Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

Giao an phu dao mon Hoa lop 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.72 KB, 9 trang )

Tiết 1,2 (TUẦN 2) : ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 Ôn lại cách giải toán đồng vị, các dạng toán về tổng số hạt, các viết cấu hình electron
của nguyên tử
 Hệ thống lại những kiến thức của toàn chương I
 Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 Phương pháp nêu vấn đề.
 Phương pháp đàm thoại
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1) Ổn định lớp
2) Nội dung lên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV cho 4 học sinh lên bảng
viết phương trình. Sau cho
cho HS khác nhận xét, cuối
cùng giáo viên tổng kết.
Giáo viên hệ thống thứ tự
nhận biết các dung dịch, sau
đó cho 1 HS lên bảng nhận
biết câu a và 1 hs khá nhận
biết câu b.
Giáo viên lập sơ đồ nhận
biết.
Bài tập 1 : Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
a)
2 3 3 2
NaCl NaOH Na CO CaCO CaCl AgCl→ → → → →
b)
2 3 3 2 3 2
Cl FeCl Fe(OH) Fe O Fe FeCl→ → → → →


c)
4 2 2 2
Cu CuSO Cu(OH) CuO CuCl Cu(OH)→ → → → →
.
d)
2 2 3 2 4
FeS SO SO H SO HCl AgCl→ → → → →
.
Giải
a)
dpdd
2 2 2
mnx
2NaCl + 2H O 2NaOH + Cl + H→ ↑ ↑
2 2 3 2
2NaOH + CO Na CO + H O→
2 3 2 3
Na CO + CaCl CaCO + 2NaCl→ ↓
3 2 2 2
CaCO + 2HCl CaCl + CO + H O→ ↓ ↑
3 2 3 2
2AgNO + CaCl Ca(NO ) + 2AgCl→ ↓
b)…
Bài tập 2 : Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung
dịch mất nhãn sau:
a) NaCl, NaNO
3
, Na
2
SO

4
, HCl, Ca(OH)
2
.
b) Ba(OH)
2
, KOH, HNO
3
, H
2
SO
4
, K
2
SO
4
( chỉ dùng quỳ
tím)
Giải
a)
• Dùng quỳ tím nhận HCl, Ca(OH)
2
.
• Dùng BaCl
2
nhận được Na
2
SO
4
.

2 4 2 4
Na SO + BaCl BaSO + 2NaCl→ ↓
• Dùng AgNO
3
nhận NaCl
3 3
AgNO + NaCl NaNO + AgCl→ ↓
Còn lại NaNO
3
.
b)
Giáo viên gợi mở sau đó cho
1 học sinh khá lên bảng viết
phương trình điều chế.
GV cho cả lớp nhận xét
GV hệ thống các công thứ
tính số mol, nồng độ sau đó
cho 1 hs lên bảng giải câu a.
Đối với câu b giáo viên
hướng dẫn học sinh cách lập
tỉ lệ → muối tạo thành.
Giáo viên cho 1 hs viết các
phương trình phản ứng xảy
ra sau đó hướng dẫn học
Ba(OH)
2
KOH
Na
2
SO

4
H
2
SO
4
HNO
3
qt
Ba(OH)
2
KOH
H
2
SO
4
HNO
3
Na
2
SO
4
Dùng quỳ tím nhận được Na
2
SO
4
, cho Na
2
SO
4
vào nhóm làm

quỳ tím hóa xanh nhận được Ba(OH)
2
, còn lại KOH. Dùng
Ba(OH)
2
vừa nhận được cho vào nhóm làm quỳ tím hóa đỏ
nhận được H
2
SO
4
, còn lại HNO
3
.
Bài tập 3 : Từ NaCl,. H
2
O, Fe
2
O
3
, S, O
2
. Viết phương trình
điều chế Fe(OH)
2
và Fe(OH)
3
.
Giải
dpdd
2 2 2

mnx
2NaCl + 2H O 2NaOH + Cl + H→ ↑ ↑
0
t
2 2 3 2
3H + Fe O 2Fe + 3H O→
0
t
2 3
2Fe + 3Cl 2FeCl→
2 2
Fe + 2HCl FeCl + H→ ↑
3 3
FeCl + 3NaOH Fe(OH) + 3NaCl→
3 2
FeCl + 2NaOH Fe(OH) + 2NaCl→
Bài tập 4 : Cho 35,25 gam K
2
O vào nước được 0,75 lít dung
dịch A.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch A.
b) dẫn từ từ 8,4 lít CO
2
(đkc) vào dung dịch A. Hãy tính
khối lượng muối thu được sau phản ứng.
c) Nếu trung hòa vừa đủ dung dịch A thì cần bao nhiêu ml
dung dịch H
2
SO
4

