Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (354.57 KB, 70 trang )

LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân là một
nội dung quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Trong
quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu về vốn
để đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, mở rộng cơ sở sản xuất xây dựng rất
lớn. Trong khi đó khả năng về vốn tự có của doanh nghiệp còn hạn chế,
việc huy động vốn trong dân cư của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn,
hệ thống Ngân hàng thương mại vẫn là nơi cung ứng vốn chủ yếu cho nền
kinh tế.
Trên thực tế hiện nay, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang hoạt
động còn kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh còn yếu, kém linh hoạt, có
nhiều vấn đề bất cập trong đó phải kể đến việc một lượng vốn khổng lồ
không thu hồi được ở nhiều Ngân hàng. Ở một số ngân hàng còn tình trạng
ứ đọng vốn trong khi các doanh nghiệp lại thiếu vốn để sản xuất. Mặc dù
đã có nhiều kiến nghị giải pháp đưa ra song tình trạng đó vẫn chưa được
khắc phục. Có thể nói, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên,
nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng đó là công tác thẩm định
dự án đầu tư của các Ngân hàng còn nhiều bất cập, nhiều trường hợp cho
vay những dự án không hiệu quả dẫn đến mất vốn hoặc bỏ qua dự án có
tính khả thi cao. Chính vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu công tác thẩm
định dự án đầu tư em quyết định chọn đề tài “Công tác thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm" làm đề
tài nghiên cứu khoa học sinh viên.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót, em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo.
1
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về công tác thẩm định tài chính dự án đầu
tư và khái quát chung về Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
Chương II: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm


Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thu Hà - Bộ môn Kinh tế
Đầu tư, cùng các cán bộ phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn - Ngân hàng
Công Thương Hoàn Kiếm đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.
2
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM
I. Lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học,
khách quan, toàn diện mọi nội dung của được dự án và liên quan đến dự án
nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi cảu dự án trước khi
quyết định đầu tư. Trong quá trình thẩm định dự án, nhiều khi phải tính
toán, phân tích lại dự án.
 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là rà soát, đánh giá một cách khoa
học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà
đầu tư: doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân.
2. Sự cần thiết khách quan của thẩm định tài chính dự án đầu tư
2.1. Đối với chủ đầu tư
Một dự án dù có được chuẩn bị kỹ càng đến mấy cũng vẫn mang
tính chủ quan của người soạn thảo bởi vì người soạn thảo thường đứng trên
góc độ hẹp để nhìn nhận vấn đề. Để đảm bảo tính khách quan, cần phải
thẩm định dự án. Quá trình thẩm định độc lập với việc soạn thảo sẽ cho
phép chủ đầu tư nhìn nhận lại dự án một cách khách quan hơn, từ đó thấy
được thiếu sót trong quá trình soạn thảo để bổ sung kịp thời. Nhờ vậy, chủ

đầu tư có thể khẳng định quyết định đầu tư của mình là đúng đắn. Bên
3
cạnh đó, chủ đầu tư còn nhận diện được những rủi ro có thể xảy ra đối với
dự án để có biện pháp quản lý và xử lý kịp thời.
2.2. Đối với các Ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng thương mại, tài trợ cho dự án là một nghiệp vụ, là
một phương thức kinh doanh thu lợi nhuận, là hình thức cho vay theo dự
án, là các khoản cho vay trung và dài hạn, là cơ sở để ngân hàng thương
mại cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Do đó, trước khi cho vay một dự án,
ngân hàng phải tiến hành các hoạt động xem xét, thẩm định trước khi cho
vay đối với các khoản vay trước. Việc thẩm định một khoản vay cho dự án
bao gồm rất nhiều phần khác nhau, trong đó có một phần rất quan trọng là
thẩm định tài chính dự án đầu tư. Đối với ngân hàng, trên quan điểm đầu
tư, cho vay và thu hồi là trách nhiệm chính, kinh doanh sinh lời là phương
trâm hoạt động. Công tác thẩm định tài chính của ngân hàng giúp cho :
- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu
quả đầu tư vốn cũng như khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn là
xác định được khả năng trả nợ của chủ đầu tư.
- Ngân hàng dự toán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới
các quá trình triển khai thực hiện dự án. Trên cơ sở này, phát hiện và bổ
sung thêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả
thi của dự án, đồng thời tham gia ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước và
chủ đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn.
- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng
mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm trong quá trình thực hiện dự án.
4
- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong hoạt động đầu tư, cho vay để
thực hiện và phát triển có chất lượng hơn, có hiệu quả hơn các nghiệp vụ
ngân hàng.
- Ngân hàng có thể lựa chọn, sàng lọc tìm những dự án có hiệu quả

