ờng :
- C.H: tiếp thu các tinh hoa của VH nhân loại.
- T.T: giá trị đạo đức bị tụt lùi; ô nhiễm xã hội;
đánh mất bản sắc dân tộc.
4. Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:
- C.H: tiếp nhận đầu t, công nghệ, hiện đại hoá
csvc-kt
- T.T: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho
các nớc pt.
5. Toàn cầu hoá trong công nghệ:
- C.H: Đi tắt , đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và

vợt các nớc phát triển.
- T.T: gia tăng nhanh chóng nợ nớc ngoài, nguy
cơ tụt hậu.
6. Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:
- C.H: thúc đẩy nền kt phát triển với tốc độ
nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế
giới
- T.T: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ bị
hoà tan.
7. Sự đa ph ơng hoá, đa dạng hoá quan hệ QT :
- C.H: tận dụngtiềm năng thế mạnh toàn cầu để
phát triển kinh tế đất nớc.
7
* Trên cơ sở các kết luận rút ra từ các
ô kiến thức, yêu cầu học sinh nêukết
luận chung về 2 mặt:
- Các cơ hội về toàn cầu hoá đối với
các nớc đang phát triển ?
- Các thách thức của toàn cầu hoá đối
với các nớc đang phát triển ?
- T.T: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn
kiệt tài nguyên.
* Tổng kết:
- C.H:
+ khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, csvc-
kt, công nghệ.
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để pt nền
kt xh đất nớc.
+ Gia tăng tốc độ phát triển.
- T.T: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu

nhiều rủi ro, thua thiệt: tụt hậu, nợ, ô
nhiễm thậm chí mất cả nền độc lập.

IV. củng cố:
Giáo viên kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc
đang phát triển.
VI. Dặn dò:
- Hoàn chỉnh bài thực hành;
- Chuẩn bị bài 5.
VII. Rút kinh nghiệm:
8
Ngày soạn: 08/10/2007
Ngày lên lớp: Tuần 10 Tiết theo PPCT: 1
Bài 6:
Hoa kì
Tiết 2: Kinh tế
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần nắm đợc:
1. Kiến thức
- Nắm đợc đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì
- Nhận thức đợc các xu hớng thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và nguyên nhân của
sự thay đổi đó.
2. Kĩ năng
Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa Hoa Kì với các châu lục, quốc gia; so sánh
giữa các ngành kinh tế của Hoa kì.
II. Đồ dùng dạy học và phơng pháp dạy học
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa kì.
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Phiếu học tập
Ngành Đặc điểm chủ yếu

Dịch vụ
Công nghiệp
Nông nghiệp
- Phơng pháp: Sử dụng phơng pháp giảng giải, đàm thoại, phân tích, nêu vấn đề, thuyết
trình, so sánh
III. Hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí của Hoa Kì?
? So sánh đặc điểm 3 miền tự nhiên của Hoa Kì
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS: Dựa vào bảng số liệu
6.3.
? Tính tỷ trọng GDP của Hoa Kì so với
toàn thế giới?
? So sánh GDP của Hoa Kì với các
châu lục khác? Rút ra kết luận?
I. Nền kinh tế mạnh nhất thế giới
1. Biểu hiện
Quy mô GDP lớn nhất thế giới
chiếm 28,5%, lớn nhất GDP của châu
á, gấp hơn 14 lần GDP của châu Phi.
9
? Dựa vào kiến thức đã học, giải thích
nguyên nhân?
GV: Chuyển ý: Nền kinh tế mạnh nhất
thế giới đợc thể hiện trong các ngành
nh thế nào?

Hoạt động 2:
Chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm
có 6-8 HS chia thành 3 cặp, mỗi cặp
thực hiện một nhiệm vụ:
- Cặp 1: Tìm hiểu về dịch vụ.
- Cặp 2: Tìm hiểu về công nghiệp
- Cặp 3: tìm hiểu về nông nghiệp
- Theo cấu trúc
- Sản lợng, giá trị sản lợng.
2. Nguyên nhân
- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, trữ l-
ợng lớn, dễ khai thác.
- Lao động dồi dào. Hoa Kì không tốn
chi phí nuôi dỡng, đào tạo.
- Trong hai cuộc Đại chiến thế giới
không bị tàn phá, lại thu lợi.
II. Các ngành kinh tế
1. Đặc điểm của các ngành kinh tế
a. Dịch vụ
- Tạo giá trị lớn nhất trong GDP
(76,5%).
- Dịch vụ phát triển hàng đầu thế giới,
nổi bật là: ngoại thơng, giao thông vận
tải, tài chính .
- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn
thế giới.
b. Công nghiệp
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu,
nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.
- Gồm ba nhóm ngành: điện lực, khai

