Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

ĐỀ TÀI ĐA DẠNG HÓA LOẠI HÌNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG - NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG - 3 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.19 KB, 9 trang )

Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
v điện tử thay chohệ thống dụa trên lao động thủ công, đặc biệt l trong
việc nhận tiền gửi, thanh toán bù trừ v cấp tín dụng.Tuy nhiên, những
kinh nghiệm gần đây cho thấy một nghanh ngân hng tự động có thể vẫn
còn l điều xa vời.Một tỷ lệ lớn khách hng vẫn a chuộng các dịch vụ
của con ngời v những cơ hội để nhận đợc t vấn cá nhân về vấn đề ti
chính.
1.3.2.7 Sự củng cố v mở rộng hoạt động về mặt địa lý.
Sử dụng có hiệu quả quá trình tự động hoá v những đổi mới công
nghệ đòi hỏi các hoạt động ngân hng phải có qui mô lớn.Vì vậy, ngân
hng cần phải mở rộng cơ sở khách hng bằng cách vơn tới các thị
trờng mới, xa hơn, v gia tăng số lợng ti khoản, kết quả l hoạt động
mở chi nhánh ngân hng diễn ra.
Với sự phát triển của tự động hoá, ngy cng nhiều ngân hng mở
chi nhánh ở những vùng xa với các thiết bị viễn thông v máy rút tiền tự
động một phơng pháp mở rộng quy mô thị trờng hơn l xây dựng
các cơ sở vật chất mới. Trong nhiều trờng hợp, hệ thống thiết bị vệ tinh
cung cấp dịch vụ hữu hạn sẽ thay thế các văn phòng chi nhánh đa năng
của ngân hng.
1.3.2.8. Quá trình ton cầu hoá ngân hng.
Sự bnh trớng địa lý v hợp nhất các ngân hng đã vợt ra khỏi
ranh giới lãnh thổ một quốc gia đơn lẻ v lan rộng ra với quy mô ton
cầu. Ngy nay, các ngân hng lớn nhất trên thế giới cạnh tranh với nhau
trên tất cả các lục địa. Xu thế ton cầu hoá với sự ra đời ngy cng nhiều
các Hiệp ớc mậu dịch tự do cho phép ngân hng ở nớc ny sở hữu v
quản lý các chi nhánh ngân hng ở nớc kia v sức mạnh dịch vụ của các
chi nhánh loại ny hon ton so sánh đợc với những chi nhánh sở hữu
bởi các ngân hng trong nớc.
1.3.2.9. Rủi ro vỡ nợ gia tăng v sự yếu kém của hệ thống bảo hiểm tiền
gửi.
Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A


19
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
Trong khi xu hớng hợp nhất v bnh trớng về mặt địa lý đã giúp
nhiều ngân hng ít tổn thơng trớc điều kiện kinh tế trong nớc thì sự
đẩy mạnh cạnh tranh giữa các ngân hng v các tổ chức phi ngân hng
kèm theo các khoản tín dụng có vấn đề của một nền kinh tế luôn biến
động đã dẫn tới sự phá sản ngân hng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Xu
hớng phi quản lý hoá trong lĩnh vực ti chính đã mở ra cơ hội cho các
nh ngân hng, nhng cũng chỉ tạo ra một thị trờng ti chính xảo trá
hơn, nơi m phá sản, thôn tính v thanh lý ngân hng dễ xảy ra hơn.


Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
20
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
Chơng 2
Thực trạng đa dạng hoá loại hình
dịch vụ ngân hng tại Việt Nam.

