Tải bản đầy đủ (.doc) (136 trang)

on tap van hoc trung dai lop 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (408.28 KB, 136 trang )

Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
Ngày15/11/2007
Nguyễn Đình Chiểu với truyện Lục Vân
Tiên.
Đề 1: Viết bài văn thuyết minh về NĐC và truyện Lục Vân Tiên
Đề 2:Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu KNN
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
H/s nêu đợc các ý cơ bản sau:
1 .H/a LVT đợc khắc hoạ qua mô típ ở truyện Nôm truyền thống: một chàng
trai học giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nghèo, từ ân nghĩa đến t/y nh TS
đánh đại bàng để cứu công chúa Quỳnh Nga. Mô típ truyền thống đó thờng biểu
hiện niềm mong ớc của tg và cũng là của nd. Trong thời buổi nhiễu nhơng hỗn
loạn này, ngời ta trông mong ở những ngời tài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời.
2 .LVT là n/v lí tởng.Một chàng trai vừa rời trờng học bớc vào đời lòng đầy
hăm hở,muốn lập công danh, cũng muốn thi thố tài năngcứu ngời, giúp đời. Gặp
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
tình huống bất bằng này là một thử thách đầu tiên, cũng là một cơ hội để chàng
hành động .
3. Hành động đánh cớp:
-Bộc lộ t/c anh hùng tài năngvà tấm lòng vị nghĩa của VT.(D/c)
+Chàng chỉ có một mình, hai tay không trong khi bọn cớp đông ngời, gơm
giáo đầy đủ, thanh thế lẫy lừng. (D/c)
+ VT vẫn bẻ cây bên đờng làm gậy xông vào đánh cớp.
-H/a VT trong trận đánh đợc m/t thật đẹp- vẻ đẹp của ngời dũng tớng theo p/c
văn chơng xa, nghĩa là so sánh với những mẫu hình lí tởng của dũng tớng TTL
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
mà ngời VN , Đb là ngời NBộ vốn mê truyện Tam quốc không mấy ai không
thán phục:(D/c)
Hành động của VT chứng tỏ cái đức của con ngời vị nghĩa vong ân, cái tài của
bậc anh hùng và sức mạnh bênh vực kẻ yếu, chiến thắng những thế lực tàn bạo.
4. Thái độ c xử với KNN sau khi đánh cớp bộc lộ t cách con ngời chính trực,


hào hiệp , trọng nghĩa khinh tài; từ tâm nhân hậu.
-Thấy 2 cô gái còn cha hết hãi hùng, VT tìm cách an ủi họ, ân cần hỏi
han(D/c)
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
-NN muốn lậy tạ ơn , VT vội gạt đi ngay(D/c) : ở đây có phần câu nệ của lễ
giáo p/k , nhng chủ yếu là do đức khiêm nhờng củaVT(d/c).
Chàng không muốn nhận cái lạy tạ của 2 cô gái, từ chối lời mời về thăm nhà
của NN để cha nàng đền đáp.
- Chàng từ chối nhận chiếc trâm vàng của nàng, chỉ cùng nhau xớng hoạ một
bài thơ rồi thanh thản ra đi , không hề vớng bận(d/c).
*Dờng nh đ/v VT , việc làm nghĩa là một bổn phận, một lẽ tự nhiên, con ngời
trọng nghĩa khinh tài ấy không coi đó là công trạng.Đó là cách c xử mang tinh
thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán.
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
*Đoạn thơ có g/t đạo lí cao, khuyên con ngời sống nhân nghĩa , diệt ác, hớng
thiện , noi gơng 2 mẫu ngời lí tởng:VT_KNN.
Đề 3: Chứng minh rằng 2 n/v Trịnh Hâm và ông Ng là 2 n/v đối lập nh lửa với
nớc.
*Mb:
-NĐC ,nhà thơ bất hạnh không sáng mắt nhng sáng lòng, y/n, khí phách.Thơ văn
của ông là vũ khí chống x/l, tuyên truyền đạo lí.
-Đoạn trích biểu hiện sự đối lập giữa cái thiện và cái ác qua t/c 2 n/v TH và ông
Ng, có m/đ gd con ngời hớng thiện diệt ác.
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
*Thân bài:
1.Đây là 2 n/v tợng trng cho 2 thế lực thiện và ác.
2.Tính chất thiện- ác trong 2n/v này đều đợc thể hiện qua những hành động cụ
thể và đều đợc đẩy tới mức tột cùng.
-Trịnh Hâm quyết tìm cách hãm hại VT: có âm mu , có k/h sắp đặt khá kỹ lỡng,
chặt chẽ: chọn thời gian gây tội ác đêm khuya , khi mọi ngời đã ngủ say,