khoáng, chế biến.
- Cơ cấu:
+ Ngành: tăng tỉ trọng các nghành công
nghiệp hiện đại giảm tỉ trọng các
nghành công nghiệp truyền thống.
+ Lãnh thổ:
Đông Bắc - giảm dần tỉ trọng giá trị
sản lợng công nghiệp.
Vùng phía nam và ven Thái Bình
Dơng tăng dần tỉ trọng giá trị sản lợng
công nghiệp.
c. Nông nghiệp
Nông nghiệp tiên tiến, phát triển
mạnh theo hớng sản xuất hàng hoá,
xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.
- Hình thức tổ chức sản xuất:
10
- Đặc điểm sản xuất.
- Cơ cấu nghành và cơ cấu lãnh thổ.
Đại diện các nhóm trình bày
GV chuẩn kiến thức
Để khắc hoạ sâu sắc hơn sức
mạnh của ngành nông nghiệp và nền
kinh tế Hoa Kì, GV cho HS so sánh với
GDP của nớc ta và nêu rõ ngành nông
nghiệp chỉ chiếm 1,2% GDP
Hoạt động 3
GV: yêu cầu học sinh: Dựa vào sách
giáo khoa hoàn thành bằng bảng số liệu
theo mẫu sau, dựa trên bảng số liệu vừa

hoàn thành nhận xét sự chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế của Hoa Kì?
Tỉ trọng các ngành trong GDP của
Hoa Kì
Ngành Năm 1960 Năm 2003
Dịch vụ
Công
nghiệp
Nông
nghiệp
GV chỉ định HS trả lời, cho các HS
khác góp ý, GV chuẩn kiến thức.
Trang trại lớn khoảng 176ha/trang trại
hình thành các vùng chuyên canh lớn.
- Cơ cấu
+ Ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần
nông, tăng tỷ trọng hoạt động dịch vụ
nông nghiệp.
+ Lãnh thổ: sản xuất nông nghiệp có sự
phân hoá lớn giữa các vùng.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỉ trọng giá trị sản lợng của công
nghiệp và nông nghiệp giảm, tỉ trọng
giá trị sản lợng nhành dịch vụ tăng.
Tỉ trọng các ngành GDP của Hoa Kì
Ngành Năm 1960 Năm 2003
Dịch vụ 62,1 76,5
Công
nghiệp
33,9 22.3

Nông
nghiệp
4,0 1,2
IV. Củng cố kiến thức:
Qua bài này các em cần nắm đợc những nội dung cơ bản sau:
- Những đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế Hoa Kì
- Xu hớng thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ của nền kinh tế Hoa Kì,
nguyên nhên dẫn đến sự thay đổi
V. Dặn dò HS:
- Về nhà các em học thuộc bài cũ, làm bài tập SGK và soạn bài mới
VI. Rút kinh nghiệm:
Bài 6
Hoa kì
(tiếp theo)
Tiết 2
Thực hành
tìm hiểu sự phân hoá l nh thổ sản xuất của Hoa Kìã
I. Mục tiêu
11
Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức
Xác định đợc sự phân hoá lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì và
những nhân tố ảnh hởng đến sự phân hoá đó.
2. Kĩ năng
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện
phát triển với sự phân bố của các ngành nông nghiệp và công nghiệp
II. Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ tự nhiên Hoa kì. Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì.
- lợc đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (Hình 6.7).
III. Hoạt động dạy học

1. Bài cũ
2. Bài mới
2.1. Xác định yêu cầu
1. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì.
2. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa Kì.
2.2. Tiến hành
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 6.1
và bản đồ tự nhiên Hoa Kì xác định các
khu vực.
- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và
nam Ngũ Hồ.
- Đồi núi A-pa-lat
- Đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô
- Đồng bằng Trung tâm.
- Đồi núi Cooc-đi-e
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS thực hiện tuần tự
các việc sau:
- Lập bảng theo mẫu ở SGK.
- Kết hợp hình 6.1 với hình 6.6 (lợc đồ
phân bố sản xuất nông nghiệp Hoa Kì)
để xác định các nông sản chính của
từng khu vực và điều vào bảng đã lập.
GV chỉ đinh HS trả lời, cho các HS
khác bổ sung. Cuối cùng GV chuẩn
kiến thức.
Hoạt động 3:
I. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ

nông nghiệp Hoa Kì.
1. Thực trạng
(HS điều tên các nông sản chính của 5
khu vực vào bảng kiến thức).
2. Nguyên nhân
- Sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp
Hoa Kì chịu tác động của các nhân tố:
địa hình, đất đai, nguồn nớc, khí hậu,
thị trờng tiêu thụ
- Tuỳ theo từng khu vực mà có một số
nhân tố đóng vai trò chính.
12
HS làm việc cặp đôi
GV yêu cầu HS giải thích sự khác biệt
về nông sản giữa các vùng. Chọn các
cặp vùng để làm rõ ảnh hởng của các
nhân tố chính: địa hình, đất đai, khí
hậu, thị trờng tiêu thụ.
- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và
nam Ngũ Hồ với đồng bằng ven vịnh
Mê-hi-cô.
- Khu vực đồi núi A-pa-lat với khu vực
đồi núi Cooc-đi-e.
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS thực hiện tuần tự các
việc sau:
- Lập bảng theo mẫu ở SGK
- Quan sát lợc đồ các trung tâm công
nghiệp chính của Hoa Kì để xác định
tên các ngành công nghiệp phân bố ở