2.1. Chuyển sang mô hình ngân hng kinh doanh đa năng Xu thế phát
triển tất yếu của ngân hng thơng mại Việt Nam.
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có Nha ngân khố quốc gia v
Nha tín dụng sản xuất. Ngy 05/06/1951 Hồ chủ tịch ký sắc lệnh 15/SL
thnh lập Ngân hng quốc gia Việt Nam sau đổi thnh Ngân hng Nh
nớc Việt Nam đợc tổ chức từ trung ơng đến quận huyện. Thực hiện
đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, ngân hng đã có bớc cải tổ
quan trọng.
Từ nền kinh tế tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị

trờng có sự quản lý của nh nớc theo định hớng XHCN.Việc đổi mới
cơ chế quản lý kinh tế đã tạo tiền đề v đặt ra những yêu cầu đổi mới
hoạt động ngân hng.Hoạt động ngân hng vì vậy đòi hỏi phải có những
thay đổi sâu sác cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Ngy 04/01/1990 thnh lập hệ thống kho bạc nh nớc(trực thuộc bộ
Ti chính).Nó có hệ thống tổ chức từ cấp trung ơng có cục kho bạc v
chi cục(tỉnh, thnh phố), chi nhánh(quận,huyện) có nhiệm vụ quản lý
quỹ ngân sách nh nớc cho các Bộ,các nghnh tỉnh, thnh phố v các
đơn vị đợc duyệt.
Tuy nhiên, trớc sự ton cầu hoá ngân h
ng,sự gia tăng cạnh tranh,
buộc các ngân hng phải có những thay đổi phù hợp với xu thế phát
triển,mở cửa của đất nớc.Chính vì vậy,ngy 23/05/1990 ban hnh pháp
lệnh ngân hng nh nớc v pháp lệnh về tổ chức tín dụng có tính chất
nội dung v pháp lý gần giống hệ thống ngân hng các nớc có nền kinh
tế thị trờng.Ngân hng nh nớc Việt Nam có vai trò v nhiệm vụ nh
Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
21
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
ngân hng trung ơng, các tổ chức tín dụng bao gồm ngân hng thơng
mại. Ngân hng đầu t phát triển, hợp tác xã tín dụng có vai trò nhiệm
vụ nh ngân hng trung gian.Hệ thống ngân hng trở thnh những trung
gian ti chính có hiệu quả, có thể huy động đợc nhiều nguồn lực cả
trong v ngoi nớc, mở rộng đầu t, thúc đẩy tăng trởng kinh tế v góp
phần ổn định kinh tế vĩ mô.
Hệ thống ngân hng ở Việt Nam đã đợc đổi mới, hoạt động của các
ngân hng thơng mại Việt Nam cũng đợc đổi mới nhng thực tế cha
thực sự ton diện, cha đáp yêu cầu của nền kinh tế v kết quả kinh
doanh của ngân hng; vì vậy, hệ thống ngân hng, đặc biệt l các ngân

hng thơng mại phải tiếp tục đổi mới theo đa dạng hoá nghiệp vụ, dịch
vụ ngân hng để phục vụ nền kinh tế tốt hơn.
Do đòi hỏi của nền kinh tế đang đổi mới v phát triển, nhiều ngân
hng v tổ chức ti chính tín dụng đã ra đời.Song, chính sự hoạt động
đa dạng nhiều loại hình ngân hng v tổ chức tín dụng đã tạo ra sự cạnh
tranh gay gắt.Các ngân hng, tổ chức tín dụng muốn tồn tại, phát triển,
đạt đợc lợi nhuận cao v tạo vị thế của mình trong cạnh tranh buộc phải
thay đổi, cải tiến hoạt động sao cho thích ứng với yêu cầu ngy cng
phong phú,đa dạng của nền kinh tế.
Nói tóm lại, nền kinh tế mở theo cơ chế thị trờng, mọi hoạt động
kinh tế đều liên quan đến lĩnh vực hoạt động ngân hng; do đó, hệ thống
ngân hng l phơng tiện để xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân hiện
đại.Do vậy, đổi mới hoạt động của ngân hng thơng mại Việt Nam l xu
thế phát triển tất yếu.
2.2 Thực trạng đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng ở Việt Nam hiện nay
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng ở Việt Nam hiện nay l
một nội dung cấp bách hiện nay của hệ thống ngân hng Việt Nam.Các
ngân hng thơng mại cũng đã nhận thấy đợc sự cần thiết của nó;hiện
Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
22
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
nay đã v đang từng bớc mở rộng v phát triển loại hình dịch vụ ngân
hng.
Trong những năm qua,tuy kết quả còn hạn chế nhng việc thực hiện
các nghiệp vụ v dịch vụ của các ngân hng thơng mại Việt Nam đã có
nhiều cố gắng để đa dạng hoá nghiệp vụ dịch vụ.
Ngân hng ngoại thơng Việt Nam đã khai trơng hệ thống ngân
hng bán lẻ VCB 2010 vo 10/1999 nhằm thay đổi quy trình xử lý
nghiệp vụ của ngân hng theo hệ thống chuẩn hoá, khoa học;cung cấp