.0,25M
Giải
a)
2 2
K O + H O 2KOH
0,375 mol 0,75 mol
→
→

M(KOH)
0,75
C = = 1M
0,75
b)
2
CO
8,4
n = = 0,375 mol
22,4
2 2 3 2
2KOH + CO K CO + H O→
0,75 mol 0,375 mol 0,375 mol
2 3
K CO
m = 0,375.138 = 51,75 gam
c)
2 4 2 4 2
2KOH + H SO K SO + 2H O
0,75 mol 0,375 mol
→

2 4
(H SO )
0,75
V = = 1,5M
0,25
Bài tập 5 : Hỗn hợp gồm Na và K tác dụng hết với nước thu
được 2,24 lít khí H
2
(đkc) và dung dịch B. Trung hòa vừa đủ
dung dịch B bằng axit HCl 0,5 M rồi cô cạn dung dịch thu
được 13,3 gam muối khan.
sinh cách lập hệ phương
trình
GV chú ý loại toán này có
thể giải theo phương pháp
bảo toàn khối lượng.
GV chú ý cá kim loại hoạt
động mạnh khi tác dụng với
dung dịch muối thì trước
tiên phản ứng với nước
trước.
a) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5 M đã dùng.
b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
giải
2 2
1
Na + H O NaOH + H
2
→
2 2

1
K + H O KOH + H
2
→
2
KOH + HCl KCl + H O→
2
NaOH + HCl NaCl + H O→
Gọi a, b lần lượt là số mol Na, K. Ta có hệ:
a + b = 0,2 a = 0,1

58,5a + 74,5 = 13,3 b = 0,1
 

 
 
a)
(HCl)
0,2
V = = 0,4(lit)
0,5
b)
2,3
%Na = 100 = 37(%) %K = 100-37 = 63(%)
6,2
× ⇒
Bài tập 6 : Nung nóng 73,8 gam hỗn hợp A gồm MgCO
3

CaCO

3
đến khối lượng không đổi thu được 40,8 gam chất rắn.
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu.
Giải
0
t
3 2
CaCO CaO + CO→

0
t
3 2
MgCO MgO + CO→
Gọi a, b lần lượt là số mol của CaCO
3
và MgCO
3
. Ta có hệ:
100a + 84b = 73,8 a = 0,675

56a + 40b = 40,8 b = 0,075
 

 
 
3 3
67,5
%CaCO = 100 = 91,5(%) %MgCO = 100-91,5 = 8,5(%)
73,8
× ⇒

Bài tập 7 : Cho 4,6 gam Na vào một lượng dư dung dịch
CuSO
4
. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng và thể
tích khí thoát ra ở (đkc)
Giải
2 2
4 2 2 4
1
Na + H O NaOH + H
2
2NaOH + CuSO Cu(OH) + Na SO
→
→
2
H
V = 0,1 22,4 = 22,4lit ; m = 0,1 98 = 9,8 gam

× ×
3) Củng cố và dặn dò
TUẦN 3 : THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 Rèn luyện HS cách giải toán về tổng số hạt, xác định thành phần cấu tạo nguyên tử.
 Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 Phương pháp nêu vấn đề.
 Phương pháp đàm thoại
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1) Ổn định lớp
2) Nội dung lên lớp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV hướng dẫn học sinh lập
hệ phương trình, sau đó giáo
viên giải mẫu.
GV cho 1 học sinh khá lên
bảng lập hệ.
Sau khi làm xong cho cả lớp
nhận xét sau đó giáo viên
kết luận
Tương tự như bài tập 2 giáo
viên cho 1 học sinh trung
bình lên giải.
giáo viên hướng dẫn học
sinh cách lập hệ sau đó trình
bày cách giải đưa hệ
phương trình 4 ẩn về hệ
phương trình 2 ẩn.
Do yêu cầu tìm nguyên tố ta
chỉ cần tính p
A
và p
B
.
Bài tập 1 : Nguyên tử của M có số nơtron nhiều hơn số proton
là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
10. Xác định kim loại M.
Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19)
Giải
n - p = 1 n = 12


2p - n = 10 p = 11
 

 
 
→ M là Na
Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt là 155
hạt. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33
hạt. Tìm số nơtron, proton, electron và ký hiệu nguyên tử của
R.
Giải
2p + n = 155 n = 61

2p - n = 33 p = e = 47
 

 
 
Ký hiệu:
108
47
R
Bài tập 3 : Tổng số hạt nguyên tử của một nguyên tố là 28
hạt. trong đó số hạt không mang điện bằng 5/14 tổng số hạt.
Hãy cho biết: cấu tạo hạt nhân và số khối.
Giải
2p + n = 28
n = 10