từng vùng, phân loại theo hai nhóm và
điền vào bảng đã lập.
GV yêu cầu một HS trả lời, cho các HS
khác bổ sung. Cuối cùng GV chuẩn
kiến thức, trình bày dới dạng bảng viết
sẵn (xem phần thông tin phản hồi cuối
bài).
GV lu ý HS phần chú giải của các vùng
có sự nhầm lẫn ở SGK cần chỉnh sửa
cho đúng.
Hoạt động 5:
GV yêu cầu HS dựa trên bảng vừa
hoàn thành:
- Nhận xét sự khác biệt của vùng Đông
Bắc với các vùng còn lại về mức độ tập
trung công nghiệp và cơ cấu ngành.
- Giải thích nguyên nhân của sự khác
biệt trên.
GV chỉ định HS trả lời, cho các HS
khác bổ sung. Cuối cùng GV chuẩn
kiến thức.
II. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ
công nghiệp Hoa Kì.
1. Thực trạng
(HS điều tên các ngành công nghiệp
phân bố ở từng vùng đã phân loại theo
công nghiệp truyền thống, công nghiệp
hiện đại vào bảng kiến thức).
2. Nguyên nhân
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Hoa

Kì là kết quả tác động đồng thời của
các yếu tố:
- Lịch sử khai thác lãnh thổ
- Vị trí địa lí của vùng
- Nguồn tài nguyên khoáng sản
- Dân c và nguồn lao động
- Mối quan hệ với thị trờng thế giới.
Bài 7
Liên minh châu âu (EU)
Tiết 1
EU- liên minh khu vực lớn nhất thế giới
13
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS cần trình bày đợc quá trình phát triển, mực tiêu và thể chế của EU.
- Chứng minh đợc EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
- Nêu đợc sự khác biệt về không gian kinh tế của EU.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ (lợc đồ) để nhận biết các nớc thành viên EU.
- Qua sát hình vẽ để trình bày các liên minh, hợp tác chính của EU.
- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để thấy đợc vai trò của EU trong
nền kinh tế thế giới.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Các nớc trên thế giới.
- Hình 7.5 và bảng 7.1 SGK phóng to.
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra kết quả thực hành bài 12
2. Bài mới
GV định hớng bài học bằng cách đa một số hình ảnh, biểu tợng của EU cho HS

nhận biết, sau đó giới thiệu sơ qua những thành tựu mà EU đã đạt đợc và gợi ý đi vào bài
học.
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
Bớc 1: GV giao cho từng HS hoặc
nhóm HS làm bài tập với nội dung nh
sau: Dựa vào lợc đồ Liên minh châu Âu
năm 2007 để trả lời câu hỏi sau:
Hãy xác định trên hình 7.2 các n-
ớc gia nhập EU đến các năm 1995,
2004 và 2007?
Bớc 2: GV chia lớp thành nhiều nhóm,
giao nhiệm vụ:
- Hãy dựa vào nội dung SGK ở mục
Sự ra đời và phát triển , hãy nêu lên
những mốc quan trọng trong quá trình
mở rộng và phát triển EU?
- Sau khi HS trình bày kết quả GV gợi
ý.
- Số lợng các thành viên tăng liên tục.
Sau 50 năm thành lập (3/1957)
I. Qúa trình hình thành và phát triển
1. Sự ra đời và phát triển EU
Sự ra đời:
- Với mong muốn duy trì hoà bình và
cải thiện đời sống nông dân, một số nớc
có ý tởng xây dựng một châu Âu thống
nhất.
1957: Sáu nớc thành lập công đồng
kinh tế châu Âu Tiền thân của liên

minh châu Âu ngày nay.
Sự phát triển:
- Số lợng thành viên của EU tăng liên
tục.
- EU đợc mở rộng theo các hớng khác
nhau trong không gian địa lý.
- Mức độ liên kết thống nhất ngày càng
cao.
14
(3/2007), số lợng các thành viên đã
tăng từ 6 lên 27 nớc.
Thời điểm gia nhập EU của các nớc:
Năm 1957: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà
Lan, Lúc xăm bua.
Năm 1973: Anh, Ai-len, Đan Mạch.
Năm 1981: Hi-lạp.
Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Năm 1995: Phần Lan, Thuỷ Điển, áo.
Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a,
Lit-va, Lat-vi-a, E-xtô-ni-a,Xlô-vê-ni-a,
Ba-lan, Sec, Man-ta, Síp.
Năm 2007: Ru-Ma-ni, Bun-ga-ri.
- EU mở rộng theo các hớng khác nhau
trong không gian địa lí lên phía Bắc
năm (1973, 1985) sang Tây (1986)
Nam (1981) Đông (2004)
Từ liên kết đơn thuần trong EEC và EU
đến liên kết toàn diện về kinh tế, văn
hoá, chính trị, an ninh, nội vụ.
Hoạt động 2:

Mục đích của EU
GV sử dụng phơng pháp giảng giải, kết
hợp với đàm thoại, yêu cầu HS dựa vào
kênh chữ và phân tích các hình 7.3, 7.4
để trả lời các câu hỏi sau:
- Mục đích của EU là gì?
- Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của
EU. Các cơ quan đầu não này có chức
năng là gì?
Hoạt động 3:
Liên kết khu vực cao nhất thế giới
Bớc 1:
Chia lớp thành các nhóm nhỏ (đánh số
thứ tự: 1,2,3). Giao nhiệm vụ cho từng
nhóm cụ thể.
- Nhóm 1:
Dựa vào nội dung bài học ở mục II của
các bài học và qua phân tích các bảng
2. Mục đích và thể chế
- Mục đích
- Tạo ra một khu vực liên thông hàng
hoá, dịch vụ, con ngời và tiền vốn trong
các nớc thành viên trên cơ sở tăng cờng
sự liên kết kinh tế, luật pháp nội vụ, an
ninh, đối ngoại
- Thể chế
+ Nhiều quyết định quan trong về kinh
tế chính trị do các cơ quan đầu não của
Eu đề ra.
+ Các cơ quan quan trong nhất.

Quốc hội châu Âu, hội đồng châu Âu,
Uỷ ban châu Âu, cơ quan kiểm toán
châu Âu, Sở kinh tế xã hội châu Âu.
II. Liên kết khu vực cao nhất thế giới
1. EU-Một trung tâm kinh tế lớn
- Là một trong ba trung tâm lớn nớc thế
giới EU, Hoa Kì, Nhật Bản chiếm 23%
tổng giá trị kinh tế.
- GDP sau Hoa Kì, trên Nhật Bản. Tuy
nhiên, còn có sự khác biệt giữa các
vùng.
Nguyên nhân
15
7.1 và hình 7.5, hãy chứng tỏ rằng EU
là một trung tâm kinh tế hàng đầu thế
giới.
- Nhóm 2:
Dựa vào nội dung 2 của mục II của bài
học và bảng 7.1, nêu bật vai trò của Eu
trong thơng mại quốc tế.
- Nhóm 3:
Dựa vào hình 7.5 phân tích vai trò của
EU trong nền kinh tế thế giới.
Bớc 2: Đại diện nhóm HS lên trình bày
kết quả thảo luận.
Bớc 3: GV khẳng định, sửa chữa, bổ
sung và đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm.
- Do trình độ phát triển không đồng
nhất.

- Do nguồn lực phát triển kinh tế
- Xã hội không đồng nhất.
2. EU- Tổ chức thơng mại hàng đầu
thế giới.
- Là nớc dẫn đầu thế giới về thơng mại
vợt Hoa Kì, Nhật Bản (20% giá trị thế
giới).
- Là bạn hàng lớn nhất của các nớc thế
giới thứ ba.
Bài 7
Liên minh châu âu (EU)
(tiếp theo)
Tiết 2
EU- Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức
- Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trờng chung châu Âu và của
việc sử dụng đồng tiền chung Ơrô.
- Chứng minh rằng sự hợp tác của các nớc thành viên EU đã đem lại lợi ích kinh tế to
lớn cho các nớc thành viên EU.
- Hiểu đợc nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên đợc một số lợi ích của
việc liên kết vùng ở EU.
2. Kĩ năng
Phân tích đợc lợc đồ, hình vẽ có trong bài học.
II. Đồ dùng dạy học
- Các lợc đồ phóng to theo SGK: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt, Liên kết vùng Ma-
xơ Rai-nơ và sơ đồ đờng hầm Măng-sơ.
III. tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ

Nêu mục đích của các việc hình thành thị trờng chung châu Âu
2. Bài mới
Định hớng bài học:
GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những hiểu biết của mình về quá trình hợp tác, liên kết
giữa các nớc thành viên EU?
16
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động1:
Bốn mặt của tự do lu thông
Giáo viên đề nghị cho sinh cả lớp
cùng đọc ký nội dung của mục Bốn
mặt của tự do lu thông và trả lời câu
hỏi sau:
Nội dung cơ bản của bốn mặt tự do l-
u thông là gì?
Hỏi: Việc thực hiện bốn mặt của tự do
lu thông có ý nghĩa nh thế nào đối với
sự phát triển của EU?
Hoạt động 2:
Giáo viên yêu cầu cá nhân HS
nhận xác định các mốc quan trọng của
liên minh tiền tệ châu Âu.
GV: Có hai mốc quan trọng của
liên minh tiền tệ châu Âu:
+ Từ 1-1-1999 các nớc EU (11nớc
thành viên) đã bắt đầu sử dụng đồng
Ơrô nh là đồng tiên chung của E, nhng
dới dạng khong phải tiền mặt.
+Từ năm 2002, 13 nớc thành viên EU
đã sử dụng Ôrô là đồng tiền của quốc

