Tải bản đầy đủ (.pdf) (164 trang)

Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành và giải pháp truyền thông phòng, chống HIVAIDS cho phụ nữ dân tộc thiểu số 1549 tuổi tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.76 MB, 164 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y

TRẦN KIÊN

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
VÀ GIẢI PHÁP TRUYỀN THƠNG PHỊNG, CHỐNG HIV/AIDS
CHO PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ 15-49 TUỔI
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y

TRẦN KIÊN

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
VÀ GIẢI PHÁP TRUYỀN THƠNG PHỊNG, CHỐNG HIV/AIDS
CHO PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ 15-49 TUỔI
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
Mã số: 62.72.01.64

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Thanh Long
2. PGS. TS. Phạm Xuân Đà



HÀ NỘI - 2013


MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang

Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

3

1.1. ĐẠI DỊCH HIV/AIDS VÀ NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV/AIDS ĐỐI
VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

3

1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ


3

1.1.2. Một số đặc điểm của đại dịch HIV/AIDS

4

1.1.3. Nguy cơ tiềm tàng lây nhiễm HIV tại Việt Nam và nguy cơ
lây nhiễm HIV đối với đồng bào dân tộc thiểu số

6

1.2. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
TRÊN THẾ GIỚI, TẠI VIỆT NAM VÀ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ

1.2.1. Tình hình HIV/AIDS và hiểu biết về HIV/AIDS trên thế giới

9
9

1.2.2. Tình hình HIV/AIDS và kiến thức, thái độ, thực hành về phòng,
chống HIV/AIDS tại Việt Nam

11

1.2.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV/AIDS
của đồng bào dân tộc thiểu số

16



1.3. TRUYỀN THƠNG PHỊNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI VIỆT NAM
VÀ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, MỘT SỐ MƠ HÌNH
TRUYỀN THƠNG

1.3.1. Khái niệm về truyền thơng và truyền thơng thay đổi hành vi

20
20

1.3.2. Cơng tác truyền thơng phịng, chống HIV/AIDS tại Việt
Nam và cho đồng bào dân tộc thiểu số

22

1.3.3. Một số mơ hình về truyền thơng và mơ hình thay đổi hành
vi sức khỏe

29

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

35

2.1. ĐỐI TƯỢNG, CHẤT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

35

2.1.1. Đối tượng và chất liệu nghiên cứu


35

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu

36

2.1.3. Thời gian nghiên cứu

41

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

41

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

41

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

41

2.2.3. Bộ công cụ nghiên cứu

52

2.2.4. Xử lý số liệu

55


2.2.5. Phương pháp khống chế sai số

55

2.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

56

2.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

56

2.5. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

56

2.5.1. Lực lượng tham gia

56

2.5.2. Tổ chức thực hiện

57

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

58

3.1. THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG,

CHỐNG HIV/AIDS CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ 15-49 TUỔI
TẠI 4 TỈNH NGHIÊN CỨU

58


3.1.1. Một số đặc điểm về nhân khẩu học của phụ nữ dân tộc thiểu
số từ 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

58

3.1.2. Thực trạng phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn
nghiên cứu đã từng nhận được thơng tin truyền thơng và hỗ
trợ về phịng, chống HIV/AIDS

64

3.1.3. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống
HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số15-49 tuổi tại địa bàn
nghiên cứu

67

3.2. XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GIẢI
PHÁP TRUYỀN THƠNG PHỊNG, CHỐNG HIV/AIDS CHO PHỤ NỮ
DÂN TỘC THIỂU SỐ 15-49 TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG

3.2.1. Xây dựng giải pháp truyền thơng phịng chống HIV/AIDS

74

74

3.2.2. Kết quả hoạt động của giải pháp truyền thơng phịng, chống
HIV/AIDS cho phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại cộng
đồng

83

3.2.3. Hiệu quả thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành về phòng,
chống HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi sau
can thiệp
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

90
106

4.1. VỀ THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG,
CHỐNG HIV/AIDS CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ 15-49 TUỔI
TẠI 4 TỈNH NGHIÊN CỨU

4.1.1. Về đặc điểm nhân khẩu học phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi

106
106

4.1.2. Về thực trạng đối tượng nghiên cứu đã từng được nhận thông tin
truyền thơng, hỗ trợ về phịng, chống HIV/AIDS và tiếp cận
thơng tin đại chúng

109



4.1.3. Về thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng, chống
HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn
nghiên cứu

110

4.2. VỀ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CHO
PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ 15-49 TUỔI TẠI CỘNG ĐỒNG

114

4.2.1. Về tính cấp thiết và căn cứ để xây dựng giải pháp

114

4.2.2. Về triển khai hoạt động và kết quả hoạt động của giải pháp

120

4.2.3. Về hiệu quả thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành phòng,
chống HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi

125

KẾT LUẬN

136


KIẾN NGHỊ

138

DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH CƠNG BỐ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

1.1.

Các dân tộc thiểu số đông dân nhất ở Việt Nam (2009)

7

1.2.

Tình hình HIV/AIDS tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc

8

(6/2012)

1.3.

Phân bố nhiễm HIV ở các nhóm đối tượng tại một số tỉnh

9

Miền núi phía Bắc đến 6/2012
1.4.

Tại Việt Nam: 10 tỉnh có số trường hợp nhiễm HIV/AIDS

11

hiện cịn sống cao nhất trên tồn quốc tính đến 6/2012
2.1.

Một số đặc điểm kinh tế-xã hội, y tế của 8 xã nghiên cứu

40

3.1.

Đặc điểm của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn

58

nghiên cứu phân theo nhóm tuổi và trình độ học vấn
3.2.

