Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Đề thi Hóa vào trường Chuyên TQ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.42 KB, 4 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
TUYÊN QUANG NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Hoá học
Đề chính thức
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi này có 1 trang)
Câu 1:(3điểm)
1. Hoà tan hỗn hợp gồm BaO, Al
2
O
3
, FeO trong một lượng nước dư, thu được dung dịch A
và chất rắn B. Sục khí CO
2
dư vào dung dịch A, phản ứng tạo kết tủa. Cho khí CO dư đi
qua phần B đun nóng thu được chất rắn C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy
tan một phần còn lại chất rắn D. Hoà tan hết D trong lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng rồi
cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO
4.
Xác định thành phần các chất có
trong A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Có dung dịch FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Trình bày phương pháp hoá học để có thể
loại bỏ tạp chất CuSO


4
khỏi dung dịch FeSO
4
. Giải thích và viết các phương trình phản ứng
xảy ra.
3. Có 5 khí sau đựng riêng biệt trong các bình không có nhãn: O
2
, O
3
, N
2
, Cl
2
và NH
3
. Hãy
nhận biết các khí bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình phản ứng đã dùng.
Câu 2: (2,75 điểm)
1. Xác định các chất hữu cơ ứng với mỗi chữ cái A, B, C, D và viết các phương trình phản
ứng (ghi rõ điều kiện) thực hiện dãy chuyển hoá sau:
CH
3
COONa


CH
4


A



B


C


D


Caosu Buna.
2. Có 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất khí sau: etilen, metan, CO. Trình bày
phương pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng.
3. Có hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic. Trình bày phương pháp hoá học để có thể
tách riêng mỗi chất. Viết các phương trình phản ứng.
Câu 3: (2,75 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 6,93 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe và Al trong dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được khí X và dung dịch Y. Cho khí X đi qua vôi sống, sau đó cho đi qua 32 gam
CuO đốt nóng, cuối cùng cho qua H
2
SO
4
đặc. Sau thí nghiệm khối lượng bình đựng H
2
SO
4

đặc tăng thêm 2,97 gam. Dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, nóng trong
không khí. Lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi, thu được 2,4 gam chất rắn.
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính thành phần phần trăm mỗi kim
loại trong hỗn hợp đầu, biết rằng các phản ứng đều có hiệu suất là 100%.
Câu 4: (1,5 điểm)
Để đốt cháy hoàn toàn 7,12 gam chất hữu cơ A người ta đã dùng vừa hết 6,72 lít khí
oxi. Sản phẩm của phản ứng thu được gồm 5,04 gam nước và 6,272 lít hỗn hợp khí N
2

CO
2
(các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Biết tỉ khối hơi của chất A đối với hiđro là
44,5.
a. Xác định công thức phân tử của chất A.
b. Viết công thức cấu tạo của A, biết rằng A là este của rượu metylic (CH
3
OH).

(Cho biết: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Fe = 56; Zn = 65; Al = 27; Cu = 64)

Hết
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 - THPT CHUYÊN
Tuyên Quang Năm học 2009-2010
Hướng dẫn chấm đề thi chính thức
Môn: Hoá học
Câu Nội dung Điểm
1
1.
Hoà tan hỗn hợp vào nước dư có các phản ứng:

BaO + H
2
O


Ba(OH)
2
Ba(OH)
2
+ Al
2
O
3



Ba(AlO
2
)
2
+ H
2
O
Dung dịch A thu được là: Ba(AlO
2
)
2
Chất răn B gồm: FeO và Al
2
O

3
dư (vì C tan một phần trong d d NaOH)
Sục khí CO
2
vào d.d A có phản ứng:
Ba(AlO
2
)
2
+ 2CO
2
+ 4H
2
O

2

Al(OH)
3


+ Ba(HCO
3
)
2
Cho khí CO dư qua B nung nóng có phản ứng:
FeO + CO


Fe + CO

2
Chất rắn C gồm : Fe và Al
2
O
3
Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư:
2NaOH + Al
2
O
3



2NaAlO
2
+ H
2
O
Chất rắn D là Fe
Cho D tác dung với H
2
SO
4
sau đó cho tác dụng với KMnO
4
Fe + H
2
SO
4



FeSO
4
+ H
2
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4


2MnSO
4
+ 5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O

2.
Vì tính khử của sắt mạnh hơn đồng. Ta thêm bột sắt (dư ) dung dịch chứa
tạp chất sắt sẽ khử hết muối CuSO
4
(Cu
2+
) thành Cu không tan . Sau đó
lọc dung dịch loại bỏ phần chất rắn, ta thu được dung dịch FeSO
4
tinh
khiết
Fe + CuSO
4


FeSO
4
+ Cu
3.
Lấy mỗi khí một ít đem thí nghiệm.
-Dùng giấy quỳ tẩm ướt đưa vào 5 bình chứa khí, nhận ra Khí NH
3
làm
quỳ hoá xanh.
- Nhận ra Cl
2
là khí làm quỳ chuyển màu đỏ sau đó mất màu
Cl
2
+ H

2
O

HCl + HClO
- Dùng giấy tẩm dung dịch KI và hồ tinh bột nhận ra O
3
là khí làm giấy
hoá xanh
2KI + O
3
+ H
2
O

2KOH + I
2
+O
2
I
2
+ tinh bột có màu xanh
2 khí còn lại đưa tàn đóm vào nhận ra O
2
làm tàn đóm bùng sáng, N
2
làm
đóm tắt.
3,0
1,5
0,25

0,25
0,25
0,25
0,125
0,125
0,25
0,5
0,25
0,25
1,0
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
0,125
0,125
1.
Hoàn thành sơ đồ hoá học:
CH
3
COONa + NaOH
CaO
→

