Tải bản đầy đủ (.ppt) (12 trang)

Luân lí xã hội của nước ta (Phan Chu Trinh)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (947.2 KB, 12 trang )


Tiết 101,102. VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
Chân dung Phan Châu Trinh
(Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây)

I. Tiểu dẫn
Đọc phần tiêủ dẫn, nêu đôi nét về tác giả Phan
Châu Trinh?
-Phan Châu Trinh( 1872-1926), hiệu Tây Hồ, Hi Mã
-Tây Lộc, Tiên Phước, Tam Kì, Quảng Nam
-1901 đỗ phó bảng, làm quan một thời gian sau cáo về ở ẩn
-Chủ trương bãi bỏ chế độ quân chủ, thực hiện chế độ dân chủ,
khai thông dân trí, mở mang công thương nghiệp, lợi dụng
chiêu bài “khai hoá” của Pháp để đấu tranh hợp pháp.
-1908 ông bị bắt, bị đày đi Côn Đảo, ba năm sau được thả tự do
-1925 bị ốm nặng, mất ngày24-3-1926-lễ truy điệu ông trở thành
một phong trào vận động ái quốc rộng khắp
1. Cuộc đời

-Ông viết cả chữ Hán, Nôm,Quốc ngữ
-Chủ yếu là văn chính luận có tính hùng biện, có lập luận
đanh thép
-” Đầu Pháp chính phủ thư”(1906), “Tỉnh quốc hồn caI,
II”(1907, 1922)…
-”Về luân lí xã hội ở nước ta” - phần III của
bài”Đạo đức và luân lí Đông Tây”, được ông
diễn thuyết vào đêm 19-11-1925 tại nhà Hội
Thanh niên ở Sài Gòn
2. Sáng tác chính.
3. Xuất xứ văn bản.


II. Đọc hiểu văn bản
Vấn đề được nêu trong bìa viết này là gì?

1. Luân lí xã hội
Luân lí xã hội mà tác giả nêu ra ở đoạn trích này là gì?
Luân lí xã hội mà tác giả nêu ra ở đoạn trích này là:
- ý thức tương trợ lẫn nhau giữa các cá nhân trong xã hội
-là “cái nghĩa vụ mỗi người trong nước” - tức là ý thức công dân
mà mỗi người phải có
-Là”cái nghĩa vụ mà loài người ăn ở với loài người” –tinh thần
hợp tác của con người vượt lên trên các rang giới dân tộc và
lãnh thổ.
=> Đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung, sẵn sàng giúp đỡ
nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác.

2. Tình trạng luân lí xã hội ở nước ta
Những biểu hiện nào được nêu trong bài chứng tỏ nước
ta tuyệt nhiên không có luân lí xã hội?Thái độ của tác
giả?
-
Những biểu hiện được nêu trong bài chứng tỏ nước ta tuyệt
nhiên không có luân lí xã hội:
+Dân ta” phải ai tai nấy, ai chết mặc ai…sợ sệt, ù lì, trơ tráo”
+Dân” không biết đoàn thể, không trọng công ích”
+ Người này đối với kẻ kia đều “ ngó theo sức mạnh”, thấy
quyền thế thì chạy theo, quỵ luỵ, nhờ vả.
+ Vua quan mặc sức bóp nặn dân chúng, chỉ biết vơ vét,coi sự
dốt nát của dân là điều kiện tốt để củng cố quyền lực và lòng
tham của mình
-

Thái độ của tác giả: vừ phê phán nghiêm khắc, vừa đau lòng,
thấy cần phải chỉ ra sự hèn kém của dân mình, nước mình.

- Nguyên nhân: Đó là sự phản động, dốt nát của lũ quan trường.
Vì thế từ đây tác giả hướng mũi nhọn đả kích vào bọn chúng:
+ Những cách gọi tên như: “bọn học trò”, ‘kẻ mang đai đội mũ’,”kẻ áo
rộng khăn đen”, “bọn quan lại”,” bọn thượng lưu”…Thái độ căm ghét
cao độ của Phan Châu Trinh đối với tầng lớp quan lại Nam triều.
+Trong mắt ông, chế độ vua quan chuyên chế vô cùng tồi tệ, cần phải
phur định triệt để “có kẻ mang đai độ mũ, ngất ngưởng ngồi trên, có
kẻ áo rộng khăn dài lúc nhúc lạy dưới”-đó là một lũ “ăn cướp có giấy
phép”
u
Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng nước ta tuyệt
nhiên không có luân lí xã hội?

