Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

Hoàn thiện Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May 19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (432.84 KB, 67 trang )

LuËn V¨n Tèt NghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đạt
tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện. Hoạt động kinh tế
đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có những bước tiến mới, đặc biệt kể từ khi
Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào tháng
11/2006. Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao
thương, nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt
Nam trong quá trình hội nhập. Làm thế nào để tồn tại và phát triển? Vấn đề này
giờ đây lại càng trở lên nóng bỏng và đáng quan tâm của mỗi doanh nghiệp khi mà
mục tiêu cuối cùng của họ là tối đa hoá lợi nhuận.
Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải
quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí bởi vì lợi nhuận thu được nhiều
hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra. Đối với các doanh
nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu này thì một trong những phương án tối ưu là
tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ gía thành mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm,
tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nhất là
trong giai đoạn hiện nay khi giá cả leo thang và tình hình lạm phát diễn biến phức
tạp. Do đó việc tính chính xác và hợp lý chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là
một việc rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lợi nhuận của
doanh nghiệp. Các chủ thể kinh tế phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán mà
trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò then chốt.
Vì đây là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sản xuất. Sau quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìm hiểu
thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần May 19, em đã chọn đề tài “Hoàn
Lª Minh §øc Líp 948

1


LuËn V¨n Tèt NghiÖp
thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần
May 19” làm luận văn tốt nghiệp .
Nội dung đề tài:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần May 19.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần
May19.
Do trình độ nhận thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế
không nhiều, bên cạnh đó, đối tượng nghiên cứu lại rất rộng và phức tạp nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý của các
Thầy, Cô giáo để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Lª Minh §øc Líp 948

2
Luận Văn Tốt Nghiệp
CHNG 1
C S Lí LUN CHUNG V K TON TP HP CHI PH SN XUT
V TNH GI THNH SN PHM TRONG DOANH NGHIP SN XUT
1.1 Chi phớ sn xut v phõn loi chi phớ sn xut :
1.1.1. Khỏi nim v chi phớ sn xut :
Chi phớ sn xut (CPSX) l biu hin bng tin ca ton b cỏc hao phớ v lao
ng sng, lao ng vt hoỏ m doanh nghip ó b ra tin hnh cỏc hot ng
sn xut kinh doanh trong mt thi k nht nh (thỏng, quý, nm). Núi cỏch khỏc,

CPSX l biu hin bng tin ca ton b hao phớ m doanh nghip phi tiờu dựng
thc hin quỏ trỡnh sn xut ra sn phm trong mt k.
- Chi phớ v lao ng sng gm: chi phớ tin lng, tin cụng, cỏc khon trớch
np theo quy nh.
- Chi phớ v lao ng vt hoỏ gm: chi phớ v nguyờn vt liu, cụng c, dng c
dựng cho sn xut, chi phớ v nng lng, chi phớ khu hao ti sn c nh
(TSC)....
1.1.2. Phõn loi chi phớ sn xut :
Trong mt doanh nghip sn xut thỡ chi phớ sn xut bao gm rt nhiu loi.
Do ú qun lý cht ch vic s dng tit kim v hp lý chi phớ cng nh t
chc tt cụng tỏc k toỏn thỡ cn phi tin hnh phõn loi chi phớ sn xut. Xut phỏt
t mc ớch, yờu cu khỏc nhau ca qun lý v hch toỏn, ta cú cỏc cỏch phõn loi
chi phớ nh sau:
* Phõn loi chi phớ sn xut theo ni dung kinh t ( yu t ca chi phớ sn xut
kinh doanh ) :
Cn c vo tớnh cht, ni dung kinh t ca chi phớ sn xut phõn thnh cỏc
yu t chi phớ, mi yu t chi phớ ch bao gm nhng chi phớ cú cựng mt ni dung
kinh t, khụng phõn bit cụng dng c th hay a im phỏt sinh ca chi phớ ú.
Theo quy nh hin hnh Vit Nam, ton b chi phớ sn xut trong k c chia
lm 5 yu t sau:
- Chi phớ nguyờn liu, vt liu: Gm ton b cỏc nguyờn liu, vt liu chớnh, vt
liu ph, ph tựng thay th, cụng c, dng c,.... m doanh nghip ó s dng cho
hot ng sn xut kinh doanh trong k (loi tr giỏ tr vt liu dựng khụng ht nhp
li kho v ph liu thu hi).
- Chi phớ nhõn cụng v cỏc khon trớch theo lng: Bao gm cỏc khon phi tr
cho cụng nhõn trc tip sn xut ra sn phm v nhõn viờn qun lý phõn xng.
- Chi phớ khu hao ti sn c nh (TSC): Bao gm ton b s tin trớch khu
hao TSC s dng cho sn xut ca doanh nghip.
Lê Minh Đức Lớp 948


3
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản tiền doanh nghiệp đã chi về
dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
(như tiền điện, nước, sửa chữa TSCĐ...).
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp ngoài các loại chi phí kể trên.

* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí (Phân
theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm):
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích, công dụng nhất định đối
với hoạt động sản xuất. Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí, các chi phí
sản xuất được phân theo các khoản mục tính giá thành.
Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành là sắp xếp những chi phí sản xuất có
những công dụng kinh tế giống nhau vào cùng một khoản mục giá thành. Theo cách
phân chia này thì chi phí bao gồm ba khoản mục :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(CP NVLTT): Là các khoản chi phí về nguyên
liệu, vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp(CP NCTT): Là các chi phí về tiền lương, tiền công,
tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung(CP SXC): Là các chi phí sử dụng chung cho hoạt động
sản xuất, chế biến của phân xưởng (bộ phận kinh doanh) trực tiếp tạo ra sản phẩm
và dịch vụ như: chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ thuộc phân
xưởng ( bộ phận kinh doanh), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
phát sinh ở từng phân xưởng ( bộ phận kinh doanh ).
* Phân loại chi phí sản xuất căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với khối lượng
công việc, sản phẩm hoàn thành:
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để
đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân
theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách này, chi phí được

chia thành biến phí và định phí .
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ thuận so với khối lượng
công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp ...
- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc
hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng,
phương tiện kinh doanh,... Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại
biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối
tượng chịu chi phí :
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tập
hợp chi phí sản xuất. Theo đó CPSX được chia thành:
Lª Minh §øc Líp 948