tài chính để cho vay thông qua việc trả lời các câu hỏi: Cho dự án nào vay?
Cho vay bao nhiêu, khi nào, thời gian,lãi suất? Quản lý, thu hồi gốc và lãi
ra sao? Hỗ trợ cho dự án như thế nào?
Đây là công việc rất quan trọng bởi lẽ chỉ cho vay những dự án có
hiệu quả tài chính thì ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản
cho vay của ngân hàng mới được đảm bảo, ngân hàng mới có được các
khoản cho vay có chất lượng. Qua đó, ngân hàng thương mại mới đảm bảo
có lợi nhuận và an toàn trong hoạt động cho vay.
2.3. Đối với toàn bộ nền kinh tế
Tất cả các dự án đầu tư đều phải huy động các nguồn lực xã hội và
đều tham gia vào quá trình khái thác, làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
đất nước và tác động đến cộng đồng. Vì vậy, Nhà nước cần kiểm tra lại
những ảnh hưởng của các dự án đến cộng đồng, nhằm kịp thời can thiệp,
ràng buộc hay hỗ trợ cho dự án.
3. Các tiêu thức đánh giá tính khả thi tài chính đối với các dự án đầu
tư theo quan điểm của ngân hàng
3.1. Nhu cầu về vốn của dự án
Ngân hàng xem xét nhu cầu vốn đầu tư của dự án đã xác thực chưa?
Các hạng mục kinh phí đầu tư đã được tính toán đúng chưa? Có sự chênh
lệch kinh phí các hạng mục đầu tư từ lúc soạn thảo dự án đến thời điểm
thẩm định dự án hay không?
5
3.2. Khả năng và phương án trả nợ
Khả năng đảm bảo nguồn thu để thanh toán lãi và nợ gốc? Kế hoạch
trả lãi vay và nợ gốc như thế nào? Nếu không cân đối được thu chi thì có
biện pháp dự phòng hoặc đảm bảo gì không?
6
3.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Một dự án đầu tư được coi là khả thi và hiệu quả khi các chỉ tiêu
NPV, IRR, thời gian hoàn vốn đảm bảo ít nhất đạt mức tối thiểu có thể

chấp nhận được.
- Suất thu hồi vốn nội bộ IRR > tỷ suất chiết khấu của dự án (lãi suất
vay Ngân hàng dài hạn)
- Thu nhập hiện tại thuần NPV > 0
- Thời gian thu hồi vốn tùy thuộc vào quy mô và tính chất của dự án
đầu tư
3.4. Độ nhạy của dự án
Phân tích độ nhạy so với NPV, IRR của các yếu tố: doanh thu, tổng
mức đầu tư, chi phí nguyên vật liệu đầu vào,…
Xem xét trong phạm vi thay đổi của các yếu tố trên thì NPV, IRR có
đảm bảo mức tối thiểu đề ra của dự án hay không.
4. Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các Ngân
hàng thương mại
4.1.Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt
động. Phương pháp này được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự
án có thể chấp nhận được.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến
lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế.
7
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như: cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân
công, tiền lương, chi phí quản lý,… của ngành theo các định mức kinh tế -
kỹ thuật hiện hành.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
- Các chỉ tiêu mới phát sinh.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện

hành của Nhà nước, của Ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự
4.2.1. Thẩm định tổng quát
Thẩm định tổng quát là việc xem xét một cách khái quát các nội
dung cơ bản thể hiện tính đầy đủ, tính phù hợp, tính hợp lý của một dự án.
Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ
quy mô, tầm quan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội. Xác định cơ sở pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát của bộ
máy quản lý dự án dự kiến. Nếu không thỏa mãn các yêu cầu pháp lý, các
thủ tục, quy định cần thiết, và không phục vụ cho chiến lược phát triển
kinh tế nói chung thì dự án có thể bị bác bỏ.
4.2.2. Thẩm định chi tiết
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan, khoa học,
chi tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, tính hiệu
quả của dự án trên khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi
trường,…phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời
kỳ phát triển kinh tế đất nước.
8
4.3. Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy cảm của dự án
Nội dung của phương pháp này:
- Mô hình hóa mối quan hệ tương quan giữa chỉ tiêu hiệu quả và các
chỉ tiêu nhân tố có liên quan dưới dạng một phương trình hoặc bất đẳng
thức toán học.
- Xác định tất cả các giá trị có khả năng xảy ra của các nhân tố và
khả năng biến động của chúng.
- Bằng cách thay đổi giá trị của các nhân tố để nghiên cứu ảnh
hưởng của chúng đến sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả cuối cùng.
4.4. Phương pháp dự báo
Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê
để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất

lượng của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả, tính khả thi của dự án.
4.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Một dự án thường có nhiều rủi ro phát sinh ngoài ý muốn. Để đảm
bảo tính vững chắc và hiệu quả của dự án, người ta thường dự đoán một số
rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn
chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tượng
khác có liên quan đến dự án.
II. Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng Công Thương Hoàn
Kiếm trong thời gian qua
1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương
Hoàn Kiếm
9
Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm (NHCT Hoàn Kiếm) là một Chi
nhánh cấp một của Ngân hàng Công Thương Việt Nam (NHCT Việt Nam),
có trụ sở chính đặt tại 37 Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. NHCT Hoàn
Kiếm mà tiền thân của nó là một quỹ tiết kiệm đóng tại 37 Hàng Bồ trực
thuộc Ngân hàng Nhà nước Hà Nội (NHNN Hà Nội), trước tháng 7.1988
là Ngân hàng kinh tế khu vực quận Hoàn Kiếm trực thuộc NHNN Hà Nội
thực hiện nhiệm vụ chính được giao là vừa kinh doanh tiền tệ, tín dụng và
thanh toán, đồng thời vừa bảo đảm nhu cầu về vốn cho các đơn vị ngoài
quốc doanh và các tập thể trên địa bàn của quận Hoàn Kiếm. Cho đến
tháng 7.1988, với sự hình thành NHCT Việt Nam thì Ngân hàng kinh tế
khu vực quận Hoàn Kiếm chính thức tách ra khỏi NHNN Hà Nội và trực
thuộc NHCT Hà Nội. Chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm được thành lập theo
quyết định 67 ngày 27.3.1993 (trong đó có 67 chi nhánh được thành lập
trực thuộc NHCT Việt Nam, đồng thời xoá bỏ NHCT Hà Nội).
NHCT Hoàn Kiếm là đơn vị hạch toán tương đối phụ thuộc vào
NHCT Việt Nam, mặc dù có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và
được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Nhà nước cũng như các tổ

chức tín dụng khác trong cả nước. Từ khi thành lập đến nay, NHCT Hoàn
Kiếm đã và đang hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp
và có lãi.
Trải qua quá trình hoạt động trên 10 năm, NHCT Hoàn Kiếm đã hoà
nhập vào hoạt động chung của cả hệ thống Ngân hàng trong nền kinh tế thị
trường. Hơn nữa, NHCT Hoàn Kiếm không những chỉ đứng vững trong
cạnh tranh mà còn không ngừng mở rộng và phát triển. Ban đầu, NHCT
Hoàn Kiếm được tách ra chỉ nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế quận
10
Hoàn Kiếm, nhưng sau đó thị trường ngày càng được mở rộng, đối tượng
khách hàng ngày càng đa dạng, hoạt động với hiệu quả ngày càng cao.
11
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành NHCT Hoàn Kiếm
2.2. Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
- Tiến hành huy động vốn dưới mọi hình thức: tiền gửi của các tổ
chức kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,…
- Tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, các dự án
đầu tư phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân hộ gia đình
dưới các hình thức dài hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, các
dịch vụ ngân quỹ.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ
thương mại khác theo quy định của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
- Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn cho các dự án,
tư vấn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật.
Giám đốc
Các Phó
Giám đốc