gia.
Em hãy cho biết lợi ích cơ bản khi EU
sử dụng đồng tiền chung?
Sau khi HS trả lời, GV đa một số dẫn
chứng làm rõ hơn lợi thế của việc sử
dụng đồng tiền chung Ơrô. Sau đó GV
chốt kiến thức.
Lợi ích cơ bản khi châu Âu sử dụng
đồng tiền chung.
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trờng
nội địa chung châu Âu.
- Thủ tiêu những rủi ro do chuyển đổi
tiền tệ.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn
trong EU.
Đơn giản hoá công tác kế toán của các
doanh nghiệp đa quốc gia.
Hoạt động 3:
HS tiếp tục làm và cá nhân để tìm
I Thị trờng chung châu Âu
1. Bốn mặt của tự do lu thông
a. Tự do di chuyển.
b. Tự do lu thông dịch vụ.
c. Tự do lu thông hàng hoá.
d. Tự do lu thông tiền vốn.
2. Ơrô- Đồng tiên chung của EU
- Từ tháng 11-1999, 11nớc EU đã bắt
đầu sử dụng đồng Ơrô nh là đồng tiền
chung của EU.
- Từ năm 2002, phần lớn các nớc thành

viên EU đã sử dụng Ơrô là đồng tiền
chung thay thế cho các đồng tiền quốc
gia.
II. Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất
và dịch vụ
17
hiểu Sự hơp tác và liên kết EU trong
lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.
GV cho HS quan sát kênh chữ
phần II.1 hình 7.6 và 7.7 và 7.8, hoàn
thành phiếu học tập.
Trả lời câu hỏi kèm theo.
Hoạt động 4:
GV tổ chức cho HS làm theo nhóm đội
hoặc nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ
sau:
- Tìm hiểu nội dung của khái niệm liên
kết vùng.
- Nêu lợi ích của liên kết này đem lại?
GV gợi ý:
Việc liên kết vùng có ý nghĩa.
- Tăng cờng quá trình liên kết và nhất
thể hoá ở EU.
- Chính quyền và nhân dân ở vùng biên
giới cùng nhau thực hiện các dự án
chung trong kinh tế, văn hoá, giáo dục,
an ninh nhằm tận dụng lợi thế so sánh
của riêng mỗi nớc.
- Tăng cờng tình hữu nghị giữa nhân
dân các nớc trong khu vực biên giới.

Hỏi: Liên kết Maxơ-Rainơ chủ yếu
trong những lĩnh vực gì?
1. Dự án A-rian và E-bớt
- Dự án A-rian: sản xuất vệ tinh nhân
tạo, tên lửa.
- Dự án E-bớt: sản xuất máy bay.
2. Đờng hầm giao thông dới biển
Măngxơ
III. Euroregio: Liên kết vùng châu
ÂU
1. Khái niệm Euroregio
Là liên kết vùng châu Âu chỉ một khu
vực biên giới châu Âu mà ở đó các hoạt
động hợp tác, liên kết về các mặt giữa
các nớc khác nhau đã đợc thực hiện và
đem lại lợi ích cho các thành viên thanh
gia.
2. Liên kết vùng Masơ-Rainơ.
Vùng biên giới Hà Lan Bỉ - Đức.
Liên kết trong các lĩnh vực: việc làm,
văn hoá, giáo dục, v.v
Bài 7
Liên minh châu âu (EU)
(tiếp theo)
Tiết 3 Thực hành
Thực hành tìm hiểu vai trò eu trong
nền kinh tế thế giới
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
-Trình bày ý nghĩa của việc hình thành thị trờng chung châu Âu.

- Chứng minh đợc EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới
2. Kĩ năng
Phân tích đợc biểu đồ, số liệu thống kê có trong bài học và biết cách trình bày một
vấn đề.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính chính trị châu Âu.
18
- Lợc đồ khu vực các nớc sử dụng Ơrô.
- Hai bảng số lợng thống kê đã cho trong bài
- Tài liệu bổ sung cho SGK.
III. tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hoạt động 1:
HS làm việc chung cả lớp, tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành. GV nêu rõ mục tiêu
của bài thực hành.
- Mục tiêu, yêu cầu
+ Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành và phát triển một EU thống nhất.
+ Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới 1
Hoạt động 2:
Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất.
Bớc 1. (GV-lớp)
GV hớng dấn HS sử dụng ô kiến thức và những hiểu biết của bản thân để trả lời câu
hỏi ở bài thực hành: Những thuận lợi và hạn chế đối với EU khi thị trờng chung châu Âu đ-
ợc thiết lập và đồng Ơrô đợc sử dụng làm đồng tiền chung của các nớc thuộc EU.
GV yêu cầu học sinh xem lại phần kiến thức của bài 7 (tiết 2)
Bớc 2: Đại diện HS trình bày kết quả thực hành
Bớc 3: GV nhận xét, sửa chữa, chốt kiến thức.
Phần này cần làm rõ các ý sau:
Thuận lợi:

- Tăng cờng tự do lu thông về ngời, hàng hoá, tiền tệ và dịch vụ.
- Thúc đẩy và tăng cờng qúa trình nhất thể hoá ở EU và mặt kinh tế.
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế toàn khối
- Thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho lu chuyển
vốn và đơn giản hoá công tác kế toán của các công ty đa quốc gia.
Khó khăn:
Việc chuyển đổi sang sử dụng đồng Ơrô có thể gây nên tình trạng giá hàng tiêu
dùng tăng cao và có thể dẫn tới lạm pháp.
Hoạt động 3:
II. Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
1. Dựa vào bảng 7.2, Hãy vẽ biểu đồ thể hiện GDP, dân số của EU và một số nớc trên thế
giới.
Bớc 1.
Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV đa ra câu hỏi: Theo em, với yêu cầu này chúng ta có thể vẽ dạng biểu đồ nào?
- GV hớng dẫn cho HS vẽ biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bớc vẽ biểu đồ hình tròn.
Bớc 2:
- GV gọi hai HS lên bảng vẽ sau đó gọi các HS nhận xét kết quả đã thực hiện ở
bảng.
Bớc 3:
19
- GV chốt phần này bằng cách cho HS đối chiếu với kết quả biểu đồ GV đã chuẩn bị
trớc.
2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và những hiểu biết của bản thân, hãy nhận xét về vị trí kinh tế của
EU trên thị trờng quốc tế.
- GV cho HS quan sát biểu đồ đã vẽ, đọc lại phần kiến thức đã học ở bài 7 (tiết 1,
tiết 2) hớng HS vào các ý sau:
EU chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới 2,2% diện tích lục địa của trái đất nhng chiếm
tới:

+ 31% GDP của thế giới
+ 26% sản lợng ôtô của thế giới
+ 37,7% xuất khẩu của thế giới
+ 19% mức tiêu thụ của toàn thế giới.
- Nếu so sánh với Hoa Kì và Nhật Bản, những trung tâm kinh tế vốn đứng hàng đầu
thì EU đã vợt lên đứng đầu (năm 2004) thế giới về tổng giá trị GDP và vợt trên cả Hoa Kì
và Nhật Bản về:
+ % trong tổng giá trị kinh tế của thế giới
+ % xuất khẩu của thế giới
- Xét về chỉ định kinh tế, EU đã trở thành trung tâm kinh tế lớn hàng đầu thế giới,
vợt qua cả Hoa Kì và Nhật Bản.
Bài 7
Liên minh châu âu (EU)
(tiếp theo)
Tiết 4
Cộng hoà liên bang đức
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu và phân tích đợc một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên dân c và
xã hội.
- Xác định và giải thích đợc đặc trng kinh tế của CHLB Đức.
2. Kĩ năng
- Phân tích đợc bảng số liệu thống kê, tháp dân số.
- Khai thác các thông tin cần thiết từ các lợc đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp.
II. Đồ dùng dạy học
- Lợc đồ tự nhiên Đức, lợc đồ công nghiệp Đức, lợc đồ nông
nghiệp Đức.
- Các bảng thống kê: Vài nét về tình hình dân c, xã hội Đức trong những thập kỷ
qua: GDP của các cờng quốc kinh tế trên thế giơi, cơ cấu lao động của một số năm.
III. Trong tâm bài học

- Vị thế của CHLB Đức trên thế giới.
- Trình độ phát triển và phân bố công nghiệp và nông nghiệp.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ
20
- EU thành lập thị trờng chung nhằm mục đích gì?
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
Những điều kiện cơ bản để phát triển
kinh tế.
Bớc 1:
GV hớng dẫn HS làm việc cá nhân, xác
định đặc điểm nổi bật về vị trí, tự
nhiên, dân c và xã hội của nớc Đức.
- Đề nghị HS đọc toàn bộ nội dung bài
học phần I SGK và quan sát bản đồ
tự nhiên CHLB Đức, nêu đợc đặc điểm
cơ bản về vị trí, đặc điểm tự nhiên Đức,
sau đó viết tóm tắt các đặc điểm lên
bảng.
Bớc 2:
- GV cho 2-3 HS trả lời, GV nhận xét
và chuẩn lại kiến thức. Sau đó cho HS
trả lợi câu hỏi:
Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên có ảnh hởng nh thế nào đến việc
phát triển kinh tế của CHLB Đức?
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc nội dung mục II trong
SGK để trả lời câu hỏi cuối mục II.

GV đặt câu hỏi:
Tỉ lệ dân nhập c cao tạo cho Đức những
thuận lợi và khó khăn gì về mặt xã hội?
GV yêu cầu HS phân tích tháp dân số
để nắm đợc những đặc điểm cơ bản về
dân số của Đức.
Hoạt động 3:
Cặp đôi
GV chop HS làm việc theo nhóm, cặp
đôi xác định vị thế của CHLB Đức ở
châu Âu và trên thế giới.
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở phần
đầu, mục II bảng 7.3, 7.4 xác định vị
thế của nớc Đức ở trên thế giới.
Hoạt động 4:
Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân
bố công nghiệp của Đức.
Gv hớng dẫn tìm hiểu những thành tựu
I. Vị trí điụa lívà điệu kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lí
Nớc Đức có vị trí quan trọng ở châu
Âu.
- Cầu nối quan trọng giữa ĐôngÂu và
Tây Âu, giữa Bắc và Nam Âu Trung và
Đông Âu, thông thờng và thuận lợi, có
vai trò chủ chốt trong EU cùng pháp
sáng lập ra EU.
2. Điều kiện tự nhiên
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp,
nghèo tài nguyên khoáng sản.

