Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Đề thi HSG toán 4 (có đáp án )

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (71.43 KB, 3 trang )

Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai
ĐỀ THI
Chọn học sinh giỏi Toán 4 : (2009 - 2010)
====================
Bài 1 : Không quy dồng mẫu số hãy so sánh hai phân số :
41
27
27
13

(1đ)
Bài 2: Tính nhanh giá trị của biểu thức sau : (1đ)
17 x 26 + 26 x 44 + 39 x 26
Bài 3: (3đ) Lớp 4 A có ba tổ thu nhặt tổng cộng được 49 kg giấy vụn, số
giấy của tổ một bằng 4 lần số giấy của tổ hai, số giấy của tổ ba bằng
2
1
số
giấy của tổ một. Hỏi mỗi tổ thu nhặt được bao nhiêu kg giấy vụn ?
Bài 4: (3 đ) Dũng có số bi bằng
3
1
số bi của Hùng. Nếu Hùng cho dũng 6
viên bi thì hai bạn sẽ có số bi bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?
Bài 5: (2đ) Hình bình hành có tổng số đo cạnh đáy và chiều cao bằng 27m,
chiều cao ngắn hơn cạnh đáy 3m. Tính diện tích hình bình hành đó.

Đáp án Toán 4
Bài 1 : (1 đ)
Ta có : 1 -
27


14
27
13
=
(0,25đ)
1 -
41
14
41
27
=
(0,25đ)

41
27
27
13
41
14
27
14
<> nên
(0,5 d)
Bài 2; (;1đ) 17 x 26 + 26 x 44 + 39 x 26
= 17 x 26 + 44 x 26 + 39 x 26 (0,25đ)
= (17 + 44 + 39) x 26 (0,25đ)
= 100 x 26 (0,5đ)
= 2600
Bài 3: (3đ)
Tổ I

Tổ II (0,5đ)
Tổ III
Tổng số phần bằng nhau : 4 + 1 + 2 = 7 (phần ) (0,5đ)
Số kg giấy vụn của tổ hai thu nhặt được: 49 : 7 = 7 (kg) (0,5đ)
Số kg giấy vụn của tổ một thu nhặt được : 7 x 4 = 28 (kg) (0,5đ)
Số kg giấy vụn của tổ ba thu nhặt được : 28 : 2 = 14 (kg) (0,5đ)
Đáp số Tổ I : 26 kg (0,5đ)
Tổ II: 7 kg
Tổ III: 14 kg
Bài 4: (3 điểm)
Hùng : (0,5đ)
Dùng :
Hùng có số bi hơn dũng : 6 x 2 = 12 (bi) (0,5đ)
Hiệu số phần bằng nhau : : 3 - 1 = 2 (bi) (0,5đ)
Số bi của Dũng là : 12: 2 = 6(bi) (0,5 đ)
số bi của Hùng là : 6 x 3 = 18 (bi) (0,5 đ)
Đáp số : Dũng : 6 bi (0,5đ)
Hùng : 18 bi
Bài 5: (2 điểm )
Chiều cao hình bình hành : (27 - 3 ): 2 = 12 (m) (0,75đ)
Cạnh đáy hình bình hành : 12 + 3 = 15(m) (0,5đ)
49kg
6
Diện tích hình bình hành : 15 x 12 = 180 (m
2
) (0,5đ )
Đáp số : 180 m
2
(0,25 đ)

×