khả năng hoạt động trực tuyến; đảm bảo tính an ton v khả năng bảo
mật htông tin, dữ liệu cho ngan hng v khach hng.Với mô hình một cửa
giao dịch, khách hng đợc cung cấp nhiều loại dịch vụ tại một quầy với
thời gian phục vụ giảm tối đa.VCB 2010 l nền tảng để xây dựng hẹ
thống cung cấp dịch vụ ngân hng điện tử cho khách hng.
Về phát hnh v thanh toán thẻ, năm 2003 ngân hng ngoại thơng
Việt Nam phát hnh đợc hơn 136.100 thẻ, trong đó chủ yếu l thẻ
Connect 24(130.000 thẻ), tăng so với năm 2002 l 400%.Đa tổng số loại
thẻ ny của Vietcombank trên thị trờng đến nay lên tới 160.000
thẻ,doanh số năm 2003 đạt trên 2400 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, trong năm 2003 Vietcombank cũng phát hnh đợc
gần 11.000 thẻ tín dụng quốc tế,đa tổng số chủ thẻ lên 28.000 khách
h
ng l chủ thẻ VCB_visa,VCB_Master Card v VCB_Amex trên thị
trờng.Doanh số thanh toán thẻ quốc tế của Vietcombank trong năm
2003 đạt tới hơn 141 triệu USD.Doanh số sử dụng thẻ quốc tế do VCB
phát hnh cũng đạt gần 400 tỷ đồng.Đây l ngân hng dẫn đầu trong
phát triển dịch vụ, nhất l dịch vụ thẻ,thu hút 11 ngân hng thơng mại
khác tham gia mạng liên kết phát hnh v sử dụng thẻ.Thoả thuận liên kết
đợc tổ chức ký kết vo đầu tháng 1 năm 2004.
Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
23
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
Ngân hng Đầu t v Phát triển Việt Nam đã thực hiện nối mạng với
một số khách hng lớn để cung cấp dịch vụ ngân hng tại nh.
NHTM Cổ phần á Châu với việc phát hnh thẻ tín dụng, thẻ thanh
toán, cho vay trả góp
Về dịch vụ cho thuê ti chính, hoạt động cho thuê ti chính ở Việt
Nam còn dè dặt v khách hng chủ yếu l các công ty,các doanh nghệp

