Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

THỰC HÀNH KHÍ HẬU THỦY VĂN VN( có biểu đồ hình)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (169.64 KB, 6 trang )

Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Địa lí 8
Tuần: 31
Ngày dạy:5 / 4 / 2010
Tiết: 41
Bài: 35
I. MỤC TIÊU
1. kiến thức: Củng cố kiến thức về khí hậu, thủy văn Việt Nam qua 2 lưu vực Sơng
Bắc Bộ (sơng Hồng), Sơng Trung Bộ ( sơng Gianh)
Nắm vững mối quan hệ nhân quả giữa mùa mưa và mùa lũ trên các lưu vực sơng
2. Kĩ năng: - HS có kó năng vẽ biểu đồ mưa, biểu đồ lưu lượng dòng chảy, kó năng
phân tích và xử lí số liệu khí hậu, thủy văn.
3. Thái độ: Giáo dục các em hiểu được trong quá trình lao động sản xuất và cuộc
sống, con người đã biết khắc phục những hạn chế trong tự nhiên, tận dụng những
yếu tố tich cực để phát huy các ngành nghề phục vụ cho nền kinh tế nước nhà.
- Tập dần cho HS tính cẩn thận trong thao tác vẽ biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Bản đồ các hệ thống sông Việt Nam.
Học sinh:SGK. Tập bản đồ, chuẩn bị bài theo phần hướng dẫn tự học ở nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP
Khai thác đồ dùng trực quan
Vấn đáp
Diễn giảng
Thảo luận nhóm
IV. TIẾN TRÌNH
1. Ổn định: Kiểm diện, kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2. Kiểm tra bài cũ:
* Tự luận 7điểm
Hỏi : Kể tên và xác đònh trên bản đồ “Các hệ thống sông Việt Nam” về 9 lưu vực
sông lớn .
Đáp:
-Ở Bắc bộ: Các lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kì Cùng-Bằng Giang,


sông Mã. (1 đ).
-Ở Trung bộ: Các lực vực sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (3 lưu vực). (1 đ)
-Ở Nam bộ: Sông Đồng Nai-Vàm Cỏ, sông Cửu Long (2 lưuvực).
-Xác đònh đúng, chính xác. (4 đ)
* Trắc nghiệm 3điểm
-Theo tổng cục khí tượng thủy văn nước ta có số sông dài > 10 km là:
a. 1230 sông b. 2360 sông
c. 2130 sông d. 3120 sông
Câu b: 3điểm
Giáo viên : Phan Vũ Minh Đan Năm học: 2009 - 2010
THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU, THỦY VĂN
VIỆT NAM
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Địa lí 8
3. Bài mới:
Giới thiệu: Sơng ngòi phản ánh đặc điểm chung của khí hậu nước ta là có một mùa
mưa và một mùa khơ. Chế độ nước sơng phụ thuộc chế độ mưa ẩm. Mùa mưa dẫn đến
mùa lũ, mùa khơ dẫn tới mùa cạn. Diễn biến từng mùa khơng đồng nhất trên phạm vi
tồn lãnh thổ nên có sự khác biệt rõ rệt về mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sơng
thuộc các miền khí hậu khác nhau. Sự khác biệt đó thể hiện như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài thực hành.
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung
* u cầu HS đọc nội dung bài thực hành. Xác định đúng
trọng tâm u cầu 1. Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và
chế độ dòng chảy trên từng lưu vực
B ước 1: Gọi học sinh đọc bảng 35.1 SGK / 124.” Bảng
lượng mưa (mm ) và lưu lượng ( m
3
/s ) theo các tháng
trong năm.
- GV:

1) Hướng dẫn cụ thể các bước vẽ.
+ Vẽ trục tung và trục hồnh.
+ Chọn tỉ lệ phù hợp để vẽ biểu đồ cân đối
+ Thống nhất trong chia cho 2 khu vực sơng để dễ
dàng so sánh sự biến động thủy văn.
+ Kết hợp vẽ biểu đồ lượng mưa: hình cột màu xanh
và biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn màu đỏ trên trục
tung và trục hồnh.
+ Chú ý: Đơn vị mưa: mmm ; lưu lượng nước: m
3
/s.
Theo số liệu trong bảng 35.1 SGK / 124.
2) Xác đònh mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt
trung bình:
GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 35.1 SGK/ 124, GV
hướng dẫn cách tính cho HS.
Gía tròTB lượng mưa tháng =
12
tháng 12 mưa lượng Tổng
Gía tròTB lưulượng tháng =
12
tháng 12 của lượng lưu Tổng
3) Nhận xét Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và
mùa lũ trên từng lưu vực:
- Các tháng nào của mùa lũ trùng khớp với các tháng mùa
mưa?
- Các tháng nào của mùa lũ khơng trùng khớp với các
tháng mùa mưa
- Kết luận chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước của
sơng có quan hệ như thế nào?