- Hấp dẫn khách du lịch.
- Khoáng sản có than nâu, than dá,
muối mỏ.
II. Dân c, xã hội
- Chỉ số phát triển con ngời cao.
- Tỉ lệ sinh rất thấp. Dân số suy giảm.
- Tỉ lệ dân nhập c cao.
- Chính phủ khuyến khích lập gia đình
và sinh con.
- Giáo dục đào tạo đợc chú trọng đầu t.
III. Kinh tế
1.Khái quát
- Cờng quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
- Đứng đầu châu Âu, thứ ba thế giới về
GDP.
- Là cờng quốc thơng mại thứ hai thế
giới.
2. Công nghiệp
- Là nớc có trình độ phát triển cao.
- CN là xơng sống của nền kinh tế quốc
21
của nền công nghiệp của Đức qua câu
hỏi.
Hỏi: Em hãy nêu những ngành công
nghiệp nổi tiếng chiếm giữ vị trí cao
trên thế giới của Đức?
- Gợi ý trả lời:
CN sản xuất ôtô, đứng thứ ba thế giới.
Chế tạo máy và thiết bị toàn bộ thứ
nhất thế giới.

Hoá chất: hàng đầu thế giới
Công nghệ bảo vệ môi trờng
- Điện và điện tử.
Phần này GV có thể kể tên một số sản
phẩm nổi tiếng, chiếm giữ vị trí cao
trên thế giới của Đức nh hàng điện tử:
Si-men, ôtô Méc-xe-đét
Hỏi: Em hãy xác định từ bản đồ những
trung tâm công nghiệp mới, công nghệ
cao và những trung tâm công nghệ
truyền thống?
GV yêu cầu HS ghi nhớ tên một số
trung tâm công nghiệp nổi tiếng của
Đức nh Cô-lô-nhơ, Muy-nich, Phran-
phuốc
Hoạt động 5:
Tìm hiểu tình hình phát triển nông
nghiệp của Đức.
GV yêu cầu HS đọc phần 3-III để trả
lời câu hỏi:
- Hãy nêu và phân tích một số đặc điểm
nổi trội của nông nghiệp Đức.
Sau khi HS trả lời xong, GV đề
nghị HS xác định trên lợc đồ phân bố
sản xuất nông nghiệp của LB Đức sự
phân bố các cây trồng vật nuôi chủ yếu
của Đức.
GV phân tích thêm mối quan hệ
giữa các yếu tố cơ bản nh khí hậu, đất
trồng, thuỷ văn có ảnh h ởng trực tiếp

đến sự phân bố nông nghiệp.
dân.
- Nhiều ngành công nghiệp có vị th cao
trên thế giới.
3. Nông nghiệp
- Nền nông nghiệp thâm canh, năng
suất cao.
+ Đợc tăng cờng cơ giới hoá, chuyên
môn hoá, sử dụng nhiều phân bón,
giống tốt, tới tiêu hợp lí.
+ Sản phẩm: Lúa mì, củ cải, đờng , thịt
và sữa.

Bài 8
Liên Bang nga
Tiết 1 Tự nhiên, dân c, x hội ã
22
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga.
- Trình bày đợc đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản của Liên Bang Nga.
Phân tích đợc những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích các đặc điểm về số dân, phân bố dân c của Liên Bang Nga và ảnh hởng
của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
2. Kĩ năng
Phân tích bản đồ, lợc đồ tự nhiên, dân c và số liệu về dân số, tháp dân số của Liên
Bang Nga
3. Thái độ
Khâm phục tinh thần sáng tạo và sự đóng góp cho kho tàng văn hoá chung của thế

giới.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Liên bang Nga.
- Bản đồ Các nớc thế giới.
- Lợc đồ Phân bố dân c, bảng số liệu về tài nguyên khoáng sản và dân số của Liên
bang Nga.
III. Trong tâm bài học
- Đặc điểm vị trí địa lí nằm trên hai châu lục, á, Âu, lãnh thổ rộng lớn, giàu tài
nguyên và có sự khác biệt giữa hai miền Đông và miền Tây.
- Dân số đông nhng đang giảm dần. Phân bố chủ yếu tập trung phần phía Tây.
- Liên bang Nga là nớc có nền văn hoá cao, tiềm lực khoa học lớn.
IV. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra bài làm thực hành của một số HS.
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV-Lớp
GV hớng dẫn HS khai thác kiến thức ở
phần 1, sử dụng bản đồ các nớc trên thế
giới để trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết LB Nga giáp với các nớc,
các đại dơng nào?
Sau đó GV thông báo cho HS cả lớp
một số số liệu về độ lớn của LB Nga:
Diện tích, đờng biên giới, số múi giờ,
số nớc láng giềng.
Hỏi: Với vị trí địa lí nh trên Nga có
thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
I. Tự nhiên

