Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Kỹ thuật Phòng và điều trị bệnh Tụ huyết trùng cho lợn docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.21 KB, 6 trang )

Kỹ thuật Phòng và điều trị bệnh
Tụ huyết trùng cho lợn

I. Bệnh tụ huyết trùng lợn
Bệnh tụ huyết trùng là một bệnh truyền nhiễm có thể phát bệnh
rải rác, nhưng có khả năng thành dịch địa phương.
1. Nguyên nhân
Do vi trùng: Pasteurella multocida có dạng cầu trực trùng .
2. Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 1 - 14 ngày .
* Thể quá cấp:
Nhiệt độ 41
0
C, sốt cao thở dốc, mệt nhọc không ăn, tím tái
vùng bụng, tai bẹn, phù vùng hầu, mặt, viêm họng, chết sau 1 - 2 ngày xuất
huyết .
* Thể cấp tính
- Sốt cao, ho ấm vùng ngực đau, xuất hiện nhiều vệt tím trên da,
vùng hầu, niêm mạc tím tái, chảy nước mũi lẫn có máu. Chết sau 3 - 4 ngày
đến vài tuần.
- Khi mổ xuất huyết niêm mạc, các cơ quan phổi gan, phù dưới
da vùng cổ ngực, bao tim tích đầy nước, tích nhiều nước trong xoang ngực
bụng.
* Thể mãn tính
1 - 2 tháng lợn gầy yếu, ho kéo dài, chết gầy, viêm dính màng
phổi và màng hoành cách mô.
3. Chữa trị.
- Streptomyxin 30 - 50 mg/kg .
- Ampicilin 66 mg/kg .
- Kanamixin 30 - 50 mg/kg.
- Huyết thanh miễn dịch đặc hiệu: 10 - 20 ml/con (cỡ lợn 30 kg),


25 - 30 ml/con (cỡ lợn 50kg).
4. Phòng vaccin
- 1 - 2 ml / con .


Kỹ thuật Phòng và điều trị bệnh Phó thương hàn cho lợn
Bệnh phó thương hàn Là một bệnh truyền nhiễm
1. Nguyên nhân
Do 1 loại trực trùng nhỏ Salmonella cholerae suis.
2. Triệu chứng
- Ở các lứa tuổi: tập trung ở lợn 2 - 4 tháng, chết từ 50 - 80 %,
lợn nái sẩy thai chết 5 %.
- Viêm dạ dày ruột, có mụn loét ở ruột sốt cao 40 - 41
0
C, run
rẩy, chân đứng không vững, bỏ ăn
- Phân khẳm loãng, xuất huyết rải rác trên da, bại liệt chết.
- Gầy ủ rũ, ỉa phân màu vàng xanh, mắt có ghèn. Thời gian
nung bệnh 10 - 20 ngày, có khi liệt chân.
- Ruột có nốt loét bã đậu, mật sưng, lách sưng gấp 2 - 3 lần, có
hạt hoại tử tròn trắng vàng to bằng đầu đinh ghim hoặc quả nho.
3. Trị bệnh
- Cloromixetin, Hareomicin, Clorotetrason, Streptomycin: 1,2 -
1,8 triệu UI.
- Tylo DC: 5 - 10 ml.
4. Phòng bệnh
- Tiêm phòng vaccin. Lợn dưới 10 kg 2 ml tiêm dưới da; lợn 30
kg tiêm 3 ml.



Kỹ thuật phòng và điều trị bệnh dịch tả lợn

Bệnh dịch tả heo
Là một bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh do vi rút Pestissuum .
1. Triệu chứng .
* Thể quá cấp:
- Sốt cao 41 - 42
0
C nôn mửa, da móng ở phía trong đùi dưới
bụng đỏ ứng rồi tím lại.
- Thở dồn mạch đập nhanh loạn nhịp 1 - 2 ngày chết 100 %.
* Thể cấp tính:
- Sốt cao 41 - 42
0
C, 4 - 5 ngày sau đó thân nhiệt tụt và chết .
- Khó thở, khát nước bỏ ăn, da trong đùi xuất huyết đầu đinh
ghim hoặc đám xuất huyết lớn, bầm tím lại có thể thối loét
- Triệu chứng xuất hiện sớm là viêm kết mạc giác mạc tiết dịch
nhầy lẫn máu. Xoang mũi có xuất tiết thanh dịch lẫn mủ và thối khẳm. Phân
lúc đầu táo, sau loãng.
- Niêm mạc mồm miệng bị loét, phủ dịch vàng trắng .
- Viêm não co giật chết sau vài giờ hoặc liệt, chân đi chệnh
choạng lếch 2 chân hay bị liệt toàn thân .
- Lợn cái chửa sắp đẻ gây chết thai, sẩy thai thể mạn tính .
- Kéo dài 1 - 2 tháng, lúc táo, lúc đi chảy ho thở khò khè, trên da
có vết đỏ,có khi loét từng mảng chết do kiệt sức.
2. Phòng bệnh:
- Tiêm phòng định kỳ.
- Điều trị không có hiệu quả.


×