lặng lẽ nh tờ; chọn không gian giữa khoảng trời nớc mênh mông , mịt mờ s-
ơng bay, ngời bị hại không có ai bảo vệ giúp đỡ, bị mù.
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
+ Ông Ng lại tìm mọi cách để cứu VT , ông và g/đ ông nhốn nháo , hối hả
lo chạy chữa để cứu VT(D/c)
Đó là sự đối lập hoàn toàn với những mu toan thấp hèn , độc ác, xấu xa của
Trịnh Hâm.
-Trịnh Hâm quyết tìm hãm hại VT vì tính đố kị , ganh ghét tài năng của Vt.
Ngay cả khi VT đã mù, không còn cản trở đợc con đờng tiến thân của hắn, hắn
vẫn tim cách hẵm hại. Sự độc ác đã ngấm vào máu thịt của hắn, trở thành bản
chất của hắn.
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
+Đối lập với tính ích kỉ, nhỏ nhen đến thành độc ác của TH là tấm lòng bao
dung, nhân ái , hào hiệp của ng Ông: không những cứu sống VT mà ông còn sẵn
lòng cu mang chàng, dù gia cảnh nghèo khó, ông cũng không hề tính toán đến
ân nghĩa Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn
-Trịnh hâm chỉ lo đến công danh cá nhân còn ông Ng lại mơ ớc một cuộc sống
tự do ngoài vòng danh lợi ( D/c).
* NĐC đã gửi gắm khát vọng niềm tin về cái thiện, vào con ngời l/đ bình thờng,
bọc lộ quan điểm nhân dân tiến bộ. Đúng nh Xuân Diệu đã nhận xét: Với Đồ
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
ChiÓu, nh÷ng ngêi l® Êy còng lµ nh÷ng ngêi cã tµi, ghÐt ®êi « träc, mai danh Èn
tÝch”.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
Ngµy 18/09/2008
ChuyÖn ngêi con g¸i Nam X¬ng cña
NguyÔn D÷.
I.Giíi thiÖu vÒ t/g:
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- NGUYỄN Dữ khoảng đầu thế kĩ XVI. -Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyện

Thanh Miện - tỉnh Hải Dương
Là thời kì mở đầu cho một chặng dài lịch sử tối tăm củaxã hội nước ta thời
phong kiến
Là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê
Thánh Tông 1496). Theo các tài liệu để lại, ông còn là học trò giỏi của
Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm, chịu ảnh hưởng tiết tháo của người
thầy, sau khi đỗ hương cống, làm quan được một năm, Nguyễn Dữ lui về ẩn
cư ở vùng núi Thanh Hoá.
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
1.Xuất xứ:
- Truyền kì mạn lục là tập truyện ngắn đầu tiên của văn học VN, viết bằng chữ
Hán, đợc Nguyễn Thế Nghi ngời cùng thời dịch ra chữ Nôm, ngời đơng thời
đánh giá rất cao, đời sau gọi đó là áng văn hay của bậc đại gia, là thiên cổ kì
bút.
-Truyện đậm giá trị nhân văn và Nguyễn Dữ là một trong những nhà văn khơi
mở cho trào lu nhân văn trong văn học trung đại VN.
Truyn kỡ mn lcl tỏc phm duy nht cũn li ca ụng. õy c
coi l ỏng ô thiờn c kỡ bỳt vi 20 truyn c vit theo th truyn kỡ.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn được
lưu truyền rộng rãi trong dân gian.
Mạn lục: Ghi chép tản mạn.
Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán (văn xuôi tự sự) hình thành
sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những
chuyện có thực về những con người thật, mang đậm giá trị nhân bản, thể hiện
ước mơ khát vọng của nhân dân về một xã hội tốt đẹp.
1,Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của
người phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ.
Giáo án bồi dỡng Ngữ văn 9
- Truyn cú ngun gc t truyn c dõn gian V chng Trng ti huyn Nam

Xng (Lý Nhõn - H Nam ngy nay).
-Ngời con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện của tập sách, đợc xây dựng trên
cơ sở truyện cổ tích có h cấu thêm các yếu tố kì ảo.
2. Chủ đề: ca ngợi vẻ đẹp của đức hạnh, lòng vị tha, thể hiện số phận bi kich
của ngời phụ nữ xa trong xh tao loạn, đồng thời thể hiện khát vọng vĩnh hằng
của con ngời : cái thiện phải thắng cái ác.
. Túm tt truyn
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính
hay đa nghi).
- Trương Sinh phải đi lính chống giặc Chiêm. Vũ Nương sinh con, chăm sóc mẹ
chồng chu đáo. Mẹ chồng ốm rồi mất.
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ. Vũ Nương bị oan
nhưng không thể minh oan, đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu
giúp.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng). Phan Lang
được Linh Phi giúp trở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nương được giải oan
- nhưng nàng không thể trở về trần gian.
3. Đại ý.
Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc,
đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của
con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cùng phải tự kết liễu cuộc đời
của mình để chứng tỏ tấm lòng trong sạch. Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
đời của nhân dân: người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở
một thế giới huyền bí
1, Nhân vật Vũ Nương: Cần làm rõ các luận điểm
: * Dù ở hoàn cảnh nào, VN đều tỏ rõ là người phụ nữ đẹp người đẹp nết:
+Trước khi lấy chồng: Được tiếng là người có “tư dung tốt đẹp”