1. Vẽ biểu đồ thể hiện chế
độ mưa và chế độ dòng chảy
trên từng lưu vực
Giáo viên : Phan Vũ Minh Đan Năm học: 2009 - 2010
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Địa lí 8
Bước 2:Chia 4 nhóm thực hành – 10 phut
- Nhóm 1và nhóm 2: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và
chế độ dòng chảy của sông Hồng.
- Nhóm 3 và nhóm 4: Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và
chế độ dòng chảy của sông Gianh.
* Giáo viên quan sát học sinh làm việc, nhắc nhở các em
sử dụng bút chì khi vẽ, hoàn thành bút màu xanh tô lượng
mưa và sử dụng bút đỏ hoàn thành đường biểu diễn lưu
lượng.
Bước 3. Vẽ biểu đồ- Hoàn thành bài thực hành
Giáo viên : Phan Vũ Minh Đan Năm học: 2009 - 2010
100-
500-
400-
300-
200-
mm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
m
3
/s
600-
tháng
-1000
-7000

-6000
-5000
-4000
-3000
-2000
-8000
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Địa lí 8
Sau khi các nhóm đã vẽ hồn thành, GV cho HS ghép
các biểu đồ đã vẽ lên bản đồ các hệ thống sông Việt
Nam cho phù hợp với vò trí.
Bước 3:
-GV trình bày bản vẽ mẫu: so sánh nhận xét sự phân
hóa không gian của chế độ mưa lũ trên các
2) Xác đònh mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt
trung bình:
Gía tròTB lượng mưa tháng =
12
tháng 12 mưa lượng Tổng
Gía tròTB lưulượng tháng =
12
tháng 12 của lượng lưu Tổng
Qua lượng mưa và lưu lượng trung bình tháng trong
năm hãy quy đònh mùa mưa và mùa lũ ở 2 lưu vực
sông trên ở những tháng nào ? (Những tháng có
lượng mưa và lượng chảy bằng hoặc lớn hơn giá trò
2. Xác định mùa mưa và mùa lũ
theo chỉ tiêu Vượt – trung bình
- Gía trò TB lượng mưa tháng:
(SHồng:153mm,SGianh: 186mm)
- Giá trị TB lưu lượng tháng: (S.

Hồng:3632m
3
/s,SGianh:61,7m
3
/s)
Kết quả:
- Sơng Hồng (Sơn Tây):
+ Mưa: 5,6,7,8,9,10
+ Lũ: 6,7,8,9,10 (lũ lớn tháng 8)
- Sơng Gianh (Đồng Tâm):
+ Mưa: 8,9,10,11
+ Lũ: 9,10,11 (lũ lớn tháng 9)
Giáo viên : Phan Vũ Minh Đan Năm học: 2009 - 2010
100-
500-
400-
300-
200-
mm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
m
3
/s
600-
tháng
-1000
-7000
-6000
-5000
-4000

-3000
-2000
-8000
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Địa lí 8
trung bình tháng thì xếp vào mùa mưa và mùa lũ)
3) Nhận xét Nhận xét về mối quan hệ giữa mùa mưa và
mùa lũ trên từng lưu vực :
Có những tháng nào của mùa lũ không trùng hợp
với các tháng mùa mưa ?
+ Sông Hồng: 5
+ Sông gianh: 8
Chế độ mưa của khí hậu và chế độ nước của sơng có
quan hệ như thế nào? (mùa mưa và lũ có quan hệ chặt
chẽ với nhau)
* Giáo viên diễn giảng thêm: Ngồi mưa còn có các
nhân tố khác tham gia làm biến đổi dòng chảy:
- Độ che phủ rừng, hệ số thấm của đất đá
- Hình dạng mạng lưới sơng và hồ chứa nhân tạo
Ví dụ ở lưu vực còn nhiều rừng, hệ số thấm của đá
cao, nhiều hang động ngầm thì mùa lũ diễn ra chậm
hơn mùa mưa.
Từ những phân tích trên có kết luận gì về mối quan
hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực?
Đặt câu hỏi mở rộng:
Vậy đối với việc xây dựng các đập thủy điện, hồ
chứa nước trên các sông cần tính toán vấn đề gì ?
(Mùa mưa, lượng mưa trên các lưu vực sông)
Việc xây dựng các đập thủy điện hồ chứa nước trên
dòng sông có tác dụng gì ? (Điều tiết nước sông ngòi
theo nhu cầu sử dụng của con người. Thơng qua đó

giáo dục các em hiểu được trong quá trình lao động
sản xuất và cuộc sống, con người đã biết khắc phục
những hạn chế trong tự nhiên, tận dụng những yếu tố
tich cực để phát huy các ngành nghề phục vụ cho nền
kinh tế nước nhà.)
3.Nhận xét về mối quan hệ
giữa mùa mưa và mùa lũ trên
từng lưu vực sông:
-Mùa lũ không hoàn toàn trùng
khớp với mùa mưa do nhiều
nhân tố tự nhiên tham gia làm
biến đổi dòng chảy.
4. Củng cố và luyện tập
- Nhắc lại một số điều cơ bản vẽ biểu đồ kết hợp hình cột và đường.
- Gọi một số học sinh nộp sản phẩm biểu đồ đã hồn thành .
- Chọn ý đúng trong câu sau: Mùa lũ và mùa mưa có thể lệch nhau vì các nhân tố
a. Mạng lưới sông ngòi, rừng rậm, hồ nước nhân tạo.
b. Đất của lưu vực có hang động ngầm, đất có hệ thấm cao.
c. Cả 2 câu a-b đúng. *
d. Câu a đúng, b sai
5. Hướng dẫn học sinh tự học
Giáo viên : Phan Vũ Minh Đan Năm học: 2009 - 2010
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi Địa lí 8
Học bài kết hợp đọc sách giáo khoa. Hồn thành bài tập bản đồ.
Chuẩn bị bài 36 “Đặc điểm đất Việt Nam”. Xem trước nội dung bài học:
+ Ôn lại các nhân tố hình thành đất.
+ Nêu đặc tính của 3 nhóm đất
+ Tìm 1 số câu ca dao tục ngữ về các loại đất hoặc vai trò của đất đối với
con người.
V. RÚT KINH NGHIỆM









Giáo viên : Phan Vũ Minh Đan Năm học: 2009 - 2010

×