1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
- Nga có diện tích: 17,1 triệu km
2
lớn
nhất thế giới.
- Nằm ở Đông Âu và Bắc á, giáp nhiều
quốc gia.
-> Lãnh thổ rộng lớn: Có quan hệ với
nhiều nớc, thiên nhiên đa dạng, giàu tài
nguyên.
23
Hoạt động 2:
Nhóm
Bớc 1:
GV chia HS thành 4 nhóm, hai nhóm
tìm hiểu về miền Tây, hai nhóm tìm
hiểu về miền Đông theo các tuần tự của
phiếu học tập.
Bớc 2:
GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện
nhiệm vụ các HS khác nhận xét, góp ý
GV bổ sung và HS ghi ý chính vào vở.
GV hỏi thêm ở phần này các câu
hỏi mở rộng kiến thức:
- Tại sao các sông ở miền Đông không
có giá trị về giao thông mà chỉ có giá
trị thuỷ điện?
- Tại sao tài nguyên của miền Đông
khá dồi dào nhng hiện nay nền kinh tế
của vùng này còn chậm phát triển hơn

các vùng khác trong cả nớc?
- Đánh giá ảnh hởng của tài nguyên
thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
của mỗi miền?
GV nên su tầm và đa một số hình ảnh
về thiên nhiên của Nga cho HS quan
sát, ví dụ hình ảnh về rừng Taiga, các
đầm lầy
Hoạt động 3: Cặp đôi
Tìm hiểu: Một số quốc gia đông dân,
tiềm lực khoa học lớn.
GV yêu cầu học sinh phân tích bằng
9.2 và hình 9.3 để rút ra những nhận
xét về sự biến động và xu hớng phát
triển dân số của Liên bang Nga. Hệ quả
của sự thay đổi đó.
- Dân số suy giảm từ năm 1991.
- Nguyên nhân: Biến động chính trị


suy giảm kinh tế

dân số giảm.
- Cho HS sử dụng lợc đồ phân bố dân
c để đa ra nhận xét các vùng đông dân
và cá vùng tha dân. Giải thích?
Hỏi: Sự phân bố dân c không đều giữa
miền Tây và Đông gây nên những khó
khăn gì cho phát triển kinh tế của LB
II. Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên
Miền tây
1. Địa hình:
Đồng bằng.
2. Sông ngòi:
Sông Kama,
sông Ôbi,
S.Ênitxây.
3. Đất:
Màu mỡ

sản
xuất nông nghiệp
thuận lợi.
4. Rừng: Taiga.
5. Khoáng sản:
Dầu khí
6. Khí hậu:
Ôn đới
Ôn hoà hơn phía
đông.
Hạn chế: đầm lầy
Miền Đông
Núi, cao nguyên.
Sông Lêna

thuỷ điện
Đất Pốt dôn,
không thuận lợi
cho sản xuất

nông nghiệp
- Rừng Taiga là
chủ yếu, diện tích
rộng lớn.
Than, dầu mỏ,
vàng kim cơng,
sắt, kẽm.
Ôn đới lục địa
khắc nghiệt.
Núi cao
III. Một số quốc gia đông dân tiềm
lực khoa học lớn.
1. Một số quốc gia đông dân:
- Là nớc đông dân thứ 6 thế giới.
- Gia tăng tự nhiên âm (-0,7%)
- Là quốc gia có nhiều dân tộc 80% ng-
ời Nga.
- Tỉ lệ dân thành thị: 70%.
* Phấn bố:
- Dân c tập trung ở phía Tây.
24
Nga?
Em hãy kể tên các thành tựu văn hoá,
khoa học của Nga:
Gợi ý:
Kiến trúc: Cung điện mùa đông
(xanh ), Cung điện Kremli, Nhà hát
lớn, Nhà thờ Ba ngôi sao, Lăng Lênin,
Quảng trờng Đỏ (Matxcơva), vờn mùa
hè, bảo tàng Pu-skin

2. Tiềm lực khoa học lớn
- Nga có nhiều kiến trúc, tác phẩm
nghệ thuật nổi tiếng thế giới.
- Là nớc đầu tiên đa con ngời lên vũ
trụ.
- Là nớc phát minh ra 1/3 số bằng phát
minh, sáng chế của thế giới trong thập
kỷ 60-70 của thế kỷ XX.
- Tỉ lệ học vấn cao, 99% dân số biết
chữ.
Bài 9
Liên bang nga
(tiếp theo)
Tiết 2
Nền kinh tế trải qua nhiều biến động
nhng đang đi lên để lấy lại vị trí cờng quốc
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế LB Nga và những thành tựu đáng kể từ sau
năm 2000 của nớc này.
- Biết đợc những thành tựu đã đạt đợc đợc trong những ngành công nông nghiệp và
cơ sở hạ tầng của LB Nga từ năm 2000 đến nay, về sự phân bố của một số ngành kinh tế
của Liên bang Nga
2. Kĩ năng
Phân tích bảng số liệu và lợc đồ kinh tế của LB Nga để có đợc kiến thức trên.
3. Thái độ
Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga cho nền kinh tế.
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ kinh tế Liên bang Nga.

III. nội dung chính
- Chiến lợc kinh tế mới từ năm 2000.
- Thành tựu đạt đợc trong ngành kinh tế của LB Nga (Ngành công nghiệp truyền
thống: dầu, than, thép. Ngành công nghiệp hiện đại. Nông nghiệp: Sản xuất lơng thực).
- Các vùng kinh tế của LB Nga.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Trình bày các tiềm năng kinh tế của LB Nga để phát triển kinh tế.
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên HS Nội dung chính
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×