+ Từ khi lấy chồng:
** Trong cuộc sống vợ chồng: Trước bản tính hay ghen của chồng, Vũ Nương
đã “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà”.
** Khi tiễn chồng ra trận
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
** Khi xachồng: Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ chung thuỷ, yêu
chồng tha thiết, một người mẹ hiền, dâu thảo >Vụ Nương là người phụ nữ
đảm đang, thương yêu chồng hết mực.
** Khi bị chồng nghi oan: Phân trần để chồng hiểu rõ nỗi oan của mình. Những
lời nói thể hiện sự đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công.
Vũ Nương không có quyền tự bảo vệ.
Hạnh phúc gia đình tan vỡ. Thất vọng tột cùng, Vũ Nương tự vẫn. Đó là hành
động quyết liệt cuối cùng.
- Lời than thống thiết, thể hiện sự bất công đối với người phụ nữ đức hạnh.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
+ Khi sống ở thuỷ cung : Đó là một thế giới đẹp từ y phục, con người đến
quang cảnh lâu đài. Nhưng đẹp nhất là mối quan hệ nhân nghĩa.
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tình người.
Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi
trần thế nhằm mục đích tố cáo hiện thực.
- Vũ Nương gặp Phan Lang, yếu tố ly kỳ hoang đường.
- Nhớ quê hương, không muốn mang tiếng xấu.
Thể hiện ước mơ khát vọng một xã hội công bằng tốt đẹp hơn, phù hợp với tâm
lý người đọc, tăng giá trị tố cáo.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- Thể hiện thái độ dứt khoát từ bỏ cuộc sống đầy oan ức. Điều đó cho thấy cái
nhìn nhân đạo của tác giả.
=>Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo
vát, hiếu thảo, thuỷ chung vẹn toàn, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình.
* Vũ Nương lại là một người phụ nữ bất hạnh, oan trái.

* Bởi sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến: Người phụ nữ hoàn toàn phụ thuộc
vào người đàn ông trong gia đình. Thậm chí không có cả quyền làm chủ số
phận của chính bản thân mình. cuộc hôn nhân không xuất phát từ tình yêu.
lấy phải người chồng gia trưởng, độc đoán lại hay ghen tuông vô lối.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
* Cái chết của Vũ Nương thực chất là một sự bức tử:
*Xuất phát từ lời nói ngây thơ của con trẻ => khiến cho lòng ghen tuông vô
lối, mù quáng của Trương Sinh bùng phát không gì gỡ được.Hành động vũ
phu,thái độ độc đoán, gia trưởng, bỏ ngoài tai mọi sự thanh minh của Vũ
Nương và những người hàng xóm của Trương Sinh. Một mực nghi oan cho
vợ, đánh đập, đuổi đi Vũ Nương rơi vào sự bế tắc hoàn toàn không còn sự lựa
chọn nào khác ngoài cái chết.
Cái chết của Vũ Nương không chỉ thể hiện sự bế tắc của nàng mà còn có nghĩa
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
vô cùng sâu sắc: Số phận mỏng manh của người phụ nữ, chế độ nam quyền bất
công dung túng cho hành động của người chồng, chiến tranh phong kiến li
gián lứa đôi, khiến cho hạnh phúc của họ phải đến cảnh “ bình rơi trâm gãy”,
lòng thương cảm của tác giả cho số phận người phụ nữ
2, Nhân vật Trương Sinh: Điển hình cho quyền lực và tính cách của người
chồng trong chế độ phong kiến nam quyền: Gia trưởng, độc đoán, coi thường
nhân phẩm thậm chí coi thường cả mạng sống của vợ. Ngoài ra, Trương Sinh
còn là kẻ vô học, ghen tuông mù quáng, vô lối.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
3, Lời nói của Đản: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cho tôi ư? Ông lại biết nói,
chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít… Trước đây, thường có một
người đàn ông, đêm nào cũng đến…”.
- Câu nói phản ánh đúng ý nghĩ ngây thơ của trẻ em: nín thin thít, đi cũng đi,
ngồi cũng ngồi (đúng như sự thực, giống như một câu đố giấu đi lời giải.
Người cha nghi ngờ, người đọc cũng không đoán được).
- Tài kể chuyện (khéo thắt nút mở nút) khiến câu chuyện đột ngột, căng thẳng,

mâu thuẫn xuất hiện.
Gi¸o ¸n båi dìng Ng÷ v¨n 9
- Trương Sinh giấu không kể lời con nói: khéo léo kể chuyện, cách thắt nút câu
chuyện làm phát triển mâu thuẫn.
-Ngay trong lời nói của Đản đã có ý mở ra để giải quyết mâu thuẫn: “Người gì
mà lạ vậy, chỉ nín thin thít”.
*Về nghệ thuật
- Kết cấu độc đáo, sáng tạo.
- Nhân vật: diễn biến tâm lý nhân vật được khắc hoạ rõ nét.
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch.
- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×