Đặc điểm của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn


59

nghiên cứu phân theo từng dân tộc
3.3.

Đặc điểm của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn

60

nghiên cứu về ngôn ngữ và chữ viết
3.4.

Đặc điểm của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn

61

nghiên cứu phân theo nghề nghiệp
3.5.

Đặc điểm về tính di biến của đối tượng tại địa bàn nghiên cứu

62

3.6.

Đặc điểm của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn

63


nghiên cứu theo tình trạng hơn nhân và quan hệ tình dục
3.7.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên
cứu từng nhận được thông tin truyền thơng và hỗ trợ về
phịng, chống HIV/AIDS 12 tháng qua

64


Bảng
3.8.

Tên bảng

Trang

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên

65

cứu đã nhận được thông tin và hỗ trợ về phòng, chống
HIV/AIDS từ các nguồn
3.9.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

66

đã được tiếp cận thông tin chung qua các phương tiện thông tin

đại chúng
3.10.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

67

hiểu biết về phương pháp phòng tránh lây truyền HIV/AIDS
3.11.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

68

hiểu biết về lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con và cách
phòng, chống
3.12.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

69

có thái độ đúng và thái độ không đúng với người nhiễm bị
HIV/AIDS
3.13.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

70


có hành vi QHTD và sử dụng BCS với bạn tình bất chợt trong
12 tháng qua
3.14.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại địa bàn nghiên cứu

71

có hành vi QHTD và sử dụng BCS với chồng/người yêu trong
12 tháng qua
3.15.

Tỷ lệ đối tượng tại địa bàn nghiên cứu đã làm xét nghiệm HIV

72

khi có thai, sinh con và làm xét nghiệm HIV ngồi lần sinh con
3.16.

Tỷ lệ đối tượng hiểu biết về BLTQĐTD, viêm loét vùng
sinh dục và thực hành phòng, chống trong 12 tháng qua

73


Bảng
3.17.

Tên bảng


Trang

Kết quả hoạt động truyền thông trên phương tiện thông tin

84

đại chúng (hệ thống truyền thanh xã)
3.18.

Kết quả số lượt đối tượng và người thân của họ được phát tờ

85

gấp trong truyền thơng phịng, chống HIV/AIDS
3.19.

Kết quả số áp phích được treo nơi cơng cộng, nơi đối tượng

85

thường qua lại nhiều hay nơi đối tượng đến giao lưu
3.20.

Kết quả hoạt động truyền thông trực tiếp qua phương tiện

86

tranh lật, sách mỏng cho nhóm nhỏ đối tượng ở các thơn/bản
3.21.


Kết quả truyền thơng trực tiếp bằng nói chuyện cộng đồng

87

cho phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
3.22.

Kết quả số lượt hộ gia đình đối tượng được truyền thơng

88

(thăm hộ gia đình và tư vấn)
3.23.

Kết quả số lượt đối tượng và người thân được tư vấn tại

88

Trạm Y tế xã, Trung tâm Y tế dự phòng và Bệnh viện huyện
3.24.

Số lượt cán bộ lãnh đạo cộng đồng và người thân của đối

89

tượng tham gia các buổi truyền thơng phịng, chống
HIV/AIDS
3.25.

Hiệu quả thay đổi hiểu biết về cách phòng tránh lây truyền


90

HIV của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
3.26.

Hiệu quả thay đổi hiểu biết về lây truyền HIV từ mẹ sang

92

con và phòng, chống của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
3.27.

Hiệu quả thay đổi về thái độ đối với người bị nhiễm
HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi

93


Bảng
3.28.

Tên bảng

Trang

Hiệu quả thay đổi hành vi: sử dụng ma tuý và QHTD với bạn

97


tình bất chợt của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
3.29.

Hiệu quả thay đổi về thái độ của đối tượng nhóm khơng

99

QHTD với bạn tình bất chợt và không sử dụng ma túy
3.30.

Hiệu quả thay đổi về thái độ của đối tượng nhóm có QHTD

100

với bạn tình bất chợt đối với người bị nhiễm HIV/AIDS
3.31.

Hiệu quả thay đổi về thái độ của đối tượng nhóm có sử dụng

101

ma túy đối với người bị nhiễm HIV/AIDS
3.32.

Hiệu quả về thực hành phòng, chống BLTQĐTD và viêm

104

loét vùng sinh dục của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
3.33.


Tỷ lệ phân bố mới nhiễm HIV/AIDS ở nhóm phụ nữ dân tộc

105

thiểu số 15 - 49 tuổi tại 2 xã trên địa bàn can thiệp, năm
2009, 2010 và 2011

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
1.1.

Tên biểu đồ
Tỷ lệ tỉnh/TP, quận/huyện, xã/phường có người nhiễm

Trang
12

HIV/AIDS (6/2012)
1.3.
1.2.

Phân bố trường hợp nhiễm HIV/AIDS theo giới (6/2012)

12

1.3.

Phân bố trường hợp nhiễm HIV/AIDS theo đường lây


13

(6/2012)
1.4.

Phân bố trường hợp nhiễm HIV/AIDS theo nhóm tuổi

13

(6/2012)
1.5.

Kiến thức đầy đủ về HIV/AIDS của phụ nữ tại 11 tỉnh (2007)

19


Biểu đồ
1.6.

Tên biểu đồ

Trang

Thái độ về phòng, chống HIV/AIDS của phụ nữ 11 tỉnh

19

(2007)
1.7.


Thực hành phòng, chống HIV/AIDS của phụ nữ 11 tỉnh (2007)

20

3.1.

Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS

68

3.2.

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số15-49 tuổi tại địa bàn nghiên

71

cứu đã từng có hành vi sử dụng ma túy và TCMT
3.3.

Hiệu quả thay đổi hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của phụ nữ

91

dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
3.4.

Hiệu quả thay đổi về hành vi quan hệ tình dục và sử dụng

94


BCS của đối tượng với chồng/người yêu trong 12 tháng qua
3.5.

Hiệu quả thay đổi hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của phụ nữ

95

dân tộc thiểu số 15-49 tuổi (ở 4 dân tộc)
3.6.

Hiệu quả thay đổi về thái độ sẵn sàng giúp đỡ đối với người

95

bị nhiễm HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
(ở 4 dân tộc)
3.7.

Hiệu quả thay đổi thái độ kỳ thị, xa lánh đối với người nhiễm

96

HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi (4 dân tộc)
3.8.

Hiệu quả thay đổi về hành vi quan hệ tình dục với

96


chồng/người yêu và sử dụng BCS của đối tượng (ở 4 dân tộc)
3.9.

Hiệu quả thay đổi hành vi sử dụng ma t và trong đó đã từng

97

tiêm chích ma tuý của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi
3.10.

Hiệu quả thay đổi hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS của đối

98

tượng nghiên cứu ở 3 nhóm
3.11.

Hiệu quả thay đổi hành vi về sử dụng BCS trong QHTD với
chồng/người yêu của đối tượng nhóm khơng QHTD với bạn
tình bất chợt và không sử dụng ma túy trong 12 tháng qua

102


Biểu đồ
3.12.

Tên biểu đồ

Trang


Hiệu quả thay đổi hành vi về sử dụng bao cao su trong quan

102

hệ tình dục với chồng/người u của đối tượng nhóm có
quan hệ tình dục với bạn tình bất chợt
3.13.

Hiệu quả thay đổi hành vi về sử dụng BCS trong quan hệ tình dục

103

với chồng/người yêu của đối tượng nhóm có sử dụng ma túy
3.14.

Hiệu quả thay đổi hành vi về sử dụng BCS trong quan hệ

103

tình dục với bạn tình bất chợt của đối tượng nhóm có QHTD
với bạn tình bất chợt
3.15.

Hiệu quả thay đổi hiểu biết về BLTQĐTD và viêm, loét

104

vùng sinh dục của phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

1.1.

Truyền thông (2 chiều)

21

1.2.

Thang bậc hiệu quả của truyền thơng thay đổi hành vi

22

1.3.

Mơ hình Shannon-Wearver

29

1.4.

Mơ hình D.Berlo S-M-C-R

30


1.5.

Thang bậc hành vi (các giai đoạn hình thành hành vi)

31

2.1.

Khung lý thuyết giải pháp truyền thơng phịng, chống

45

HIV/AIDS
3.1.

Cấu phần giải pháp truyền thơng phịng chống HIV/AIDS

75

cho phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi tại cộng đồng
3.2.

Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động giải pháp truyền
thông phòng, chống HIV/AIDS cho phụ nữ dân tộc thiểu số
15-49 tuổi

77



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đại dịch HIV/AIDS xuất hiện từ năm 1981, kể từ khi 5 bệnh nhân AIDS
đầu tiên được phát hiện ở Mỹ. Trải qua 30 năm, mặc dù các nước đã có nhiều
giải pháp phịng, chống tích cực nhưng dịch vẫn gia tăng nhanh chóng, có những
diễn biến phức tạp. HIV/AIDS không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và giống nòi
mà còn gây tác hại lớn đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội [1], [97].
Theo báo cáo của Chương trình phối hợp Liên hợp quốc về phịng chống
HIV/AIDS, đến 12/2011 thế giới có khoảng 40,8 triệu người nhiễm
HIV/AIDS, trong đó phụ nữ 16,2 triệu; trẻ em dưới 15 tuổi 2,8 triệu và hàng
năm có khoảng 4,5 triệu người tử vong do AIDS, 95% người nhiễm HIV ở
các nước đang phát triển. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong phịng
chống nhưng bức tranh tồn cầu về HIV/AIDS vẫn còn hết sức ảm đạm [120].
Ở Việt Nam sau hơn 20 năm, phát hiện trường hợp nhiễm HIV đầu tiên
12/1990, HIV/AIDS vẫn đang trong giai đoạn tập trung, song tại một số tỉnh/
thành phố đã lan ra cộng đồng. Đến 30/6/2012 số lũy tích: nhiễm HIV là
204.019 trường hợp, 58.569 bệnh nhân AIDS còn sống và 61.856 trường hợp
đã tử vong do AIDS. Tỷ suất nhiễm HIV trên toàn quốc 218/100.000 dân,
100% tỉnh/thành phố, 98,7% quận/huyện và 78,0% xã/phường có người
nhiễm HIV/AIDS [27], [28].
Nhiều tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, đặc biệt là các tỉnh
Miền núi phía Bắc, đã cảnh báo về hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS trên
người dân tộc thiểu số. Các tỉnh có đường biên giới dài, có nhiều dân tộc
thiểu số sinh sống, nhiều tập tục lạc hậu, kinh tế nghèo nàn, quan hệ tình dục
cởi mở, giao thơng đi lại khó khăn, hoạt động bn bán chất ma tuý phát
triển, kéo theo tệ nạn nghiện chích ma t khó ngăn chặn. Dẫn đến tình hình
HIV/AIDS ở các tỉnh này không ngừng gia tăng và diễn biến rất phức tạp đối
tượng nhiễm không chỉ là người nghiện chích ma tuý, gái mại dâm mà đã lan



