Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

CHUONG01 INTERNET VA TMDT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.66 MB, 16 trang )

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 1 : INTERNET và Thương mại
điện tử
GV trình bày : ThS. BÙI NGỌC TUẤN ANH

Xu hướng mua bán trực tuyến của người tiêu dùng Việt
Nam so với Thái Lan, Singapore, Malaysia và Philippines.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 2
Mục đích của môn học
 Trang bị sự hiểu biết tổng quát về Internet và những lợi ích
của nó mang lại cho đời sống kinh tế xã hội
 Hiểu vai trò của TMĐT đối với hoạt động thương mại
 Hiểu rõ về các mô hình kinh doanh của TMĐT
 Cung cấp kiến thức cơ bản nhằm chủ động khai thác lợi
ích của Internet phục vụ cho yêu cầu công việc.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 3
Hình thức kiểm định
 10% Làm bài trên máy tính (GV sẽ chọn bất kỳ buổi thực
hành nào để lấy điểm 10%)
 20%: Lý thuyết và bài tập tình huống thi tập trung giữa kỳ
 70%: Thực tập & báo cáo
 Kế hoạch kinh doanh: 1-6 điểm.
 10 buổi thực hành + 4 bài tập thảo luận lý thuyết tại lớp (không
nộp bài 1 buổi trừ 1 điểm): 1-2 điểm . Hình thức: gửi email các
bài tập (14 bài), nội dung bài thảo luận sẽ được nêu ra sau mỗi
buổi học.
 Thảo luận tích cực: 1-2 điểm.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 4
Thực hiện một kế hoạch kinh doanh TMĐT
 Phần I: Phân tích tổng quan
 Phân tích tổng quan tình hình trị trường, tìm ra nhu cầu có thực của thị trường về một sản


phẩm, dịch vụ nào đó?
 Kết hợp với kết quả khảo sát thị trường trực tuyến mà nhóm thu được? (Trình bày kết
quả khảo sát bằng đồ thị, diễn dịch KQ..).
 Ước tính doanh thu, chi phí, thời gian hoàn vốn, khả năng phát triển
 Chứng minh được đây là kế hoạch khả thi.
 Phần II: Chuẩn bị cho kế hoạch kinh doanh
 Trình bày các thao tác mà nhóm chuẩn bị để tiến hành kinh doanh
 Bao gồm cả vấn đề kỹ thuật và phi kỹ thuật như tổ chức kinh doanh, thiết lập mô hình
kinh doanh, quy trình kinh doanh, giao nhận, thanh toán, tổ chức marketing…
 Thiết kế giao diện website kinh doanh (thiết kế được càng tốt, không thì minh họa bằng
những hình vẽ đơn giản, câu chữ…. Làm sao thể hiện được ý tưởng của nhóm)
 Đặt tên cho website của nhóm, giải thích ý nghĩa, hàm ý của nhóm mong muốn.
 Phần III: lập cách kế hoạch khuếch trương cho website
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 5
Nội dung chương
 Giới thiệu về internet, www, website, Tên miền và địa chỉ
IP.
 Giới thiệu về Thương mại điện tử
 Khái niệm về thương mại điện tử
 Các đặc trưng của TMĐT
 Các cấp độ phát triển TMĐT
 Lợi ích và hạn chế của TMĐT
 Đối tượng chính tham gia TMĐT
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 6
Giới thiệu về Internet
 Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn
thế giới, sử dụng giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và
truyền dữ liệu giữa các máy tính
 Internet ra đời trên cơ sở mạng ARPANET1970’s.
 Giữa năm 80, NSF đưa vào Internet 5 trung tâm siêu máy tính tạo