5

p = e = 9
n = 28
14




 
×



→ A = 10 + 9 = 19
Bài tập 4 : Cho 2 kim loại A và B, tổng số hạt trong 2 nguyên
tử A và B là 122 hạt. Nguyên tử B có số nơtron nhiều hơn số
nơtron trong A là 16 hạt và số proton của A chỉ bằng một nữa
số proton của Y. Số khối của A bé hơn số khối của B là 29.
Xác định 2 kim loại A và B.
Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19);
Fe(Z=26); Cu(Z=29).
Giải
Tương tự như bài 4 giáo
viên cho học sinh lập hệ
phương trình sau đó hướng
dẫn học sinh cách đơn giản
nghiệm để đưa về hệ phương
trình chứa 2 ẩn
Giáo viên nhấn mạnh công
thức tìm giới hạn của proton
khi biết tổng số hạt của một

nguyên tử:
S S
p
3,5 3
≤ ≤
S là tổng số hạt.
Tương tự như cách giải bài
tập 6 giáo viên cho 2 học
sinh lên bảng làm 2 bài tập 7
và 8.
Sau khi làm xong giáo viên
cho cả lớp nhận xét.
A A B B
B A
B
A
A B
B B A A
2p + n + 2p + n = 122
n - n = 16
p = 26

1
p = 13
p = p
2
p + n -(p + n ) =29







 





Vậy A là Al và B là Fe
Bài tập 5 : Hợp chất MX có tổng số hạt là 86 hạt, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số
khối của X lớn hơn số khối của M là 12. Tổng số hạt trong X
nhiều hơn trong M là 18. Xác định M và X
Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19);
Cl(Z=17); Br(Z=35).
Giải
M M X X
M X M X M
X X M M X
X X M M
2p + n + 2p + n = 86
2p + 2p -(n + n ) = 26 p = 11

p + n - (p + n ) = 12 p = 17
2p + n - (2p + n ) =29






 




Vậy M là Na và X là Cl.
Bài tập 6 : Tổng số hạt nguyên tử của một nguyên tố X là 13
hạt.
a) Xác định số p, n, e.
b) Tính số khối của nguyên tử X.
Giải
13 13
p 3,7 p 4,3 p = 4
3,5 3
≤ ≤ ⇔ ≤ ≤ ⇔
P = e = 4 → n = 13 – 8 = 5.
A = 5 + 4 = 9.
Bài tập 7 : Tổng số hạt nguyên tử của một nguyên tố X là 40
hạt. trong đó số khối của X ≤ 27. Tính số p, n, e và viết ký
hiệu nguyên tử của X.
Giải
Ta có 2p + n = 40.
40 40
p 11,4 p 13,3 p = 12, 13
3,5 3
≤ ≤ ⇔ ≤ ≤ ⇔
P = 12 → n = 16 → A = 12 + 16 = 28 (loại)
P = 13 → n = 14 → A = 13 + 14 = 27 (nhận)
Vậy p = e = 13, n = 14

Ký hiệu:
27
13
X
Bài tập 8 : Tổng số hạt của một nguyên tử X là 52 hạt. Tìm
ký hiệu nguyên tử X biết rằng tổng số hạt nhân nhỏ hơn 36.
Giải
Ta có 2p + n = 52.
52 52
p 14,8 p 17,3 p = 15, 16, 17
3,5 3
≤ ≤ ⇔ ≤ ≤ ⇔
P = 15 → n = 22 → A = 15 + 22 = 37 (loại)
P = 16 → n = 20 → A = 16 + 20 = 36 (loại)
P = 17 → n = 28 → A = 17 + 18 = 35 (nhận)
Vậy p = e = 17, n = 18
Ký hiệu:
35
17
X
3) Củng cố và dặn dò
TUẦN 4 : HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- ĐỒNG VỊ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
 Rèn luyện HS cách giải toán về đồng vị: tính nguyên tử khối trung bình, tính % các
đồng vị
 Vận dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình và các bài toán ngược
 Rèn luyện tư duy giải toán của học sinh.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
 Phương pháp nêu vấn đề.
 Phương pháp đàm thoại

III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1) Ổn định lớp
2) Nội dung lên lớp

Hoạt đồng của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV cho 1 HS tính nguyên
tử khối trung bình Ne.
GV nhấn mạnh nguyên tử
khối trung bình chính là M .
GV lưu ý đây là một dạng
toán ngược về đồng vị
GV hướng dẫn HS lập hệ
phương trình 3 ẩn và từ đó
hướng dần HS chuyển về hệ
phương trình 2 ẩn
Trên cơ sở bài 1 GV cho 1
HS lên bảng giải bài tập 4
Bài tập 1 : Trong không khí Neon có 2 đồng vị
20
10
Ne(91%)

