Tải bản đầy đủ (.pptx) (95 trang)

Slide chương 3 HẰNG số đặc TRƯNG của các cân BẰNG HOÁ học đơn GIẢN TRONG nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (370.76 KB, 95 trang )

HẰNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC
CÂN BẰNG HOÁ HỌC ĐƠN GIẢN
TRONG NƯỚC
CHƯƠNG 3
1. Cân bằng trao đổi điện tử
2. Cân bằng trao đổi tiểu phân
3. Ứng dụng
NỘI DUNG
Định luật tác dụng khối lượng
Cân bằng động → tuân theo nguyên lý Le
Châtelier.
K(1) càng lớn → phản ứng theo chiều 1 càng
chiếm ưu thế.
K > 107: phản ứng hoàn toàn.
K nghiệm đúng cho dung dịch lý tưởng, dung dịch
thực không điện li hay điện li yếu.
aA + bB
K(1)
K(2)
dD + eE
1. Bán cân bằng trao đổi điện tử
2. Cân bằng trao đổi điện tử

Hằng số cân bằng, dự đoán chiều
phản ứng

Thế tương đương của dd chứa 2 đôi
oxy hóa khử
CÂN BẰNG TRAO ĐỔI ĐIỆN TỬ

quá trình cho - nhận điện tử xảy ra giữa 2 dạng oxy hoá


(ox) và khử (kh) của một đôi oxy hoá khử liên
hợp(ox/kh):

Ví dụ:
Ox + ne ↔ Kh (1)
(Al3+/Al)
Ox + mH+ + ne ↔ Kh + m/2H2O (2)
(MnO4-/Mn2+)
Ox + mH+ + ne ↔ p Kh + m/2H2O (3)
(Cr2O72-/2Cr3+)
Bán cân bằng trao đổi điện tử
-
-
-
-
-
-
+
+
+
+
+
+
M
Mn+
M – ne- → Mn+ (1)
Mn+ + ne- → M (2)
(1) chiếm ưu thế hơn (2)
Bán cân bằng trao đổi điện tử
+

+

→+
2H 2e - H
M ne
-
2
-n
M
++
+↔+ nH M
2
n

2
HM
n
Bán cân bằng trao đổi điện tử

Khi hiện diện trong nước, cặp ox/kh tạo cho dung dịch một thế
(E), theo phương trình Nernst:
(3) ]).(H
)kh(
)ox(
ln[
nF
RT
EE
(2) ]).(H
)kh(

)ox(
ln[
nF
RT
EE
(1)
)kh(
)ox(
ln
nF
RT
EE
m
p
o
mo
o
+
+
+=
+=
+=
Bán cân bằng trao đổi điện tử

E0: Thế oxy hóa chuẩn, hằng số đặc trưng cho khả năng oxy
hóa/khử của đôi ox/kh liên hợp, hằng số đặc trưng của bán
CB TĐ ĐT.
R = 8,3144 J.mol-1.K-1
T = 298oK
F = 96493 Cb.mol-1

(ox), (kh): hoạt độ của 2 dạng oxy hóa và khử (với arắn = 1
và pkhí = 1 atm)

Ở điều kiện chuẩn (25oC, 1atm, pH=0) và [ox] = [kh] thì:
E = E0
Bán cân bằng trao đổi điện tử

Thay hoạt độ bằng nồng độ:
(3) )].[H
]kh[
]ox[
lg(
n
059,0
EE
(2) )].[H
]kh[
]ox[
lg(
n
059,0
EE
(1)
]kh[
]ox[
lg
n
059,0
EE
m

p
o
mo
o
+
+
+=
+=
+=
Bán cân bằng trao đổi điện tử
PbO2↓ + 4H+ + 2e ↔ Pb2+ +2H2O
Cl2 ↑ + 2e ↔ 2Cl-
[ ]
[ ]
+
+
+=
+
2
4
Pb/PbO
o
Pb
H
lg
2
059,0
EE
2
2

[ ]
2
Cl2/Cl
o
Cl
1
lg
2
059,0
EE
2

+=

Bán cân bằng trao đổi điện tử

Quá trình cho - nhận điện tử xảy ra giữa 2 đôi oxy hoá
- khử liên hợp khác nhau.

Ví dụ:
Ox1 + n1e ↔ Kh1 Eo1
Kh2 - n2e ↔ Ox2 Eo2

n2Ox1 + n1kh2 n1Ox2 + n2Kh1
Cân bằng trao đổi điện tử

Tại cân bằng, Kthuận hoặc Knghịch cho biết
mức độ của phản ứng.
→ Chỉ cần xét một trong 2 giá trị thì suy ra được
chiều phản ứng.