ra một mạng xương sống (backborne) cho mạng Internet ngày
nay.
 Sự ra đời và phát triển công nghệ web (1992) cho kích thích các
DN nhảy vào và TMĐT ra đời từ đó.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 7
Giới thiệu về Internet
 Những tác động của internet lên kinh doanh do tạp chí
Business Week thống kê:
 TK20 vốn quyết định, TK21 ý tưởng mới năng động quyết định.
 Tổ chức doanh nghiệp chuyển từ hình tháp, phân cấp sang hình
mạng lưới
 Nhiệm vụ trung tâm của người quản lý chuyển từ quản lý tài sản
sang quản lý thông tin.
 Sản phẩm chuyển từ sản xuất hàng loạt sang cá thể hoá hàng
loạt khách hàng.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 8
Giới thiệu về Internet
 Những tác động của internet lên kinh doanh do tạp chí
Business Week thống kê:
 Tài chính quản lý theo Quí nay quản lý tức thời và quản lý kho từ
hàng tháng chuyển sang hàng giờ
 CEO hoạt động toàn cầu thường xuyên phải đi công tác
 Tăng cường sử dụng outsourcing
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 9
Giới thiệu về Internet
 Bill Gates:
 “Cạnh tranh ngày nay không phải giữa các sản phẩm mà giữa
các mô hình kinh doanh”. Nếu Doanh nghiệp không quan tâm đến
thông tin, Internet, Web, TMĐT tất sẽ chịu nhiều rủi ro. Internet
không tác động lên sản phẩm cụ thể nào mà lên toàn bộ mối quan

hệ của doanh nghiệp thông qua thông tin mà nó đem lại. Nó không
làm thay đổi bản chất quá trình kinh doanh nhưng nó đem lại cơ
hội mới chưa từng có…”
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 10
Khái niệm WWW
 Internet và World Wide Web, hoặc đơn giản gọi là Web
được gọi là tra cứu thông tin toàn cầu. Nó bao gồm hàng
triệu các website, mỗi website được xây dựng từ nhiều
trang web. Mỗi trang web được xây dựng trên một ngôn
ngữ HTML (Hyper Text Transfer Protocol).
 Ngôn ngữ này có hai đặc trưng cơ bản:
 Tích hợp hình ảnh âm thanh tạo ra môi trường multimedia
 Tạo ra các siêu liên kết cho phép có thể nhảy từ trang web này
sang trang web khác không cần một trình tự nào.
 Để đọc trang web người ta sử dụng các trình duyệt (browser).
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 11
Website và những phần thiết yếu của một website
 Website là một “Show-room” trên mạng Internet – nơi trưng
bày và giới thiệu thông tin, hình ảnh về DN và SP/DV của
DN (hay giới thiệu bất kỳ thông tin nào khác) cho mọi
người trên toàn thế giới truy cập bất kỳ lúc nào 24/7.
 Website là một tập hợp một hay nhiều trang web. Nếu nói
“DN tôi muốn xây dựng trang web” là không chính xác về từ
ngữ, mà phải nói là “DN tôi muốn xây dựng một website”.
Để một website hoạt động được cần phải có tên miền
(domain), lưu trữ (hosting) và nội dung (các trang web hoặc
CSDL thông tin).
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 12
Website và những phần thiết yếu của một website
 Đặc điểm tiện lợi của website:

 Thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hàng có thể xem
thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn,
gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (đăng tải thông tin
không hạn chế, không giới hạn số trang, diện tích bảng in...) và
không giới hạn phạm vi địa lý.
 Những phần nội dung thiết yếu của một website
 Trang chủ, Trang liên hệ, Trang thông tin giới thiệu về doanh
nghiệp (About us), Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ,
Trang hướng dẫn hoặc chính sách,….
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 13
Những phần nội dung thiết yếu của một
website
 Trang chủ: trang đầu tiên hiện lên khi người ta truy cập website đó. Trang chủ là nơi
liệt kê các liên kết đến các trang khác của website. Trang chủ thường dùng để trưng
bày những thông tin mới nhất mà DN muốn giới thiệu đầu tiên đến người xem.
 Trang liên hệ: trưng bày thông tin liên hệ với DN và thường có một form liên hệ để
người xem gõ câu hỏi ngay trên trang web này.
 Trang thông tin giới thiệu về DN (About us): người xem khi đã xem website
và muốn tìm hiểu về NCC, do đó DN cần có một trang giới thiệu về mình, nêu ra
những thế mạnh của mình so với các NCC khác.
 Trang giới thiệu về SP/DV: giới thiệu SP/DV với thông tin, hình ảnh minh họa.
 Trang hướng dẫn hoặc chính sách: dùng để cung cấp thông tin cho người xem
trong trường hợp họ muốn mua hay đặt hàng, dịch vụ. Thông tin trên trang này sẽ
hướng dẫn họ phải làm gì, chính sách của DN như thế nào... Trang này sẽ giúp DN
tiết kiệm nhiều công sức trả lời các câu hỏi “làm thế nào” của người xem và tạo ấn
tượng tốt về tính chuyên nghiệp của DN.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 14
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 15
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 16
Tên miền và địa chỉ IP