2
ra cộng đồng, đặc biệt là những phụ nữ 15-49 tuổi. Sơn La có tỷ suất nhiễm
HIV/AIDS 659/100.000 dân, Yên Bái (416/100.000 dân), Cao Bằng
(394/100.000 dân) và Lai Châu (250/100.000 dân), cả 100% số huyện/thị
xã/thành phố ở 4 tỉnh này có người nhiễm HIV/AIDS. Các biện pháp phịng,
chống HIV/AIDS hiện nay vẫn mang tính gián tiếp, tác động đến sự thay đổi
hiểu biết, hành vi nhằm dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS [21], [28], [38].
Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống HIV/AIDS của đồng bào
dân tộc thiểu số nói chung, đặc biệt là phụ nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi rất hạn
chế, tỷ lệ hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS thấp dưới 20,0%, thậm chí dưới 10,0%
ở dân tộc Tày, Nùng, H’Mơng, Dao. Đặc thù về trình độ văn hố, trình độ hiểu
biết, hành vi và các biện pháp can thiệp nhóm dân tộc thiểu số rất khác với
nhóm người Kinh. Do đó cần có những nghiên cứu để tìm ra được những
thơng tin đặc thù nhằm phục vụ cho cơng tác phịng, chống phù hợp và hiệu
quả hơn [21], [85]. Phần đông đồng bào dân tộc sử dụng ngơn ngữ phổ thơng
kém nên gặp khó khăn trong tiếp thu các thông điệp truyền thông bằng tiếng
phổ thông trên ti vi, đài, tờ rơi hay sách báo. Do đó, truyền thơng phịng chống
HIV/AIDS cho phụ nữ độ tuổi sinh đẻ người dân tộc thiểu số tại cộng đồng càng
trở lên cấp thiết [72], [97].
Xuất phát từ những lý do trên, trong khn khổ Dự án phịng chống
HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giới tài trợ chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống
HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi tại 4 huyện của 4 tỉnh
Cao Bằng, Sơn La, Lai Châu và Yên Bái, năm 2009.
2. Đánh giá hiệu quả giải pháp truyền thông nâng cao kiến thức, thái độ
và thực hành phòng, chống HIV/AIDS cho phụ nữ dân tộc thiểu số từ 15-49
tuổi tại hai xã của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, 2009-2011.



3
CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI DỊCH HIV/AIDS VÀ NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV/AIDS ĐỐI VỚI ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ
- HIV là những chữ viết tắt từ tiếng Anh (Human Immunodeficiency Virus)
là vi rút gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm
khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh [10].
- AIDS là những chữ viết tắt từ tiếng Anh (Acquired Immune Deficiency
Syndrome), hay SIDA là những chữ viết tắt từ tiếng Pháp (Syndromede
Immuno Deficiency Acquise), nghĩa là “Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải” do nhiễm HIV, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ
hội, các ung thư và có thể dẫn đến tử vong [10].
- Hành vi nguy cơ cao là hành vi dễ làm lây nhiễm HIV như quan hệ tình
dục khơng an tồn, dùng chung bơm kim tiêm, nghiện chích ma túy. [10].
- Dân tộc thiểu số là các dân tộc trong số 54 dân tộc Việt Nam, trừ dân
tộc Kinh, dân tộc thiểu số hay trước đây còn gọi là dân tộc ít người [21], [97].
- Kiến thức (knowledge): Theo Random House (1990), kiến thức là
những kinh nghiệm, những sự kiện có thực phản ánh trí thơng minh của con
người, được hình thành trong học tập, quan sát và kinh nghiệm, kiến thức của
con người được tích luỹ trong suốt cuội đời. Kiến thức về HIV/AIDS của phụ
nữ dân tộc thiểu số 15-49 tuổi là mức độ hiểu biết về HIV/AIDS, đường lây
truyền, cách phòng, chống HIV/AIDS của họ [9], [119].
- Thái độ (attiude): Theo Ajzen (1988) và Ford (1992) thái độ là biểu
hiện sự bằng lòng hoặc phản đối một vấn đề nào đó, nó là một cấu trúc tương
đối bền vững của các niềm tin, kinh nghiệm tích luỹ trong cuộc sống hoặc

những người sống và làm việc gần gũi xung quanh chúng ta như ông bà, cha


4
mẹ, họ hàng, đồng nghiệp. Thái độ về HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc thiểu số
là thái độ đối với nguy cơ họ bị lây nhiễm HIV và đối với người bị nhiễm
HIV trong cộng đồng, thái độ về phòng, chống HIV/AIDS của họ [9], [119].
- Thực hành (practice): Là công việc thực tế đã đạt được qua thực hiện
các kỹ năng, kỹ xảo. Thực hành phòng chống HIV/AIDS của phụ nữ dân tộc
thiểu số 15-49 tuổi là việc thực hiện các biện pháp phịng, chống HIV/AIDS
như khơng QHTD với nhiều người, sử dụng BCS trong QHTD, không dùng
chung bơm kim tiêm, khun bạn tình nên đi xét nghiệm, khơng cho con bú
khi mẹ nhiễm HIV, không mang thai sinh con nếu mẹ nhiễm HIV [9], [119].
- Hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS: Là hiểu biết đồng thời cả 3 phương
pháp phòng tránh lây truyền HIV/AIDS (QHTD với 1 bạn tình chung thuỷ, sử
dụng BCS trong tất cả các lần QHTD, không dùng chung BKT). Đồng thời
không hiểu sai về 2 hình thức lây truyền (muỗi đốt có thể bị nhiễm HIV, ăn
uống chung hay tiếp xúc thông thường với người nhiễm HIV có thể bị lây
nhiễm HIV) [96], [26].
1.1.2. Một số đặc điểm của đại dịch HIV/AIDS
1.1.2.1. Nhiễm HIV là nhiễm trùng suốt đời
Khác với các nhiễm trùng khác, mầm bệnh chỉ tồn tại một thời gian ngắn
trong cơ thể, khi bị nhiễm HIV tích hợp vào bộ gen của tế bào chủ tồn tại với
vật chủ cả đời, do vậy người nhiễm HIV có thể truyền bệnh cho người khác
suốt cả đời mình [8], [15].
1.1.2.2. Dịch HIV/AIDS là một dịch ẩn
Từ khi nhiễm HIV đến khi diễn biến thành AIDS trung bình từ 5 đến 8
năm. Trong thời gian này, mặc dù khơng có dấu hiệu nào trên lâm sàng, song
người nhiễm HIV vẫn ln có khả năng lây nhiễm cho người khác. Đến khi
có biểu hiện của AIDS thì đã gây bệnh cho nhiều người. Do đó mà HIV/AIDS

