Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

chuyen de ve nhom va hop chat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (62.31 KB, 5 trang )

Nhôm và hợp chất
A- nhôm
Nhôm là kim loại hoạt động khá mạnh, tác dụng đợc với nhiều đơn chất và hợp chất.
1- Tác dụng với phi kim
Khi đun nóng, nhôm tác dụng với nhiều phi kim nh oxi, lu huỳnh, halogen.
4Al + 3O
2


2Al
2
O
3
2Al + 3S

Al
2
S
3
2Al + 3Cl
2


2AlCl
3
2- Tác dụng với axit
a) Dung dịch axit HCl và H
2
SO
4
loãng giải phóng hidro:


2Al + 6HCl

2AlCl
3
+3 H
2

2Al + 3H
2
SO
4


Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2

b) Dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng:
2Al + 6H
2
SO

4

Al
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Chú ý: Al không tan trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nguội!
c) Dung dịch HNO
3
:
Nhôm tác dụng với dung dịch HNO
3
tạo thành Al(NO
3
)
3
, nớc và các sản phẩm ứng với số
oxi hoá thấp hơn của nitơ: NH
4

NO
3
; N
2
; N
2
O ; NO ; NO
2
.
Sản phẩm tạo thành có thể là một hỗn hợp khí, khi đó ứng với mỗi khí, viết một ph ơng
trình phản ứng. Ví dụ sản phẩm gồm khí N
2
O và N
2
:
10Al + 36HNO
3

10Al(NO
3
)
3
+ 3N
2

+ 18H
2
O
8Al + 30HNO
3


8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O

+ 15H
2
O
Chú ý: Al không tan trong dung dịch HNO
3
đặc nguội!
3- Tác dụng với nớc
2Al + 6H
2
O

2Al(OH)
3
+ 3H
2

Phản ứng này chỉ xảy ra trên bề mặt của thanh Al do Al(OH)
3
tạo thành không tan đã
ngăn cản phản ứng. Thực tế coi Al không tác dụng với nớc!
4- Tác dụng với dung dịch kiềm

2Al + 2NaOH + 2H
2
O

2NaAlO
2
+ 3H
2

2Al + Ba(OH)
2
+ 2H
2
O

Ba(AlO
2
)
2
+ 3H
2

Bản chất của quá trình Al tan trong dung dịch bazơ kiềm là:
2Al + 6H
2
O

2Al(OH)
3
+ 3H

2

1
t
o
Al(OH)
3
+ NaOH

NaAlO
2
+ 2H
2
O
5- Tác dụng với dung dịch muối
2Al + 3CuSO
4


Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
Al + 3AgNO
3



Al(NO
3
)
3
+ 3Ag
6- Tác dụng với oxit kim loại (phản ứng nhiệt nhôm):
a)- Khái niệm
Nhiệt nhôm là phơng pháp điều chế kim loại bằng cách dùng Al kim để khử oxit kim loại
thành kim loại ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí.
2Al + Fe
2
O
3


Al
2
O
3
+ 2Fe (*)
b- Phạm vi áp dụng
Phản ứng nhiệt nhôm chỉ sử dụng khi khử các oxit của kim loại trung bình và yếu nh: oxit
sắt, (FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4

) oxit đồng, oxit chì
Không sử dụng phơng pháp này để khử các oxit kim loại mạnh nh: ZnO, MgO
c) Mối liên hệ giữa khối lợng chất rắn trớc phản ứng và khối lợng chất rắn sau phản ứng:
Trong quá trình nhiệt nhôm, các chất trớc phản ứng và sau phản ứng đều là các chất rắn
(các kim loại và oxit kim loại). Nh vậy:
Khối lợng chất rắn trớc phản ứng = Khối lợng chất rắn sau phản ứng
d) Hiệu suất trong phản ứng nhiệt nhôm
Giả sử tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp bột gồm Al = x mol và Fe
2
O
3
= y mol theo
phơng trình (*).
Trờng hợp 1: Phản ứng diễn ra hoàn toàn ( H = 100%), khi đó có 2 khả năng:
- Nếu Al d: chất rắn A sau phản ứng gồm Al = x-2y, Al
2
O
3
= y và Fe = 2y. Khi cho A tác
dụng với dung dịch kiềm sẽ có khí bay ra.
- Nếu Al hết: chất rắn A sau phản ứng gồm Fe
2
O
3
= y- 0,5x, Al
2
O
3
= 0,5x và Fe= 2x. Khi
cho A tác dụng với dung dịch kiềm không có khí bay ra.

Trờng hợp 2: Phản ứng diễn ra không hoàn toàn (H<100%), khi đó đặt số mol phản ứng
theo một biến mới. Chất rắn sau phản ứng gồm 4 chất: Al, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
và Fe.
e) Bài toán chia chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm thành hai phần khác nhau.
Xét quá trình nhiệt nhôm diễn ra theo phản ứng (*). Giả sử phản ứng diễn ra hoàn toàn, Al
d, chất rắn sau phản ứng đợc chia thành 2 phần có khối lợng khác nhau.
- Gọi số mol các chất trong phần 1 là Al = a, Al
2
O
3
= b và Fe = 2b.
- Gọi số mol các chất trong phần 2 là Al = ka, Al
2
O
3
= kb và Fe = 2kb.
Chú ý:
- Không gọi số mol cho các chất trớc khi tham gia phản ứng nhiệt nhôm.
2
t
o
- Tỉ lệ số mol của các chất sản phẩm = tỉ lệ các hệ số trong phơng trình phản ứng.
B- nhôm oxit

1- Tính chất vật lý: Là chất rắn màu trắng, không tan trong nớc.
2- Tính chất hoá học: (Tính chất lỡng tính)
Tác dụng với dung dịch axit:
Al
2
O
3
+ 3H
2
SO
4


Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Tác dụng với dung dịch bazơ

muối aluminat:
Al
2
O
3
+ 2NaOH


2NaAlO
2
+ H
2
O
Al
2
O
3
+ Ba(OH)
2


Ba(AlO
2
)
2
+ H
2
O
3- Điều chế:
- Cho Al tác dụng với oxi.
- Nhiệt phân Al(OH)
3
: 2Al(OH)
3


Al

2
O
3
+ 3H
2
O
c- nhôm hidroxit
1- Tính chất vật lý: Là chất kết tủa keo màu trắng, không tan trong nớc.
2- Tính chất hoá học: (Tính chất lỡng tính)
Tác dụng với dung dịch axit:
Al(OH)
3
+ 3HCl

AlCl
3
+ 3H
2
O
Tác dụng với dung dịch bazơ

muối aluminat:
Al(OH)
3
+ NaOH

NaAlO
2
+ 2H
2

O
2Al(OH)
3
+ Ba(OH)
2


Ba(AlO
2
)
2
+ 4H
2
O
Chú ý: Al(OH)
3
không tan đợc trong các dung dịch bazơ yếu nh NH
3
, Na
2
CO
3

3- Điều chế
a) Từ dung dịch muối Al
3+
nh AlCl
3
, Al(NO
3

)
3
, Al
2
(SO
4
)
3
:
- Tác dụng với dung dịch bazơ yếu ( dung dịch NH
3
, dung dịch Na
2
CO
3
):
AlCl
3
+ 3NH
3
+ 3H
2
O

Al(OH)
3

+ 3NH
4
Cl

Al(OH)
3
tạo thành không tan khi cho NH
3
d.
2AlCl
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O

2Al(OH)
3

+ 6NaCl + 3CO
2
- Tác dụng với dung dịch bazơ mạnh: dung dịch NaOH, KOH :
AlCl
3
+ 3NaOH

Al(OH)
3

+ 3NaCl
Al(OH)

3
tạo thành tan dần khi cho kiềm d:
Al(OH)
3
+ NaOH

NaAlO
2
+ 2H
2
O
Phơng trình tổng quát khi cho AlCl
3
tác dụng với dung dịch NaOH d:
AlCl
3
+ 4NaOH

NaAlO
2
+ 3NaCl + 2H
2
O
b) Từ dung dịch muối aluminat (NaAlO
2
, KAlO
2
):
3
đpnc

- Tác dụng với dung dịch axit yếu (khí CO
2
, dung dịch NH
4
Cl, dung dịch AlCl
3


):
NaAlO
2
+ CO
2
+ 2H
2
O

Al(OH)
3

+ NaHCO
3
Al(OH)
3
tạo thành không tan khi sục khí CO
2
d.
NaAlO
2
+ NH

4
Cl

+ H
2
O

Al(OH)
3

+ NaCl + NH
3
3NaAlO
2
+ AlCl
3
+ 3H
2
O

4Al(OH)
3

+ 3NaCl
- Tác dụng với dung dịch axit mạnh (dung dịch HCl ):
NaAlO
2
+ HCl + H
2
O


Al(OH)
3

+ NaCl
Al(OH)
3
tạo thành tan dần khi cho axit d:
Al(OH)
3
+ 3HCl

AlCl
3
+ 3H
2
O
Phơng trình tổng quát khi cho NaAlO
2
tác dụng với dung dịch HCl d:
NaAlO
2
+ 4HCl

AlCl
3
+ NaCl + 2H
2
O
D- muối nhôm

Hầu hết các muối nhôm đều tan trong nớc và tạo ra dung dịch có môi trờng axit yếu làm
chuyển quỳ tím thành màu hồng:
[Al(H
2
O)]
3+
+ H
2
O [Al(OH)]
2+
+ H
3
O
+
Một số muối nhôm ít tan là: AlF
3
, AlPO
4

Muối nhôm sunfat có khả năng tạo phèn. Công thức của phèn chua là
K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3

.24H
2
O.
E- Sản xuất nhôm
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit Al
2
O
3
.nH
2
O. Quặng boxit thờng lẫn các tạp
chất là Fe
2
O
3
và SiO
2
. Ngời ta làm sạch nguyên liệu theo trình tự sau:
Quặng boxit đợc nghiền nhỏ rồi đợc nấu trong dung dịch xút đặc ở khoảng 180
o
C. Loại
bỏ đợc tạp chất không tan là Fe
2
O
3
, đợc dung dịch hỗn hợp hai muối là natri aluminat và
natri silicat:
Al
2
O

3
+ 2NaOH

2NaAlO
2
+ H
2
O
SiO
2
+ 2NaOH

Na
2
SiO
3
+ H
2
O
Sục CO
2
vào dung dịch, Al(OH)
3
tách ra:
NaAlO
2
+ CO
2
+ 2H
2

O

Al(OH)
3

+ NaHCO
3
Lọc và nung kết tủa Al(OH)
3
ở nhiệt độ cao (>900
o
C) ta đợc Al
2
O
3
khan.
Điện phân nóng chảy Al
2
O
3
với criolit (3NaF.AlF
3
hay Na
3
AlF
6
) trong bình điện phân với
hai điện cực bằng than chì, thu đợc nhôm:
Al
2

O
3


2Al +
2
3
O
2
4
Các phản ứng phụ xảy ra trên điện cực: khí oxi ở nhiệt độ cao đã đốt cháy d ơng cực là
cacbon, sinh ra hỗn hợp khí là CO và CO
2
theo các phơng trình:
C + O
2


CO
2
2C + O
2


2CO
Sự khử ion Al
3+
trong Al
2
O

3
là rất khó khăn, không thể khử đợc bằng những chất khử
thông thờng nh C, CO, H
2

5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×