4
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí như từng loại sản phẩm, hoạt động, đơn đặt hàng. Loại chi phí này
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, ví dụ như: chi phí NVLTT, chi phí
NCTT.
- Chi phí gián tiếp là các loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng bằng phương
pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
cần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, kiểm soát tổng hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm. Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Khi xác định đối tượng kế toán CPSX phải căn cứ vào mục đích sử dụng của
chi phí, đặc diểm tổ chức kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công

nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ cũng như đặc điểm
sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán CPSX có thể là:
- Từng SP, chi tiết, đơn đặt hàng.
- Từng xí nghiệp, phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp...
1.3. Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
1.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
1.3.1.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp :
- Chi phí NVLTT : Bao gồm chi phí về các loại NVL chính (kể cả nửa thành
phẩm mua ngoài); vật liệu phụ, nhiên liệu,....sử dụng trực tiếp vào việc chế tạo sản
phẩm hay thực hiện công việc lao vụ.
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập
hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm,...)
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVLTT
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ .
Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện qua ( PHỤ LỤC 01 )
1.3.1.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Lª Minh §øc Líp 948

5
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
- Chi phí NCTT: Gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp và các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ theo quy định. Không tính vào khoản mục này khoản tiền lương của

nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng hay nhân viên khác.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
như TK 621. Nội dung và kết cấu của TK này như sau :
Bên Nợ : Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 không có số dư vào cuối kỳ.
Bên cạnh đó, còn sử dụng các tài khoản có liên quan như 334, 338, 335.
Trình tự hạch toán chi phí NCTT được thể hiện qua (PHỤ LỤC 02).
1.3.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
- Chi phí sản xuất chung ( SXC ) : Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuất.
Chi phí SXC bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật
liệu, công cụ dụng cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài ...
Chi phí SXC có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ trong phân
xưởng mà ngay từ đầu không thể hạch toán cho từng đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất, vì vậy cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng theo
tiêu thức phù hợp.

Mức CPSXC Tổng CPSXC cần phân bổ Mức CPSXC
phân bổ cho từng = × phân bổ cho từng
đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của đối tượng
tất cả các đối tượng

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – Chi
phí sản xuất chung, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 :
Bên Nợ : Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí SXC vào chi phí sản xuất.

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho
các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ.
Trình tự hạch toán chi phí SXC được thể hiện qua ( PHỤ LỤC 03)
1.3.2. Kế toán tập hợp chi phí SX theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Lª Minh §øc Líp 948

6
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất
và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn. Tài khoản sử
dụng là TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí
hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch
vụ,...của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ ( kể cả
thuê ngoài gia công chế biến).
Nội dung phản ánh của TK 154 :
Bên Nợ : - Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung).
- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến.
Bên Có : - Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị SP hỏng không sửa chữa được.
- Trị giá NVL hàng hoá gia công xong nhập lại kho.
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành.
Dư Nợ : - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
- Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành cuối kỳ.
Trình tự kế toán được thể hiện qua (PHỤ LỤC 04)
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí SX theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý không đòi hỏi
phải thường xuyên, doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá với quy
cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên. Tài khoản sử

dụng là TK 631 – Giá thành sản xuất.
TK 631 được hạch toán chi tiết theo địa diểm phát sinh chi phi (phân xưởng, bộ
phận sản xuất,...) và theo thể loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ,..của cả
bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia
công chế biến ... Được hạch toán vào TK 631 bao gồm ba loại chi phí sau: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Nội dung phản ánh của TK 631:
Bên Nợ : - Giá trị của sản phẩm dở dang dầu kỳ.
- Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến SX sản phẩm.
Bên Có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154.
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào
TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí từ sản xuất.
TK 631 cuối kỳ không có số dư.
Trình tự kế toán được thể hiện qua (PHỤ LỤC 05)
1.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Lª Minh §øc Líp 948

7
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
chế biến, trong giai đoạn SX. Để tính được giá thành sản phẩm, tuỳ thuộc đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp
có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
1.4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL
chính:
Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấu
thành sản phẩm thì chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng
lớn, thông thường là lớn hơn 70%. Như vậy vẫn đảm bảo được độ chính xác và đơn
giản, giảm bớt được khối lượng tính toán.

Trên thực tế thì các doanh nghiệp chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính
do vậy đều tổ chức hạch toán chi tiết khoản NVLTT thành VNL chính và NVLTT
khác.
Chi phí NVL TT Chi phí NVLTT
( hoặc CP NVLC) + ( hoặc CP NVLC)
Chi phí đầu kỳ phát sinh trong kỳ Số lượng
SPDD = × SPDD
cuối kỳ Số lượng SP + Số lượng SPDD cuối kỳ
hoàn thành trong kỳ cuối kỳ
1.4.2. Đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương .
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hoàn thành.
* Đối với những chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ SX, khoản
mục chi phí NVLTT được tính như sau :
Chi phí + Chi phí NVLTT
Chi phí NVLTT đầu kỳ phát sinh trong kỳ Số lượng
NVLTT nằm trong = × SPDD
SPDD Số lượng SP + Số lượng SPDD cuối kỳ
hoàn thành cuối kỳ
* Các chi phí khác bỏ ra dần vào SX như CP NCTT và CP SXC, CP SXDD cuối
kỳ được xác định:
Chi phí NVLTT + CP NVLTT
Chi phí hoặc NCTT đầu kỳ phát sinh trong kỳ SPHT
NCTT hoặc SXC = × tương
nằm trong SPDD Số lượng SP + Số lượng SP hoàn đương
hoànthành thành tương đương
Trong đó:
Lª Minh §øc Líp 948