Trưởng
phòng Kế
toán
Tổ kiểm tra
nội bộ
Các phòng
chuyên môn
nghiệp vụ
Phòng Giao
dịch
Quỹ tiết
kiệm
12
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Hoàn
Kiếm trong thời gian qua
3.1. Công tác huy động vốn
Bảng Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NHCT Hoàn Kiếm
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng nguồn vốn
huy động
4.437.501 4.970.000 5.467.000 5.522.000 6.326.200
TG doanh nghiệp 1.647.200 1.690.000 1.922.600 1.826.000 2.259.000
TG dân cư 571.550 795.000 810.900 935.000 953.700
TG không kỳ hạn 510.313 521.850 820.050 423.000 836.700
TG có kỳ hạn 1.708.438 1.963.150 1.913.450 2.338.000 2.276.800
Mức độ tăng liên
hoàn
532.499 497.000 55.000 804.200
Tốc độ tăng liên

hoàn (%)
12 10 1,01 14,56
Bảng trên cho thấy tình hình huy động vốn của NHCT Hoàn Kiếm
trong những năm gần đây. Nhìn chung, từ năm 2002- 2006 tổng nguồn vốn
huy động đạt hiệu quả cao, đặc biệt là năm 2003 và 2006. Năm 2005, tốc
độ tăng liên hoàn chậm lại do công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn
với sự cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
giao dịch, bên cạnh đó sự biến động bất ổn của lãi suất đã đặt công tác huy
động vốn của Ngân hàng trước nhiều thách thức.
13
3.2. Công tác tín dụng
Bảng Kết quả hoạt động tín dụng tại NHCT Hoàn Kiếm
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng dư nợ 858.000 900.000 930.000 1.100.000 1.070.000
Tốc độ tăng liên hoàn
(%)
4,90 3,33 18,28 -2,73
Phân loại theo thời gian
Ngắn hạn 300.300 360.000 232.500 220.000 220.000
Trung và dài hạn 557.700 540.000 679.500 880.000 850.000
Phân loại theo thành
phần KT
DN quốc doanh 643.500 630.000 725.400 880.000 778.000
DN ngoài quốc doanh 214.500 270.000 204.000 220.000 292.000
Phân loại theo tiền tệ
Cho vay VNĐ 617.760 657.000 651.000 890.000 779.000
Cho vay ngoại tệ 240.240 243.000 279.000 210.000 291.000
Nợ quá hạn 17.160 9.000 63 63 0
Theo số liệu trên, ta thấy rằng dư nợ tín dụng ngày càng tăng thêm,

cơ cấu dư nợ dịch chuyển theo hướng cho vay trung và dài hạn. Công tác
thu hồi nợ đọng tiếp tục được chú trọng, năm 2004 Ngân hàng đã xử lý
được 14,391 triệu đồng nợ đọng, tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ đã giảm từ
1,1% đầu năm xuống còn 0,3%, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ từ 3,5% xuống
14
còn 1,3%. Năm 2005 đã xử lý tài sản thu hồi nợ được 420 triệu đồng, thu
hồi nợ đã xử lý rủi ro ngoài bảng được 383 triệu đồng, xử lý các khoản nợ
tồn đọng cũ được 13,040 triệu đồng, góp phần không nhỏ nâng cao chất
lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
3.3. Các hoạt động khác
Thời kỳ mở cửa hội nhập tạo ra cơ hội và thách thức mới cho các tổ
chức kinh tế, mức độ cạnh tranh ngày càng cao, nền kinh tế càng phát triển
thì các hoạt động dịch vụ cũng càng chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của
các ngân hàng.
Trong thời gian qua, Ngân hàng đã luôn chú trọng và nâng cao chất
lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Vì vậy, thu nhập từ các
dịch vụ khác ngày càng tăng.
Bảng Kết quả của các hoạt động dịch vụ khác tại NHCT Hoàn Kiếm
Đơn vị: triệu USD
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh số thanh toán XNK 80 66 70 50 70
Doanh số dịch vụ ngoại tệ 75 80 108 100 195
Doanh số dịch vụ ngoại hối 1 1,6 1,7 6 5
Doanh số thanh toán trong nước 19.132 24.283 27.360 32.600 31.500
Thu dịch vụ (tỷ đồng) 2.910 3.200 3.000 3.000 3.000
3.4.Hiệu quả kinh doanh
Theo báo cáo kết quả tài chính năm 2002, lợi nhuận hạch toán đạt
43,218 tỷ đồng, tăng gấp 2,5 lần năm 2001. Năm 2003, do phải dự phòng
rủi ro 31 tỷ đồng nên lợi nhuận hạch toán nội bộ chỉ đạt 16,5 tỷ đồng, nếu
không phải dự phòng thì lợi nhuận đạt 47,5 tỷ đồng. Năm 2004, lợi nhuận