là một dịch ẩn rất khó phịng, chống [8], [15].


5
1.1.2.3. Dịch HIV/AIDS là đại dịch toàn cầu
Những ca bệnh đầu tiên được phát hiện ở Mỹ vào năm 1981, từ sau năm
1985, khi các sinh phẩm chẩn đoán được bán rộng rãi trên thị trường, việc xét
nghiệm phát hiện HIV trở nên dễ hơn, người ta thấy HIV đã xuất hiện ở khắp
nơi, khơng có nơi nào trên thế giới thốt khỏi hiểm hoạ HIV/AIDS [111].
1.1.2.4. Các mơ hình dịch tễ học
Dựa vào thời điểm xuất hiện và các phương thức lây truyền, người ta
thấy có 3 mơ hình dịch tễ học trong nhiễm HIV như sau [40], [96], [119].
- Mơ hình 1: Gặp chủ yếu ở Châu Mỹ, Úc và các nước Tây Âu. Dịch
được phát hiện sớm từ đầu những năm 1980, lây truyền chủ yếu qua quan hệ
tình dục đồng giới và tiêm chích ma t, sau đó mới lây qua quan hệ tình dục
khác giới, do vậy mà tỷ lệ nhiễm ở nam cao hơn ở nữ .
- Mơ hình 2: Gặp ở Châu Phi, nhất là vùng cận sa mạc Sahara. Dịch lây
truyền chủ yếu qua quan hệ tình dục khác giới và qua các dụng cụ xun
chích khơng vơ trùng, nên tỷ lệ nhiễm giữa nam và nữ là như nhau.
- Mơ hình 3: Xuất hiện ở các vùng còn lại trên thế giới. Dịch xuất hiện
muộn hơn vào những năm 1990 do lây truyền từ các nơi khác đến qua du lịch.
Ban đầu dịch bùng nổ trong các nhóm người có hành vi nguy cơ cao như gái
mại dâm, người tiêm chích ma tuý sau đó lây truyền mạnh mẽ vào cộng đồng
qua đường tình dục và đường máu [40], [48], [107].
1.1.2.5. Dịch HIV/AIDS lan rộng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống
kinh tế, xã hội và giống nòi
Diễn biến dịch được các nhà kinh tế học phân chia ra thành 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xuất hiện người nhiễm HIV, do tính chất nguy hiểm của
dịch, nhiều người sợ hãi, xa lánh và phân biệt đối xử với những người nhiễm
HIV. Do đó phải triển khai cơng tác giám sát dịch, truyền thơng-giáo dục và

các biện pháp can thiệp phịng chống HIV/AIDS rất tốn kém.


6
- Giai đoạn 2: Xuất hiện người bị AIDS và chết vì AIDS, cần nâng cấp
các cơ sở y tế địi hỏi nhiều kinh phí. Khi bệnh nhân tử vong sẽ làm đảo lộn
cuộc sống, tâm lý gia đình và cộng đồng (Việt Nam đang ở giai đoạn này).
- Giai đoạn 3: Đa số người trẻ nhiễm HIV và chết trung bình ở 48 tuổi.
Khi HIV/AIDS lan vào cộng đồng sẽ làm cho nhiều người ốm và chết, bố mẹ
và con cái của họ khơng cịn người giúp đỡ, làm tăng gánh nặng xã hội.
- Giai đoạn 4: Dịch đã lan tràn mạnh mẽ vào cộng đồng làm chết nhiều
người có kỹ năng lao động, phải đầu tư đào tạo lớp người mới để thay thế,
song lớp người này cũng bị HIV/AIDS đe doạ.
- Giai đoạn 5: Là giai đoạn ảnh hưởng lâu dài của dịch HIV/AIDS đối
với giống nòi [40], [120].
1.1.3. Nguy cơ tiềm tàng lây nhiễm HIV tại Việt Nam và nguy cơ lây
nhiễm HIV đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1.1.3.1. Các nguy cơ tiềm tàng lây truyền HIV/AIDS tại Việt Nam
Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường: Sự phân hóa giầu nghèo, di cư từ
nông thôn ra thành phố và các khu kinh tế. Việt Nam gần “Tam giác vàng„ là
nơi diễn ra hoạt động sản xuất, buôn bán và vận chuyển ma túy hết sức phức
tạp và kéo theo tệ nạn NCMT, gái mại dâm, người buôn bán khác, dẫn đến lây
nhiễm HIV qua biên giới các nước. Gia tăng các BLTQĐTD, ước tính có
800.000-1.200.000 bệnh nhân/năm [42], [74], [108].
Hành vi nguy cơ cao: Nhóm TCMT dùng chung BKT (24%-44%).
Nhóm gái mại dâm có TCMT (35%) và có sử dụng BCS (40%-70%) [81].
Nhóm TCMT nhiễm HIV có dùng chung BKT (48%) và QHTD khơng
dùng BCS (10%-55%). Thanh, thiếu niên: QHTD sớm trung bình 19,6 tuổi,
có 21,5% nam thanh niên độc thân và 1,2% đã lập gia đình QHTD với gái
mại dâm, có 20% nạo hút thai tuổi vị thành niên. Số lượng người cho máu