8

LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Số lượng SP HTTĐ = Số lượng SPDD cuối kỳ × Mức độ hoàn thành
1.4.3. Xác định giá trị SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch :
Phương pháp này vận dụng phù hợp với những doanh nghiệp thực hiện việc
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức,
có đầy đủ các định mức chi phí.
Theo phương pháp này, căn cứ vào định mức tiêu hao cho các khâu, các
bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định sản phẩm dở
dang.
1.5. Giá thành sản phẩm và phương pháp tính giá thành sản phẩm:
1.5.1. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm:
1.5.1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm :
Là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp
sản xuất hoàn thành trong một kỳ nhất định. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là
toàn bộ hao phí về lao động cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác
tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành.
1.5.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ,
nhiều phạm vi tính toán khác nhau.
* Phân loại căn cứ vào thời điểm và cơ sở tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp
được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch có tác dụng phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá
thành và tình hình tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành
kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến

đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định
mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là
ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
* Phân loại căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí:
Lª Minh §øc Líp 948

9
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh
tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC).
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): Là
chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm. Gíá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí quản Chi phí
bộ của sản phẩm = xuất của sản + lý doanh + bán
tiêu thụ phẩm tiêu thụ nghiệp hàng
1.5.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Có thể nói chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình
sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả thu được trong sản xuất. Giữa chúng có những điểm giống
nhau và khác nhau cơ bản sau:
- Điểm giống nhau: Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều bao
gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ

ra trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Điểm khác nhau: Chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong
thời kỳ sản xuất kinh doanh. Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí có
liên quan đến khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành.
Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.
Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở
dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản
phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang.
1.5.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành:
1.5.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
Việc xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán
thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối
Lª Minh §øc Líp 948

10
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây
truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hoạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
1.5.3.2 Kỳ tính giá thành:
Trên cơ sở đối tượng tính giá thành đã xác định được, căn cứ vào cuối kỳ
sản xuất, đặc điểm tổ chức, tính chất sản phẩm để xác định kỳ tính giá thành.
Những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, kỳ tính giá thành thường là quý hoặc
tháng, còn những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng kỳ tính giá thường là
khi kết thúc hợp đồng.
1.5.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
1.5.4.1 Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình
công nghệ sản xuất giản đơn, chỉ sản xuất một hoặc một số ít hàng với số lượng
lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể.

Đối tượng tập hợp chi phí là đối tượng tính giá thành, đều là sản phẩm hoàn thành.
Công thức tính giá thành :
Tổng giá thành Chi phí Chi phí sản Các khoản Chi phí sản
sản phẩm hoàn = sản xuất dở + xuất phát - làm giảm - xuất dở
thành trong kỳ dang đầu kỳ sinh trong kỳ chi phí sx dang cuối kỳ
Giá trị đơn vị ‗ Tổng giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
sản phẩm trong kỳ Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.5.4.2 Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng:
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp mà việc sản xuất sản
phẩm theo các đơn đặt hàng của khách hàng. Đơn đặt hàng là yêu cầu của khách
hàng về một loại sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp, sau khi sản xuất và giao xong
cho khách hàng thì sản phẩm đó không tiếp tục sản xuất nữa.
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Việc tính giá
thành theo phương pháp đơn đặt hàng chỉ được tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn
thành nên kỳ tính giá thường không đồng nhất với kỳ báo cáo. Tuy nhiên, trong
một số trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của công tác quản lý, cần xác định khối
lượng công việc hoàn thành trong kỳ thì đối với những đơn đặt hàng chỉ hoàn
thành một phần, việc xác định sản phẩm dở dang của đơn hàng đó có thể dựa vào
giá thành kế hoạch (hay định mức) hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn hàng.
Lª Minh §øc Líp 948

11
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
1.5.4.3 Tính giá thành theo phương pháp phân bước:
* Phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Phương pháp này thường áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán
kinh tế nội bộ cao hoặc có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài. Đặc điểm của
phương pháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá
trị nửa thành phẩm của các bước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành
thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí. Việc tính giá thành phải

tiến hành lần lượt từ bước 1 sang bước 2 ...cho đến bước cuối cùng tính ra giá
thành phẩm nên còn gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự.
* Phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn:
Trong những doanh nghiệp mà yêu cấu hạch toán kinh tế nội bộ không cao
hoặc nửa thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến
phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành thành phẩm
một cách đồng thời, song song nên còn gọi là phương pháp kết chuyển song song.
Theo phương pháp này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn
thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách
tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai
đoạn công nghệ.
1.5.4.4. Phương pháp loại trừ CPSX sản phẩm phụ :
Phương pháp này áp dụng ở các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình
SX bên cạnh các sản phẩm chính còn có thể thu được các sản phẩm phụ. Để tính
giá thành sản phẩm chính, kế toán cần loại trừ giá trị các sản phẩm phụ khỏi tổng
CPSX sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể xác định theo nhiều phương pháp
như : Giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch và giá NVL ban đầu .
Tổng Sản phẩm Chi phí Sản phẩm Chi phí
giá thành = làm dở + sản xuất - làm dở - sản xuất
SP chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ sản phẩm phụ
1.5.4.5 Phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp có cùng một quy trình công
nghệ, sử dụng cùng một loại NVL, kết quả sản xuất thu được đồng thời nhiều loại
sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà
được tập hợp chung cho cả quy trình sản xuất. Theo phương pháp này, kế toán căn
cứ vào hệ thống quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm chính rồi dựa vào tổng chi
phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính giá thành sản phẩm
chính và giá thành từng loại sản phẩm.
Số lượng SP (i) = Số lượng thực tế SP(i) × Hệ số SP(i)
Lª Minh §øc Líp 948


12
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Giá thành Tổng giá thành SX của các loại SP
đơn vị =
SP gốc Tổng số SP gốc quy đổi
Giá thành ĐVSP từng loại = Giá thành ĐVSP gốc × Hệ số quy đổi từng loại SP
1.5.4.6 Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Đây là phương pháp tính giá thành thực tế SP công việc lao vụ hoàn thành
dựa trên giá thành định mức và chênh lệch do thay đổi, thoát ly định mức trong
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Cách xác định như sau:

Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch
thực = định ± thay đổi ± thoát ly
tế mức định mức định mức