15
hạch toán sau khi trích dự phòng rủi ro là 54,5 tỷ đồng. Năm 2005, lợi
nhuận hạch toán nội bộ đạt gần 71,5 tỷ đồng, vượt 18,5% kế hoạch Ngân
hàng Công Thương Việt Nam giao.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
HOÀN KIẾM
I. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
NHCT Hoàn Kiếm
1. Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm
1.1. Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm
Trước đây, tại NHCT Hoàn Kiếm,công tác thẩm định và quyết định
cho vay do phòng khách hàng thực hiện. Đối với các món vay lớn, kết quả
thẩm định được thông qua hội đồng tín dụng chi nhánh quyết định trong
mức ủy quyền hoặc quyết định trình NHCT Việt Nam.
Từ tháng 10/2006, được sự chỉ đạo của NHCT Việt Nam, chi nhánh
Hoàn Kiếm đã thành lập Phòng quản lý rủi ro với chức năng thẩm định rủi
ro đối với hoạt động tín dụng để cùng với phòng khách hàng thẩm định độc
lập với nhau. Phòng khách hàng thẩm định tổng thể và đưa ra đề xuất cấp
tín dụng hay không cấp, phòng Quản lý rủi ro thẩm định về mặt rủi ro tín
dụng để đưa ra mức độ rủi ro và các biện pháp để quản lý rủi ro. Trên cơ
16
sở này những người có thẩm quyền đưa ra quyết định cho vay hay không
cho vay một cách khách quan hơn.
17
1.2. Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Trong những năm gần đây, công tác thẩm định dự án đầu tư được
các Ngân hàng nói chung và Ngân hàng Công Thương Hoàn Kiếm nói
riêng đặc biệt chú trọng. Hiệu quả của công tác thẩm định dự án đầu tư ở

Ngân hàng được tăng lên đáng kể nhờ nỗ lực của cán bộ thẩm định, nhằm
loại bỏ những dự án không hiệu quả và ra quyết định đầu tư đối với những
dự án được đánh giá là khả thi.
Các chỉ tiêu mà Ngân hàng đặt ra trong quy trình thẩm định rất cụ
thể, tạo điều kiện cho người lập dự án có thể dễ dàng đối chứng với dự án
mà họ đã lập, những chỉ tiêu này cũng phản ánh được tương đối chính xác
tình hình cụ thể của dự án.
Bằng cách dùng chỉ tiêu độ nhạy của dự án, các dự án được xem xét
trong cả trạng thái tĩnh và trạng thái động. Sử dụng chỉ tiêu này giúp cho
Ngân hàng có những giải pháp, tính toán tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp.
Về khía cạnh thẩm định tài chính dự án đầu tư, Ngân hàng Công
Thương Hoàn Kiếm đã xây dựng được cơ chế hoạt động phân cấp tương
đối hợp lý. Hình thức làm việc trực tiếp giữa cán bộ thẩm định, trưởng
phòng Khách hàng, trưởng phòng Quản lý rủi ro và Ban lãnh đạo Ngân
hàng đã thúc đẩy nhanh tiến độ thẩm định tài chính dự án. Phương thức
này cũng ngăn ngừa được rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng.
Cán bộ tín dụng thường xuyên đi thực tế doanh nghiệp, địa bàn nơi
dự án sẽ được đầu tư nhằm nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh của
khách hàng. Đồng thời thăm dò thị trường, tìm hiểu hiện trường để kết hợp
giữa nhận định thực tế đối với dự án và khả năng trả nợ của khách hàng.
18
Ban lãnh đạo Ngân hàng đã phối hợp với các cán bộ phụ trách
phòng dịch vụ khách hàng để phân công cán bộ thẩm định quản lý khách
hàng theo quy mô doanh nghiệp. Phương pháp này vừa tạo điều kiện cho
cán bộ tín dụng trong thẩm định, vừa tạo điều kiện cho cấp trên quản lý dễ
dàng.
Bên cạnh đó, Ngân hàng đã sử dụng công nghệ hiện đại tương đối
hiệu quả. Ngân hàng đã nối mạng trong toàn bộ hệ thống để các cán bộ tín
dụng tiện theo dõi thông tin về khách hàng của mình, quan hệ với các chi
nhánh khác trong cùng hệ thống cũng như lịch trình thu nợ, nhận nợ, kiểm

tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay nhằm tránh thất thoát vốn, giảm nợ
đọng khó đòi.
2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm
- Thẩm định đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách
hàng vay vốn.
- Thẩm định dự án đầu tư:
+ Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án
+ Thẩm định sơ bộ nội dung chính của dự án đầu tư
+ Thẩm định khía cạnh thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của
dự án đầu tư
+ Thẩm định khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào của dự án đầu tư
+ Thẩm định phương diện kỹ thuật dự án đầu tư
+ Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý dự án đầu tư
+ Thẩm định tổng nguồn vốn đầu tư và tính khả thi phương án
nguồn vốn
+ Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
19
+ Phân tích rủi ro và đưa ra cách phòng ngừa
- Dự kiến lợi ích của Ngân hàng nếu cho khách hàng vay vốn
- Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
3. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHCT Hoàn Kiếm
3.1. Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của
phương án nguồn vốn đầu tư của dự án
- Thẩm tra việc tính toán xác định vốn đầu tư:
+ Vốn đầu tư xây lắp: Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định
nhu cầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của đơn giá xây lắp
tổng hợp.
+ Vốn đầu tư thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá
mua và chi phí vận chuyển, bảo quản theo định mức chung về giá thiết bị.
Đối với loại thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu tư

thiết bị còn bao gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ.
+ Chi phí khác: Các khoản mục chi phí này cần được tính toán, kiểm
tra theo quy định hiện hành của Nhà nước. Các khoản chi phí này được xác
định theo định mức và nhóm chi phí xác định bằng cách lập dự toán như
chi phí điều tra khảo sát thu thập số liệu, tuyên truyền, quảng cáo dự án,…
Ngoài ra phải kiểm tra một số chi phí: chi phí trả lãi vay ngân hàng
trong thời gian thi công, nhu cầu về vốn lưu động ban đầu,….
- Thẩm định tiến độ bỏ vốn:
Sau khi xác định hợp lý vốn đầu tư, cần xem xét việc phân bổ vốn
đầu tư theo chương trình tiến độ đầu tư. Tiến độ phải so sánh nhu cầu về
20
vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến
độ.
- Kiểm tra cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn:
+ Cơ cấu vốn theo công dụng: thường được coi là hợp lý nếu tỷ lệ
đầu tư cho thiết bị cao hơn xây lắp, tuy nhiên cần linh hoạt theo tính chất
và điều kiện của dự án, không nên quá máy móc áp dụng.
+ Cơ cấu vốn bằng nội tệ và ngoại tệ: Cần xác định đủ số vốn đầu tư
và chi phí sản xuất bằng ngoại tệ để có cơ sở quy đổi, tính toán hiệu quả
của dự án, phân định rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ để xác định được
nguồn vốn ngoại tệ cần thiết đáp ứng nhu cầu dự án.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn, cần
chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết từ nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân tích,
tìm hiểu khả năng thực hiện của các nguồn vốn đó.
Căn cứ vào các nguồn vốn có thể huy động cần quan tâm xử lý các
nội dung để đảm bảo khả năng về nguồn vốn như:
+ Vốn tự có của doanh nghiệp: Kiểm tra tình hình tài chính và sản
xuất - kinh doanh của doanh nghiệp để xác định số vốn tự có của doanh
nghiệp.
+ Vốn trợ cấp ngân sách: Xem xét các cam kết bảo đảm của các cấp