nh nớc.Thị phần vốn huy động chỉ chiếm 0,1% v tín dụng chiếm 0,3%
ton hệ thống các tổ chức tín dụng.
Nhng tất cả chỉ mới l bớc thí điểm ban đầu, các ngân hng
thơng mại Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn đang ở thế độc canh về tín
dụng, doanh thu từ nghiệp vụ tín dụng chiếm khoảng 90% trong tổng thu
nhập của các ngân hng, thu về dịch vụ ngân hng chỉ chiếm trên dới
10% thậm chí ở nhiều ngân hng tỷ trọng thu dịch vụ cha đạt 5% tổng
doanh thu.Chi phí hoạt động, chi phí quản lý của các ngân hng thơng
mại đều lớn, hiệu quả hoạt động không cao, theo số liệu của NHNN Việt
Nam năm 1998 tỷ lệ chi phí nghiệp vụ/TS có ở các ngân hng thơng mại
quốc doanh nh sau:NHNN&PTNT Việt Nam: 8,5%;
Vietcombank:5,5%;NHĐT&PT VN:7,5%;NHCT VN:9,3%.Do vậy,đổi
mới hoạt động để nâng cao hiệu quả hoạt động v phục vụ tốt hơn cho
nền kinh tế l đòi hỏi cấp thiết hiện nay của các ngân hng thơng mại.
2.3 Hạn chế của đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân h
ng ở các ngân
hng thơng mại Việt Nam.
Các ngân hng thơng mại Việt Nam đang từng bớc đổi mới đa
dạng hoá hoạt động dịch vụ của mình,tuy nhiên việc thực hiện đang ở giai
đoạn đầu cho nên vẫn còn nhiều hạn chế v bất cập.
Trong những năm gần đây, qua số liệu thực tế chúng ta thấy rằng
việc đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng vẫn còn kém xa so với thế
giới.tuy nhiên chúng ta cũng cần thấy rằng hệ thống ngân hng thơng
Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
24
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
mại Việt Nam chỉ mới bắt đầu tham gia vo việc đa dạng hoá loại hình
dịch vụ ngân hng việc thua kém thế giới l đIều khó tránh khỏi.Nhng
trong một tơng lai không xa chúng ta sẽ bắt kịp thế giới, đó l mục tiêu

m ngân hng thơng mại Việt Nam đặt ra;đòi hỏi các ngân hng phảI
có phơng án cho mình.
Việc đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng buộc các ngân hng
phải hoạt động đa năng, cho nên đòi hỏi việc quản lý phức tạp hơn,
nguồn vốn bị phân tán, ngân hng phải có đủ bộ máy cán bộ vận hnh
giỏi ở mỗi loại nghiệp vụ, vì không thẻ có cán bộ trình độđa năng
nghiệp vụ đợc;đồng thời ngời lãnh đạo cũng phải am hiểu hết sức sâu
sắc về kinh doanh v chỉ đạo đIều hnh đồng bộ hợp lý.Đây l một yêu
cầu hết sức khó khăn, đặc biệt với các ngân hng thơng mại ở Việt
Nam.Hơn nữ không phải ngân hng no cũng có đIều kiện về vốn đủ lớn
để thực hiện đa dạng hoá loại hình dịch vụ. Nếu quản lý đIều hnh không
tốt thì chi phí cho việc đa dạng hoá có khi còn cao hơn so với hậu quả rủi
ro xảy ra.
Chơng 3
Giải pháp đa dạng hoá loại hình dịch vụ
ở ngân hng thơng mại Việt Nam

3.1 Thuận lợi v thách thức trong việc thực hiện đa dạng hoá loại hình
dịch vụ Ngân hng ở Việt Nam.
3.1.1 Thuận lợi
Có sự chỉ đạo kịp thời sát sao của Đảng v nh nớc.
Từ thực tế của nền kinh tế, Đảng đã đề ra đờng lối đổi mới hết sức
đúng đắn, mở đờng cho sự hìh thnh v phát triển hệthống ngân hng
v các hình thức kinh doanh của các ngân hng thơng mại. Trong báo
cáo chính trị tại hội nghị đại biểu Đảng ton quốc giữa nhiệm kỳ khoá
Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
25
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
VII đã nêu rõ: Hệ thống ti chính ngân hng phải lm tốt chức năng tạo