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp đã có quy trình công nghệ ổn
định, có hệ thống các định mức, dự toán chi phí tiên tiến hợp lý.
1.5.4.7 Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp SX nhiều loại
SP có quy cách phẩm chất khác nhau như: may mặc, dệt kim, đóng giầy,...Để giảm
bớt khối lượng hạch toán, kế toán tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm SP cùng
loại, căn cứ vào tỷ lệ CPSX thực tế với chi phí kỳ kế hoạch (định mức) mà tính ra
giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm cùng loại.
+ Tổng giá thành Tổng giá thành
thực tế = kế hoạch (định mức) × Tỷ lệ tính giá thành
từng loại SP của từng loại SP
+ Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của các loại SP
tính = ×
100%

giá thành Tổng giá thành kế hoạch(định mức) của các loại SP
+ Gía thành thực tế Tổng giá thành thực tế từng loại SP
đơn vị SP =
từng loại Tổng giá thành SP gốc quy đổi

Lª Minh §øc Líp 948

13
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần May 19:
2.1.1 Qúa trình hình và phát triển của Công ty:
Công ty Cổ phần May 19 là đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp
nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng.
Tên giao dịch quốc tế: 19 Garment joint Stock Company
Trụ sở chính: số 311 đường Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
TK Số 4311- 010023 - 01 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội.
TK Ngoại tệ số 361- 111- 055- 083 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Điện thoại: (04) 853 1153 – 853 7502 – 853 1908 Fax: (04) 853 0154
Tiền thân của Công ty là trạm may đo X19 được thành lập cuối năm 1982
và đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1983 theo quyết định số 07/QCPK của Quân
chủng Phòng không (nay là QC PK-KQ) với nhiệm vụ may quân phục k82 cho các
cán bộ cấp tá và phục vụ nhu cầu Quốc phòng. Đến năm 1993 theo nghị định số
338/NĐ-CP của Chính phủ, Xí nghiệp May X19 được thành lập theo quyết định số
384 ngày 27/07/1993 của Bộ Quốc phòng chính thức được phê duyệt là doanh
nghiệp Nhà nước, được Nhà nước giao vốn, có nhiệm vụ tự quản và phát triển
vốn. Ngày 03/10/1996, Xí nghiệp May 19 được sáp nhập với 3 đơn vị khác thuộc
Quân chủng Phòng không – Không quân thành Công ty 247 – BQP theo quyết

định số 1619/QĐ/BQP.
Đến ngày 05/09/2005 Công ty 247- Doanh nghiệp Nhà nước được chuyển
đổi thành Công ty Cổ phần May 19 theo quyết định số 1917/QĐ/BQP của Bộ
Trưởng Bộ quốc phòng. Công ty được phép sản xuất kinh doanh theo ngành nghề
đã đăng ký tại giấy phép kinh doanh số 0103009102 ngày 09/09/2005 do Sở Kế
hoạch & đầu tư Hà Nội cấp. Mã số thuế là 0100385836 do Cục thuế Hà Nội cấp
ngày 15/10/2005.
Từ năm 1997 đến năm 2007, với những sản phẩm chất lượng cao Công ty
đã giành 19 huy chương vàng và 8 huy chương bạc tại hội chợ Quốc tế hàng công
nghiệp Việt Nam, liên tục được Tư lệnh Quân chủng tặng bằng khen. Đặc biệt
năm 2003, Công ty vinh dự được đón nhận huân chương lao động hạng 3 do Nhà
nước trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất.
Lª Minh §øc Líp 948

14
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Với quy mô vốn hiện nay: Về VCĐ là 19, 5 tỷ đồng, VLĐ là 24, 67 tỷ đồng,
đây là một quy mô vốn khá lớn đối với một công ty hoạt động sản xuất trong
ngành công nghiệp nhẹ, cho phép công ty có thể mở rộng và phát triển hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng trong và ngoài
nước.
Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH QUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2006
Năm
2007
So sánh 07/06
Giá trị %

1. Doanh thu
Triệu đồng
37.054 40.562 3.508 9,47
2. Lợi nhuận
""'
3.056 3.764 708 23,17
3. Nộp ngân sách
""'
2.863 3.542 679 23,72
4. Kim ngạch xuất khẩu
USD
1.594.327 1.973.345 379.018 23,77
5. Sản phẩm
Chiếc
1.952.336 2.463.725 511.389 26,2
6. Tổng số lao động
Người
1.115 1.205 90 8,07
7. Thu nhập bình quân
Nghìn đồng
990 1.110 120 12,12
Nhận xét: Qua số liệu vài năm gần đây, ta thấy các chỉ tiêu của công ty đều
tăng. Doanh thu năm 2007/2006 tăng 9,47% đây là một tỷ lệ tăng trưởng cao so
với tốc độ tăng trưởng của ngành. Sản lượng sản xuất năm 2007/2006 tăng 26,2%
là do công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị, tuyển thêm lao động, mở rộng thị
trường.
Doanh thu tăng là nguyên nhân chính làm cho công ty có lãi và lợi nhuận
đạt được của năm 2007/2006 tăng 23,17%. Lợi nhuận tăng là điều kiện để đầu tư
mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thu nhập tăng. Vì vậy
thu nhập bình quân của người lao động tại công ty đã tăng 12,12% đây không phải

là mức thu nhập cao so với thu nhập ngành nhưng nó cũng thể hiện sự nỗ lực của
công ty. Lợi nhuận tăng không những góp phần cải thiện đời sống của người lao
động, công ty còn nộp vào ngân sách Nhà nước một lượng đáng kể và cũng tăng
theo mức lợi nhuận thu được.
Kim ngạch xuất khẩu qua các năm đã tăng đáng kể là 23,77%, qua đó thể
hiện sự năng động, cũng như định hướng phát triển lâu dài của công ty không chỉ
phục vụ nhu cầu trong nước mà còn vươn ra thị trường nước ngoài.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Lª Minh §øc Líp 948