có thẩm quyền đối với nguồn vốn ngân sách.
+ Vốn vay ngân hàng: Xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của
Ngân hàng đã cam kết cho vay.
3.2. Thẩm định việc xác định doanh thu – chi phí, lợi nhuận và dòng tiền
của dự án đầu tư
21
Trước khi tiến hành kiểm tra việc tính toán xác định doanh thu – chi
phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án, cán bộ thẩm định cần nghiên cứu kỹ
“Báo cáo nghiên cứu khả thi”, phân tích dự án trên nhiều phương diện
khác nhau để tìm ra các dữ liệu phục vụ cho công tác tính toán doanh thu –
chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án. Trước khi phân tích tài chính dự
án thì phải thông qua các bước phân tích thị trường, phân tích kỹ thuật, tổ
chức quản lý.
Việc phân tích những phương diện trên có thể rút ra những con số
mang nội dung sau:
Phương diện phân tích Giả định có thể rút ra
Phân tích thị trường - Sản lượng tiêu thụ
- Giá bán
- Doanh thu
- Nhu cầu vốn lưu động ban đầu (các khoản
phải thu)
- Chi phí bán hàng
Phân tích các nhân tố đầu
vào: nguyên vật liệu, nguồn
cung cấp,…
- Giá bán các chi phí nguyên vật liệu đầu
vào
- Chi phí bảo quản
- Nhu cầu vốn lưu động (các khoản phải trả)
Phân tích kỹ thuật công

nghệ
- Công suất
- Tuổi đời của dự án
- Thời gian khấu hao
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Phân tích tổ chức quản lý - Nhu cầu nhân sự
22
- Chi phí nhân công
- Chi phí quản lý
Kế hoạch thực hiện ngân
sách
- Thời điểm đưa dự án đi vào hoạt động
- Chi phí tài chính
Từ giả định trên, cán bộ thẩm định có thể xác định được doanh thu –
chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án đầu tư:
3.2.1. Kiểm tra việc tính toán doanh thu – chi phí của dự án đầu tư
a. Kiểm tra việc xác định doanh thu của dự án
Doanh thu từ hoạt động của dự án bao gồm: doanh thu từ sản phẩm
chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm, dịch vụ cung cấp cho bên ngoài.
Dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác
định doanh thu tính cho từng năm hoạt động của dự án, cần chú ý đến công
suất thiết kế và khả năng tiêu thụ sản phẩm.
Bảng doanh thu hàng năm của dự án
Chỉ tiêu Năm1 Năm2 Năm3 Năm…
1 Doanh thu từ sản phẩm chính
2 Doanh thu từ sản phẩm phụ
3 Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
4 Doanh thu từ dịch vụ cung cấp ngoài
5 Tổng doanh thu chưa có VAT
6 Thuế VAT

7 Tổng doanh thu sau thuế VAT
b. Kiểm tra việc xác định các khoản chi phí của dự án
Chi phí sản xuất của dự án gồm: Chi phí hoạt động, khấu hao tài sản
cố định, chi phí lãi vay,…
23
- Kiểm tra chi phí hoạt động hàng năm của dự án: Chi phí nguyên
vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí điện nước, chi phí nhân
công, chi phí quản lý phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí
bán hàng và chi phí khác.
24
Bảng chi phí hoạt động hàng năm của dự án đầu tư
TT Chỉ tiêu Năm1 Năm2 Năm3 Năm…
1 Chi phí vật liệu chính
2 Chi phí vật liệu phụ
3 Chi phí điện nước
4 Lương + BHXH
5 Chi phí thuê đất
6 Chi phí quản lý phân xưởng
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí khác
I Tổng chi phí hoạt động
II Thuế VAT đầu vào
III CP hoạt động đã khấu trừ VAT
- Kiểm tra việc tính toán khấu hao hàng năm của dự án đầu tư
Việc tính toán khấu hao được thực hiện thông qua bảng sau:
Bảng khấu hao hàng năm của dự án đầu tư
Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm…
I. Nhà xưởng
- Nguyên giá

- Đầu tư thêm trong kỳ
- Khấu hao trong kỳ
- Giá trị còn lại trong
kỳ
II. Thiết bị
25

×