ngày càng nhiều, nguy cơ lây nhiễm HIV càng cao [71], [98] [99].


7
1.1.3.2. Một số đặc điểm kinh tế-văn hóa- xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số
có liên quan đến nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS và sức khỏe sinh sản
Việt nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm đơng nhất. Dân tộc thiểu số
chiếm 13% dân số cả nước. Hầu hết các dân tộc thiểu số đều cư trú ở các
vùng Trung du và Miền núi (chiếm 2/3 lãnh thổ) từ Bắc vào Nam [82], [83].
Bảng 1.1. Các dân tộc thiểu số đông dân nhất ở Việt Nam (2009)
Dân tộc (thiểu số)
Số lƣợng
Dân tộc (thiểu số)
Tày
1.190.000
Dao
Nùng
706.000
Hoa
Thái
1.040.000
Khmer
Mường
914.000
Gharai
H’Mông
558.000
Eđê
* Nguồn: Niên giám thống kê 2010 [83]


Số lƣợng
474.000
900.000
895.000
242.000
195.000

Hiện tại có khoảng 10,8% số hộ gia đình được xếp vào loại thiếu ăn,
theo chuẩn nghèo quốc tế (75% dân tộc thiểu số, 25% dân tộc Kinh). Các dân
tộc thiểu số chiếm tới 30% tổng số người nghèo của cả nước và sinh sống chủ
yếu ở vùng cao xa xôi, hẻo lánh, đặc biệt bị ảnh hưởng bởi nghèo đói [62]. Tỷ
lệ tốt nghiệp phổ thông trung học trong các dân tộc thiểu số và đặc biệt các
em gái còn quá thấp. Tỷ lệ suy dinh dưỡng vẫn ở mức cao, đặc biệt là ở trẻ
em, 32% số trẻ em không đủ cân nặng cần thiết [5], [102].
Phụ nữ dân tộc thiểu số luôn phải gánh vác công việc nặng nhọc, quyền
ra quyết định trong gia đình rất hạn chế, đặc biệt là liên quan đến vấn đề sinh
sản và ít có cơ hội học tập, nâng cao kiến thức [80]. Phần lớn khu vực dân tộc
thiểu số sinh sống lại có nhiều nguy cơ tiềm tàng làm lây lan HIV/AIDS như
trồng và sử dụng cây thuốc phiện, bn bán vận chuyển ma t, tình hình
NCMT trong nhóm đồng bào dân tộc thiểu số đang gia tăng nhanh trong
những năm gần đây [61], [62]. Theo truyền thống, thanh niên được tự do tìm
bạn tình theo tục lệ “Chọc sàn” và “Ngủ thăm”. Tại một số vùng còn cho
phép bạn trai được ngồi trong màn tại buồng ngủ của người con gái để tâm sự,


8
người Thái có phong tục "ở rể" [76]. Một nghiên cứu ở Sơn La cho rằng khi
đi “chọc sàn” hay trong thời gian “ở rể”, tình trạng “vượt rào” (QHTD) được
coi là phổ biến [76]. Trên thực tế, tập tục kết hôn sớm vẫn tồn tại, nữ dân tộc
thường thôi học từ lớp 7-8 và kết hơn, trung bình là 16-18 tuổi, đôi khi từ 13

tuổi. QHTD trước hôn nhân hoàn toàn cởi mở, nam nữ tự do QHTD từ khi
đến tuổi dậy thì, có thể sau đó thành vợ chồng và có thể khơng, nam giới cịn
đi QHTD ở các thôn/bản hoặc xã khác [94], [110].
Các phong tục trong hơn nhân nói trên của dân tộc thiểu số tiềm ẩn
những nguy cơ về SKSS, dẫn tới hành vi QHTD khơng an tồn nếu họ khơng
được trang bị kiến thức về tránh thai, HIV/AIDS và các bệnh LTQĐTD [26].
Hiện nay “cơn bão” ma tuý đang tràn qua Miền núi phía Bắc, dọc biên giới, làm
cho tệ nạn nghiện ma tuý ngày càng gia tăng và chủ yếu là TCMT [5], [31].
1.1.3.3. Đặc điểm dịch HIV/AIDS tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc
Bảng 1.2. Tình hình HIV/AIDS tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc (6/2012)
Nội dung

Cao Bằng Sơn La Lai Châu Yên Bái Chung

Dân số
511.815 1.096120 378.468 748.536 2.734939
Số người nhiễm HIV
2.015
7.220
948
3.112
13.295
Số bệnh nhân AIDS
602
655
186
617
2.060
Số người chết do AIDS
522

570
451
392
1.935
Tỷ suất nhiễm/100.000 dân
394
659
250
416
486
Số huyện/thị có người
13/13
11/11
7/7
9/9
40/40
nhiễm HIV/AIDS
Số xã/phường có người
173/199 189/206
63/98
142/180 567/683
(85,9%) (89,8%) (64,3%) (76,7%) (81,6%)
nhiễm HIV/AIDS
* Nguồn: Cục Phòng, chống HIV/AIDS [28]
Báo cáo của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS 4 tỉnh [88], [89], [90], [91].
Tỷ suất nhiễm chung là 486 trường hợp/100.000 dân, trong đó cao nhất
Sơn La (659), thấp nhất Lai Châu (250). Có 100% số huyện/thị và 81,6% số
xã/phường có người nhiễm HIV.