15
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Sau khi chuyển đổi loại hình công ty ngoài việc may đo quân phục cho các
cán bộ chiến sĩ quân đội theo kế hoạch được giao hàng năm của Bộ quốc phòng,
công ty đã chủ động tìm kiếm, khai thác nguồn hàng bên ngoài để ký kết các hợp
đồng kinh tế về may đo trang phục cho các đơn vị, tổ chức cá nhân có nhu cầu
nhằm tăng doanh lợi cho công ty cũng như các khoản đóng góp cho Nhà nước,
chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên. Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
nên năm 1999, Công ty đã mở rộng thị trường tìm kiếm bạn hàng nước ngoài và
các sản phẩm của công ty đã có mặt tại các nước như: Đài Loan, Hàn Quốc, Cộng
hoà Litva, Đức, Pháp, Mỹ...
Nhiệm vụ của công ty hiện nay gồm:
- Chủ động khai thác nguồn hàng may mặc phục vụ nhu cầu trong và ngoài
quân đội đặc biệt là khai thác các nguồn hàng trang phục của các cơ quan chuyên
ngành Nhà nước cũng như nhu cầu may mặc dân sinh.
- Chủ động quan hệ, giao dịch tìm kiếm thị trường, lo đủ và dư việc làm cho
công nhân, tổ chức huấn luyện, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ, công nhân.
- Tìm các giải pháp quản lý, chỉ đạo hướng dẫn công nghệ, nâng cao chất
lượng sản phẩm và tổ chức tiêu thụ hết số sản phẩm làm ra, củng cố từng bước uy
tín và vị thế của công ty trên thị trường.

- Trực tiếp thực hiện và đảm bảo các chế độ quyền lợi của người lao động
theo quy định của luật lao động và chỉ đạo của giám đốc công ty.
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: (PHỤ LỤC 06)
Công ty Cổ phần May 19 tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạp
kiểu chế biến liên tục. Sản phẩm sản xuất ra trải qua 2 giai đoạn sản xuất liên tiếp
nhau theo dây truyền công nghệ khép kín: Cắt - May hoàn thiện sản phẩm, đồng
thời trong giai đoạn may, các bộ phận, chi tiết sản phẩm lại được sản xuất một
cách độc lập song song và cuối cùng được lắp ráp, ghép nối thành bán thành phẩm
may.
Từ nguyên liệu chính là vải (loại vải tuỳ theo yêu cầu của mỗi đơn đặt
hàng), Phòng kỹ thuật căn cứ vào lệnh sản xuất của giám đốc do Phòng kế hoạch
chuyển sang để tiến hành thiết kế, may thử mẫu áo (nếu khách hàng yêu cầu) và
lập kế hoạch cắt đối với những đơn đặt hàng lớn, số lượng nhiều, sản xuất hàng
loạt; viết phiếu may đo đối với những hợp đồng may đo số lượng ít, khách hàng
thường xuyên. Phòng kế hoạch căn cứ vào Bảng định mức vật tư (Mẫu biểu 01) và
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong tháng của từng loại sản phẩm, từng đơn đặt
hàng để tính ra số lượng NVL chính (vải) và NVL phụ (cúc, khóa,...) cần thiết để
sản xuất. Với quy trình công nghệ sản xuất khép kín nên NVL chính là các loại vải
được sản xuất một lần trực tiếp đến xí nghiệp cắt tạo ra bán thành phẩm, đồng thời
xí nghiệp cắt còn nhận chỉ để vắt sổ, phấn may và mex lót từ kho. Tại đây vải
Lª Minh §øc Líp 948

16
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
được cắt và pha các bán thành phẩm hoàn thiện, đánh số thứ tự theo đơn đặt hàng.
Sau đó, bán thành phẩm được chuyển đến cho các xí nghiệp may.
Các xí nghiệp may chỉ nhận vật liệu như chỉ, cúc, market ... để may và hoàn
thiện sản phẩm. Tại các xí nghiệp này công nhân hoàn thiện sản phẩm, sau đó
những sản phẩm này được chuyển đến cho nhân viên KCS để kiểm tra. Những sản
phẩm đạt yêu cầu về quy cách, mẫu mã và chất lượng sản phẩm sẽ được chuyển

tiếp cho xí nghiệp hoàn thiện thùa khuy, đính cúc, là.... sau đó đóng gói bao bì,
nhãn mác. Cuối cùng là nhập kho thành phẩm hoặc xuất kho trả khách hàng.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (PHỤ LỤC 07)
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức: ban giám đốc và các Phòng, Ban
chức năng theo kiểu trực tuyến (đây là mô hình phù hợp với quy mô của doanh
nghiệp) và trực thuộc Quân chủng Phòng không – Không quân, thực hiện các chức
năng quản lý nhất định.
*Ban giám đốc:
- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, điều hành và chịu trách nhiệm cao nhất
trước công ty và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Phó giám đốc: Có hai phó giám đốc
+ Phó giám đốc kế hoạch: Phụ trách xây dựng kế hoạch, điều hành và
thực hiện theo kế hoạch phương án sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc mở rộng
hoạt động và quy mô của công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách nội bộ: Có nhiệm vụ xây dựng và đề xuất với
giám đốc về định mức hàng hoá, quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,
báo cáo định kỳ về tiến độ sản xuất chất lượng sản phẩm, nhu cầu về NVL, sản
phẩm hàng hoá và NVL tồn.
- Phòng Tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, thông tin tình hình tài chính của công ty theo cơ chế quản lý của Nhà nước.
Theo dõi đôn đốc việc thực hiện hoạt động kinh tế đã ký, các đơn hàng đã được
xác nhận. Thanh toán, thu hồi công nợ đúng hạn.
- Phòng kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn, tham
mưu cho giám đốc về kế hoạch vật tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm...và giúp ban giám đốc đôn đốc thực hiện kế hoạch.
- Phòng chính trị: Là cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị
ở công ty, hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp của Đảng uỷ và giám đốc
công ty, sự chỉ đạo của Cục chính trị Quân chủng Phòng Không – Không Quân.
- Phòng kỹ thuật: Tổ chức thiết kế, vẽ mẫu theo ý tưởng của khách hàng,

chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao NVL, định mức lao động,
Lª Minh §øc Líp 948