vốn huy động vốn v cho vay vốn có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đầu t
phát triển kinh tế, chức năng trung tâm thanh toán v lu thông của ton
xã hội.
Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng ton quốc lần thứ 8 tiếp tục khẳng
định: Tiếp tục chuyển các NHTM sang cơ chế kinh doanh đầy đủ cho
phép các định chế ti chính kinh doanh đa dạng, phát triển mạnh các
dịch vụ ti chính, ngân hng theo đúng pháp luật v các quy định quản lý
của ngân hng nh nớc khuyến khích phát triển, đa dạng hoá các hoạt
động kinh doanh.
* Các NHTM Việt Nam đợc tiếp cận, ho nhập với cộng đồng ti
chính, ngân hng quốc tế. Với chính sách mở cửa của nh nớc đã tạo
động lục thúc đẩy công cuộc đổi mới v cải cách hệ thống ngân hng, đặc
biệt nâng cao năng lực quản lý, cải thiện môi trờn pháp lý trong lĩnh vực
ngân hng; hệ thống ngân hng nớc ta rất có điều kiện để tiếp cận với
hệ thống ngân hng, ti chính quốc tế thế giới, tiếp thu đợc những tinh
hoa v kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh ngân hng cũng nh
phơng tiện kỹ thuật, công nghệ ngân hng hiện đại v tiên tiến nhất.
Các ngân hng th
ơng mại nớc ta cũng nhận đợc sự giúp đỡ hết sức to
lớn của ngân hng các nớc, ngân hng thế giới về mặt đo tạo cán bộ
quản lý v kinh doanh. Từ đó, các ngân hng thơng mại Việt Nam có
kiến thức v kinh nghiệm để thực hiện việc đổi mới hoạt động, phù hợp
với bớc chuyển của nền kinh tế theo cơ chế thị trờng.
*Ngân hng thơng mại đã có những kinh nghiệm quý báu sau 50
năm hoạt động của ngnh ngân hng Việt Nam. Các ngân hng thơng
mại nớc ta khi mới ra đời nhng có sự thừa kế từ hệ thống ngân hng
nh nớc trớc đây nên đã có những kinh nghiệm nhất định. Đặc biệt l
sau một số biến động lớn của nền kinh tế dẫn đến sự tồn tại v hậu quả
Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
26

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng
nghiêm trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hng, thì ngnh
ngân hng đã rút ra những bi học quý báu v đúc kết kinh nghiệm cho
thời kỳ phát triển mới. Cán bộ, nhân viên của các ngân hng thơng mại
quốc doanh cũng đợc thử thách v sng lọc để hình thnh đội ngũ cán
bộ có chất lợng hơn.
*Ưu thế của ngân hng thơng mại Việt Nam so với các ngân hng
nớc ngoi l có mạng lới chi nhánh rộng khắp các tỉnh thnh trong cả
nớc, có đợc mối quan hệ truyền thống với khách hng v điều chủ yếu
l có đợc sự hiểu biết một cách cụ thể các yêu cầu của khách hng, khả
năng khách hng v những vấn đề về văn hoá, tập quán, phong tục m
ngân hng nớc ngoi không thể có đợc trong quan hệ với khách hng
bản địa.
3.1.2 Thách thức của ngân hng Việt Nam.
Trong những năm qua, ngnh ngân hng đã có nhiều đổi mới; tuy
nhiên cho đến nay hệ thống ngân hng Việt Nam vẫn ở giai đoạn phát
triển ban đầu, năng lực ti chính của nhiều ngân hng thơng mại Việt
Nam còn yếu, nợ quá hạn cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Các ngân hng
thơng mại ở nớc ta quy mô nhỏ bé, vốn tự có thấp ( trừ các chi nhánh
ngân hng nớc ngoi v ngân hng liên doanh ). Tổng vốn tự có chỉ
chiếm 5.4% (thông lệ tối thiểu 8% theo BIS) tổng nguồn vốn các tổ chức
tín dụng, trong đó vốn điều lệ chiếm 3,4%. Đây l hạn chế lớn nhất để có
thể mở rộng đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật v hiện đại hoá hoạt
động của các tổ chức tín dụng m cụ thể chúng ta đang nói đến ở đây l
việc đa dạng hoá loại hình dịch vụ ngân hng.
Hiện tại, dịch vụ ngân hng của cá ngân hng thơng mại Việt
Nam còn đơn điệu nghèo nn, tính tiện lợi cha cao, cha tạo thuận lợi v
cơ hội bình đẳng cho khách hng thuộc các thnh phần kinh tế trong việc
tiếp cận v sử dụng dịch vụ ngân hng. Tín dụng vẫn l hoạt động kinh

Nguyễn Thị Hơng Giang - 842A
27
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

×