12
21
n
2
n
1
n
1
n
2
nghòch
thuaän
]Kh[]Ox[
]Kh[]Ox[
K
1
K ==
Hằng số cân bằng

Mỗi đôi oxy hoá khử có thế như sau:


Ở trạng thái cân bằng ta có:
Ecb = E1 = E2
]Kh[
]Ox[
lg
n
059,0
EE

]Kh[
]Ox[
lg
n
059,0
EE
2
2
2
2
0
2
1
1
1
1
0
1
+=
+=
Hằng số cân bằng
)1(Klg
]Ox[]Kh[
]Kh[]Ox[
lg
059,0
)EE(nn
:ñoåi bieán,nn cho veá 2 Nhaân
]Kh[
]Ox[

lg
n
059,0
E
]Kh[
]Ox[
lg
n
059,0
E
:laø Nghóa
21
21
n
1
n
2
n
1
n
2
2
o
1
o
21
21
2
2
2

2
0
1
1
1
1
0
==

+=+
Hằng số cân bằng
059,0
).(.
2
0
1
0
21
10)1(
EEnn
K

=
Hằng số cân bằng_CBTĐ ĐT
(E10 – E20 ) > 0:

K(1) > K(2) → phản ứng theo chiều 1.

Ox1 có tính oxy hóa mạnh hơn Ox2.


Kh1 có tính khử yếu hơn Kh2.
(E10 – E20 ) < 0: ngược lại
→ E0 : cho biết cường độ dạng oxy hóa.
n
2
Ox
1
+ n
1
Kh
2
n
1
Ox
2
+ n
2
Kh
1
K(1)
K(2)
Dự đoán chiều phản ứng
E0 càng lớn:

Tính oxy hóa của dạng Ox càng mạnh

Tính khử của dạng Kh càng yếu

đôi nào có E0 lớn hơn thì dạng oxy hóa

của nó sẽ oxy hóa dạng khử của đôi kia.
Dự đoán chiều phản ứng

Đa số các pứ oxy hóa khử xảy ra trong môi
trường acid, dự đoán có thể sai vì K đã thay
đổi. Giả sử H+ tham gia vào bán cân bằng của
đôi Ox1/pKh1
OmHnpKhnOxnKhnOxn
K
2212212112
2
1
1
++→←+
Dự đoán chiều phản ứng

212
21
][][][
][][
21
12
1
mnnn
pnn
HKhOx
KhOx
K
+
=

→ giá trị K1 phụ thuộc nhiều vào [H+] hay pH
của môi trường.
Dự đoán chiều phản ứng
Cách tạo ra điểm tương đương:

Trộn 2 đôi theo số đương lượng bằng nhau:
Thêm dần Ox1 vào Kh2 cho đến lúc đương lượng
chúng bằng nhau:
→ Tại điểm tương đương: Ecb = E1 = E2 = Etđ
→ thế dd đạt được ở cân bằng tại điểm tương đương
gọi là thế tương đương Etđ.
OmHnpKhnOxnmHnKhnOxn
K
22122122112
2
1
1
++→←++
+
Thế tương đương của dd chứa 2 đôi oxy hóa khử
][
][
lg
059,0
][
]][[
lg
059,0
2
2

2
2
1
1
1
1
Kh
Ox
n
E
Kh
HOx
n
EE
o
p
m
o

+=+=
+
Thế tương đương
_________________________________
(2)
][
][
lg
059,0

(1)

][
]][[
lg
059,0
2
2
2
2
0
2
1
1
1
1
0
1
Kh
Ox
n
EEn
Kh
HOx
n
EEn

p
m

+=×
+=×

+
)
][
][
.
][
]][[
lg(.
059,0

E
2
2
1
1
2121
2
0
2
1
0
1

Kh
Ox
Kh
HOx
nnnn
EnEn
p

m
+
+
+
+
+
=
Giả sử:

Trộn V1(ml) dd Ox1 có nồng độ CN1 vào
V2(ml) dd Kh2 có nồng độ CN2 (theo cùng số
ĐL) để đạt được điểm tương đương.

Số đương lượng Ox1 và Kh2 tham gia pứ: A

Số đương lượng Ox2 và Kh1 sinh ra: A

Tại CB: dd (V1+V2) ml với nồng độ cuả các cấu
tử tương ứng [Ox1]; [Kh1]; [Ox2]; [Kh2]
Thế tương đương
Thế tương đương
1
-
11
pKh en
→+
Ox
[ ]
3
2111

3
11N
10).].(.[10 VOxC
−−
+=− VVOxnA
Số đương lượng của Ox1 còn lại tại cân bằng:
3
211
1
10).].(.[

+= VVKh
p
n
A
Số đương lượng của Kh1 sinh ra tại cân bằng:

×