17
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu đổi mới quy trình công nghệ để đảm bảo sản
xuất với năng xuất cao.
- Phòng kinh doanh - XNK: tham mưu cho giám đốc về phương hướng sản
xuất, mục tiêu kinh doanh - xuất nhập khẩu trên các lĩnh vực tìm kiếm thị trường,
ký kết các hợp đồng kinh tế, đẩy mạnh công tác tiếp thị nhằm mở rộng thị trường.
Các xí nghiệp sản xuất:
- Giám đốc xí nghiệp: quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất của xí nghiệp,
quân số, ngày giờ làm việc...
- Thống kê xí nghiệp: ghi chép đầy đủ quá trình giao, nhận kế hoạch và bán
thành phẩm với số liệu trùng khớp.
- Nhân viên kỹ thuật: hướng dẫn công nhân cắt, may và kiểm tra sản phẩm
khi hoàn thành.
- Công nhân: được giao vải để hoàn thành bán thành phẩm theo chỉ tiêu kế
hoạch được giao.
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty:
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :( PHỤ LỤC 08)
Tổ chức công tác kế toán của công ty theo hình thức kế toán tập trung, xuất
phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm:
- Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): là người điều hành, giám sát
mọi hoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ
công tác kế toán của công ty.
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: Chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả
các số liệu do các kế toán viên cung cấp vào cuối tháng, quý, năm; tổng hợp chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm; ghi sổ cái theo từng khoản, lập báo cáo tài

chính; ghi chép, phản ánh đầy đủ số lượng TSCĐ hiện có và tình hình tăng, giảm
TSCĐ trong quá trình SXKD.
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập,
xuất, tồn kho của các vật liệu và công cụ dụng cụ trong kỳ; đồng thời phán ánh các
số liệu phát sinh vào các sổ chi tiết, tính giá thực tế cho vật tư xuất dùng. Cuối kỳ,
lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho và bảng phân bổ nguyên vật liệu sau đó
chuyển cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán công nợ kiêm thanh toán: Theo dõi và phản ánh các khoản thu
chi, thanh toán công nợ trong công ty.
- Kế toán chi phí giá thành: Tính toán, tập hợp, phân bổ, ghi chép đầy đủ
các loại chi phí phát sinh vào chi phí SXKD trong kỳ, từ đó thực hiện tính giá
thành sản phẩm theo đúng đối tượng và phương pháp tính giá thành.
Lª Minh §øc Líp 948

18
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
- Kế toán tiền lương: Có trách nhiệm phân bổ và tính toán chính xác tiền
lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty.
Ngoài các nhân viên kế toán tham gia vào quá trình hạch toán còn có thủ quỹ và
thủ kho.
- Thủ quỹ: Theo dõi và quản lý các khoản vốn bằng tiền của công ty, phản
ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm qũy và là người chi trả tiền lương cho công
nhân viên cũng như các khoản thu, chi bằng tiền mặt.
- Thủ kho: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu, định
kỳ đối chiếu với kế toán nguyên vật liệu để xác định đúng số tồn kho.
2.1.5.2 Một số chính sách kế toán chủ yếu của công ty:
Hình thức kế toán:
- Hệ thống kế toán của công ty được tiến hành theo hình thức nhật ký
chung. Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, kế toán lập định khoản và ghi
sổ nhật ký chung theo thời gian phát sinh và theo định khoản. Sau đó, căn cứ vào

số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản và các sổ chi tiết có
liên quan (PHỤ LỤC 09).
- Áp dụng niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc
vào ngày 31/12 của năm.
- Kỳ kế toán là một tháng.
- Đồng tiền sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ).
- Kế toán hàng tồn kho theo phương thức kê khai thường xuyên.
- Phương thức tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho: theo phương pháp tính
giá thực tế đích danh.
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành tại công ty Cổ phẩn May 19:
2.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty:
Xuất phát từ đặc điểm của quy trình sản xuất, đối tượng kế toán tập hợp chi
phí của công ty được xác định là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Lª Minh §øc Líp 948

19
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
2.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty:
2.2.2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại công ty:
Với đặc điểm sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, công ty cổ phần may
19 đã tổ chức quy trình công nghệ khép kín thông qua 04 xí nghiệp sản xuất và
phân loại chi phí sản xuất thành 3 loại:
+ Chi phí NVLTT: Tại công ty, nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản
xuất sản phẩm bao gồm:
- Vật liệu chính: Các loại vải như casimia, vải peco, vải tuytsi, vải kaki,
coton....
- Vật liệu phụ: vải lót, cúc áo, khóa, mex, chỉ may, phấn may,...

- Công cụ dụng cụ bao gồm: mắc áo, giấy giác mẫu, ...
- Phụ tùng thay thế: chân vịt, dao thùa, ốc...
+ Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất tại các xí nghiệp (công nhân cắt, công nhân may,
công nhân hoàn thiện sản phẩm). Đây là một khoản chi phí cấu thành nên giá trị
sản phẩm.
+ Chi phí SXC: Là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến phục vụ, quản
lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, chi phí tiền công và các khoản phải trả
khác cho công nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí về vật liệu, công cụ dùng
cho quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định.....
Các chi phí này được tập hợp theo từng khoản mục ở từng xí nghiệp sau đó
tập chung cho toàn công ty. Tại thời điểm phát sinh chi phí sản xuất các nhân viên
thống kê theo dõi một cách chi tiết các khoản chi phí phát sinh làm căn cứ cho kế
toán tổng hợp chi phí sản xuất một cách chính xác nhất. Riêng chi phí sản xuất
chung thường do giám đốc của từng xí nghiệp theo dõi. Cuối kỳ căn cứ vào số
liệu, từ các sổ liên quan, kế toán chi phí, giá thành sẽ tổng hợp chi phí sản xuất của
toàn xí nghiệp.
2.2.2.2 Kế toán chi phí NVL TT:
**Tài khoản kế toán sử dụng **Chứng từ kế toán sử dụng:
- TK 621: Chi phí NVL TT - Phiếu xuất kho
- Các tài khoản liên quan 152, 153...
Phương pháp kế toán:
Tại kho NVL, phiếu xuất kho (Mẫu biểu 02) được thủ kho lập thành 3 liên:
liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, liên 3 người nhận vật
tư giữ để ghi vào sổ bộ phận. Đơn giá ghi trên phiếu xuất kho là giá thực tế đích
Lª Minh §øc Líp 948

20
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
danh, có nghĩa là giá thực tế NVL xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của