CH
4
+ Na
2
CO

3
2,75
1,25
2
2
2CH
4

0
1500
→
C
2
H
2
+3H
2
C
2
H
2
+ H
2

Pd
→
C
2
H
4

C
2
H
4
+ H
2
O
0
2 4
H SO t
→
C
2
H
5
OH
2C
2
H
5
OH
2 3
0
450
Al O
→
CH
2
=CH-CH=CH
2

+ H
2
+2H
2
O
n CH
2
=CH-CH=CH
2
0
xt, t
Na
→

(-CH
2
-CH=CH-CH
2
-)
n
(Nếu học sinh chọn các chất A, B, C, D khác mà vẫn thực hiện đủ 4
phương trình đúng vẫn cho điểm tối đa)
2.
Cho lần lượt các khí qua dung dịch nước brom nhận ra etilen làm nước
brom từ màu vàng da cam chuyển sang không màu.
CH
2=
CH
2
+ Br

2


BrCH
2
-CH
2
Br
Đốt metan và oxit cacbon, dẫn sản phẩm đi qua CuSO
4
khan, nếu sản
phẩm làm chuyển CuSO
4
khan thành màu xanh (CuSO
4
. 5 H
2
O ) thì chất
khí đem đốt là metan (sản phẩm có H
2
O).
CH
4
+ 2O
2



CO
2

+ 2H
2
O
CO + O
2


CO
2
Khí còn lại là CO.
3.
Trung hoà hỗn hợp bằng dung dịch NaOH
CH
3
COOH + NaOH

CH
3
COONa + H
2
O
Chưng cất dung dịch, cho hơi rư ợu ngưng tụ thu dược rượu etylic, Cho
dung dịch H
2
SO
4
loãng tác dụng với chất còn lại
2CH
3
COONa + H

2
SO
4

2CH
3
COOH + Na
2
SO
4
Chưng cất dung dịch lần nữa ta thu được CH
3
COOH
0,25
0,25
0,125
0,25
0,25
0,125
0,75
0.125
0,25
0,125
0,25
0,75
0.25
0,25
0,25
3
1. Các phản ứng xảy ra:

Zn + H
2
SO
4 =
ZnSO
4
+ H
2 (1)
Fe + H
2
SO
4 =
FeSO
4
+ H
2

(2)
2Al + 3H
2
SO
4 =
Al
2
( SO
4
)
3
+3 H
2 (3)

CaO +H
2
O = Ca(OH)
2 (4)
H
2
+ CuO
0
t
→
Cu + H
2
O
(5)
Hơi nước được hấp thụ bằng H
2
SO
4
đặc .
Các phản ứng của dung dịch Y với d d NaOH:
ZnSO
4
+ 2NaOH = Zn(OH)
2
+ Na
2
SO
4
Zn(OH)
2

+ 2NaOH = Na
2
(Zn(OH)
4
)
FeSO
4
+ 2NaOH = Fe(OH)
2
+ Na
2
SO
4
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O = 4Fe(OH)
3

Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH = 2Al(OH)
3

+ 3Na
2
SO
4
Al(OH)
3
+ NaOH =NaAlO
2
+ 2H
2
O
Nung k ết tủa:
2Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
2.Tính thành phần %:
Gọi x ,y, z lần lượt là số mol của Zn, Fe và Al trong hỗn hợp đầu ta c ó:
65x + 56y + 27 z = 6,93
Số mol nước tạo thành là: 2,97: 18 = 0,165 mol
Số mol CuO đã dùng cho phản ứng là : 32: 80 = 0,4 mol
( H
2
đã phản ứng hết)
2,75

1,75
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
0,125
0,25
0,125
0,125
0,125
1,0
0,25
0,125
3
Vậy theo phản ứng 1,2,3 ta c ó: x+ y + 1,5 z = 0,165
Chất rắn thu được sau khi nung ch ỉ c ó Fe
2
O
3
nên
y:2 = 2,4:160 => y= 0,03 ( mol Fe); x= 0,06 ( mol Zn),

z= 0.05 (mol Al)
Thành phần phần trăm các kim loại trong hỗn hợp đầu là:

65.0,06.100
% 56,28%

6,93
56.0,03.100
% 24,24%
6,93
% 19,48%
Zn
Fe
Al
= =
= =
=
0,25
0,125
0,125
0,125
4
a.
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng N
2
và CO
2
là:
7,12 + 32.6,72: 22,4 -5,04 = 11,68 (g)
Gọi số mol N
2
là x , số mol CO
2
là y ta có:
x+y = 6,272: 22,4 = 0,28
28x + 44y = 11,68

=.>> x= 0,004, y = 0,24
Vậy trong 7,12 gam chất hữu cơ A chứa lượng C là: 0,24. 12 = 2,88 gam
lượng H là: 2.5,04: 18 = 0,56 gam, lượng N là: 0,004 .28 =1,12 gam,
lượng O là: 7,12 -2,88-0,56-1,12=2,56 gam.
M
A
= 44,5.2= 89
Trong 1 mol chất A số mol các nguyên tố lần lượt là:
2,88.89
:12 3
7,12
0,56.89
7
7,12
1,12.89
:14 1
7,12
2,56.89
:16 2
7,12
C
H
N
O
n
n
n
n
= =
= =

= =
= =
=> CTPT của A là: C
3
H
7
NO
2
b) CTCT của A:
O
H
2
N – CH
2
– C
O – CH
3
1,5
1,25
0,125
0,125
0.25
0,25
0,25
0,25
0,25
4

×