3. Những cải cách cần thiết để có luân lí xã hội
Theo tác giả, muốn có luân lí xã hội thì phải làm gì? Ý nghĩa
của lời đề nghị đó đối với xã hội đương thời?
- Muốn có luân lí xã hội thì:
+Phải biết gây dựng đoàn thể để hỗ trợ nhau trong cuộc sống và để tự
bảo vệ quyền lợi của mình.
+ Phải bỏ thói dựa dẫm vào quyền thế, chấm dứt tệ mua danh bán tước
hòng có được vị trí “ ngồi trên ăn trước”.
+Phải đánh đổ chế độ vua quan thối nát làm bại hoại luân lí xã hội,
khiến tư tưởng cách mạng không thể nảy nở và nước ta không có được
tự do độc lập.
-Ý nghĩa: Đó là vấn đề rất cấp thiết đối với xã hội nước ta. Muốn có
độc lập phải giải quyết trước hết vấn đề dân trí.



4. Trạng thái cảm xúc và phẩm chất của người diễn thuyết
Những câu cảm thán trong đoạn trích giúp chúng ta hiểu gì về
trạng thái cảm xúc và phẩm chất của người diễn thuyết?
- Những câu cảm thán:
+ “ Thương hại thay!”
+” Người mình thì phải ai tai nấy, ai chết mặc ai!”
+” Dân khôn mà chi! Dân ngu mà chi! Dân lợi mà chi! Dân hại mà
chi! Dân càng nô lệ,ngôi vua càng lâu dài, bọn quan lại càng phú
quý! ”
+ “ Quan lại đời xưa đời nay của ta là thế đấy! Ở nước ta thế
đấy!”
+ “ Những kẻ như thế mà vẫn không ai khen chê, không ai khinh bỉ,
thật cũng lạ thay! Thương ôi! ”
+ “Ôi! Một dân tộc như thế thì tư tưởng cách mạng nảy nở trong óc
chúng làm sao được!”

Ý nghĩa:Tác giả không chỉ phát biểu chính kiến bằng lí trí tỉnh táo
mà còn bằng trái tim tràn trề cảm xúc, chan chứa niềm xót xa cùng
nỗi đau về tình trạng đình trệ thê thảm của xã hội.
Nhận xét về phẩm chất của người diễn thuyết ?
- Phẩm chất trung thực, cứng cỏi, quyết liệt của một nhà cách
mạng toàn tâm, toàn trí đấu tranh vì dân chủ, vì tiến bộ xã hội.
Hãy nhận xét cách kết hợp yếu tố biểu cảm với yếu tố
nghị luận trong bài văn?
- cách kết hợp yếu tố biểu cảm với yếu tố nghị luận trong
bài diễn thuyết là một đặc điểm nổi bật, làm cho những lí
lẽ không cứng nhắc, giáo điều mà tạo được mối giao hòa,
giao cảm giữa người nói và người nghe. Đó là điều kiện
quan trọng làm nên tính thuyết phục của bài diễn thuyết.


III. Tổng kết
Nhận xét về giá trị nội
dung và nghệ thuật của
văn bản?
Bài viết thể hiện khá rõ những
điểm cốt lõi làm nên sức thuyết
phục của văn diễn thuyết:
-Lập luận sáng sủa, khúc triết.
-Tình cảm tràn đầy, bộc lộ qua
lời cảm thán thống thiết
-
Lập trường đánh đổ chế độ
quân chủ luôn được tuyên bố
công khai, dứt khoát
-Kế hoạch hàng động được vạch
cụ thể, rõ ràng

IV. Bài tập nâng cao.
Ý nghĩa thời sự của chủ trương xây dựng nền luân lí xã hội của Phan Châu
Trinh?
Ý Nghĩa :
-Nhắc nhở về tầm quan trọng của việc gây dựng đoàn thể nhằm tạo nên ý thức
trách nhiệm với cộng đồng.
-
Cảnh cáo nguy cơ tiêu vong các quan hệ xã hội tốt đẹp do lũ người ích kỉ, vụ lợi,
ham quyền lực đem đến.
Khơi dậy ý thức trách nhiệm đối với sự chậm tiến của xã hội, và ý thức dân chủ.

CỦNG CỐ

I. Tiểu dẫn
II. Đọc hiểu văn bản
1. Luân lí xã hội
2. Tình trạng luân lí xã hội ở nước ta
3. Những cải cách cần thiết để có luân lí xã hội
4. Trạng thái cảm xúc và phẩm chất của người diễn thuyết
III. Tổng kết
IV. Bài tập nâng cao.

×