22
10
Ne(9%)
a) Tính nguyên tử khối trung bình của Neon.
b) Tính khối lượng của 8,96 lít khí Neon.(đkc)
Giải
a)
Ne

20 91 + 22 9
A = = 20,18
100
× ×
b)
Ne Ne
8,96
n = = 0,4 mol m = 0,4 20,18 = 8,072 gam
22,4
⇒ ×
Bài tập 2 : Nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,91.
Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị bền
79
35
Br(54,5%)

2
A
35
Br
. Tính
A
2
.
Giải
%
2
A
35
Br

= 100- 54,5 = 45,5 (%)
2
Br
2
79 54,5 + A 45,5
A = = 79,91 A = 81
100
× ×

Bài tập 3 : Nguyên tố X có 2 đồng vị là
1
A
X

2
A
X
. Đồng vị
1
A
X
có tổng số hạt là 18, đồng vị
2
A
X
có tổng số hạt là 20.
Biết rằng % các đồng vị trong X bằng nhau và các loại hạt
trong đồng vị 1 cũng bằng nhau. Tính nguyên tử khối trung
bình của X.
Giải

%mỗi đồng vị là 50%.
Trong đồng vị 1: p = n = e = 18:3 = 6 → A
1
= 12
→ A
1
= 14
X
12 50 + 14 50
A = = 13
100
× ×
Bài tập 4 : Cu có 2 đồng vị
63
Cu

65
Cu
(27%). Hỏi 0,5 mol
Cu có khối lượng là bao nhiêu gam.
Giải
Sau khi làm xong GV nhận
xét.
Đối với dạng bài tập 5 này
HS cần phải nắm vững định
nghĩa về đồng vị. Từ đó
mới tính được số nơtron
trong mỗi đồng vị
GV cho HS nêu lại định
nghĩa đồng vị sau đó cho

HS lên bảng giải bài tập 6
GV hướng dẫn HS từ tỉ lệ
về nguyên tử ta tính được %
các đồng vị
Kết hợp với công thức tìm
giới hạn p khi biết tổng số
hạt → Số khối của từng
đồng vị
%
63
Cu
= 100 – 27 = 73 (%)
Cu
63 73 + 65 27
A = = 63,54
100
× ×
Cu
m = 0,5 63,54 = 31,77 gam⇒ ×
Bài tập 5 : Nguyên tố X có 3 đồng vị
1
A
X
(92,3%),
2
A
X
(4,7%),
3
A

X
(3%). Tổng số khối của 3 đồng vị là 87. Số nơtron
trong
2
A
X
nhiều hơn trong
1
A
X
là 1 hạt. nguyên tử khối trung
bình của X là 28,107.
a) Tính số khối của mỗi đồng vị.
b) Nếu trong
1
A
X
có số p = số n . Hãy xác định số nơtron
của mỗi đồng vị.
Giải
1 2 3
X
1
1 2 3 2
3
2 1
92,3A + 4,7A + 3A
A = = 28,107
A = 28
100

A + A + A = 87 A = 29
A = 30
A = A + 1






 
 



Trong A
1
: p = n = 28/2 = 14
Trong A
2
: n = 29 – 14 = 15.
Trong A
3
: n = 30 – 14 = 16.
Bài tập 6 : Nguyên tử X có 3 đồng vị , đồng vị I có 5 nơtron
chiếm 50%, đồng vị II có 7 nơtron chiếm 35%, đồng vị III có
8 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của X là 12,15u
a) Tính số khối của mỗi đồng vị
b) Viết ký hiệu nguyên tử của từng đồng vị.
Giải
a)

X
50(p+5) + 35(p+7) + 15(7+8)
A = = 12,15 p = 6
100

A
1
= 6 + 5 = 11; A
2
= 6 + 7 = 13; A
3
= 6 + 8 = 14
b) Ký hiệu các nguyên tử:
11 13 14
6 6 6
X ; X ; X
Bài tập 7 : Nguyên tố R có 2 đồng vị là
1
A
R

2
A
R
, tỉ lệ số
nguyên tử
1
A
R
:

2
A
R
= 10:43. Tổng số hạt trong
1
A
R
là 15 hạt ít
hơn tổng số hạt trong
2
A
R
là 1 hạt. Tìm nguyên tử khối trung
bình của R.
Giải
1 2
A A
10
% R = 100 = 18,9% % R = 100-18,9 = 81,1(%)
53
× ⇒
Trong
1
A
R
ta có:
Ta có 2p + n = 15.
15 15
p 4,3 p 5 p = 5
3,5 3

≤ ≤ ⇔ ≤ ≤ ⇔
→ n = 5 → A
1
= 5 + 5 = 10
→ A
2
= 5 + 6 = 11
R
10 18,9 + 11 81,1
A = = 10,811
100
× ×

3) Củng cố và dặn dò

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×