Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Hoán cải sà lan chở hàng 1500 tấn thành nhà hàng nổi di động, chương 2 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.16 KB, 6 trang )

Chng 2: Đặc điểm tuyến
hình của sà lan gốc.
Sà lan gốc là sà lan có dạng bongton vỏ thép chở hàng trên
boong, cũng giống nh- bao sà lan khác, nó có tuyến hình đơn giản,
mục đích của nó là, làm thế nào để chở đ-ợc càng nhiều hàng càng
tốt, dự trữ tính nổi tốt, chính vì thế mà nó có dạng hình hộp chữ
nhật là thích hợp nhất. Và để giảm sức cản khi hoạt động thì phía
mũi đ-ợc vát nghiêng một góc bằng 29
0
còn phía lái đ-ợc vát 20
0
.
Hông sà lan đ-ợc bo tròn với bán kính 600(mm).
Bản vẽ tuyến hình hình 2.1.
2. 3. Đặc điểm bố trí chung.
- Sà lan dùng để chở hàng trên boong, nên phần diện tích trên
boong đ-ợc để chở hàng, chỉ có một phần diện tích nhỏ phía lái
đ-ợc dùng để đặt lầu cho thuyền viên sinh hoạt và đặt thiết bị tời
neo, máy phát điện.
- Lầu sinh hoạt có diện tích 30m
2
đ-ợc đặt từ s-ờn số 2 đến
s-ờn số 12, cách đ-ờng dọc tâm 1,4 mét về phía mạn phải nhìn về
mũi. Để tiết kiệm diện tích mặt boong nên lầu sinh hoạt đã đ-ợc
làm hai tầng, tầng d-ới gồm có buồng máy phát điện cùng các
trang thiết bị phụ, và buồng trực ca dùng cho thuyền viên trực ca.
- Khi muốn cố định sà lan thì nhờ tới thiết bị chằng buộc trên
mặt boong đ-ợc bố trí 8 cọc bích song thập 200x8(mm) nằm dọc
mép boong có tâm cách mép boong 42(mm). Dây chằng buộc có
04 chiếc, chiều dài mỗi dây là 120 mét. Nếu neo đậu tạm thời thì
có hệ thống neo. Hệ thống neo gồm có neo, ma ní, xích neo, tang


cuốn, máy tời neo và thùng xích neo.
- Các thông số của hệ thống neo.
+ Neo Hall loại có thanh ngáng, khối l-ợng 800 Kg.
+ Máy neo là loại máy neo điều khiển nằm có công suất
10 KW.
+ Tổng chiều dài xích neo là 303 mét, loại xích có
thanh ngáng đ-ờng kính d = 22 (mm).
-Tầng trên chủ yếu dùng để nghỉ, ngủ và sinh hoạt chung.
-Trên mặt boong có đặt những lỗ chui xuống các két trống ở
phía d-ới, có kích th-ớc 330x530 (mm), và đ-ợc đậy kín nhờ các
nắp đậy. Và khi các két bị kín nh- vậy thì một giải pháp đặt ra là
dùng ống thông hơi cho các két, ống thông hơi có đ-ờng kính 90
(mm) và chiều cao 890 (mm) đ-ợc uốn cong phía trên để tránh
n-ớc m-a, n-ớc do sóng vào két.
-Trang thiết bị cứu sinh gồm có.
+ Một phao tròn có dây ném.
+ Tám phao tròn không dây.
+ Cùng một số trang thiết bị, dụng cụ nổi đ-ợc bố trí ở
hai bên mạn.
- Máy phát điện có thông số nh- sau:
+ Công suất P = 37,5 KW.
+ Hiệu điện thế U = 400 V.
+ Tần số f = 50 Hz.
2.4. Đặc điểm kết cấu.
Sà lan đ-ợc thiết kế để trở hàng siêu tr-ờng, siêu trọng trên
boong nên có một kết cấu khá tốt. Kết cấu theo hệ thống ngang,
chạy dọc chiều dài sà lan. Mối liên kết bằng hàn điện hồ quang tay.
Sà lan có kết cấu cụ thể nh- sau:
2.4.1. Tôn vỏ.
Chiều dày dải tôn giữa đáy là 12(mm), tôn đáy còn lại dày

10(mm) tôn mạn là 8(mm), tôn boong là 10(mm).
2.4.2. Khung giàn đáy.
Khung giàn đáy đ-ợc tạo dựng từ đà dọc đáy, cùng với đà
ngang đáy. Nh-ng sống chính của sà lan đ-ợc bố trí đặc biệt, nó là
một phần của vách dọc giữa tàu với chiều dày là 8(mm). Sà lan có
03 sống phụ cách nhau 1600(mm) và 01 sống phụ nữa trùng với
vách kín n-ớc ở mỗi bên mạn cách vách dọc tâm là 4800(mm), là
một phần của vách.
Sống phụ có quy cách T
12x250/10x350
.
Đà ngang đáy có quy cách T
10x150/8x350
.
H×nh 2.2.
2.4.3. Khung giµn m¹n.
Khung giµn m¹n ®-îc t¹o dùng lªn tõ c¸c s-ên th-êng, s-ên
kháe vµ xµ däc m¹n. S-ên th-êng ®-îc bè trÝ c¸ch nhau lµ
600(mm), vµ s-ên kháe ®-îc bè trÝ c¸ch nhau 2,4(m) chóng cã quy
c¸ch nh- sau:
 S-ên th-êng cã quy c¸ch L
75x75x8
.
 S-ên kháe cã quy c¸ch T
10x150/8x350
.
 Xµ däc m¹n cã quy c¸ch T
10x150/8x350
.
H×nh 2.3.

2.4.4.V¸ch.
Sµ lan ®-îc bè trÝ 03 v¸ch däc vµ 05 v¸ch ngang chóng ®Òu
cã chiÒu dµy tÊm t«n lµ 8(mm) vµ ®-îc gia c-êng b»ng nh÷ng nÑp
cã quy c¸ch nh- sau:
 NÑp kháe cã quy c¸ch T
10x150/8x350
.
 NÑp th-êng cã quy c¸ch L
80x80x8
.
 NÑp ngang v¸ch cã quy c¸ch T
10x150/8x350
.
R 600
L
L
T
T
L
T
L
H×nh 2.4.

×