NVL nhập kho theo từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần xuất:
Giá thực tế Số lượng Đơn giá thực tế
NVL = NVL × NVL
xuất kho xuất kho nhập kho
Ví dụ: Theo phiếu xuất kho ngày 15/01/2008 xuất cho đồng chí Nguyễn
Mạnh Dũng 2.650 m vải Topican xanh thẫm giá 35.250 đồng/m.
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán tính giá thực tế vải Topican xanh thẫm
xuất kho như sau:
Giá thực tế của 2.650 m
vải Topican xanh thẫm = 2.650 × 35.250 = 93.412.500 đồng
xuất kho
Công ty không thực hiện phân bổ chi phí NVLTT cho từng đơn đặt hàng.
Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nhập - xuất kho NVL trực tiếp cho sản xuất
được kế toán NVL - CCDC phản ánh vào bảng tổng xuất NVL – CCDC (Mẫu
biểu 03). Cuối tháng,căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ chi tiết công cụ
dụng cụ và bảng tổng hợp xuất NVL- CCDC, kế toán tiến hành lập “ Bảng phân
bổ NVL-CCDC” (Mẫu biểu 04) vào cuối tháng, ghi “Sổ nhật ký chung” theo định
khoản:
- NVL xuất dùng trong tháng:
Nợ TK 621 525.758.550
Có TK 152 525.758.550
Trong tháng 01/08, xí nghiệp cắt sử dụng vật liệu để cắt không hết còn thừa
nhưng không nhập kho mà để lại xí nghiệp tiếp tục sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 152 611.356
Có TK 621 611.356
Cuối tháng, kế toán tổng hợp tiến hành kết chuyển “chi phí NVLTT” vào tài
khoản tính giá thành, ghi sổ nhật ký chung (Mẫu biểu 05), sau đó ghi vào Sổ cái
TK 621(Mẫu biểu 06) và các sổ liên quan.
Nợ TK 154 525.758.550
Có TK 621 525.758.550

2.2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
**TK kế toán sử dụng: **Chứng từ kế toán sử dụng:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp - Bảng chấm công
- TK 334: Phải trả công nhân viên - Bảng tổng hợp năng suất- ngày công
- TK 338( TK 3382, 3383, 3384) - Phiếu giao nộp sản phẩm
- Bảng thanh toán lương....
Lª Minh §øc Líp 948

21
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
** Phương pháp kế toán:
Hiên nay, công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công
nhân trực tiếp sản xuất nhằm nâng cao ý thức làm việc của công nhân, đẩy nhanh
năng suất lao động. Để thuận tiện cho việc tính và trả lương, công ty lấy áo chiết
gấu làm sản phẩm chuẩn để tính hệ số quy đổi cho chi phí nhân công. Hệ số quy
đổi được xác định theo biểu sau (Mẫu biểu 07).
Ngoài ra, do công ty áp dụng hình thức lương sản phẩm có thưởng luỹ tiến
nhằm khuyến khích công nhân làm việc tốt, đạt năng suất cao sẽ được thưởng, căn
cứ vào “Bảng tổng hợp năng suất ngày công” (Mẫu biểu 08) của nhân viên thống
kê ở các xí nghiệp.
Kế toán tiền lương thực hiện tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất
như sau:
LCB/ ngày = Bậc lương × 540.000/26
Lương sp = Số sp × Đơn giá
Lương CN = Lương SP : NC × CN × 1,2
Lương TG = Lương SP : [ NC × 8 ] × LTG × 1,5
Lương ngày lễ = Số ngày lễ × LCB/ngày
- LCB/Ngày: Lương cơ bản tính bình quân 1 ngày
- Lương SP: Lương sản phẩm (được thống kê xí nghiệp tính ngay tại xí nghiệp).
- Lương CN: Lương chủ nhật.

- Lương TG: Lương tính cho công nhân làm thêm giờ ( từ 17h – 21h).
- Đơn giá: Là đơn giá cho từng bước công việc, sản phẩm hoàn thành của công
nhân trực tiếp sản xuất do công ty quy định.
- CN: Số ngày chủ nhật làm trong tháng
- NC: Ngày công
- LTG: Số giờ làm thêm trong tháng
Bên cạnh đó là các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng, tiền lương nghỉ
phép,....toàn bộ các khoản này đều được cộng vào lương chính và trả cho công
nhân vào cuối tháng.
Vi dụ: Trong tháng 01/2008, anh Nguyễn Mạnh Hải là thợ may có hệ số
lương là 2,05, làm được 305 sản phẩm, đơn giá là 3.100 đồng, làm 25 ngày, làm
thêm 10 giờ, làm 2 ngày chủ nhật. Lương anh Hải được tính như sau:
LCB/Ngày = 2,05 × 540.000/26 = 42.577 đồng
Lương SP = 305 × 3.100 = 945.500 đồng
Lương CN = 945.500 : 25 × 2 × 1,2 = 90.768 đồng
Lương TG = 945.500 : [ 25 × 8 ] × 10 × 1,5 = 70.913 đồng
Anh Hải được lĩnh tiền ăn ca, phụ cấp, ngày lễ là 150.000 đồng. Vậy tổng
thu nhập trong tháng của anh là:
945.500 + 90.768 + 70.913 + 150.000 = 1.257.181 đồng
Lª Minh §øc Líp 948

22
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Tương tự như chi phí NVLTT, công ty không thực hiện phân bổ chi phí
NCTT cho từng đơn hàng. Trên cơ sở “Bảng thanh toán tiền lương” (Mẫu biểu 9)
của từng xí nghiệp và “Bảng thanh toán tiền lương” (Mẫu biểu 10) của đội ngũ
cán bộ quản lý xí nghiệp, kế toán tiền lương tiến hành tổng hợp số tiền lương phải
trả trong tháng cho cán bộ công nhân viên và tổng số tiền công ty phải nộp về 3
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Số liệu này được chuyển ghi vào “ Bảng phân bổ
tiền lương và bảo hiểm xã hội” (Mẫu biểu 11)

- Tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên:
Nợ TK 622 357.490.050
Có TK 334 357.490.050
- Các khoản trích theo lương:
Nợ TK 622 67.923.110
Có TK 338 67.923.110
Sau đó kế toán tổng hợp kết chuyển nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm và ghi sổ “Nhật ký chung”
Nợ TK 154 357.490.050
Có TK 622 357.490.050
Cuối tháng, căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào sổ
cái TK 622(Mẫu biểu 12) - Chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
*Kế toán chi phí nhân viên xí nghiệp :
Nhân viên xí nghiệp bao gồm: Các phó giám đốc, các nhân viên thống
kê và các nhân viên khác không trực tiếp tham gia sản xuất chế tạo sản phẩm.
Tiền công của các nhân viên này được tính trả theo hình thức lương thời gian
và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương và các khoản trích
theo lương cảu nhân viên phân xưởng. Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền
lương và BHXH để phản ánh tiền lương của nhân viên xí nghiệp vào chi phí
sản xuất chung trên sổ nhật ký chung và sổ chi tiết TK 627.
Nợ TK 627 71.819.520
Có TK 334 71.819.520
Kế toán phản ánh các khoản trích theo lương:
Nợ TK 627 13.645.708
Có TK 338 13.645.708
*Kế toán chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ:
Căn cứ vào bảng phân bổ NVL- CCDC dùng cho xí nghiệp, kế toán ghi sổ
nghiệp vụ xuất NVL dùng cho quản lý xí nghiệp.

Lª Minh §øc Líp 948

23
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
Tháng 01/2008, có 5 máy khâu ở xí nghiệp may 1 và may 2 bị hỏng một số
phụ tùng, số phụ tùng thay thế xuất kho trị giá 4.053.268. Kế toán căn cứ vào
phiếu xuất kho ghi:
Nợ TK 627 4.053.268
Có TK 152 4.053.268
Công cụ dụng cụ xuất dùng trong tháng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 915.172
Có TK 153 915.172
* Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ:
TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ sử dụng cho sản xuất như các loại máy
may công nghiệp, máy vắt sổ, nhà xưởng, nhà kho,... TSCĐ dùng cho quản lý như:
các máy móc thiết bị văn phòng, nhà hành chính, ô tô,.... Công ty sử dụng phương
pháp khấu hao tuyến tính.
TSCĐ của công ty hầu hết có giá trị nhỏ nên phần lớn xác định tỷ lệ khấu
hao là 1%/ tháng. TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc được xác định tỷ lệ khấu hao là
4%/ năm. Mức khấu hao được xác định theo công thức :
Mức trích khấu hao tháng = Tỷ lệ khấu hao tháng × Nguyên giá TSCĐ
Do TSCĐ của xí nghiệp có giá trị nhỏ nên trong tháng hầu như không phát
sinh chi phí sửa chữa lớn mà chỉ có chi phí bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ. Việc theo
dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao TSCĐ do bộ phận kế toán tổng hợp đảm
nhận.
Sau khi tính mức khấu hao tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí khấu
hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng có liên quan và lập Bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ (Mẫu biểu 13), sau đó ghi Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 627. Trong
tháng 01/2008, căn cứ bảng phân bổ và khấu hao TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 85.804.315

Có TK 214 85.804.315
* Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh phục vụ sản
xuất ở các phân xưởng:
Khi phát sinh các nghiệp vụ mua ngoài, kế toán tiến hành ghi Sổ Nhật ký chi
tiền mặt (nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt) hoặc ghi Sổ Chi tiết phải trả người
bán (nếu chưa trả tiền). Còn phần thuế GTGT được phản ánh vào Sổ chi tiết thuế
GTGT được hoàn lại, đồng thời phản ánh vào sổ chi tiết TK 627.
Ví dụ: Tháng 01/2008, tổng chi phí sản xuất chung cho sản xuất và các xí
nghiệp(chưa thuế) là 35.672.000 đồng. Thuế GTGT là 3.567.200 đồng, trong đó:
Lª Minh §øc Líp 948

24
LuËn V¨n Tèt NghiÖp
29.587.500 đồng là tiền điện dùng cho sản xuất, điện dùng cho hoạt động khác là
2.341.000 đồng và 3.743.500 đồng là tiền điện thoại dùng cho hoạt động của công
ty. Công ty Cổ phần May 19 chưa thanh toán.
- Kế toán ghi sổ chi tiết TK 627 và Sổ nhật ký chung theo định khoản:
Nợ TK 627 29.587.500
Nợ TK 133 3.743.500
Có TK 331 33.331.000
* Kế toán chi phí bằng tiền khác:
Chi phí bằng tiền tại Công ty Cổ phần May 19 thường không nhiều, chủ yếu
là chi phí sửa chữa máy may, chi tiếp khách, hội nghị, ...Khi phát sinh chi phí, kế
toán căn cứ vào các chứng từ để ghi Sổ nhật ký đặc biệt: Nhật ký chi tiền mặt.
Ví dụ: tháng 01/2008, tổng số tiền mặt chi phục vụ hoạt động tại xí nghiệp
sản xuất tại công ty là 20.456.700 đồng. Kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 627 20.456.700
Có TK 111 20.456.700
Ngoài ra chi phí sản xuất chung còn bao gồm cả khoản chi phí trả trước dài
hạn phân bổ cho tháng này với tổng số tiền 65.588.000 đồng. Kế toán ghi sổ

nghiệp vụ này vào sổ chi tiết TK 627 vào sổ nhật ký chung:
Nợ TK 627 65.588.000
Có TK 242 65.588.000
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp và kết chuyển chi phí SXC
vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm. Số liệu được
kết chuyển và ghi nhận vào Sổ nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 627 theo định
khoản :
Nợ TK 154 291.870.183
Có TK 627 291.870.183
Cuối cùng căn cứ vào Sổ nhật ký chung ở các dòng các cột liên quan đến
chi phí SXC, kế toán tổng hợp tiến hành ghi Sổ cái TK 627 (Mẫu biểu 14).
2.2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty:
Sau khi tập hợp, phân bổ chi phí, cuối tháng kế toán tổng hợp kết chuyển
toàn bộ chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154. Trên cơ sở đó, kế toán tiến hành tính
gái thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ toàn côn ty. Vì đối tượng tập hợp chi phí là
toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nên công ty không mở sổ chi tiết
cho từng đối tượng cụ thể.
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các dòng các cột trên Sổ nhật ký chung có
liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để ghi Sổ cái TK 154 – Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang (Mẫu biểu 15), theo định khoản sau:
Lª Minh §øc Líp 948

25

×