9
Bảng 1.3. Phân bố nhiễm HIV ở các nhóm đối tượng
tại một số tỉnh Miền núi phía Bắc đến 6/2012
Nhóm đối tƣợng
Tiêm chích ma tuý

Cao Bằng Sơn La Lai Châu Yên Bái Chung
TL (%) TL (%) TL (%) TL (%) TL (%)
75,8
78,5
74,8
75,6
76,2

Gái mại dâm

4,5

4,6

4,2

4,0

4,3

Bệnh nhân STIs

3,8


4,2

4,1

3,9

4,0

Bệnh nhân lao

6,7

5,6

4,8

6,4

5,9

Phụ nữ có thai

3,7

3,4

3,6

3,8


3,6

Nhóm khác

5,5

3,7

8,5

6,3

6,0

* Nguồn: Cục Phịng, chống HIV/AIDS [28].
Báo cáo của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS 4 tỉnh [88], [89], [90], [91].
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở các nhóm đối tượng, cao nhất nhóm tiêm chích
ma t 76,2% và thấp nhất nhóm phụ nữ có thai (3,6%), các nhóm cịn lại có
tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS không khác biệt lắm (4,0%- 6,0%).
1.2. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN
THẾ GIỚI, TẠI VIỆT NAM VÀ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.2.1. Tình hình HIV/AIDS và hiểu biết về HIV/AIDS trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình HIV/AIDS trên thế giới
Theo báo cáo của Chương trình phối hợp Liên hợp quốc về phịng,
chống HIV/AIDS (UNAIDS), đến 12/2011 thế giới có khoảng 40,8 triệu
người đang sống chung với HIV/AIDS, trong đó phụ nữ 16,2 triệu (47,9%);
trẻ em dưới 15 tuổi 2,8 triệu (6,8%) và hàng năm có khoảng 3,5 đến 4,5 triệu
người tử vong do AIDS, 95% người nhiễm HIV sống ở các nước đang phát
triển. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong phịng, chống HIV/AIDS,

nhưng bức tranh tồn cầu về HIV/AIDS vẫn còn hết sức ảm đạm. [1], [120].
Cận Sahara- Châu Phi vẫn là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất với
25,8 triệu người sống chung với HIV/AIDS. Tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ mang
thai tại Châu Phi rất cao: Swaziland là 42%, Nam Phi là 32,7% [109], [114].


10
Tại Châu Á: Tính đến 12/2011 có 11,7 triệu người nhiễm HIV/AIDS cịn
sống trong đó có 2,5 triệu là phụ nữ trưởng thành (15-49 tuổi). Các nước như
Camphuchia, Thái Lan và Myanma được đánh giá là những nước có tỷ lệ
nhiễm HIV cao nhất trong khu vực, tiếp theo là Indonesia, Nepal, Việt Nam
và Trung Quốc. Hình thái lây nhiễm HIV ở hầu hết các khu vực là qua đường
quan hệ tình dục khác giới và tiêm chích ma túy. Nam giới mắc nhiều hơn nữ
giới, ngoại trừ vùng Cận Sahara có số nữ mắc nhiều hơn nam.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Chương trình phối hợp phịng, chống
AIDS của Liên Hợp Quốc (UNAIDS) và Bộ Y tế Trung Quốc cho biết tình
trạng lây nhiễm HIV/AIDS qua đường tình dục tại Trung Quốc đang ở mức
báo động. Năm 2011 có khoảng 72% trường hợp nhiễm HIV/AIDS ở Trung
Quốc là do lây qua đường tình dục [28], [100], [112].
1.2.1.2. Hiểu biết về HIV/AIDS trên thề giới
Tại nhiều nước, phần lớn người nhiễm mới là thanh, thiếu niên. Khoảng
1/3 số người nhiễm HIV/AIDS ở độ 15-24 tuổi và phần lớn trong số đó khơng
biết mình đang mang vi rút HIV. Hàng triệu người khơng biết gì hoặc biết rất
ít về HIV/AIDS và cách phòng, chống [105].
Qua nghiên cứu tại các quốc gia khác nhau đều cho rằng, nhận thức của
người dân về HIV/AIDS và biện pháp phòng, chống là khá cao, có thể nói cơng
tác truyền thơng và giáo dục về HIV/AIDS đã có kết quả tốt. Tuy nhiên, vẫn cịn
một tỷ lệ đáng kể (20,7%-50,3%) đối tượng có hành vi khơng an tồn như dùng
chung BKT trong TCMT, khơng sử dụng BCS trong QHTD, vẫn tiếp tục mang
thai khi mẹ bị nhiễm HIV và QHTD với nhiều người [103].

Theo UNAIDS, tỷ lệ gái mại dâm sử dụng BCS là 75%-90% nhưng trong
QHTD vợ chồng lại sử dụng BCS rất thấp (20%-25%), mà chủ yếu dùng BCS
với mục đích tránh thai. Xu hướng thanh niên có QHTD sớm và QHTD trước
hơn nhân ngày càng tăng ở đa số các nước ở vùng cận Sahara, hơn 40% phụ nữ
20-24 tuổi có QHTD trước hôn nhân và đặc biệt là QHTD trước tuổi 20 [118].