 Tên miền là gì?
 Phần đứng sau “www” gọi là tên miền (domain) hay là một phần
địa chỉ Internet của bạn. Tên miền là tên duy nhất cho một website
nhằm thể hiện tên riêng của một tổ chức hay cá thể. Ví dụ:
microsoft.com, goodsonlines.com…
 Tên miền có giá trị rất đặc biệt đối với mỗi DN
 Tất cả mọi tên miền đều phải được đăng ký.
 Khi tên miền được đăng kí thì các thông tin về tên miền bao gồm
địa chỉ IP… sẽ được lưu trữ trên DNS server.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 17
Tên miền và địa chỉ IP
 Thế nào là địa chỉ IP?
 Mỗi website hiện hữu và được lưu trữ trên Internet có một điạ chỉ
duy nhất, gọi là địa chỉ IP.
 Thông thường các địa chỉ internet là những con số nên rất khó
nhớ và gây cảm giác không thân thiện cho người sử dụng. Do đó,
hệ thống tên miền được tạo ra nhằm khắc phục tình trạng này.
 Tên miền sẽ ánh xạ một địa chỉ IP thành một tên thân thuộc, dễ
nhớ hơn. Ví dụ: www.microsoft.com ánh xạ tới 207.46.156.156.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 18
Tên miền và địa chỉ IP
 Tổ chức tên miền
 Hệ thống tên miền là dạng cơ sở dữ liệu phân tán, phân cấp, bao
gồm:
 Tên miền cấp đỉnh (Top level domain): Là tên miền dưới nút
gốc. Ví dụ: .com, .org, .vn
 Tên miền cấp 2. Ví dụ: .edu.vn, .com.vn
 Tên miền cấp 3. Ví dụ: .tdt.edu.vn,.thanhnien.com.vn
 Phân loại tên miền
 Tên miền dạng tổ chức

 Tên miền dạng địa lí
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 19
Tên miền và địa chỉ IP
 Tên miền dạng tổ chức
 Là tên miền cấp đỉnh chung nhất và phổ biến nhất, loại này gồm
3 ký tự, được phân loại theo dạng tổ chức như sau:
 “.com” (commercial): đuôi này mang mục đích kinh doanh dành cho
các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động thương mại. Nếu là
“.com.vn”, thì trong đó vn là chữ viết tắt của Việt Nam.
 “.edu.vn” (education): dành cho các tổ chức nghiên cứu đào tạo và
giáo dục.
 “.gov.vn” (governmnet): dành cho các cơ quan Chính phủ.
 “.org” (Organization): dành cho các cơ quan, tổ chức.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 20
Tên miền và địa chỉ IP
 Tên miền dạng địa lí:
 ccTLD’s (country code TLD’s) như : “.vn” hay “.tw”, “.uk”... Đây là
hệ thống tên miền mới, được sử dụng khi quốc tế hoá internet và
được ấn định riêng cho các quốc gia, vùng lãnh thổ, loại này gồm
2 ký tự, được phân loại theo dạng tổ chức như sau:
 .vn: Việt Nam
 .us: Mỹ
 .de: Đức
 ……
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 21
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 22
Khái niệm về trang Web
 Trang Web là một tệp văn bản có chứa đựng ngôn ngữ lập
trình siêu văn bản (HyperText Markup Language - HTML) để tích
hợp hình ảnh, âm thanh và những trang Web khác. Trang Web

được lưu tại Web Server và có thể được truy cập vào mạng
Internet qua trình duyệt Web Browser có trong máy tính.
 Trang Web có 2 đặc trưng cơ bản
 Giữa các trang Web có các siêu liên kết cho phép người sử dụng
có thể từ trang này sang trang khác mà không tính đến khoảng
cách địa lý
 Ngôn ngữ HTML cho phép trang web có thể sử dụng Multimedia
để thể hiện thông tin.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 23
Khái niệm về trang Web
 Mỗi một trang Web sẽ có một địa chỉ được gọi là Uniform
Resource Locator (URL).
 URL là đường dẫn trên Internet để đến được trang Web. Ví dụ
URL cho trang TinTucVietNam:

 Tập hợp các trang web phục vụ cho một tổ chức và được
đặt trong một máy chủ kết nối mạng được gọi là web site.
Trong website thường có một trang chủ và từ đó có đường
dẫn siêu liên kết đến các trang khác.
12/01/2012 Chương 1: Internet và Thương mại điện tử 24

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×