11
Trên thế giới, sau 30 năm chịu ảnh hưởng của đại dịch HIV/AIDS, nhiều
phụ nữ vẫn e ngại khi tiếp cận với các thơng tin về tình dục, sức khỏe sinh sản
và HIV/AIDS [100].
Các cuộc điều tra từ 40 quốc gia trên Thế giới chỉ ra rằng 64% phụ nữ trong
độ tuổi 15-49 có nhận thức sai về cách lây truyền HIV (cho là do tiếp xúc thông
thường, do muỗi hoặc côn trùng đốt). Tại 40 quốc gia trên, phụ nữ 15- 49 tuổi có
tỷ lệ hiểu đúng về các phương pháp phòng tránh HIV/AIDS là 48,8%- 50,4%;
hiểu đúng đủ về HIV/AIDS (hiểu đúng về cách phịng chống và khơng hiểu sai
về đường lây nhiễm) là 45,5%- 51,5%; tỷ lệ hiểu sai về HIV/AIDS là 9,5%12,2%. Nghiên cứu cũng cho biết 6,5%-7,8% đã xét nghiệm HIV [116], [117].
1.2.2. Tình hình HIV/AIDS và kiến thức, thái độ, thực hành về phòng,
chống HIV/AIDS tại Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình HIV/AIDS tại Việt Nam
Kể từ khi trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam 12/1990. Số lũy
tích đến 30/6/2012 là: nhiễm HIV 204.019 trường hợp, số bệnh nhân AIDS là
58.569 trường hợp, số tử vong do AIDS là 61.856 trường hợp.
Bảng 1.4. Tại Việt Nam: 10 tỉnh có số trường hợp nhiễm HIV/AIDS
hiện cịn sống cao nhất trên tồn quốc tính đến 6/2012
Tỉnh/ Thành phố

Số ngƣời nhiễm Tỉnh/ Thành phố

Số ngƣời nhiễm


TP. Hồ Chí Minh
42.615
Nghệ An
4.282
Hà Nội
17.020
An Giang
3.905
Hải Phịng
6.710
Thanh Hóa
3.685
Thái Ngun
5.702
Quảng Ninh
3.652
Sơn La
5.351
Bà Rịa-Vũng Tàu
3.633
* Nguồn: Cục Phòng, chống HIV/AIDS- Bộ Y tế [28]
Trong 10 tỉnh có số trường hợp nhiễm HIV hiện cịn sống, cao nhất là
TP Hồ Chí Minh, tiếp đến là Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Sơn La, Nghệ
An, An Giang, Thanh Hóa, Quảng Ninh và thấp nhất là Bà Rịa-Vũng Tàu.


12
Phân bố dịch theo địa bàn được thể hiện tại biểu đồ 1.1:


22,0%

Có người nhiễm

Huyện

98.7%

1,3%

Khơng có người
nhiễm

Tỉnh

100,0%

0%

78,0%



Tỷ lệ %

Biểu đồ 1.1. Tỷ lệ tỉnh/thành phố, quận/huyện và xã/phường
có người nhiễm HIV/AIDS (6/2012)
* Nguồn: Cục Phịng, chống HIV/AIDS-Bộ Y tế [28]
Tính đến 6/2012 toàn quốc đã phát hiện tại 78,0% xã/ phường, 98,7%
quận/ huyện và 63/63 (100%) tỉnh/ thành phố có người nhiễm HIV/AIDS.

Phân bố trường hợp nhiễm theo giới được thể hiện tại biểu đồ 1.2:
Tỷ lệ %

70,4%

Nữ

29,6%

Nam

Biểu đồ 1.2. Phân bố trường hợp nhiễm HIV theo giới (6/2012)
* Nguồn: Cục Phòng, chống HIV/AIDS- Bộ Y tế [28]
Phân bố trường hợp nhiễm HIV/AIDS theo giới, có 70,4% là nam giới
cao gần gấp 2,5 lần so với nữ giới, nữ giới chỉ chiếm 29,6% số người nhiễm.


13
Phân bố nhiễm HIV theo đường lây được thể hiện tại biểu đồ 1.3:
Tỷ lệ %
8,7%
3,4%

47,8%

Đường máu
Đường tình dục
Mẹ truyền sang con
Không rõ đường lây


40,1%

Biểu đồ 1.3. Phân bố trường hợp nhiễm HIV/AIDS theo đường lây (6/2012)
* Nguồn: Cục Phòng, chống HIV/AIDS- Bộ Y tế [28]
Phần lớn lây nhiễm qua đường máu (47,8%), tiếp đến qua đường tình dục
(40,1%), lây truyền từ mẹ sang con thấp (3,4%), cịn 8,7% khơng rõ đường lây.
Phân bố nhiễm HIV theo nhóm tuổi được thể hiện tại biểu đồ 1.4:
39,2%

45

42,8%

Tỷ lệ %

36
27
18

10,2%

9 2,8%

3,4%

1,5%

0,1%

0

< 13

14- 19

20- 29

30- 39

40- 49

> 50

KR

Biểu đồ 1.4. Phân bố trường hợp nhiễm HIV theo nhóm tuổi (6/2012)
* Nguồn: Cục Phịng, chống HIV/AIDS- Bộ Y tế [28]
Các trường hợp nhiễm HIV/AIDS chủ yếu chiếm tỷ lệ lớn ở độ tuổi sinh
đẻ: 20- 29 tuổi (39,2%) và 30-39 tuổi (42,8%).


×